Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ ngữ văn (chuyên ngành Ngôn ngữ học, mã số 9 22 20 24) của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Huyền Trang, được thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Vũ Thị Thanh Hương vào năm 2018, mang tiêu đề: "Đối chiếu phương tiện rào đón trong văn bản khoa học tiếng Việt và tiếng Anh".
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, văn bản luận án chỉ ra rằng trước đây văn phong khoa học thường được xem là chỉ sử dụng ngôn ngữ khách quan, không ngôi và loại bỏ yếu tố chủ quan của cá nhân nhằm bảo đảm tính chính xác. Tuy nhiên, các nhà ngôn ngữ học về sau khẳng định văn bản khoa học luôn tồn tại mối quan hệ giao tiếp liên nhân giữa người viết và người đọc. Để văn bản đạt hiệu quả tiếp nhận, bên cạnh số liệu chính xác và lập luận logic, cần có các yếu tố tương tác định hướng quan điểm. Phương tiện rào đón (PTRĐ) giữ vai trò then chốt trong việc giúp tác giả trình bày tri thức một cách thận trọng, khiêm tốn, bảo vệ thể diện trước các ý kiến trái chiều, hạn chế trách nhiệm cá nhân đối với các phát ngôn mang tính giả thuyết và giảm lực ngôn trung để xây dựng sự đồng thuận xã hội. Mặc dù lý thuyết Ngôn ngữ học chức năng hệ thống (SFL) của M.A.K. Halliday đã được áp dụng trong nhiều nghiên cứu ngôn ngữ tại Việt Nam, mảng nghiên cứu chuyên sâu về PTRĐ dưới góc độ siêu chức năng liên nhân qua Khung đánh giá (Appraisal Framework) trong văn bản khoa học tiếng Việt và tiếng Anh vẫn chưa được khảo sát thỏa đáng.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể:
- Mục đích nghiên cứu (Mục 2.1): Tìm hiểu những điểm tương đồng và khác biệt về các đặc điểm kết học và dụng học của các PTRĐ được sử dụng trong văn bản khoa học xã hội (VBKHXH) tiếng Việt và tiếng Anh; hướng tới việc hỗ trợ phát triển cách sử dụng PTRĐ cho người Việt.
- Nhiệm vụ nghiên cứu (Mục 2.2):
- Tổng quan tình hình nghiên cứu về PTRĐ trong VBKHXH tiếng Việt và tiếng Anh.
- Xây dựng khung lý thuyết để nghiên cứu PTRĐ trong VBKHXH tiếng Việt và tiếng Anh từ góc độ kết học và dụng học.
- Miêu tả và đối chiếu các PTRĐ trong VBKHXH tiếng Việt và tiếng Anh từ góc độ kết học và dụng học.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các phương tiện rào đón xuất hiện trong VBKHXH tiếng Việt (VBKHXHTV) và VBKHXH tiếng Anh (VBKHXHTA).
- Phạm vi tư liệu: Giới hạn trong các bài báo khoa học thuộc chuyên ngành xã hội học đăng tải trên hai ấn phẩm chuyên ngành: tạp chí Sociology của Hiệp hội Xã hội học Anh quốc (British Sociological Association) và tạp chí Xã hội học của Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam. Khối ngữ liệu tiếng Anh gồm 55 bài báo công bố trong giai đoạn 2014–2017 với quy mô 406.783 từ. Khối ngữ liệu tiếng Việt gồm 71 bài báo công bố trong giai đoạn 2012–2016 với quy mô 407.838 từ. Cả hai khối ngữ liệu đều tương đương về dung lượng văn bản (khoảng 407.000 từ mỗi bên) và đồng nhất về cấu trúc bài báo ba phần gồm: Mở đầu, Nội dung (tổng quan, cơ sở lý luận, phương pháp, kết quả) và Kết luận.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu trong văn bản luận án hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu PTRĐ trên thế giới và tại Việt Nam qua các giai đoạn và bình diện tiếp cận.
Về tình hình nghiên cứu trên ngữ liệu tiếng Anh, tác giả Yu (2009) tóm lược tiến trình phát triển của khái niệm rào đón qua ba giai đoạn chính:
- Giai đoạn ngữ pháp và ngữ nghĩa: Nghiên cứu của Lakoff (1972) mở đầu với việc xem rào đón là các từ hoặc cụm từ hiệu chỉnh ranh giới ngữ nghĩa của các khái niệm mờ trong nội dung mệnh đề. Tiếp đó, Fraser (1975) đề xuất khái niệm rào đón ngôn hành (hedged performatives); Brown và Levinson (1978, 1987) đặt rào đón trong lý thuyết lịch sự như chiến lược bảo vệ thể diện.
- Giai đoạn ngữ dụng học: Các tác giả Prince và cộng sự (1982), Hübler (1983), Vande Kopple (1985), Skelton (1988), Markkanen và Steffensen (1989), Hyland (1996a, 1998) tập trung vào chức năng hiệu chỉnh giá trị chân lý của toàn mệnh đề và thái độ của người viết đối với nội dung phát ngôn. Prince và cộng sự phân loại rào đón thành nhóm ước lượng (approximators) và nhóm che chắn (shields). Hübler phân biệt hiện tượng nói giảm (understatement) và rào đón dựa trên phạm trù Phrastic và Neustic. Vande Kopple nhìn nhận rào đón dưới lăng kính siêu diễn ngôn.
- Giai đoạn ngữ dụng học xã hội: Myers (1989), Salager-Meyer (1994, 1995), Clemen (1997), Markkanen và Schröder (1997), Hyland (1998) nghiên cứu rào đón như công cụ tương tác liên nhân và điều chỉnh quan hệ xã hội giữa tác giả và độc giả.
Bên cạnh đó, các nghiên cứu đối chiếu liên ngôn ngữ về PTRĐ được luận án thống kê gồm:
- Falahati (Anh - Ba Tư): Tần suất PTRĐ trong văn bản tiếng Anh cao hơn văn bản tiếng Ba Tư 61,3%.
- Atai (Anh - Iran): Khảo sát 108 văn bản ngành ngôn ngữ học ứng dụng, chỉ ra người Iran ít dùng chiến lược rào đón mập mờ và mức độ cam kết chân lý.
- Jalilifar: Xác định khác biệt về tần suất và loại PTRĐ xuất phát từ việc thiếu nhận thức quy tắc ngôn ngữ học thuật.
- Kreutz: Đối chiếu văn bản tiếng Anh và tiếng Đức, chỉ ra tiếng Anh thiên về chú trọng người đọc (reader-oriented), hợp tác và giảm tranh luận; tiếng Đức thiên về trình bày kiến thức (Wissensdarstellung) và tạo khoảng cách.
- Vassileva: So sánh văn bản của tác giả Anh, tác giả Bulgaria viết tiếng Anh và tác giả Bulgaria viết tiếng Bulgaria.
- Yang, Winardi, Hu và cộng sự: Đối chiếu tiếng Anh và tiếng Trung Quốc; tác giả Winardi ghi nhận tác giả Mỹ sử dụng nhiều cụm tính từ, trạng từ, mệnh đề danh ngữ hơn tác giả Trung Quốc.
- Tatis và Rowland (Anh - Hy Lạp), Duenas và Martín-Martín (Anh - Tây Ban Nha), ElMalik và Nesi (Anh - Sudan trong 20 bài báo y học).
Về tình hình nghiên cứu tại Việt Nam:
- Giai đoạn đầu: PTRĐ thường bị gộp chung vào phạm trù tình thái phát ngôn (Hoàng Tuệ, Cao Xuân Hạo). Đỗ Hữu Châu nhận xét việc gộp chung này đã làm mờ ranh giới và chức năng riêng biệt mang màu sắc văn hóa của rào đón.
- Tiếp cận dụng học: Nguyễn Thiện Giáp (2000) trong Dụng học Việt ngữ phân loại rào đón dựa trên bốn phương châm hội thoại của Grice (phương châm về chất, phương châm về lượng, phương châm quan yếu, phương châm cách thức). Diệp Quang Ban (1998, 2004) xem xét các biểu thức tình thái chỉ độ tin cậy, tình thái chỉ ý kiến và các yếu tố quán ngữ ngoài cú pháp. Đỗ Hữu Châu và Nguyễn Quang xếp rào đón vào chiến lược lịch sự âm tính nhằm giảm thiểu đe dọa thể diện.
- Khảo sát ngữ liệu hội thoại: Nguyễn Thị Hoàng Yến (phát ngôn chê), Chử Thị Bích (hành vi cho - tặng), Trần Chi Mai (hành vi từ chối), Đào Nguyên Phúc (hành vi xin phép), Vũ Thị Nga (2006, giao tiếp tiếng Việt), Trần Thị Phương Thu (2011, hành vi hỏi - đáp đối chiếu Anh - Việt).
- Khảo sát ngữ liệu học thuật: Phạm Thị Thanh Thủy (2012) khảo sát PTRĐ trong các bài báo nghiên cứu kinh tế tiếng Anh và tiếng Việt.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Chưa có công trình nào tiến hành đối chiếu toàn diện PTRĐ trong văn bản khoa học xã hội tiếng Việt và tiếng Anh. Đặc biệt, việc tiếp cận PTRĐ dưới góc độ siêu chức năng liên nhân thông qua Khung đánh giá của Ngôn ngữ học chức năng hệ thống hoàn toàn chưa được thực hiện trên cứ liệu văn bản khoa học chuyên ngành xã hội học tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án thiết lập nền tảng lý thuyết đa diện, phối hợp giữa ngữ nghĩa học, ngữ pháp học chức năng và ngữ dụng học xã hội:
- Lý thuyết tiếp cận:
- Định nghĩa rào đón: Tác giả tiếp nhận định nghĩa mở rộng của Yu (2009) gồm bảy khía cạnh: (i) từ/ngữ hiệu chỉnh đơn vị ngôn ngữ khác làm nội dung mơ hồ hơn hoặc chính xác hơn; (ii) thực hiện chức năng như hành động ngôn từ (rào đón ngôn hành); (iii) hiệu chỉnh giá trị chân lý toàn mệnh đề; (iv) điều chỉnh thái độ hoặc mức độ cam kết của người phát ngôn; (v) phát triển quan hệ liên nhân và tương tác giao tiếp; (vi) thực hiện chức năng xã hội giữ thể diện, thể hiện khiêm tốn, thu hút sự đồng thuận; (vii) dẫn dắt, tổ chức văn bản và diễn ngôn.
- Khung phân loại của Salager-Meyer (1994): Phân loại dựa trên hình thức ngữ pháp và chức năng gồm: Che chắn (động từ tình thái, bán trợ động từ, trạng từ/tính từ xác suất); Ước lượng (từ chỉ số lượng, mức độ, tần suất); Phát ngôn cá nhân; Từ tăng cường cảm xúc; Rào đón phức hợp (kép, ba, bốn thành phần).
- Khung phân loại chiến lược của Namsaraev (1997), Vass (2004), Cabanes (2007), Martín-Martín (2008): Phân chia theo ba chiến lược: chiến lược bất định, chiến lược phi cá nhân hóa/khách quan hóa phát ngôn, và chiến lược chủ quan hóa lời phát ngôn.
- Mô hình đa dụng học của Hyland (1996a): Chia thành hai trục chức năng chính:
- Rào đón chú trọng nội dung (Content-oriented): Gồm rào đón chú trọng tính chính xác (Accuracy-oriented, phân thành dạng định tính/attributive và dạng đáng tin/reliability) và rào đón chú trọng tác giả (Writer-oriented, bảo vệ vị thế và sự khẳng định của người viết).
- Rào đón chú trọng độc giả (Reader-oriented): Hướng vào việc lôi kéo người đọc, thừa nhận các quan điểm thay thế và xây dựng không gian đối thoại.
- Mô hình phân loại của Yu (2009): Phân chia bốn nhóm hình thái tương ứng với ba chiến lược ngữ dụng:
- Rào đón định lượng (tương ứng chiến lược ước lượng/approximators).
- Rào đón tình thái và rào đón ngôn hành/tinh thần (tương ứng chiến lược che chắn/shields).
- Rào đón bằng các yếu tố dụng học/hàm ẩn (tương ứng chiến lược rào đón ngầm).
- Khung đánh giá (Appraisal Framework) của Martin & White (2005) trong SFL: Khảo sát rào đón thông qua hệ thống Thái độ (Attitude), hệ thống Thang độ (Graduation - gồm mức độ Force và tiêu điểm Focus), và hệ thống Thỏa hiệp/Tương tác nguồn phát ngôn (Engagement - tập trung vào tuyến dị ngữ Heterogloss nhằm mở rộng không gian đối thoại).
- Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp phân tích văn bản: Nhận diện các biểu thức rào đón, giải mã cấu trúc ngữ nghĩa và chức năng dụng học trong văn cảnh.
- Phương pháp miêu tả: Ghi nhận và phản ánh đặc điểm kết học, nghĩa học và dụng học của PTRĐ trong từng loại văn bản.
- Phương pháp so sánh đối chiếu: Đặt song song ngữ liệu tiếng Việt và tiếng Anh để xác định các nét tương đồng và dị biệt về phân bố cấu trúc và cơ chế dụng học.
- Thủ pháp thống kê - phân loại: Phân loại dữ liệu định tính và đo lường tần suất định lượng.
- Quy trình xử lý dữ liệu và công cụ:
- Xây dựng danh mục các chỉ dấu PTRĐ tiềm năng từ các tài liệu tham khảo trước đó.
- Nhập danh mục ngữ liệu vào phần mềm Concordance - WordSmith Tools 5.0 để tiến hành tìm kiếm tự động, trích xuất dòng ngữ cảnh (KWIC - Key Word in Context), lọc bỏ các trường hợp xuất hiện không mang chức năng rào đón.
- Tính toán tần suất và đo lường độ đậm đặc của PTRĐ trên 1.000 từ theo công thức chuẩn của Hyland (1998):
$$R = \frac{\text{Tần suất PTRĐ} \times 1000}{\text{Tổng số chữ}}$$
- Phân tích nghĩa học theo Khung đánh giá của Martin & White (2005) và phân tích chức năng dụng học theo mô hình kết hợp Hyland (1996a) - Yu (2009).
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận của luận án
Chương 1 dành phần đầu để tổng thuật các công trình nghiên cứu về PTRĐ trên thế giới và tại Việt Nam, phân định ranh giới giữa việc nghiên cứu rào đón trong hội thoại đời thường và trong diễn ngôn học thuật viết. Phần thứ hai xác lập hệ thống khái niệm công cụ, bao gồm định nghĩa bản chất rào đón, lược sử phân loại theo các tiêu chí hình thức ngữ pháp, ngữ nghĩa, chiến lược phát ngôn và chức năng xã hội.
Văn bản Chương 1 tổng hợp các hướng phát triển chính của khái niệm rào đón (Bảng 1.1) và các mô hình phân loại của Prince và cộng sự, Salager-Meyer, Namsaraev, Vass, Cabanes, Martín-Martín (Bảng 1.2). Đặc biệt, chương này đi sâu phân tích mô hình đa dụng học của Hyland (1996a) với sơ đồ phân nhánh chức năng chú trọng nội dung và chú trọng độc giả (Bảng 1.3), cùng mô hình 4 nhóm PTRĐ và 3 chiến lược của Yu (2009) (Bảng 1.4). Bên cạnh đó, tác giả luận giải mối liên kết giữa siêu chức năng liên nhân trong Ngôn ngữ học chức năng hệ thống (SFL) của Halliday với Khung đánh giá (Appraisal Framework) của Martin & White (2005), làm rõ cách thức mà các tiểu phạm trù Thang độ (Graduation) và Thỏa hiệp (Engagement) tiếp sức cho việc phân tích các biểu thức rào đón.
CHƯƠNG 2: Đối chiếu đặc điểm kết học của phương tiện rào đón trong văn bản khoa học xã hội tiếng Việt và tiếng Anh
Chương 2 triển khai miêu tả, thống kê và đối chiếu các biểu thức rào đón theo bình diện kết học (hình thức cấu tạo ngữ pháp), chia thành ba bậc cấu trúc chính: từ, cụm từ, mệnh đề và cấu trúc câu. Dữ liệu được đo đạc qua hệ thống 18 bảng thống kê (từ Bảng 2.1 đến Bảng 2.18):
- PTRĐ là từ ngữ (Mục 2.1): Khảo sát tần suất và mật độ của các từ loại cụ thể:
- Danh từ (Bảng 2.1, 2.2): Các danh từ mang nghĩa tình thái, ước lượng hoặc chỉ giả thuyết.
- Đại từ (Bảng 2.3): Phân tích đại từ nhân xưng, đại từ chỉ định và các phương thức chỉ xuất thể hiện vai trò tác giả.
- Lượng từ (Bảng 2.4): Các từ biểu thị số lượng bất định hoặc xấp xỉ.
- Tính từ (Bảng 2.5, 2.6): Tính từ tình thái nhận thức (khả năng, xác suất) và tính từ phẩm chất mang tính đánh giá.
- Trạng từ (Bảng 2.7, 2.8, 2.9): Trạng từ chỉ mức độ, tần suất, xác suất nhận thức trong hai ngôn ngữ.
- Động từ (Bảng 2.10 đến 2.14): Bao gồm động từ tình thái (modal verbs) và động từ thực mang nghĩa tình thái (epistemic lexical verbs) biểu thị hành vi nhận thức, phán đoán và chứng tố.
- PTRĐ là cụm từ, mệnh đề và cấu trúc câu (Mục 2.2):
- Cụm từ rào đón (Bảng 2.15): Các cụm giới từ, quán ngữ rào đón.
- Mệnh đề và cấu trúc câu (Bảng 2.16, 2.17): Các mệnh đề điều kiện, mệnh đề chú thích, câu có chủ ngữ giả (it), câu bị động vô nhân xưng.
- Tổng hợp đơn vị từ vựng và phi từ vựng (Bảng 2.18): So sánh tỷ lệ xuất hiện tổng thể giữa các đơn vị từ vựng độc lập và các cấu trúc cú pháp phức hợp trong VBKHXHTA và VBKHXHTV.
- Đối chiếu tương đồng và khác biệt kết học (Mục 2.3): Luận án chỉ ra các điểm giống nhau trong việc tận dụng các từ loại thực từ mang nghĩa tình thái, đồng thời phân tích những khác biệt bắt nguồn từ đặc trưng loại hình học giữa ngôn ngữ phân tích tính (tiếng Việt) và ngôn ngữ biến tố (tiếng Anh) trong việc thể hiện các cấu trúc vô nhân xưng và trợ động từ tình thái.
| Nhóm phương tiện kết học |
Biểu hiện trong VBKHXHTA |
Biểu hiện trong VBKHXHTV |
| Từ loại đơn lẻ |
Động từ tình thái (may, might, can, could), động từ thực (suggest, indicate), tính từ, trạng từ, danh từ tình thái. |
Động từ tình thái (có thể, nên), động từ nhận thức (cho rằng, thấy rằng), phó từ/trạng từ (dường như, phần nào), lượng từ bất định. |
| Cụm từ |
Cụm giới từ, cụm từ chỉ quan điểm cá nhân (in our view, to our knowledge). |
Quán ngữ, cụm từ rào đón (theo chúng tôi, ở một chừng mực nào đó). |
| Mệnh đề và câu |
Cấu trúc chủ ngữ giả (It is likely that...), câu bị động vô nhân xưng. |
Cấu trúc khuyết chủ ngữ, cấu trúc mở rộng đầu câu, mệnh đề điều kiện. |
CHƯƠNG 3: Đối chiếu đặc điểm dụng học của phương tiện rào đón trong văn bản khoa học xã hội tiếng Việt và văn bản khoa học xã hội tiếng Anh
Chương 3 tập trung làm rõ chức năng ngữ dụng của PTRĐ dựa trên hai trục tiếp cận chính: mô hình chức năng giao tiếp (Hyland và Yu) và Khung đánh giá (Martin & White). Các kết quả được định lượng qua hệ thống bảng thống kê từ Bảng 3.1 đến Bảng 3.6:
- Ứng dụng khung lý thuyết của Hyland (1996) và Yu (2009) (Mục 3.1):
- Khảo sát tỷ lệ phân bố giữa rào đón chú trọng nội dung (tính chính xác định tính, độ tin cậy và che chắn tác giả) với rào đón chú trọng độc giả (kéo độc giả tham gia, đề xuất các khả năng giải thích khác nhau) trong hai khối ngữ liệu (Bảng 3.1).
- Ứng dụng Khung đánh giá của Martin & White (Mục 3.2 và 3.3):
- Phạm trù Thang độ (Graduation) (Bảng 3.2, 3.3, 3.4): Khảo sát các thành phần rào đón làm tăng hoặc giảm mức độ biểu đạt (Force) và làm sắc nét hoặc làm mờ tiêu điểm phân loại (Focus), bao gồm cả chỉ số lượng định (qualification) trong VBKHXHTA.
- Phạm trù Thỏa hiệp (Engagement) và tuyến dị ngữ (Heterogloss) (Bảng 3.5, 3.6): Phân tích cách thức PTRĐ mở rộng (expand) hoặc thu hẹp (contract) không gian đối thoại, cho phép tác giả thừa nhận sự tồn tại của các tiếng nói khoa học khác ngoài phát ngôn của bản thân.
- Phân tích tương đồng và khác biệt về dụng học (Mục 3.4 và 3.5): Đánh giá cách các tác giả tiếng Việt và tiếng Anh định vị bản thân trước cộng đồng khoa học, bảo vệ thể diện và thiết lập mức độ cam kết đối với các kết luận nghiên cứu.
Kết quả và những đóng góp mới
Văn bản luận án nêu rõ các đóng góp mới ở hai phương diện lý luận và thực tiễn (Mục 5):
Về mặt lý luận:
- Góp phần làm sáng tỏ các đặc điểm kết học và dụng học của PTRĐ trong hai thể loại văn bản khoa học xã hội tiếng Việt và tiếng Anh.
- Chỉ ra một cách có hệ thống những điểm tương đồng và khác biệt về đặc điểm kết học và dụng học của PTRĐ giữa hai ngôn ngữ dựa trên cứ liệu văn bản thực tế.
- Chứng minh tính khả thi và hiệu quả của việc ứng dụng lý thuyết đánh giá (Appraisal Framework) thuộc Ngôn ngữ học chức năng hệ thống (SFL) vào việc khảo sát ngữ nghĩa và chức năng liên nhân của PTRĐ trong văn bản học thuật tiếng Việt.
Về mặt thực tiễn:
- Đặt nền tảng cho việc mở rộng hướng nghiên cứu rào đón sang các phân ngành khoa học tự nhiên trong tiếng Việt và tiếng Anh.
- Cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp hỗ trợ các nhà nghiên cứu trong nước nâng cao kỹ năng soạn thảo văn bản học thuật.
- Trở thành tài liệu tham khảo cho việc giảng dạy và học tập kỹ năng viết văn bản khoa học xã hội bằng tiếng Việt và tiếng Anh, đặc biệt hỗ trợ các tác giả Việt Nam trong việc xây dựng văn phong phù hợp để công bố công trình trên các tạp chí quốc tế.
Về các kiến nghị và giải pháp, luận án đề xuất việc khai thác các phát hiện về kết học và dụng học để xây dựng tài liệu hướng dẫn viết bài báo khoa học, giúp người viết nhận thức rõ việc sử dụng rào đón không làm suy giảm độ tin cậy của nghiên cứu mà là công cụ thể hiện sự chuẩn mực, thận trọng và tôn trọng cộng đồng học thuật.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế, văn bản luận án xác nhận đề tài ban đầu đặt ra là "Đối chiếu phương tiện rào đón trong văn bản khoa học tiếng Việt và tiếng Anh", nhưng do những giới hạn về dung lượng và thời lượng thực hiện, tác giả đã thu hẹp phạm vi đối tượng xuống văn bản khoa học xã hội, cụ thể là các bài báo thuộc chuyên ngành xã hội học trên hai tạp chí Sociology và Xã hội học. Do đó, các kết quả khảo sát chưa bao quát toàn bộ các ngành khoa học xã hội khác cũng như khối ngành khoa học tự nhiên.
Về hướng nghiên cứu tiếp theo, tác giả nêu rõ kỳ vọng các kết quả khảo sát ban đầu này sẽ được tiếp tục nghiên cứu mở rộng sang khối văn bản khoa học tự nhiên, nâng cao dung lượng ngữ liệu và đi sâu hơn vào các cơ chế dụng học phức hợp trong các công trình nghiên cứu tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo chuyên môn cho các nhóm đối tượng cụ thể:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Ngôn ngữ học, Ngôn ngữ học ứng dụng, Ngôn ngữ Anh và Tiếng Việt học: Luận án cung cấp khung phương pháp luận kết hợp giữa SFL, Khung đánh giá (Martin & White) và các mô hình dụng học (Hyland, Yu) trong xử lý ngữ liệu văn bản.
- Nhà nghiên cứu và tác giả khoa học xã hội: Cung cấp hiểu biết về cách thức vận hành của các biểu thức rào đón theo chuẩn mực học thuật quốc tế; giúp các tác giả người Việt nắm bắt chiến lược giảm lực ngôn trung, bảo vệ thể diện và tạo lập quan hệ liên nhân khi viết bài gửi các tạp chí quốc tế.
- Bộ phận biên tập học thuật và giảng viên giảng dạy tiếng Anh chuyên ngành (ESP/EAP): Phần ngữ liệu đối chiếu tại Chương 2 và Chương 3 là nguồn tham khảo phục vụ thiết kế bài giảng về ngữ pháp chức năng và kỹ năng viết học thuật.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy mô ngữ liệu và tiêu chí chọn mẫu của luận án được quy định như thế nào?
Ngữ liệu của luận án gồm 55 bài báo khoa học tiếng Anh từ tạp chí Sociology (2014–2017) với 406.783 từ và 71 bài báo tiếng Việt từ tạp chí Xã hội học (2012–2016) với 407.838 từ. Cả hai khối văn bản có độ dài tương đương (khoảng 407.000 từ mỗi bên), đồng nhất về cấu trúc bài báo ba phần (Mở đầu, Nội dung, Kết luận). Số lượng bài tiếng Việt nhiều hơn do dung lượng bình quân mỗi bài ngắn hơn bài tiếng Anh.
2. Công cụ phần mềm và công thức nào được tác giả sử dụng để định lượng phương tiện rào đón?
Luận án sử dụng phần mềm Concordance - WordSmith Tools 5.0 để tìm kiếm tự động, đếm tần suất và trích xuất ngữ cảnh xuất hiện của PTRĐ. Độ đậm đặc của PTRĐ trên 1.000 từ được tính theo công thức của Hyland (1998):
$$R = \frac{\text{Tần suất PTRĐ} \times 1000}{\text{Tổng số chữ}}$$
3. Khung phân loại của Yu (2009) được luận án tiếp nhận gồm những nhóm và chiến lược nào?
Yu (2009) phân chia PTRĐ thành bốn nhóm hình thái gắn với ba chiến lược ngữ dụng:
- Rào đón định lượng (biểu thị số lượng, mức độ, cấp độ) tương ứng với chiến lược ước lượng (approximators).
- Rào đón tình thái (động từ, trạng từ, danh từ, tính từ tình thái) và rào đón ngôn hành/tinh thần (động từ nhận thức) tương ứng với chiến lược che chắn (shields).
- Rào đón bằng các yếu tố dụng học/hàm ẩn tương ứng với chiến lược rào đón ngầm.
4. Luận án ứng dụng những phạm trù nào của Khung đánh giá (Martin & White) vào phân tích ngữ dụng?
Luận án ứng dụng hệ thống Thang độ (Graduation - gồm các biểu thức điều chỉnh mức độ và làm mờ tiêu điểm phân loại) và hệ thống Thỏa hiệp (Engagement - tập trung vào tuyến dị ngữ Heterogloss) nhằm xác định cách thức tác giả thừa nhận các góc nhìn khác và mở rộng không gian đối thoại khoa học.
5. Vì sao nghiên cứu lại thu hẹp phạm vi vào các bài báo thuộc ngành xã hội học?
Bên cạnh giới hạn về thời gian và dung lượng thực hiện luận án, tác giả chỉ ra rằng lĩnh vực khoa học xã hội có sự trao đổi tư tưởng, phản ánh quan điểm chủ quan của người viết - người đọc nhiều hơn so với khoa học tự nhiên. Ngành xã hội học sử dụng nhiều dữ liệu điều tra thực nghiệm và phân tích thống kê để tìm quan hệ nhân quả, tạo cơ hội cho tác giả bộc lộ quan điểm và tương tác với người đọc thông qua các PTRĐ.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Huyền Trang là công trình khảo cứu đối chiếu về phương tiện rào đón trong văn bản khoa học xã hội tiếng Việt và tiếng Anh dưới lăng kính kết hợp giữa ngữ pháp kết học, ngữ dụng học và Ngôn ngữ học chức năng hệ thống. Dựa trên khối ngữ liệu chuẩn mực hơn 814.000 từ từ hai tạp chí chuyên ngành của Anh và Việt Nam cùng công cụ xử lý ngữ liệu WordSmith Tools 5.0, luận án đã làm rõ hệ thống phương tiện biểu đạt và cơ chế tương tác liên nhân của rào đón. Các phát hiện của công trình cung cấp cơ sở lý thuyết cho nghiên cứu ngôn ngữ học so sánh đối chiếu, đồng thời đóng góp giá trị ứng dụng vào việc nâng cao chất lượng biên soạn văn bản khoa học cho các nhà nghiên cứu trong bối cảnh hội nhập học thuật quốc tế.