Đối Chiếu Thuật Ngữ Dầu Khí Anh - Việt: Luận Án Tiến Sĩ Ngôn Ngữ Học

Chuyên khảo phân tích Đối chiếu thuật ngữ dầu khí tiếng anh việt, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Trường đại học

Học viện Khoa học xã hội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

288
6
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu thuật ngữ trên thế giới và ở Việt Nam

1.2. Tình hình nghiên cứu thuật ngữ trên thế giới

1.3. Tình hình nghiên cứu thuật ngữ ở Việt Nam

1.4. Tình hình nghiên cứu của thuật ngữ dầu khí trong tiếng Anh và tiếng Việt

1.5. Tình hình nghiên cứu thuật ngữ dầu khí trong tiếng Anh

1.6. Tình hình nghiên cứu thuật ngữ dầu khí trong tiếng Việt

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN

2.1. Cơ sở lí luận về thuật ngữ và thuật ngữ dầu khí

2.2. Khái niệm về thuật ngữ và thuật ngữ dầu khí

2.3. Đặc điểm của thuật ngữ

2.4. Phương thức đặt thuật ngữ

2.5. Đơn vị cấu tạo nên thuật ngữ dầu khí trong tiếng Anh và tiếng Việt

2.6. Thuật ngữ với lí thuyết định danh

2.7. Phân biệt thuật ngữ và một số khái niệm liên quan

2.8. Cơ sở lí luận về ngôn ngữ học đối chiếu

2.9. Những nguyên tắc chung trong đối chiếu ngôn ngữ

3. CHƯƠNG 3: ĐỐI CHIẾU PHƯƠNG THỨC VÀ ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CỦA THUẬT NGỮ DẦU KHÍ TRONG TIẾNG ANH VÀ TIẾNG VIỆT

3.1. Phương thức cấu tạo thuật ngữ dầu khí tiếng Anh và tiếng Việt

3.2. Phương thức cấu tạo thuật ngữ dầu khí tiếng Anh

3.3. Phương thức cấu tạo thuật ngữ dầu khí tiếng Việt

3.4. Đối chiếu số lượng các thành tố cấu tạo TNDK tiếng Anh và tiếng Việt

3.5. Thuật ngữ dầu khí tiếng Anh và tiếng Việt xét theo số lượng thành tố

3.6. Đánh giá điểm tương đồng và khác biệt của thuật ngữ dầu khí tiếng Anh và tiếng Việt xét trên số lượng thành tố cấu tạo

3.7. Đối chiếu đặc điểm về cấu tạo và từ loại của thuật ngữ dầu khí Tiếng Anh và Tiếng Việt

3.8. Thuật ngữ dầu khí gồm một thành tố cấu tạo

3.9. Thuật ngữ dầu khí gồm hai thành tố cấu tạo

3.10. Thuật ngữ dầu khí gồm ba thành tố cấu tạo

3.11. Thuật ngữ dầu khí gồm bốn thành tố cấu tạo

3.12. TNDK gồm năm thành tố cấu tạo

3.13. TNDK gồm sáu và bảy thành tố cấu tạo

3.14. Thuật ngữ là từ viết tắt

3.15. Những điểm tương đồng và khác biệt về đặc điểm cấu tạo và từ loại của thuật ngữ dầu khí tiếng Anh và tiếng Việt

3.16. Đối chiếu mô hình cấu tạo của thuật ngữ dầu khí Tiếng Anh và Tiếng Việt

3.17. Các mô hình cấu tạo thuật ngữ dầu khí tiếng Anh

3.18. Các mô hình cấu tạo thuật ngữ dầu khí tiếng Việt

3.19. Những điểm tương đồng khác biệt về mô hình cấu tạo của thuật ngữ dầu khí tiếng Anh và tiếng Việt

4. CHƯƠNG 4: ĐỐI CHIẾU PHƯƠNG THỨC TẠO LẬP VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐỊNH DANH CỦA THUẬT NGỮ DẦU KHÍ TRONG TIẾNG ANH VÀ TIẾNG VIỆT

4.1. Những phương thức tạo lập Thuật ngữ dầu khí trong tiếng Anh và tiếng Việt

4.2. Phương thức thuật ngữ hóa từ ngữ thông thường

4.3. Phương thức vay mượn từ Thuật ngữ dầu khí nước ngoài

4.4. Đặc điểm định danh Thuật ngữ dầu khí trong tiếng Anh và tiếng Việt

4.5. Đặc điểm định danh thuật ngữ dầu khí xét theo kiểu ngữ nghĩa

4.6. Mô hình định danh thuật ngữ dầu khí

4.7. Thuật ngữ sử dụng trong tìm kiếm, thăm dò dầu khí

4.8. Thuật ngữ sử dụng trong khai thác dầu khí

4.9. Thuật ngữ sử dụng trong chế biến dầu khí

4.10. Thuật ngữ sử dụng trong kỹ thuật phụ trợ dầu khí

4.11. Một số vấn đề chuẩn hóa thuật ngữ dầu khí trong tiếng Việt

4.12. Khái niệm chuẩn hóa và chuẩn hóa thuật ngữ

4.13. Thực trạng thuật ngữ dầu khí trong tiếng Việt

4.14. Đề xuất về việc chuẩn hóa thuật ngữ dầu khí trong tiếng Việt

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

NGỮ LIỆU KHẢO SÁT

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Đối Chiếu Thuật Ngữ Dầu Khí

Nghiên cứu đối chiếu thuật ngữ không phải là một lĩnh vực mới, nhưng chỉ thực sự được khẳng định từ nửa sau thế kỷ XX. Nghiên cứu này xuất phát từ việc quan sát, hình thành lý thuyết để đáp ứng sự ra đời của một bộ phận từ ngữ đặc biệt trong ngôn ngữ chuyên môn. Trong quá trình giao tiếp, nhóm từ ngữ này được coi như những từ ngữ có ứng dụng độc lập. Mỗi ngành khoa học đều xây dựng cơ sở cho hệ thống thuật ngữ chuyên ngành riêng, mang những đặc thù riêng. Để hiểu rõ hơn về "thuật ngữ khoa học", cần xem xét quan niệm của các nhà khoa học Âu-Mỹ, nơi có nền khoa học - kỹ thuật - công nghệ phát triển sớm nhất. Bàn về thuật ngữ, không thể không nhắc đến Eugen WUSTER, người được xem là cha đẻ của ngành thuật ngữ. Luận án tiến sĩ năm 1930 của ông đã trình bày luận cứ cho hệ thống hóa phương pháp làm việc theo thuật ngữ, thành lập các nguyên tắc và vạch ra những điểm chính của phương pháp tạo ra hệ thuật ngữ.

1.1. Tình Hình Nghiên Cứu Thuật Ngữ Trên Thế Giới

Theo WUSTER (trích trong Cabré, 1995: 5), Alfred Schlomann, Ferrdinand de Saussure, E. Dresen và JE Holmstrom được xem là những người cha trí tuệ về lý thuyết thuật ngữ trên quy mô quốc tế. Alfred Schlomann là người đầu tiên xem xét tính chất hệ thống các điều khoản đặc biệt của thuật ngữ. Ferrdinand de Saussure quan tâm tới hệ thống tự nhiên của ngôn ngữ. E. Dresen nhấn mạnh tầm quan trọng của tiêu chuẩn hóa. JE Holmstrom đến từ UNESCO. Ngoài ra, còn có một số học giả khác như R. Mục đích hoạt động... Các nhà ngôn ngữ học xác định thuật ngữ là những từ chuyên môn có nghĩa đặc biệt; những từ cố gắng chỉ có một nghĩa với tính cách biểu hiện chính xác các khái niệm và tên gọi các sự vật [37].

1.2. Nghiên Cứu Thuật Ngữ Dầu Khí Ở Việt Nam Hiện Nay

Ở Việt Nam, việc nghiên cứu thuật ngữ nói chung và thuật ngữ dầu khí nói riêng còn khá mới mẻ. Các công trình nghiên cứu chủ yếu tập trung vào việc dịch thuật và biên soạn từ điển. Tuy nhiên, chưa có nhiều nghiên cứu chuyên sâu về cấu trúc, ngữ nghĩa và cách sử dụng thuật ngữ dầu khí trong tiếng Việt. Điều này dẫn đến tình trạng thiếu thống nhất và chuẩn hóa trong việc sử dụng thuật ngữ trong ngành dầu khí. Cần có những nghiên cứu ngôn ngữ học ứng dụng để giải quyết vấn đề này.

II. Thách Thức Đối Chiếu Thuật Ngữ Dầu Khí Anh Việt

Trong quá trình hội nhập toàn cầu, tiếng Anh trở thành ngôn ngữ quốc tế. Yêu cầu sử dụng tiếng Anh hiệu quả trong học tập, giao tiếp và các ngành khoa học khác là rất quan trọng. Tiếng Anh được xem là điều kiện tiên quyết cho người làm trong ngành dầu khí. Các hoạt động của ngành dầu khí sử dụng một bộ phận từ ngữ chỉ đích danh các khái niệm, biểu tượng, phạm trù, các sự vật, hiện tượng, đó chính là hệ thuật ngữ. Các nhà ngôn ngữ học xác định thuật ngữ là những từ chuyên môn có nghĩa đặc biệt; những từ cố gắng chỉ có một nghĩa với tính cách biểu hiện chính xác các khái niệm và tên gọi các sự vật [37].

2.1. Vấn Đề Về Tính Chính Xác Của Thuật Ngữ Dầu Khí

Nhiều thuật ngữ dầu khí tiếng Việt chưa biểu đạt được tính chính xác khái niệm. Không ít những thuật ngữ vay mượn nước ngoài được sử dụng với nhiều biến thể khác nhau mà chưa được chuẩn hóa, hoặc có những thuật ngữ dầu khí tiếng Anh có mà tiếng Việt chưa có. Việc chưa thống nhất và vay mượn đặt ra một yêu cầu là nên phân tích, đối chiếu sự giống và khác nhau giữa các thuật ngữ để đảm bảo những thuật ngữ đó biểu đạt được một cách chính xác những khái niệm, biểu tượng, phạm trù, các sự vật, hiện tượng tương ứng với ngôn ngữ gốc.

2.2. Sự Cần Thiết Chuẩn Hóa Thuật Ngữ Dầu Khí Việt

Yêu cầu hoàn thiện và từng bước phát triển hệ thống thuật ngữ khoa học tiếng Việt sao cho phù hợp với những chuẩn mực chung của thế giới trong ngành dầu khí nhằm đáp ứng tình hình hoạt động cũng như thúc đẩy quá trình hội nhập với thế giới là một tất yếu. Là giảng viên dạy tiếng Anh tại một Trường đại học, là người góp phần đào tạo những thế hệ tương lai, chúng tôi nhận thấy sự cần thiết của việc xây dựng một chương trình ngoại ngữ chuyên ngành chuẩn mà trọng tâm là ngôn ngữ, văn phong khoa học với sự trợ giúp đắc lực của hệ thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành chính xác.

2.3. Thiếu Nghiên Cứu Chuyên Sâu Về Thuật Ngữ Dầu Khí

Thuật ngữ chuyên ngành dầu khí là hệ thuật ngữ nằm trong tiếng Việt nói chung và trong hệ thống ngôn ngữ khoa học ở Việt Nam nói riêng, nhưng hệ thuật ngữ này chưa được quan tâm tới và thực tế từ trước đến nay chưa có một công trình khoa học nào nghiên cứu chuyên sâu về thuật ngữ chuyên ngành dầu khí. Ý thức được tầm quan trọng và sự cần thiết của hệ thuật ngữ chuyên ngành dầu khí trong toàn bộ hệ thống thuật ngữ khoa học ở Việt Nam, chúng tôi bước đầu tiến hành nghiên cứu đặc điểm của hệ thuật ngữ này về nguồn gốc, cấu tạo, ngữ nghĩa và cách sử dụng với mong muốn đóng góp một phần công sức nhỏ bé vào việc xây dựng và hoàn thiện hệ thuật ngữ chuyên ngành dầu khí cho ngành và làm giàu thêm cho hệ thống thuật ngữ khoa học Việt Nam.

III. Phương Pháp Đối Chiếu Cấu Tạo Thuật Ngữ Dầu Khí

Luận án sử dụng một số phương pháp và thủ pháp nghiên cứu sau: Phương pháp miêu tả được sử dụng để miêu tả đặc điểm cấu tạo, đặc điểm định danh cũng như các vấn đề liên quan đến thuật ngữ dầu khí trong tiếng Anh và tiếng Việt. Phương pháp so sánh, đối chiếu được sử dụng chính và xuyên suốt trong luận án để so sánh đối chiếu hệ thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành dầu khí với hệ thuật ngữ tiếng Việt chuyên ngành dầu khí về cấu tạo và định danh; từ đó tìm ra các điểm tương đồng và khác biệt giữa hai hệ thuật ngữ, làm cơ sở đề xuất các định hướng chuẩn hóa thuật ngữ phù hợp. Khi sử dụng phương pháp này, tiếng Anh được chọn làm ngôn ngữ mẫu, còn tiếng Việt là ngôn ngữ đối chiếu.

3.1. Phân Tích Thành Tố Trong Thuật Ngữ Dầu Khí

Phương pháp phân tích thành tố dùng để phân tích đặc điểm cấu tạo của một thuật ngữ xét theo thành tố trực tiếp nhằm xác định mô hình cấu trúc của các thuật ngữ này. Thủ pháp thống kê, phân loại giúp luận án tính toán tần số xuất hiện và tần số sử dụng của các thuật ngữ, từ đó có được các số liệu cụ thể làm cơ sở xác thực cho những kết luận trong quá trình nghiên cứu. Kết quả thống kê được tổng hợp thành các bảng biểu, các con số thông qua các mô hình hay tỷ lệ phần trăm.

3.2. Thống Kê Từ Loại Thuật Ngữ Dầu Khí Anh Việt

Thủ pháp này được sử dụng để hệ thống số liệu thuật ngữ dầu khí: thống kê từ loại, thống kê yếu tố từ loại. Kết quả số liệu thống kê được sử dụng làm cơ sở cho việc nghiên cứu, đối chiếu thuật ngữ dầu khí. Những kết quả thu được giúp chúng ta hình dung dễ dàng các đặc trưng cơ bản về cấu trúc hình thức và cấu trúc ngữ nghĩa của thuật ngữ tiếng Anh, tiếng Việt chuyên ngành.

IV. Ứng Dụng Ngôn Ngữ Học Trong Đối Chiếu Thuật Ngữ

Luận án nhằm làm sáng tỏ đặc trưng về cấu tạo và ngữ nghĩa của hệ thống thuật ngữ dầu khí trong tiếng Anh và tiếng Việt. Từ đó, luận án xác định những điểm tương đồng và khác biệt giữa hệ thống thuật ngữ dầu khí ở hai ngôn ngữ, tìm ra được những điểm cần lưu ý khi xây dựng thuật ngữ dầu khí tiếng Việt. Nghiên cứu của luận án cũng là cơ sở để chúng tôi đề xuất hướng chuẩn hóa thuật ngữ dầu khí tiếng Việt. Để đạt được mục đích trên, luận án thực hiện các nhiệm vụ sau: Trình bày các quan điểm lý thuyết về thuật ngữ, về ngôn ngữ học đối chiếu để từ đó xác lập cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu.

4.1. Xây Dựng Mô Hình Kết Hợp Thành Tố Thuật Ngữ

Xác định các loại mô hình kết hợp các thành tố để tạo thành thuật ngữ dầu khí ở cả hai ngôn ngữ là tiếng Anh và tiếng Việt. Đối chiếu đặc điểm cấu tạo của thuật ngữ dầu khí trong tiếng Anh với tiếng Việt. Đối chiếu đặc điểm định danh của thuật ngữ dầu khí trong tiếng Anh với tiếng Việt. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, luận án đề xuất phương hướng, biện pháp cụ thể để xây dựng và chuẩn hóa thuật ngữ dầu khí tiếng Việt góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy và hoạt động của ngành dầu khí tại Việt Nam.

4.2. Đề Xuất Phương Hướng Chuẩn Hóa Thuật Ngữ Dầu Khí

Luận án sẽ làm rõ những điểm giống và khác nhau về phương thức cấu tạo thuật ngữ dầu khí trong hai ngôn ngữ tiếng Anh và tiếng Việt. Luận án cũng chỉ ra tính có lý do của thuật ngữ dầu khí cùng với việc các nhà khoa học lựa chọn những đặc trưng nào của khái niệm, đối tượng để làm cơ sở định danh khi tạo ra thuật ngữ dầu khí. Kết quả của luận án sẽ góp phần vào việc làm rõ lý thuyết về thuật ngữ và lí luận về chuẩn hóa ngôn ngữ nói chung, chuẩn hóa về thuật ngữ nói riêng.

V. Kết Quả Nghiên Cứu Đối Chiếu Thuật Ngữ Dầu Khí

Có thể nói đây là công trình luận án đầu tiên ở Việt Nam nghiên cứu đối chiếu một cách hệ thống và toàn diện những đặc điểm cơ bản của hệ thuật ngữ dầu khí tiếng Anh và tiếng Việt trên bình diện cấu tạo và định danh. Dựa vào kết quả nghiện cứu, luận án đã đề xuất các phương hướng, biện pháp cụ thể, khả thi nhằm xây dựng và chuẩn hóa các thuật ngữ dầu khí trong tiếng Việt.

5.1. Đóng Góp Về Mặt Lý Luận Ngôn Ngữ Học

Luận án sẽ làm rõ những điểm giống và khác nhau về phương thức cấu tạo thuật ngữ dầu khí trong hai ngôn ngữ tiếng Anh và tiếng Việt. Luận án cũng chỉ ra tính có lý do của thuật ngữ dầu khí cùng với việc các nhà khoa học lựa chọn những đặc trưng nào của khái niệm, đối tượng để làm cơ sở định danh khi tạo ra thuật ngữ dầu khí. Kết quả của luận án sẽ góp phần vào việc làm rõ lý thuyết về thuật ngữ và lí luận về chuẩn hóa ngôn ngữ nói chung, chuẩn hóa về thuật ngữ nói riêng.

5.2. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Nghiên Cứu Này

Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ: Góp phần phục vụ quá trình giảng dạy và biên soạn các tài liệu cho chuyên ngành dầu khí; Góp phần cho việc chỉnh lí để chuẩn hóa hệ thống thuật ngữ dầu khí hiện có trong tiếng Việt; Là cơ sở để đề xuất các biện pháp, phương hướng cấu tạo các thuật ngữ dầu khí mà trong tiếng Việt hiện chưa có; Là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà nghiên cứu thuật ngữ học, các cá nhân, tổ chức tham gia hoạt động trong lĩnh vực dầu khí.

06/06/2025
Đối chiếu thuật ngữ dầu khí tiếng anh việt

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề: yêu cầu cơ bản đối với thuật ngữ thường được nhắc tới là không có đồng nghĩa trong phạm vi một hệ thống thuật ngữ nhất định, coi đồng nghĩa như là một hiện tượng không mong muốn, xa lạ với từ 14 vựng thuật ngữ, nhưng hiện nay, các nhà khoa học đã công nhận rằng thuật ngữ có thuộc tính của những hiện tượng ngôn ngữ học mà bất kỳ từ thường dùng nào có, vì vậy, có cả hiện tượng đồng nghĩa. Bài báo là công trình nghiên cứu của tác giả I.Tikhonova: Đồng nghĩa trong thuật ngữ chế biến dầu tiếng Anh đăng trên tạp chí của Trường Đại học Bashkir. Cộng hòa liên bang Nga, 2009. Việc nghiên cứu đồng nghĩa trong thuật ngữ chế biến dầu tiếng Anh đã phần nào làm sáng tỏ khái niệm đồng nghĩa trong từ vựng thuật ngữ, mô tả các phương pháp tiếp cận của các học giả đối với vấn đề đồng nghĩa thuật ngữ, tiến hành phân loại từ đồng nghĩa, nêu rõ các nguyên nhân xuất hiện từ đồng nghĩa trong thuật ngữ chế biến dầu tiếng Anh.

Luận án tiến sĩ Ngôn ngữ học của Tikhonova Irina Borisovna (2010, Ufa, Liên bang Nga): Mô hình hóa tri nhận hệ thống thuật ngữ nghề nghiệp (trên ngữ liệu thuật ngữ chế biến dầu tiếng Anh) [116]. Luận án đã tiến hành nghiên cứu và xem xét hệ thống thuật ngữ nghề nghiệp chế biến dầu như là kết quả của nhận thức khoa học. Việc áp dụng công cụ tri nhận cho phép xem xét thuật ngữ như là các ý niệm (concept) cùng một cấp độ, tạo thành bức tranh thế giới nghề nghiệp của lĩnh vực kiến thức nghiên cứu. Trong luận án sử dụng phương pháp xây dựng các sơ đồ khung (frame) để nêu rõ tổ chức cấu trúc và các liên hệ hệ thống giữa các đơn vị của hệ thuật ngữ.

Ngoài ra, luận án tiến sĩ Ngôn ngữ học của Smagulova Aigerim Soviet khanovna (Cộng hòa Kazakhstan, Almaty, 2010): Đặc thù trường thuật ngữ trong lĩnh vực dầu và khí (trên ngữ liệu tiếng Anh và tiếng Kazakh) [110]. Luận án đã triển khai bốn nội dung: i) xem xét lịch sử ra đời, hình thành và phát triển trường thuật ngữ “dầu và khí” trong tiếng Anh và tiếng Kazakh; ii) nêu ra vốn (corpus) thuật ngữ trong các ngôn ngữ đang xem xét trên cơ sở nghiên cứu các từ điển bách khoa toàn thư và các từ điển tường giải tiếng Anh và tiếng Kazakh nhằm mục đích nghiên cứu các bình diện lý thuyết và 15 phương pháp luận, các đặc điểm cấu trúc và chức năng của chúng; iii) tiến hành mô tả các đặc điểm cấu trúc, định danh – phái sinh và chức năng của thuật ngữ trong trường thuật ngữ “dầu và khí” tiếng Anh và Kazakh; iv) nghiên cứu các phương thức cấu tạo thuật ngữ lĩnh vực dầu khí trong hai ngôn ngữ đang xem xét. Giá trị lý thuyết của luận án là ghi nhận và tái hiện các định đề khoa học đang nghiên cứu, nêu ra các đặc điểm ngữ nghĩa – khái niệm, cấu trúc - chức năng là kết quả ảnh hưởng của các yếu tố phi ngôn ngữ và ngôn ngữ, khẳng định xu hướng hội nhập quốc tế của hệ thống thuật ngữ và hình thành do mở rộng vốn thuật ngữ chung trên ngữ liệu các phạm vi thuật ngữ đang xem xét, giải quyết vấn đề thuật ngữ hóa tiếng Anh và tiếng Kazakh trong phạm vi khai thác và chế biến dầu, chế biến khí thiên nhiên và đồng hành, thăm dò và khoan các mỏ dầu và khí. Bên cạnh một số công trình nghiên cứu về lí thuyết nói trên, còn có hàng loạt các cuốn từ điển chuyên ngành dầu khí tiếng Anh, song ngữ hoặc đa ngữ phục vụ cho nhu cầu tra cứu học tập, nghiên cứu hàng ngày.

Trước đây những từ điển này xuất hiện dưới dạng duy nhất là các xuất bản phẩm in ấn. Tuy nhiên trong thời gian gần đây, với sự phát triển của khoa học công nghệ, nhiều cuốn từ điển này đã được số hóa và trở thành trực tuyến hoặc các phần mềm được cài đặt theo điện thoại hoặc máy tính, nâng cao tiện ích cho người dùng. Trước hết chúng tôi muốn đề cập đến những sản phẩm từ điển giải thích - những từ điển đơn ngữ Anh – Anh về các lĩnh vực dầu khí. Thống kê cho đến tháng 4 năm 2018 của chúng tôi thu được kết quả là hiện có 26 cuốn từ điển (bản in) đơn ngữ Anh –Anh về lĩnh vực dầu khí [Ngữ liệu khảo sát, tr.

Trong số 26 cuốn từ điển thuật ngữ dầu khí nói trên có 06 cuốn về kỹ thuật khoan, khai thác và thăm dò dầu khí, 02 cuốn về lịch sử, nguồn gốc của ngành công nghiệp dầu khí, 02 cuốn về công nghiệp chế biến dầu và khí, 01 16 cuốn về sản phẩm dầu và khí, 01 cuốn về khoa học và công nghệ dầu khí, 13 cuốn từ điển giải thích thuật ngữ dầu khí, 01 cuốn từ điển dùng trong hoạt động marketing dầu khí, 02 cuốn tổng hợp thuật ngữ dầu khí. Như vậy, có thể thấy rằng số lượng từ điển giải thích Anh – Anh về thuật ngữ dầu khí là rất đa dạng, phong phú. Có thể thấy rằng các nghiên cứu về TNDK trong tiếng Anh đã phủ khắp các lĩnh vực chủ yếu của phạm trù này. Thực tế đó phản ánh sự quan tâm sâu sắc của các nước nói tiếng Anh với lĩnh vực dầu khí.

Điều này cho thấy trình độ phát triển cao của các ngành khoa học về dầu khí cũng như sự phát triển cao của ngành ngôn ngữ học ở khối các nước có tiếng Anh là ngôn ngữ thứ nhất. Thành tựu đó cũng có thể được giải thích bởi một số yếu tố mang tính lôgic khi tiếng Anh là ngôn ngữ của những quốc gia có nền khoa học tự nhiên, khoa học xã hội cực kỳ phát triển, là ngôn ngữ của những nền kinh tế hàng đầu thế giới như Anh, Mỹ, Australia,. Ngoài ra nó cũng có thể được giải thích bằng một nguyên nhân nữa là mang yếu tố địa – chính trị: phải chăng bởi vì vùng hoạt động của tiếng Anh là quá lớn, dân cư không thuần nhất nảy sinh tình trạng ngôn ngữ này có nhiều biến thể dẫn đến có nhiều vấn đề cần được thống nhất, tránh sự hiểu lầm – chúng tôi cho rằng đó cũng là một lý do cần được nêu lên để giải thích cho vấn đề số lượng các công trình nghiên cứu về thuật ngữ dầu khí rất lớn trong tiếng Anh. Ngoài các từ điển là các sản phẩm dưới hình thức bản in đã đề cập, chúng tôi cũng thống kê được khá nhiều các sản phẩm từ điển on-line, các phần mềm từ điển, các chuyên trang về dầu khí có từ điển thuật ngữ dầu khí Anh – Anh.

Trong số đó có thể kể đến: alphaDictionary, Oil dictionary (Lexicool), Oilfield Dictionary, A dictionary for the Oil and Gas Industry. Bức tranh sinh động về các loại từ điển lĩnh vực này trong tiếng Anh cho thấy sự phát triển của khoa học dầu khí ở các nước nói tiếng Anh cũng như sự quan tâm của các quốc gia này đối với ngành công nghiệp dầu khí. 17 Bên cạnh các cuốn từ điển giải thích đơn ngữ Anh – Anh, còn có một lượng khổng lồ các loại từ điển song ngữ đủ các lĩnh vực của ngành dầu khí giữa tiếng Anh và một ngôn ngữ khác như từ điển dầu khí Anh - Nga, Anh - Pháp ,. Bởi tiếng Anh là phương tiện giao tiếp quốc tế và là ngôn ngữ của những quốc gia có nền khoa học công nghệ nói chung, khoa học công nghệ dầu khí nói riêng hết sức phát triển.

Tình hình nghiên cứu thuật ngữ dầu khí trong tiếng Việt Qua khảo sát của chúng tôi, trong tiếng Việt, tính đến thời điểm hiện tại, chưa có công trình nào nghiên cứu về thuật ngữ dầu khí từ góc độ lý thuyết. Những thành tựu chủ yếu ở Việt Nam về lĩnh vực dầu khí mới chỉ là các sản phẩm từ điển. Dưới đây là 03 cuốn từ điển dầu khí của Việt Nam. Từ điển dầu khí Anh- Nga-Việt của Tổng hội địa chất Việt Nam.

Lao động Xã hội, 2004. Từ điển dầu khí Anh-Việt của Viện Dầu khí. Khoa học Kỹ thuật, 1996. Từ điển Dầu khí Anh –Việt.

Nxb Khoa học & Kỹ thuật, Hà Nội, 2008. Cùng với một số phần mềm từ điển địa chất, GIS, Dầu khí, Trắc địa, môi trường: EST GeoDict hoặc từ điển trực tuyến chuyên ngành dầu khí như https://goo.gl/asOiqe Mặc dù đã có một số từ điển thuật ngữ chuyên ngành dầu khí như trên, nhưng những cuốn từ điển này chỉ đối chiếu các thuật ngữ tương ứng trong tiếng Anh, tiếng Nga với tiếng Việt; chưa có một cuốn từ điển thuật ngữ giải thích nào cho ngành dầu khí được biên soạn với bảng từ xuất phát từ tiếng Việt. So với số lượng các công trình nghiên cứu dầu khí và các lĩnh vực liên quan đến ngành dầu khí giữa Việt Nam và các nước nói tiếng Anh thì có sự chênh lệch rõ ràng. Tại sao lại có khoảng cách lớn như vậy ở ngay một đất nước mà tiềm năng về dầu khí là rất mạnh? Thật khó để đưa ra lý do chính xác nhưng nguyên nhân có thể là do sự quan tâm của chúng ta đến lĩnh vực 18 thuật ngữ còn nhiều bất cập.

Thực tế cho thấy sự tác động của các quy định mang tính pháp luật đối với sự phát triển của thuật ngữ nói chung, TNDK nói riêng là không đáng kể. Ví dụ điển hình cho tình trạng này là quy định về việc phiên chuyển một từ nước ngoài vào tiếng Việt thực hiện như thế nào cho đến giờ trong thực tế vẫn là vấn đề chưa được giải quyết dù chúng ta đã có một số quy định (Quyết định số 240/QĐ của Bộ Giáo dục ngày 5-3-1984 “Quy định về chính tả tiếng Việt và thuật ngữ tiếng Việt”). Những gì thuật ngữ dầu khí đã có được là sự phát triển có tính chất tự phát và chủ yếu do nhu cầu của những người làm trong ngành dầu khí. Với một đất nước đang phát triển có quá nhiều công việc cấp thiết cần làm, sự quan tâm đầu tư cho một ngành khoa học như thuật ngữ ở Việt Nam còn nhiều hạn chế.

Từ đó có thể cho thấy tại sao số lượng công trình nghiên cứu về thuật ngữ dầu khí ở Việt Nam lại rất thiếu vắng khi so sánh với các nước nói tiếng Anh. Đặc biệt chưa có công trình nào mang tính chất lý thuyết, những nghiên cứu theo hướng xây dựng mô hình chuẩn hóa thuật ngữ dầu khí. Đây là khoảng trống rất lớn cần được khắc phục để hệ thuật ngữ chuyên ngành dầu khí phát triển, góp phần phục vụ tốt hơn cho ngành công nghiệp dầu khí.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đối Chiếu Thuật Ngữ Dầu Khí Anh - Việt: Nghiên Cứu Ngôn Ngữ Học" cung cấp một cái nhìn sâu sắc về việc đối chiếu các thuật ngữ trong ngành dầu khí giữa tiếng Anh và tiếng Việt. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về ngôn ngữ chuyên ngành mà còn mở rộng kiến thức về cách mà các thuật ngữ này được sử dụng trong bối cảnh văn hóa và kỹ thuật khác nhau.

Bằng cách phân tích và so sánh, tài liệu này mang lại lợi ích cho những ai đang làm việc trong lĩnh vực dầu khí, cũng như cho các nhà nghiên cứu ngôn ngữ học, giúp họ nắm bắt được sự khác biệt và tương đồng trong cách diễn đạt. Để mở rộng thêm kiến thức của bạn, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ ngôn ngữ học về tham tố đứng sau vị từ trạng thái tiếng việt xét từ phương diện cú pháp và ngữ nghĩa, nơi bạn sẽ tìm thấy những phân tích sâu hơn về ngữ nghĩa trong tiếng Việt.

Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ ngôn ngữ học đối chiếu từ ngữ chỉ tay và các động từ biểu thị hoạt động của tay giữa tiếng hán và tiếng việt cũng có thể cung cấp cho bạn những góc nhìn thú vị về sự tương đồng và khác biệt trong cách diễn đạt hành động giữa các ngôn ngữ.

Cuối cùng, nếu bạn quan tâm đến việc nghiên cứu ngôn ngữ học trong bối cảnh rộng hơn, hãy xem tài liệu Luận văn thạc sĩ ngôn ngữ học hành động nhờ trong tiếng việt, nơi bạn có thể tìm hiểu thêm về các hành động ngôn ngữ trong tiếng Việt. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và khám phá sâu hơn về ngôn ngữ học và các lĩnh vực liên quan.