Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ ngôn ngữ học của nghiên cứu sinh Lê Viên Lan Hương với đề tài "Đối chiếu ẩn dụ cấu trúc trong các bản tin y tế tiếng Việt và tiếng Anh" được thực hiện tại Học viện Khoa học xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Bích Hạnh và PGS. TS. Nguyễn Văn Chính. Công trình thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học so sánh, đối chiếu (mã số: 9.24), hoàn thành và bảo vệ vào năm 2023.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong những năm gần đây, ngôn ngữ học tri nhận đã trở thành một trào lưu nổi bật trong việc nghiên cứu ngôn ngữ gắn liền với tư duy của con người. Trọng tâm của khuynh hướng này là lý thuyết ẩn dụ ý niệm (Conceptual Metaphor Theory), tiếp cận ẩn dụ như một công cụ nhận thức phản ánh cách con người tri nhận thế giới xung quanh dựa trên nền tảng kinh nghiệm thân thể và bối cảnh văn hóa - xã hội.

Trong lĩnh vực y tế, thông tin sức khỏe ngày càng được phổ cập nhanh chóng thông qua hệ thống báo mạng điện tử tại Việt Nam và trên thế giới. Tuy nhiên, việc đọc hiểu và chuyển dịch các văn bản y tế từ tiếng Anh sang tiếng Việt thường gặp nhiều rào cản, đặc biệt là khi xuất hiện các biểu thức chứa ẩn dụ ý niệm. Người dịch và người học tiếng Anh chuyên ngành dễ gặp lúng túng, dẫn đến việc không truyền tải hết nội dung ngữ nghĩa mà tác giả văn bản muốn biểu đạt. Mặt khác, các nghiên cứu về diễn ngôn y tế tại Việt Nam trước đây chủ yếu tập trung vào thuật ngữ Đông y, thuật ngữ Tây y dưới góc độ cấu trúc hình thái hoặc ngữ pháp chức năng hệ thống; chưa có công trình nào đi sâu khảo sát một cách có hệ thống về ẩn dụ cấu trúc và hiện tượng chồng lấn ẩn dụ trong thể loại bản tin y tế. Do đó, việc nghiên cứu đối chiếu ẩn dụ cấu trúc trong bản tin y tế tiếng Việt và tiếng Anh được xác định là một đề tài cấp thiết, có giá trị khoa học và ứng dụng thực tiễn.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Vận dụng lý thuyết ẩn dụ ý niệm và ẩn dụ cấu trúc để xác định, miêu tả và đối chiếu việc sử dụng các biểu thức ẩn dụ ý niệm trong các bản tin y tế tiếng Việt và tiếng Anh trên báo điện tử; chỉ ra các điểm tương đồng và dị biệt giữa hai ngôn ngữ; từ đó đề xuất một số hàm ý cho việc sử dụng diễn ngôn y tế và ứng dụng trong giảng dạy, biên - phiên dịch chuyên ngành.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về ẩn dụ ý niệm trên thế giới và ở Việt Nam, đặc biệt là các công trình về ẩn dụ trong văn bản và bản tin y tế; hệ thống hóa các quan điểm lý luận về ẩn dụ ý niệm, ngôn ngữ y học, bản tin y tế và ngôn ngữ học đối chiếu.
    2. Xác lập các biểu thức ngôn ngữ của ẩn dụ ý niệm trong các bản tin y tế tiếng Việt và tiếng Anh: nhận diện các mô hình ẩn dụ ý niệm, xác định cơ sở ánh xạ, tần suất xuất hiện và làm rõ hiện tượng chồng lấn ẩn dụ giữa các miền nguồn.
    3. Miêu tả, phân tích và đối chiếu các mô hình ẩn dụ cấu trúc cùng hiện tượng chồng lấn ẩn dụ trong hai khối ngữ liệu; lý giải nguyên nhân dẫn đến các nét tương đồng và khác biệt dựa trên mối quan hệ giữa ngôn ngữ, văn hóa và tư duy.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các biểu thức ẩn dụ ý niệm (Metaphorical Expressions) xuất hiện trong các bản tin y tế tiếng Việt và tiếng Anh.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi ngữ liệu: Khảo sát các bản tin y tế ngắn hàng ngày (thuộc ngôn ngữ y tế phi kỹ thuật, thông dụng) đăng tải trên các trang báo điện tử chính thống của Việt Nam (vtv.vn, dantri.vn, vietnamnet.vn) và Hoa Kỳ (nytimes.com, cnn.com).
    • Phạm vi thời gian: Ngữ liệu được thu thập trong khoảng thời gian 42 tháng, từ ngày 01/01/2019 đến ngày 31/08/2022.
    • Phạm vi nội dung: Khảo sát 45 mặt bệnh và chủ đề y tế phổ biến (như cảm cúm, sốt xuất huyết, sốt rét, ung thư, vi khuẩn, virus, biến đổi gen, vaccine, miễn dịch, di truyền, DNA, tế bào, bệnh Parkinson, bệnh Alzheimer...). Luận án tập trung vào loại hình ẩn dụ cấu trúc (structural metaphor) nhằm làm rõ cơ chế ánh xạ, sự chồng lấn ý niệm và chức năng dụng học trong hai ngôn ngữ.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trên thế giới

Tác giả đã điểm lại hệ thống các công trình nghiên cứu quốc tế liên quan đến ngôn ngữ y học theo nhiều bình diện:

  • Hệ thống giáo trình và từ điển y khoa: Các giáo trình chuyên ngành như English for the Medical Professions (Beitler & Macdonald, 1982), The Language of Medicine in English (Bloom, 1982), Human Diseases (2003), English in Medicine: Course in Communication Skills (2005) và Professional English in Use Medicine (Glendinning & Howard, 2007); cùng các bộ từ điển chuẩn mực như Dorland’s Illustrated Medical Dictionary (ấn bản 32), Butterworths Medical Dictionary (1978), Mosby’s Medical Dictionary (ấn bản 9).
  • Nghiên cứu thuật ngữ y khoa: Các công trình của Pilegaard và cộng sự (1997), Berghammer (2006), Eva Dávidová (2011) về ảnh hưởng của tiếng Latinh lên thuật ngữ tiêu hóa, Adrian Naznean (2013), Anna Browne (2016) về tính chính xác trong dịch thuật y tế, Ali Akbar Zeinali (2017) về đối chiếu thuật ngữ Anh - Ba Tư, Božena Džuganová (2017) về sự bất đối xứng giữa thuật ngữ giải phẫu và lâm sàng.
  • Phân tích diễn ngôn và giao tiếp y tế: Các nghiên cứu của Cicourel (1981), Mishler (1984), Ong và cộng sự (1995), Peih-ying Lu & John Corbett (2012), Siminoff và cộng sự (2006), Berbyuk Lindström (2008), Warren J. Ferguson & Lucy M. Candib (2002) tập trung vào cấu trúc phỏng vấn y tế, hành vi giao tiếp và tương tác quyền lực giữa bác sĩ và bệnh nhân.
  • Tiếp cận theo ngôn ngữ học tri nhận và ẩn dụ y tế: Paul Hodgkin (1985) với Medicine is war: and other medical metaphors; Van Rijn-van Tongeren (1997) phân tích các ẩn dụ trong văn bản ung thư học; Mabeck (1997) khảo sát mô hình Cơ thể con người là cỗ máy; Reisfield & Wilson (2004) phân tích ẩn dụ chiến tranh trong điều trị ung thư; Chiang & Duann (2007) khảo sát mô hình Bệnh tật là chiến tranh qua đợt dịch SARS trên báo chí; Urbonaitė & Šeškauskienė (2007) nghiên cứu ẩn dụ sức khỏe trong diễn ngôn kinh tế - chính trị tiếng Anh và tiếng Lithuania; Nie và cộng sự (2016) xem xét hai mặt của thuật ngữ quân sự trong điều trị HIV; Salager-Meyer (1990) khảo sát 130.000 thuật ngữ y học Anh - Pháp - Tây Ban Nha; Alshunnag (2016) đối chiếu việc dịch 731 biểu thức ẩn dụ y sinh từ tiếng Anh sang tiếng Ả Rập.

Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam

  • Diễn ngôn và giao tiếp y tế: Nguyễn Thị Tuyết Mai (2019) nghiên cứu bước thoại trong báo cáo ca bệnh lâm sàng; Trần Huy Sáng (2020) nghiên cứu đối chiếu và dịch thuật thành ngữ chủ đề sức khỏe tiếng Anh và tiếng Việt.
  • Nghiên cứu thuật ngữ Đông y: Nguyễn Thị Kim Anh (2017) khảo sát đặc điểm định danh thuật ngữ y học cổ truyền; Nguyễn Chi Lê (2019) phân tích cấu tạo và ngữ nghĩa thuật ngữ Đông y tiếng Việt từ các từ điển chuyên ngành.
  • Nghiên cứu thuật ngữ Tây y: Vương Thị Thu Minh (2005) khảo sát 832 thuật ngữ y học tiếng Anh và cách phiên chuyển sang tiếng Việt; Lưu Trọng Tuấn (2009) nghiên cứu sự tiếp xúc và vay mượn thuật ngữ y học; Phí Thị Việt Hà (2017) nghiên cứu hệ thuật ngữ phụ sản; Nguyễn Thị Thu Hoài (2018) khảo sát 1.949 thuật ngữ chỉ bệnh trong tiếng Anh và tiếng Việt.
  • Ngôn ngữ học chức năng hệ thống và ngữ vực: Nguyễn Thanh Nga (2018) khảo sát nguồn liên nhân trong giao tiếp y khoa; Nguyễn Thị Kim Luyến (2019) nghiên cứu nghĩa liên nhân qua thức và tình thái trong bản hướng dẫn sử dụng thuốc; Võ Thị Bê (2020) nghiên cứu ngữ vực trong văn bản dược học tiếng Anh và tiếng Việt.
  • Hướng tiếp cận tri nhận: Đỗ Thị Nga (2014) khảo sát ẩn dụ ý niệm sức khỏe và bệnh tật của người Việt qua từ điển, văn học và báo chí đời sống.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu thuật ngữ y học hoặc giao tiếp lâm sàng, nhưng thể loại bản tin y tế trên báo điện tử dưới lăng kính của ngôn ngữ học tri nhận vẫn chưa được khảo sát đầy đủ. Đặc biệt, hiện tượng chồng lấn ẩn dụ (sự kết hợp của nhiều miền nguồn để cấu trúc nên một miền đích) giữa hai ngôn ngữ Anh - Việt chưa từng có công trình nào phân tích chuyên sâu. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng việc khảo sát quy mô lớn trên 1.000 bản tin thuộc 45 mặt bệnh, tập trung vào ẩn dụ cấu trúc.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm cơ bản

  1. Lý thuyết ẩn dụ ý niệm (Conceptual Metaphor Theory): Luận án kế thừa quan điểm của Lakoff & Johnson (1980, 2003) và Kövecses (2002, 2006). Ẩn dụ không đơn thuần là biện pháp tu từ mang tính trang trí mà là một cơ chế tri nhận, trong đó một miền ý niệm nguồn (thường cụ thể, hữu hình) được ánh xạ có hệ thống sang một miền ý niệm đích (trừu tượng hơn).
  2. Phân loại ẩn dụ ý niệm: Căn cứ vào chức năng tri nhận, ẩn dụ ý niệm được chia thành ba loại:
    • Ẩn dụ cấu trúc (Structural Metaphor): Miền nguồn cung cấp một cấu trúc tri thức phong phú để hiểu miền đích thông qua các ánh xạ lược đồ ý niệm. Đây là nhóm ẩn dụ trung tâm được luận án khảo sát.
    • Ẩn dụ bản thể (Ontological Metaphor): Gán trạng thái vật thể, chất liệu hoặc vật chứa cho các khái niệm trừu tượng.
    • Ẩn dụ định hướng (Orientational Metaphor): Tổ chức hệ thống ý niệm dựa trên định vị không gian (trên - dưới, trong - ngoài, trước - sau).
  3. Lược đồ hình ảnh và cấp độ ẩn dụ: Lược đồ hình ảnh (image schema) bắt nguồn từ kinh nghiệm tương tác thân thể với thế giới vật lý (Evans & Green, 2006; Kövecses, 2006), đóng vai trò làm nền tảng cho các ánh xạ. Ẩn dụ được chia thành ẩn dụ cơ sở (primary metaphor) mang tính phổ quát và ẩn dụ phái sinh (complex metaphor) hình thành từ sự kết hợp các ý niệm.
  4. Hiện tượng chồng lấn ẩn dụ (Metaphor Overlap) và Ma trận miền (Domain Matrix): Dựa trên luận điểm của Lakoff & Johnson (2003), khi một miền đích trừu tượng được cấu trúc hóa đồng thời bởi nhiều miền nguồn khác nhau nhằm phục vụ các mục đích tri nhận phức hợp, hiện tượng chồng lấn ẩn dụ sẽ xuất hiện. Tập hợp các miền nguồn cùng hướng về một miền đích tạo thành một ma trận miền.
  5. Lý luận về ngôn ngữ y học và bản tin y tế: Ngôn ngữ y học được phân tầng theo ba lớp từ vựng (Džuganová): từ vựng kỹ thuật, bán kỹ thuật và phi kỹ thuật (thông dụng). Bản tin y tế là một thể loại báo chí mang 4 đặc trưng cơ bản: tính chính xác - trung thực, tính thời sự - cập nhật, tính định hướng và tính ngắn gọn - rõ ràng - dễ hiểu.
  6. Ngôn ngữ học đối chiếu: Vận dụng các nguyên tắc đối chiếu ngôn ngữ của Bùi Mạnh Hùng (2008) và F. de Saussure (2005), đặt các đơn vị ngôn ngữ trong mối quan hệ hệ thống và ngữ cảnh giao tiếp cụ thể để phát hiện sự tương đồng và dị biệt.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các phương pháp và thủ pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp miêu tả: Miêu tả cơ chế ánh xạ từ miền nguồn sang miền đích, phân tích các thuộc tính ngữ nghĩa và đặc điểm dụng học của biểu thức ẩn dụ.
  • Phương pháp so sánh - đối chiếu: Áp dụng phương thức đối chiếu hai chiều giữa tiếng Việt và tiếng Anh để nhận diện các điểm tương đồng và khác biệt về mô hình ý niệm và hiện tượng chồng lấn.
  • Thủ pháp thống kê, phân loại: Thu thập, phân loại và lập bảng thống kê tần suất xuất hiện của các biểu thức ẩn dụ, các tiểu loại ẩn dụ bậc dưới.
  • Quy trình nhận diện ẩn dụ MIP (Metaphor Identification Procedure): Luận án áp dụng quy trình 4 bước của Pragglejaz Group (2007):
    • Bước 1: Đọc toàn văn bản tin để nắm hiểu biết chung về ngữ cảnh.
    • Bước 2: Xác định các đơn vị từ ngữ có tiềm năng mang nghĩa ẩn dụ.
    • Bước 3: Đối chiếu nghĩa ngữ cảnh với nghĩa gốc cơ bản để xác định miền nguồn và miền đích.
    • Bước 4: Gọi tên các dụ dẫn ẩn dụ và xác lập biểu thức ẩn dụ ý niệm hoàn chỉnh.

Dữ liệu và nguồn ngữ liệu

Ngữ liệu khảo sát bao gồm 1.000 bản tin y tế (mỗi bên 500 bản tin), thu thập từ các chuyên mục Sức khỏe, Đời sống, Khoa học trên các trang báo điện tử từ tháng 01/2019 đến tháng 08/2022.

Tiêu chí Ngữ liệu tiếng Việt Ngữ liệu tiếng Anh
Nguồn ngữ liệu vtv.vn, dantri.vn, vietnamnet.vn nytimes.com, cnn.com
Mã hóa ngữ liệu V1 đến V500 A1 đến A500
Số lượng bản tin 500 bản tin 500 bản tin
Số lượng biểu thức ẩn dụ (BTAD) 357 biểu thức 658 biểu thức
Số mặt bệnh khảo sát 45 mặt bệnh phổ biến 45 mặt bệnh phổ biến

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý thuyết

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu tiền nhiệm trong và ngoài nước về ngôn ngữ y tế và ẩn dụ y học. Tác giả xây dựng khung lý thuyết vững chắc cho đề tài dựa trên:

  • Bản chất của ẩn dụ ý niệm, các thuộc tính của ẩn dụ (tính đơn hướng, tính che giấu và nhấn mạnh, tính hệ thống), phân loại ba nhóm ẩn dụ (cấu trúc, bản thể, định hướng).
  • Khung lý thuyết về hiện tượng chồng lấn ẩn dụ và ma trận miền của Lakoff & Johnson (2003).
  • Cơ sở lý luận về ngôn ngữ y tế thông dụng và đặc trưng của bản tin y tế điện tử.
  • Các nguyên tắc của ngôn ngữ học đối chiếu và quy trình nhận dạng ẩn dụ 4 bước MIP.

Chương 2: Đối chiếu hiện tượng chồng lấn trong các ẩn dụ có miền đích “Bệnh tật/ Dịch bệnh” trong bản tin y tế tiếng Việt - tiếng Anh

Chương này tập trung miêu tả và đối chiếu các mô hình ẩn dụ cấu trúc hướng về miền đích BỆNH TẬT / DỊCH BỆNH, làm rõ tính tầng bậc và hiện tượng chồng lấn giữa các miền nguồn:

  1. Mô hình ẩn dụ BỆNH TẬT / DỊCH BỆNH LÀ CHIẾN TRANH: Đây là mô hình chiếm ưu thế cao nhất trong cả hai ngôn ngữ. Mô hình này được phân rã thành các tiểu loại ẩn dụ bậc dưới:
    • Các loại bệnh tật/ dịch bệnh là kẻ thù trong cuộc chiến: Bệnh tật được miêu tả như đối tượng xâm lược, có dã tâm tấn công cơ thể.
    • Đội ngũ y bác sĩ, bệnh nhân, liệu pháp y sinh là những người lính tham chiến: Các lực lượng y tế và bệnh nhân đóng vai trò phòng tuyến, chiến sĩ chống lại dịch bệnh.
    • Liệu pháp y sinh/ hệ miễn dịch là vũ khí sử dụng trong cuộc chiến: Vaccine, thuốc điều trị và kháng thể được xem là đạn dược, súng ống phòng thủ và phản công.
    • Phác đồ điều trị và cơ chế phòng vệ của cơ thể là chiến thuật trong chiến tranh: Các bước can thiệp y khoa tương ứng với các chiến lược tác chiến.
    • Mức độ nguy hiểm của bệnh tật là mức độ nguy hiểm của cuộc chiến: Sự bùng phát dịch bệnh tương đương mức độ khốc liệt của chiến sự.
    • Thất bại/ chiến thắng trong điều trị bệnh là thất bại/ chiến thắng trong cuộc chiến: Khỏi bệnh là giành thắng lợi, tử vong là thương vong chiến trận.
  2. Mô hình ẩn dụ BỆNH TẬT / DỊCH BỆNH LÀ THIÊN TAI:
    • Bệnh tật/ dịch bệnh nguy hiểm là thiên tai: Dịch bệnh được ví như sóng thần, bão lũ quét qua cộng đồng.
    • Tác động của bệnh tật/ dịch bệnh đến cộng đồng là tác động tiêu cực của thiên tai: Sự tàn phá, thiệt hại vật chất và tính mạng được ánh xạ tương ứng.
  3. Mô hình ẩn dụ BỆNH TẬT / DỊCH BỆNH LÀ TRẬN THI ĐẤU THỂ THAO: Dịch bệnh và phác đồ điều trị được xem như một cuộc đua, cuộc đối đầu thể thao giữa con người và mầm bệnh.

Chương 2 lập các bảng thống kê tần suất, lược đồ ánh xạ và chỉ ra sự chồng lấn: cùng một diễn ngôn y tế về dịch bệnh COVID-19 hoặc ung thư, các miền nguồn CHIẾN TRANH, THIÊN TAI, THỂ THAO cùng lúc được kích hoạt để khắc họa tính cấp bách, quy mô tàn phá và nỗ lực kiểm soát bệnh tật.

Chương 3: Đối chiếu hiện tượng chồng lấn trong các ẩn dụ có miền đích “Thực thể y sinh” trong bản tin y tế tiếng Việt - tiếng Anh

Chương 3 đi sâu phân tích miền đích vi mô hơn là THỰC THỂ Y SINH (tế bào, virus, vi khuẩn, gen, DNA, kháng thể, khối u...):

  1. Mô hình THỰC THỂ Y SINH LÀ CON NGƯỜI:
    • Là con người sinh học: Có vòng đời, sinh sản, lão hóa, giao tiếp, thích nghi.
    • Là tội phạm/ khủng bố: Xâm nhập bất hợp pháp, ẩn náu, phá hoại trật tự sinh học.
    • Là đội quân phòng vệ: Bạch cầu, kháng thể bảo vệ lãnh thổ cơ thể.
    • Là người lính tham chiến: Trực tiếp chiến đấu tiêu diệt mầm bệnh.
  2. Mô hình THỰC THỂ Y SINH LÀ THÔNG TIN:
    • Là hệ thống ký tự văn bản: Mã gen được "đọc", "sao chép", "chỉnh sửa", "biên tập".
    • Là hệ thống tín hiệu, mật mã: Tế bào phát và nhận tín hiệu, giải mã protein.
  3. Mô hình THỰC THỂ Y SINH LÀ MÁY MÓC:
    • Các dạng TTYS là các loại/ bộ phận máy móc: Động cơ phân tử, bơm ion, van sinh học.
    • Cơ chế vận hành của TTYS là cơ chế vận hành của máy móc: Lắp ráp, khởi động, ngắt mạch, bảo trì.
    • Khả năng tự thiết kế, điều chỉnh của TTYS là kỹ thuật thiết kế và bảo trì máy móc.
  4. Mô hình THỰC THỂ Y SINH LÀ PHƯƠNG TIỆN:
    • Khả năng xâm nhập, điều khiển của TTYS là khả năng của phương tiện: Virus đóng vai trò như tàu con thoi mang gen vào tế bào.
    • Chức năng của TTYS là chức năng của phương tiện chuyên chở.
  5. Mô hình THỰC THỂ Y SINH LÀ HỆ THỐNG PHÒNG VỆ: Cơ chế kháng thể như khiên chắn, hàng rào bảo vệ.
  6. Các mô hình ẩn dụ đặc thù chỉ xuất hiện trong bản tin tiếng Anh:
    • THỰC THỂ Y SINH LÀ ĐỘNG VẬT HOANG DÃ / THÚ SĂN MỒI: Virus, tế bào ung thư săn lùng và nuốt chửng tế bào lành.
    • THỰC THỂ Y SINH LÀ MÓN ĂN: Các thực thể y sinh được ý niệm hóa như nguồn dinh dưỡng bị tiêu thụ hoặc “thực đơn” của hệ miễn dịch.

Chương 3 khẳng định sự tồn tại của ma trận miền đối với thực thể y sinh, chỉ ra tính trừu tượng hóa cao trong tiếng Anh y khoa so với tiếng Việt, đồng thời lý giải sự khác biệt này qua lăng kính tư duy phân tích (phương Tây) và tư duy tổng hợp (phương Đông).


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án là công trình nghiên cứu hệ thống đầu tiên tại Việt Nam về ẩn dụ cấu trúc trong thể loại bản tin y tế dưới góc nhìn của ngôn ngữ học tri nhận.
  • Kế thừa và làm phong phú thêm lý thuyết ẩn dụ ý niệm bằng cách chứng minh cơ chế hoạt động của hiện tượng chồng lấn ẩn dụ và ma trận miền trên ngữ liệu thực tế của hai ngôn ngữ khác loại hình (tiếng Việt đơn lập và tiếng Anh biến hình).
  • Góp phần củng cố luận điểm về mối quan hệ biện chứng giữa ngôn ngữ, văn hóa và tư duy: dù cùng phản ánh các sự kiện y khoa khách quan, cách lựa chọn miền nguồn và tần suất ẩn dụ vẫn mang đậm dấu ấn tri nhận đặc thù của mỗi cộng đồng ngôn ngữ.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Xây dựng hệ thống bảng thống kê, sơ đồ tầng bậc và lược đồ ánh xạ chi tiết của các mô hình ẩn dụ y tế, phản ánh chính xác tần suất và cách thức ý niệm hóa bệnh tật và thực thể y sinh.
  • Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho công tác giảng dạy tiếng Anh chuyên ngành y khoa tại các trường đại học y - dược (tiêu biểu như Học viện Quân y), giúp sinh viên và giảng viên tháo gỡ rào cản ngữ nghĩa khi tiếp cận tài liệu y sinh quốc tế.
  • Hỗ trợ trực tiếp cho các biên dịch viên y khoa, phóng viên và biên tập viên báo chí truyền thông trong việc lựa chọn biểu đạt ẩn dụ phù hợp, vừa bảo đảm tính chính xác khoa học vừa tăng tính trực quan, hấp dẫn cho công chúng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Ngữ liệu nghiên cứu mới chỉ giới hạn trong phạm vi các bản tin điện tử ngắn hàng ngày (ngôn ngữ y tế thông dụng, phi kỹ thuật) trên 5 trang báo mạng điện tử của Việt Nam và Mỹ (vtv.vn, dantri.vn, vietnamnet.vn, nytimes.com, cnn.com), chưa bao quát các thể loại văn bản học thuật chuyên sâu như bài báo nghiên cứu lâm sàng, sách giáo khoa y khoa.
  • Phạm vi thời gian khảo sát tập trung trong giai đoạn 42 tháng (2019 - 2022), trùng với thời kỳ bùng phát của đại dịch COVID-19, do đó tần suất các ẩn dụ liên quan đến dịch bệnh và chiến tranh có xu hướng gia tăng đột biến.
  • Luận án tập trung chuyên sâu vào ẩn dụ cấu trúc, chưa khảo sát toàn diện các khía cạnh của ẩn dụ bản thể và ẩn dụ định hướng trong cùng khối ngữ liệu.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng khảo sát ẩn dụ tri nhận sang các thể loại diễn ngôn y khoa khác như: hồ sơ bệnh án, giao tiếp lâm sàng trực tiếp giữa bác sĩ - bệnh nhân, văn bản hướng dẫn điều trị, hoặc các bài báo công bố quốc tế chuyên ngành y sinh.
  • Mở rộng nghiên cứu đối chiếu giữa tiếng Việt với các ngôn ngữ khác ngoài tiếng Anh (như tiếng Pháp, tiếng Trung Quốc) để làm rõ hơn các yếu tố văn hóa đặc thù trong tri nhận y học.
  • Khảo sát sự biến chuyển của các mô hình ẩn dụ y tế trong giai đoạn hậu đại dịch COVID-19.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  1. Nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Ngôn ngữ học: Tham khảo khung phân tích ẩn dụ tri nhận, quy trình nhận diện ẩn dụ MIP 4 bước và phương pháp xây dựng lược đồ ánh xạ đối chiếu.
  2. Giảng viên và sinh viên ngành Tiếng Anh chuyên ngành Y khoa (ESP): Ứng dụng trực tiếp các phát hiện về ánh xạ ẩn dụ của Chương 2 và Chương 3 vào việc giải thích thuật ngữ, cấu trúc bài đọc hiểu và dịch thuật chuyên ngành.
  3. Người làm công tác biên - phiên dịch y khoa: Nắm bắt cơ chế chuyển di nghĩa của các biểu thức ẩn dụ để chuyển dịch chính xác, tránh dịch thô cứng nhắc từ tiếng Anh sang tiếng Việt.
  4. Phóng viên, biên tập viên y tế: Sử dụng các mô hình ẩn dụ cấu trúc như một phương tiện truyền thông hữu hiệu nhằm đơn giản hóa kiến thức y học phức tạp, giúp công chúng dễ tiếp nhận thông tin sức khỏe.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy trình nhận diện ẩn dụ nào được áp dụng trong luận án và gồm những bước nào?

Luận án áp dụng Quy trình nhận dạng ẩn dụ MIP (Metaphor Identification Procedure) do Pragglejaz Group đề xuất năm 2007. Quy trình gồm 4 bước: (1) Đọc toàn bộ diễn ngôn để nắm hiểu biết chung về ngữ cảnh; (2) Xác định các từ ngữ có tiềm năng mang nghĩa ẩn dụ; (3) Đối chiếu nghĩa ngữ cảnh với nghĩa gốc cơ bản để xác định miền nguồn và miền đích; (4) Gọi tên các dụ dẫn ẩn dụ và xác lập biểu thức ẩn dụ ý niệm hoàn chỉnh.

2. Dung lượng và phạm vi ngữ liệu khảo sát của luận án được phân bổ như thế nào?

Luận án khảo sát tổng cộng 1.000 bản tin y tế điện tử, thu thập trong 42 tháng (từ tháng 01/2019 đến tháng 08/2022) trên 45 mặt bệnh phổ biến:

  • Ngữ liệu tiếng Việt: 500 bản tin (mã hóa V1 - V500) từ vtv.vn, dantri.vn, vietnamnet.vn, thu được 357 biểu thức ẩn dụ.
  • Ngữ liệu tiếng Anh: 500 bản tin (mã hóa A1 - A500) từ nytimes.com, cnn.com, thu được 658 biểu thức ẩn dụ.

3. Hiện tượng chồng lấn ẩn dụ (Metaphor Overlap) được luận án định nghĩa và phân tích ra sao?

Hiện tượng chồng lấn ẩn dụ xảy ra khi một miền đích trừu tượng duy nhất được giải thích và cấu trúc hóa đồng thời bởi nhiều miền nguồn khác nhau (tạo thành một ma trận miền), dựa trên các mục đích và hệ quả tri nhận được chia sẻ. Ví dụ, miền đích BỆNH TẬT / DỊCH BỆNH được cấu trúc đồng thời bởi các miền nguồn CHIẾN TRANH, THIÊN TAI và THI ĐẤU THỂ THAO.

4. Những mô hình ẩn dụ nào về miền đích "Thực thể y sinh" chỉ xuất hiện trong bản tin tiếng Anh mà không có trong tiếng Việt?

Qua khảo sát ngữ liệu, luận án chỉ ra 2 mô hình ẩn dụ cấu trúc đặc thù xuất hiện trong bản tin y tế tiếng Anh nhưng không tìm thấy trong bản tin tiếng Việt:

  • THỰC THỂ Y SINH LÀ ĐỘNG VẬT HOANG DÃ / THÚ SĂN MỒI (ví dụ: virus hoặc tế bào ung thư săn lùng, tấn công con mồi).
  • THỰC THỂ Y SINH LÀ MÓN ĂN (ví dụ: thực thể y sinh bị tiêu hóa, tiêu thụ như thức ăn).

5. Vì sao luận án lựa chọn tập trung vào ẩn dụ cấu trúc thay vì ẩn dụ bản thể hay ẩn dụ định hướng?

Theo khung lý thuyết của Lakoff & Johnson và Kövecses, ẩn dụ cấu trúc là nhóm ẩn dụ lớn nhất và cung cấp cấu trúc tri thức dồi dào, hoàn chỉnh nhất từ miền nguồn sang miền đích thông qua hệ thống ánh xạ lược đồ ý niệm. Việc tập trung vào ẩn dụ cấu trúc cho phép luận án phân tích sâu sắc cơ chế nhận thức, tính tầng bậc và hiện tượng chồng lấn ý niệm, từ đó làm nổi bật sự tương đồng và dị biệt về văn hóa - tư duy giữa hai cộng đồng ngôn ngữ Anh và Việt.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Lê Viên Lan Hương là công trình nghiên cứu chuyên sâu về ẩn dụ cấu trúc trong bản tin y tế tiếng Việt và tiếng Anh dưới góc độ ngôn ngữ học tri nhận và ngôn ngữ học đối chiếu. Thông qua việc khảo sát 1.000 bản tin với 1.015 biểu thức ẩn dụ, luận án đã làm sáng tỏ cơ chế ánh xạ, tính tầng bậc và hiện tượng chồng lấn ẩn dụ ở hai miền đích chính là "Bệnh tật/ Dịch bệnh" và "Thực thể y sinh". Kết quả nghiên cứu không chỉ góp phần củng cố lý thuyết về ẩn dụ ý niệm và ma trận miền mà còn cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn giá trị cho hoạt động giảng dạy tiếng Anh chuyên ngành y khoa, biên dịch tài liệu y tế và truyền thông báo chí sức khỏe.