Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa Đối Với Phát Triển Công Nghiệp Phụ Trợ Ở Việt Nam

Luận án tiến sĩ phân tích vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong phát triển công nghiệp phụ trợ tại Việt Nam, đề xuất giải pháp hiệu quả.

Trường đại học

Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Chuyên ngành

Kinh Tế Chính Trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2017

220
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan DNNVV và Công Nghiệp Phụ Trợ Việt Nam Động Lực

Ngành công nghiệp phụ trợ Việt Nam (CNPT) đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam. CNPT bao gồm các doanh nghiệp sản xuất các chi tiết, bộ phận trung gian, cung cấp cho các nhà lắp ráp sản phẩm hoàn chỉnh. Chi phí vật liệu phụ tùng, linh kiện thường chiếm phần lớn (80-90%) giá thành sản phẩm. Do đó, phát triển CNPT là yếu tố quan trọng để phát triển các ngành ở hạ nguồn và sự phát triển chung của nhiều ngành công nghiệp liên quan. DNNVV (doanh nghiệp nhỏ và vừa) có vai trò quan trọng trong sự phát triển này. Bài viết này sẽ đi sâu vào vai trò của DNNVV đối với sự phát triển của công nghiệp phụ trợ Việt Nam, phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp để phát huy tối đa tiềm năng của khu vực kinh tế này. Theo tác giả Phạm Văn Kim, CNPT phát triển góp phần tăng tỷ lệ nội địa hóa, giảm nhập khẩu và giảm sự phụ thuộc vào bên ngoài.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của công nghiệp phụ trợ

Công nghiệp phụ trợ (CNPT) được hiểu là ngành công nghiệp sản xuất các linh kiện, phụ tùng, bán thành phẩm phục vụ cho các ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh. Phát triển CNPT có vai trò quan trọng trong việc nâng cao giá trị gia tăng, năng lực cạnh tranh của sản phẩm công nghiệp và cả nền kinh tế Việt Nam. CNPT còn tạo điều kiện để các doanh nghiệp trong nước tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng toàn cầu. Cần nhấn mạnh vai trò của chuyên môn hóa sâu sắc trong quá trình sản xuất hiện đại.

1.2. Vai trò của DNNVV trong hệ sinh thái công nghiệp phụ trợ

DNNVV đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp các sản phẩm và dịch vụ hỗ trợ cho các doanh nghiệp lớn trong ngành công nghiệp. Với sự linh hoạt và khả năng thích ứng nhanh, DNNVV có thể đáp ứng các yêu cầu đa dạng và chuyên biệt của các nhà sản xuất. Thêm vào đó, DNNVV còn tạo ra nhiều việc làm và đóng góp vào sự phát triển kinh tế địa phương. Hiện nay, Việt Nam có khoảng 600.000 DNNVV đang hoạt động.

II. Thách Thức DNNVV và Rào Cản Phát Triển CNPT Việt Nam

Mặc dù có tiềm năng lớn, các DNNVV tại Việt Nam vẫn gặp nhiều khó khăn trong việc tham gia vào chuỗi giá trị của ngành công nghiệp phụ trợ. Những thách thức bao gồm hạn chế về vốn, công nghệ lạc hậu, thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao và khả năng tiếp cận thị trường còn yếu. Bên cạnh đó, môi trường thể chế cho phát triển CNPT nói chung và DNNVV nói riêng còn nhiều bất cập. Sự liên kết giữa các DNNVV còn lỏng lẻo, rời rạc. Sự hợp tác giữa các tập đoàn lớn và DNNVV chưa thực sự bình đẳng. Tác giả Phạm Văn Kim nhấn mạnh rằng vai trò đích thực của DNNVV đối với phát triển CNPT ở Việt Nam còn mờ nhạt.

2.1. Những hạn chế về vốn công nghệ và nguồn nhân lực của DNNVV

DNNVV thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi, đặc biệt là nguồn vốn dài hạn để đầu tư vào công nghệ và trang thiết bị hiện đại. Trình độ công nghệ của nhiều DNNVV còn lạc hậu, năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường. Bên cạnh đó, thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt là kỹ sư và công nhân lành nghề, cũng là một rào cản lớn đối với sự phát triển của DNNVV.

2.2. Thiếu liên kết và hợp tác trong chuỗi cung ứng

Sự liên kết giữa các DNNVV và giữa DNNVV với các doanh nghiệp lớn còn yếu, dẫn đến tình trạng cạnh tranh không lành mạnh và thiếu hiệu quả trong chuỗi cung ứng. Nhiều DNNVV chưa có đủ thông tin và kinh nghiệm để tiếp cận thị trường và tìm kiếm đối tác. Cần có sự hỗ trợ từ nhà nước và các tổ chức hiệp hội để tăng cường liên kết và hợp tác giữa các doanh nghiệp.

III. Giải Pháp Hỗ Trợ DNNVV Phát Triển CNPT Bền Vững

Để phát huy vai trò của DNNVV trong phát triển công nghiệp phụ trợ Việt Nam, cần có một hệ thống các giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Các giải pháp này cần tập trung vào việc cải thiện môi trường kinh doanh, tăng cường khả năng tiếp cận vốn và công nghệ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và thúc đẩy liên kết giữa các doanh nghiệp. Quan trọng nhất là, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà nước, doanh nghiệp và các tổ chức xã hội để tạo ra một môi trường thuận lợi cho sự phát triển của DNNVVCNPT. Theo luận án, phát triển DNNVV cần phù hợp với xu hướng quốc tế và thực tiễn của Việt Nam.

3.1. Chính sách hỗ trợ DNNVV từ nhà nước Ưu đãi và cải cách

Nhà nước cần ban hành các chính sách hỗ trợ DNNVV một cách cụ thể và hiệu quả, bao gồm các ưu đãi về thuế, tín dụng, đất đai và tiếp cận thông tin. Cần cải cách thủ tục hành chính để giảm chi phí và thời gian cho doanh nghiệp. Đồng thời, cần tăng cường kiểm tra, giám sát để đảm bảo các chính sách được thực thi một cách minh bạch và công bằng. Các chương trình hỗ trợ cần tập trung vào các lĩnh vực ưu tiên như công nghệ cao, năng lượng sạch và sản xuất xanh.

3.2. Nâng cao năng lực cạnh tranh cho DNNVV Đào tạo và chuyển giao công nghệ

Cần có các chương trình đào tạo và nâng cao kỹ năng cho người lao động trong các DNNVV, đặc biệt là kỹ năng về quản lý, công nghệ và marketing. Khuyến khích các doanh nghiệp lớn chuyển giao công nghệ cho các DNNVV. Hỗ trợ DNNVV tham gia các hội chợ, triển lãm quốc tế để quảng bá sản phẩm và tìm kiếm đối tác. Cần xây dựng các trung tâm hỗ trợ kỹ thuật và công nghệ để cung cấp dịch vụ tư vấn và chuyển giao công nghệ cho DNNVV.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn DNNVV Đóng Góp vào Các Ngành CNPT nào

Vai trò của DNNVV thể hiện rõ nét trong các ngành công nghiệp phụ trợ trọng điểm như ô tô, điện tử, dệt may, da giày và cơ khí. Trong ngành ô tô, DNNVV cung cấp các linh kiện, phụ tùng đơn giản. Trong ngành điện tử, DNNVV sản xuất các bảng mạch in, dây cáp và các linh kiện điện tử khác. Trong ngành dệt may và da giày, DNNVV cung cấp nguyên phụ liệu, hóa chất và các dịch vụ gia công. Cần có các chính sách hỗ trợ đặc thù cho từng ngành để phát huy tối đa tiềm năng của DNNVV. Luận án của Phạm Văn Kim tập trung vào 5 ngành cụ thể: ô tô, điện tử, dệt may, da giày, cơ khí.

4.1. Ngành ô tô và điện tử Cơ hội cho DNNVV tham gia chuỗi cung ứng

Ngành ô tô và điện tử là những ngành công nghiệp có tiềm năng phát triển lớn tại Việt Nam. Các DNNVV có thể tham gia vào chuỗi cung ứng của các ngành này bằng cách cung cấp các linh kiện, phụ tùng và dịch vụ hỗ trợ. Cần có các chính sách khuyến khích các doanh nghiệp lớn trong ngành ô tô và điện tử tăng cường hợp tác với các DNNVV trong nước. Các DNNVV cần nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm để đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe của các nhà sản xuất ô tô và điện tử.

4.2. Dệt may da giày và cơ khí Tăng cường liên kết giữa DNNVV

Ngành dệt may, da giày và cơ khí là những ngành công nghiệp truyền thống của Việt Nam. Các DNNVV trong các ngành này cần tăng cường liên kết và hợp tác để nâng cao năng lực cạnh tranh và đáp ứng yêu cầu của thị trường. Cần có các chương trình hỗ trợ DNNVV trong việc tìm kiếm đối tác, chia sẻ thông tin và kinh nghiệm. Các DNNVV cần đầu tư vào công nghệ và thiết bị mới để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

V. Nghiên Cứu Đánh Giá Tác Động Của DNNVV Đến CNPT Việt Nam Hiện Nay

Nghiên cứu đánh giá tác động của DNNVV đến sự phát triển của công nghiệp phụ trợ Việt Nam cho thấy rằng, dù còn nhiều hạn chế, DNNVV đã có những đóng góp đáng kể vào việc tạo việc làm, tăng thu nhập và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, để phát huy tối đa vai trò của DNNVV, cần có những thay đổi căn bản về chính sách, thể chế và môi trường kinh doanh. Nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng sự phát triển của CNPT có tác động tích cực đến năng lực cạnh tranh của các ngành công nghiệp khác và của cả nền kinh tế. Dẫn chứng từ các bảng thống kê trong luận án cho thấy rõ sự đóng góp của khu vực DNNVV.

5.1. Phân tích định lượng về đóng góp của DNNVV vào GDP và việc làm

Phân tích số liệu thống kê cho thấy DNNVV đóng góp một phần đáng kể vào GDP và tạo ra phần lớn việc làm trong nền kinh tế. Tuy nhiên, năng suất lao động của DNNVV còn thấp so với các doanh nghiệp lớn. Cần có các giải pháp để nâng cao năng suất lao động và hiệu quả hoạt động của DNNVV. Các chương trình hỗ trợ cần tập trung vào việc đào tạo kỹ năng, chuyển giao công nghệ và cải thiện quản lý.

5.2. Đánh giá chất lượng sản phẩm và dịch vụ của DNNVV trong CNPT

Đánh giá chất lượng sản phẩm và dịch vụ của DNNVV trong CNPT cho thấy rằng, mặc dù đã có những cải thiện đáng kể, nhưng vẫn còn nhiều DNNVV chưa đáp ứng được các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế. Cần có các chương trình hỗ trợ DNNVV trong việc xây dựng và áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng. Đồng thời, cần tăng cường kiểm tra, giám sát để đảm bảo các sản phẩm và dịch vụ đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng quy định.

VI. Tương Lai DNNVV và CNPT Việt Nam Hướng Đến Phát Triển Bền Vững

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, DNNVV cần chủ động đổi mới, sáng tạo và thích ứng với những thay đổi của thị trường. CNPT Việt Nam cần phát triển theo hướng bền vững, thân thiện với môi trường và có giá trị gia tăng cao. Cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa các doanh nghiệp, nhà nước và các tổ chức xã hội để xây dựng một hệ sinh thái CNPT vững mạnh và cạnh tranh. Tầm nhìn đến năm 2025 là DNNVV đóng vai trò then chốt trong việc đưa CNPT Việt Nam vươn tầm quốc tế.

6.1. Dự báo xu hướng phát triển của CNPT và vai trò của DNNVV

Dự báo xu hướng phát triển của CNPT cho thấy rằng các ngành công nghệ cao, năng lượng sạch và sản xuất xanh sẽ là những lĩnh vực có tiềm năng phát triển lớn. Các DNNVV cần chủ động đầu tư vào các lĩnh vực này để nắm bắt cơ hội. Vai trò của DNNVV sẽ ngày càng quan trọng trong việc cung cấp các sản phẩm và dịch vụ chuyên biệt, đáp ứng các yêu cầu khắt khe của thị trường.

6.2. Đề xuất chiến lược phát triển DNNVV trong bối cảnh hội nhập quốc tế

Chiến lược phát triển DNNVV trong bối cảnh hội nhập quốc tế cần tập trung vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh, tăng cường khả năng tiếp cận thị trường và thúc đẩy liên kết giữa các doanh nghiệp. Cần có các chính sách hỗ trợ DNNVV trong việc tham gia các hiệp định thương mại tự do và tận dụng các cơ hội từ hội nhập kinh tế quốc tế.

28/05/2025
Luận án tiến sĩ doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với phát triển công nghiệp phụ trợ ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề: với quy mô nhỏ, khả năng tài chính hạn hẹp, trình độ công nghệ lạc hậu, v. vấn đề đặt ra là các DNNVV ở Việt Nam có năng lực và lợi thế cạnh tranh trong điều kiện cạnh tranh mới hay không? làm thế nào để nhận diện đƣợc để khai thác các năng lực và lợi thế cạnh tranh. Giải quyết những khía cạnh phức tạp này không chỉ là nhiệm vụ thiết thân của chính các DN, mà còn là trách nhiệm của những ngƣời làm công tác nghiên cứu và hoạch định chính sách. Để giải quyế t các vấ n đề đă ̣t ra , tác giả luận án tập trung nghiên cứu các vấn đề sau: Thứ nhấ t , nhƣ̃ng nô ̣i dung cơ bản của chiế n lƣơ ̣c ca ̣nh tranh của DNNVV.

Đó là : xác lập sứ mạng của DN , phân tić h các yế u tố bên ngoài và bên trong ảnh hƣởng đế n hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh của DN ; hoạch định các phƣơng á n chiế n lƣơ ̣c cạnh tranh có thể, quyế t đinh ̣ phƣơng án chiế n lƣơ ̣c ca ̣nh tranh tố i ƣu. Thứ hai, tác giả chỉ ra những cô hội và thách thức đối với DNNVV và một số bài học kinh nghiệm. Về cơ hội: DNNVV đƣợc tiếp cận nhanh chóng công nghệ hiện đại, tiên tiến, có cơ hội lớn hơn về thị trƣờng, tham gia vào hội nhập quốc tế, có cơ hội tiếp cận nguồn vốn, tham gia phân công lao động. Về thách thức: DNNVV với tiềm lực vật chất nghèo nàn, trình độ công nghệ lạc hậu, điều kiện cơ sở hạ tầng, cơ sở SX còn nhiều yếu kém bất cập, nguy cơ bị yếu thế trong việc tìm kiếm các cơ hội hợp tác, văn hóa kinh doanh của DNNVV chƣa hình thành rõ nét.

Bài học kinh nghiệm: một là , khẳng định nhận thức và chỉ đạo hoạt động phát triển DNNVV là một nhiệm vụ chiến lƣợc của nền kinh tế trong điều kiện hội nhập; hai là , tăng cƣờng hoàn thiện hệ thống thể chế, chính sách khuyến khích, trợ giúp và vai trò quản lý của Nhà nƣớc; ba là , các DNNVV phải không ngừng phát huy nội lực, kiểm soát tốt chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Thứ ba, từ sự phân tích trên, tác giả cho rằng cần tăng cƣờng hỗ trợ của Nhà nƣớc với nh ững nội dung: hoàn thiện môi trƣờng pháp lý, bảo đảm cho các DN thuộc mọi thành phần kinh tế đều hoạt động bình đẳng; cần đơn giản hóa các quy định hành chính của Nhà nƣớc; đẩy mạnh thực hiện Luật khuyến khích đầu tƣ trong nƣớc; tiếp tục phát triển đầy đủ các thị trƣờng theo yêu cầu của kinh tế thị trƣờng; đồng bộ hóa hệ thống chính sách trợ giúp phát triển DNNVV [20]. Sách “ Hỗ trợ phát triể n các DNNVV tại Hải Phòng tham gia lĩnh vực CNHT”, (2016), Phạm Văn Hồng, NXB Hàng Hải , Hải Phòng. Tác giả nghiên cứu vai trò của DNNVV trong phát triể n KTXH nói chung và nghiên cƣ́u thƣ̣c tra ̣ng DNNVV tham gia CNHT ta ̣i Hải Phòng.

Tác giả đã nghiên cứu và chỉ ra những thành tựu cũng nhƣ hạn chế và nêu các nguyên nhân của các DNNVV trong lĩnh 9 (LUAN.nam TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.nam vƣ̣c CNHT ta ̣i Hải Phòng, tƣ̀ đó đề xuấ t các giải pháp tƣ̀ phiá Nhà nƣớc , hiê ̣p hô ̣i và các DNNVV để thúc đẩy CNHT ở Hả i Phòng phát triể n [23]. Luận án “Phát triển DNNVV trong quá trình hội nhập kinh tế quốc” (2007), Tác giả Phạm Văn Hồng. Luận án nghiên cứu sự phát triển của DNNVV trong những năm đổi mới từ khi có Luật DN, nghiên cứu môi trƣờng thể chế cho phát triến DNNVV của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Việt Nam cần đẩy mạnh cải thiện môi trƣờng thể chế nhằm tạo một môi trƣờng thuận lợi, bình đẳng và minh bạch hơn cho các DN nói chung và các DNNVV nói riêng phát triển; Cải thiện môi trƣờng thể chế giúp cho các DNNVV có điều kiện làm ăn lâu dài, có chiến lƣợc, đáp ứng đƣợc nhu cầu và thích ứng với tình hình thay đổi của thị trƣờng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.

Luận án đánh giá thực trạng phát triển DNNVV trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế thông qua các cuộc khảo sát ở các địa phƣơng trên toàn quốc. Nghiên cứu cho thấy, năng lực cạnh tranh của các DNNVV Việt Nam chƣa cao, chƣa đồng đều mặc dù đã đƣợc cải thiện đáng kể trong những năm qua. Luận án đề xuất quan điểm về việc thực hiện chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần, tạo mọi điều kiện thuận lợi để DN và công dân đầu tƣ phát triển SX kinh doanh. Nhà nƣớc thực hiện các chính sách khuyến khích phát triển kinh tế tập thể, kinh tế cá thể, tiểu chủ và tƣ nhân; hình thành đồng bộ các yếu tố thị trƣờng, tăng cƣờng hiệu lực của các công cụ, chính sách kinh tế vĩ mô nhằm trợ giúp cho các DN phát triển.

Luận án đã đề xuất đối với nhà nƣớc về việc đẩy mạnh tuyên truyền về hội nhập kinh tế quốc tế; khơi dậy tinh thần kinh doanh của mọi ngƣời dân, nâng cao nhận thức của xã hội đối với DNNVV; tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Luật DN; đẩy mạnh cải cách hành chính theo hƣớng phục vụ DN; hoàn thiện chính sách thuế… [21]. Bài viết “Phát triển DNNVV trong thời kỳ hội nhập ở nước ta” (2009), Nguyễn Văn Toàn. Tác giả khẳng định: DNNVV là động lực quan trọng trong phát triển kinh tế thị trƣờng, đóng góp ngân sách, chuyển dịch cơ cấu, góp phần khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống.để phát huy đƣợc những kết quả đạt đƣợc tác giả đƣa ra một số nhóm giải pháp gồm: nhóm giải pháp về nâng cao nhận thức tƣ tƣởng; nhóm giải pháp về hoàn thiện cơ chế, chính sách của chính quyền các cấp; nhóm giải pháp nâng cao nội lực của DNNVV [55]. Luận án “Tác động của chính sách điều tiết kinh tế vĩ mô của Chính phủ đến sự phát triển của doanh nghiê ̣p nhỏ và vừa Vi ệt Nam”(2010), tác giả Trần Thị Vân Hoa.

Luận án này tập trung nghiên cứu, phân tích, đánh giá tác động của các chính sách điều tiết kinh tế vĩ mô của Chính phủ nhƣ thuế, tín dụng, đất đai, công nghệ có tác động đến sự phát triển của DNNVV. Tác giả khẳng định Chính phủ Việt Nam đã có những chính sách để khuyến khích phát triển DNNVV. Tuy nhiên, theo đánh giá của các DN thì các chính sách này chƣa phát huy tác động đồng đều trên tất cả các ngành và loại hình DN. Đồng thời, hệ thống chính sách phát triển DNNVV Việt Nam còn bộc lộ một số hạn chế nhƣ hệ thống pháp luật chƣa hoàn chỉnh, thiếu đồng 10 (LUAN.nam TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.nam bộ, thiếu những đạo luật quan trọng; luật và các văn bản dƣới luật còn mang tính quản chế, khống chế, cho phép hơn là tạo một hành lang rộng để khuyến khích các DN phát huy tài năng kinh doanh; quy trình soạn thảo còn chƣa hợp lý.

Luận án mới chỉ tập trung chủ yếu vào phân tích tác động của các chính sách điều tiết vĩ mô của Chính phủ đến sự phát triển của DNNVV mà chƣa đề cập đến mối liên hệ giữa DNNVV với CN phụ trợ ở nƣớc ta [17]. Luận án “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động SX kinh doanh của doanh nghiê ̣p nhỏ và vừa ở Việt Nam” (2011), tác giả Chu Thị Thuỷ. Điể m nổ i bâ ̣t là Luận án đề cập đến vấn đề phát triển thị trƣờng chứng khoán giúp DNNVV huy động đƣợc vốn để thực hiện phƣơng án kinh doanh. Ngoài ra, luận án còn tập trung phân tích chính sách tín dụng của các ngân hàng một thời kỳ chỉ chú trọng đến các DN lớn, lãi suất cho vay cao, thủ tục cho vay phức tạp khiến cho việc huy động vốn ngân hàng của DNNVV gặp rất nhiều khó khăn.

Luận án đề xuất thành lập Ngân hàng hỗ trợ phát triển DNNVV, chủ yếu hỗ trợ DNNVV trong việc vay vốn, thành lập Quỹ Bảo lãnh tín dụng và Quỹ khởi sự DN [82]. Bài viết “Lựa chọn giải pháp hỗ trợ DNNVV Việt Nam vượt qua khủng hoảng” (2012), tác giả Hoàng Đì nh Phi. Trong khuôn khổ bài viết tác giả tập trung giới thiệu một số giải pháp hỗ trợ các DNNVV vƣợt qua khủng hoảng và phát triển bền vững. Cụ thể: đẩy mạnh tuyên truyền và tổ chức đào tạo miễn phí về các kỹ năng quản trị cho các chủ DN và nhà quản trị các cấp của DNNVV Việt Nam; Nhà nƣớc cần tái hoạch định nguồn lực và các chiến lƣợc phát triển kinh tế bền vững để giúp cho DNVN và các DNNVV có cơ sở định hƣớng lại chiến lƣợc đầu tƣ, SX và kinh doanh phù hợp; hỗ trợ các DNNVV từng bƣớc xây dựng và nâng cao năng lực công nghệ; hỗ trợ các DNNVV xây dựng và nâng cao năng lực tài chính; các chủ DNNVV cần chủ động lựa chọn và thực thi các giải pháp cơ bản để vƣợt qua khủng hoảng và phát triển theo hƣớng kết hợp đầu tƣ gắn với phát triển năng lực công nghệ và tài sản trí tuệ để có thể duy trì khả năng cạnh tranh bền vững [45].

Bài viết “Tái cơ cấu DNNVV: Yêu cầu và giải pháp thực hiện” (2014), Nguyễn Thị Kim Lý. Với cách tiếp cận “Khủng hoảng kinh tế kéo theo nhiều hệ lụy xấu đến các ngành, lĩnh vực nhƣng chịu tác động nhiều và rõ rệt nhất là đối tƣợng DN nhỏ và vừa. Để DN nhỏ và vừa vƣợt qua đƣợc khó khăn, thách thức, phát triển vững mạnh, giải pháp đƣợc đề cập nhiều trong bối cảnh hiện nay là phải quyết liệt đẩy mạnh tái cơ cấu”…Tác giả chỉ ra các giải pháp nhằm tái cơ cấu DNNVV gồm: cần đổi mới tƣ duy kinh doanh, nâng cao thƣơng hiệu bằng chất lƣợng, hình thức sản phẩm, xác định rõ thị trƣờng mục tiêu phù hợp, nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm, cơ cấu lại chất lƣợng nguồn nhân lực, cơ cấu về tài chính. Ngoài ra,để tạo đột phá cho tiến trình tái cơ cấu DNNVV cần bắt đầu từ lãnh đạo, DN để có động lực và tƣ duy phát triển mới; đào tạo nguồn nhân lực chất lƣợng cao cho tái cơ cấu DN; tăng cƣờng khả năng quản trị DNNVV.Để tái cơ cấu DNNVV thành công, phải bảo đảm các tiền đề: ổn định kinh tế vĩ mô; hình thành đồng bộ thể chế 11 (LUAN.nam TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa: Động Lực Phát Triển Công Nghiệp Phụ Trợ Tại Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về vai trò quan trọng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trong việc thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp phụ trợ tại Việt Nam. Tài liệu nhấn mạnh rằng DNNVV không chỉ là nguồn lực chính cho việc tạo ra việc làm mà còn là động lực cho sự đổi mới và sáng tạo trong nền kinh tế. Bên cạnh đó, nó cũng đề cập đến các thách thức mà DNNVV phải đối mặt, như thiếu vốn và hỗ trợ pháp lý, đồng thời đưa ra những giải pháp khả thi để nâng cao năng lực cạnh tranh của họ.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ phát triển doanh nhiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố cao lãnh tỉnh đồng tháp, nơi cung cấp cái nhìn cụ thể về sự phát triển của DNNVV tại một địa phương cụ thể. Ngoài ra, Giải pháp nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chiến lược đổi mới sáng tạo cho DNNVV. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ luật học các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh sơn la sẽ cung cấp thông tin về các giải pháp pháp lý hỗ trợ DNNVV, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề này.