Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế Chính trị (mã số 62.02) của tác giả Phạm Văn Kim, được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2017 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Lê Danh Tốn và TS. Vũ Hồng Tiến, nghiên cứu về chủ đề: "Doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với phát triển công nghiệp phụ trợ ở Việt Nam".

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Thực tế ngành công nghiệp trong nước thời điểm nghiên cứu cơ bản mang tính chất gia công, lắp ráp; nguồn nguyên liệu và phụ tùng từ dệt may đến đóng tàu phụ thuộc chủ yếu vào nhập khẩu. Trong khi đó, chi phí vật liệu, linh kiện, phụ tùng thường chiếm từ 80% đến 90% giá thành sản phẩm hoàn chỉnh trong công nghiệp chế tác. Khối doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm tới 97% tổng số khoảng 600.000 doanh nghiệp đang hoạt động trên cả nước, đóng góp 47% GDP, 40% ngân sách nhà nước và 60% việc làm, song chỉ tiếp cận được khoảng 20% nguồn vốn. Dù sở hữu tiềm năng lớn, vai trò của DNNVV đối với công nghiệp phụ trợ (CNPT) tại Việt Nam vẫn còn mờ nhạt do môi trường thể chế hạn chế và liên kết lỏng lẻo với các tập đoàn lớn. Luận án giải quyết khoảng trống nghiên cứu về việc phân tích có hệ thống vai trò đích thực của DNNVV đối với phát triển CNPT dưới lăng kính kinh tế chính trị, chỉ ra các nút thắt trong điều kiện thực hiện vai trò này và đề xuất giải pháp đồng bộ.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Mục đích nghiên cứu: Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về vai trò của DNNVV đối với phát triển CNPT; phân tích, đánh giá thực trạng vai trò của DNNVV đối với sự phát triển của CNPT ở Việt Nam; từ đó đề xuất quan điểm và hệ thống giải pháp khả thi nhằm phát huy vai trò của DNNVV đối với phát triển CNPT ở Việt Nam.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa và làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của DNNVV đối với phát triển CNPT;
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng vai trò của DNNVV đối với phát triển CNPT ở Việt Nam hiện nay;
    3. Đề xuất quan điểm, hệ thống giải pháp khả thi nhằm phát huy vai trò của DNNVV đối với phát triển CNPT ở Việt Nam đến năm 2025;
    4. Đề xuất giải pháp khả thi nhằm phát huy vai trò của DNNVV đối với phát triển CNPT ở Việt Nam đối với 05 ngành: ô tô, điện tử, dệt may, da giày, cơ khí.

Câu hỏi nghiên cứu của luận án:

  1. Vai trò đích thực của DNNVV đối với phát triển CNPT là gì?
  2. Những hạn chế về thực hiện vai trò của DNNVV đối với phát triển CNPT ở Việt Nam trong thời gian qua và nguyên nhân của hạn chế ấy?
  3. Nhà nước cần phải làm gì và làm như thế nào để phát huy vai trò của DNNVV đối với phát triển CNPT ở Việt Nam trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Vai trò của DNNVV đối với phát triển CNPT ở Việt Nam dưới góc độ khoa học Kinh tế Chính trị.
  • Phạm vi không gian: Lãnh thổ Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Thực trạng vai trò của DNNVV đối với phát triển CNPT được khảo sát trong giai đoạn 2006 – 2015; các định hướng và giải pháp được đề xuất với tầm nhìn đến năm 2025.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 05 ngành công nghiệp trọng điểm: ô tô, điện tử, dệt may, da giày, cơ khí.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm chủ đề chính:

Nhóm nghiên cứu về doanh nghiệp nhỏ và vừa:

  • Các công trình quốc tế: Chin Chung (1993) phân tích thực trạng thiếu vốn, thiếu cơ chế hỗ trợ tại Đài Loan và khuyến nghị liên kết doanh nghiệp hướng xuất khẩu; Khrystyna Kushnir, Melina Laura Mirmulstein và Rita Ramalho (2010) thuộc World Bank/IFC khảo sát dữ liệu tại 132 nền kinh tế, ghi nhận 125 triệu DNNVV chính thức (89 triệu thuộc các thị trường mới nổi) và phân tích tương quan giữa mật độ DNNVV với rào cản tài chính; Kỷ yếu hội nghị quốc tế ICE-B tại Bồ Đào Nha (2006) thống nhất tiêu chí phân loại DNNVV tại Liên minh châu Âu (doanh nghiệp vừa dưới 250 lao động và doanh thu không quá 50 triệu Euro; doanh nghiệp nhỏ dưới 50 lao động và dưới 10 triệu Euro doanh thu; doanh nghiệp siêu nhỏ dưới 10 lao động và dưới 2 triệu Euro doanh thu, chiếm 99% tổng số doanh nghiệp); Báo cáo hội thảo tại Geneva, Thụy Sĩ (2007) chỉ ra DNNVV tại châu Phi chiếm 90% số doanh nghiệp, đóng góp trên 50% GDP và 63% việc làm nhưng gặp khó khăn về tài chính; Esuh Ossai-Igwe Lucky chứng minh tỷ trọng DNNVV tại Malaysia chiếm 88% quy mô các ngành công nghiệp, còn tại Singapore tạo việc làm cho một nửa dân số và đóng góp một phần ba tổng giá trị gia tăng.
  • Các công trình trong nước: Tập thể tác giả Khoa Quốc tế học – ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN (2005) chỉ ra đóng góp ngân sách, việc làm và các hạn chế về năng lực cạnh tranh của DNNVV; Lê Quang Mạnh (2011) nghiên cứu vai trò điều tiết, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường và khung pháp lý hỗ trợ DNNVV của Nhà nước; Nguyễn Đình Hương (2008) phân tích ba nhóm vấn đề từ cơ sở lý luận, thực trạng công nghệ lạc hậu, thiếu vốn đến giải pháp thực thi Luật Doanh nghiệp; Phạm Thúy Hồng (2003, 2004) xây dựng chiến lược cạnh tranh, phân tích cơ hội tiếp cận công nghệ và thách thức về tiềm lực vật chất của DNNVV; Phạm Văn Hồng (2007, 2016) nghiên cứu môi trường thể chế hội nhập kinh tế quốc tế và thực trạng DNNVV tại Hải Phòng tham gia CNHT; Nguyễn Văn Toàn (2009) đề cập giải pháp nâng cao nhận thức và nội lực doanh nghiệp; Trần Thị Vân Hoa (2010) đánh giá tác động của các chính sách điều tiết vĩ mô (thuế, tín dụng, đất đai, công nghệ) đến DNNVV; Chu Thị Thủy (2011) đề xuất thành lập Ngân hàng hỗ trợ phát triển DNNVV và Quỹ bảo lãnh tín dụng; Hoàng Đình Phi (2012) kiến nghị giải pháp đào tạo quản trị và nâng cao năng lực công nghệ vượt khủng hoảng; Nguyễn Thị Kim Lý (2014) phân tích tái cơ cấu DNNVV gắn với quản trị và nguồn nhân lực; Lê Thành Ý (2009) xem xét quan hệ Việt – Nhật trong phát triển CNHT; Nguyễn Thành Công (2009) chỉ rõ hạn chế về vốn và nhân lực; Phan Ngọc Trung (2010) nêu bảy quan điểm phát triển DNNVV trong hội nhập.

Nhóm nghiên cứu về công nghiệp phụ trợ:

  • Các công trình quốc tế: Sách trắng Bộ Công thương Nhật Bản (METI/MITI, 1985) lần đầu định nghĩa CNPT là các DNNVV sản xuất linh phụ kiện đóng góp phát triển cơ sở hạ tầng công nghiệp tại ASEAN; Michael Porter phân tích yếu tố ngành công nghiệp liên quan và hỗ trợ trong mô hình "viên kim cương" về lợi thế cạnh tranh quốc gia; JICA (2014) khảo sát thực trạng liên kết sản xuất CNHT tại Nhật Bản; Prema-Chandra Athukorala (2002) phân tích vai trò của công nghiệp chế tạo hỗ trợ đối với thu hút FDI; Goh Ban Lee (1998) nghiên cứu liên kết giữa tập đoàn đa quốc gia và CNHT nội địa ngành điện tử tại Malaysia; Nghiên cứu năm 1999 về triển vọng CNPT tại Thái Lan và Malaysia; JBIC (2004) khảo sát hệ thống thầu phụ của doanh nghiệp Nhật Bản tại Thái Lan, Malaysia, Indonesia; McNamara (2004) nghiên cứu tích hợp mạng lưới SMEs trong APEC; APO (2002) tổng kết kinh nghiệm chính sách nội địa hóa và liên kết doanh nghiệp tại Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan; Peter Larkin (2011) phân tích CNHT toàn diện tại Thái Lan; Kyoshiro Ichikawa thuộc JETRO (2004) khảo sát sơ khởi về CNPT tại Việt Nam.
  • Các công trình trong nước: Lê Thành Ý (2007) phân tích nội địa hóa trong 4 ngành điện tử, dệt may, da giày, cơ khí; Vũ Chí Lộc (2010) xem xét vai trò của các công ty xuyên quốc gia; Nguyễn Thị Kim Thu (2012) phân tích thực trạng thiếu vốn, công nghệ và khung chính sách CNHT; Hà Thị Hương Lan (2014) khảo sát ngành xe máy, dệt may, điện tử; Lê Thị Thanh Huyền (2006) ghi nhận hơn 230 doanh nghiệp sản xuất phụ tùng xe máy (hơn 80 doanh nghiệp FDI với vốn trên 260 triệu USD); Phạm Duy Hiếu (2009) kiến nghị ưu đãi thuế và cơ quan chuyên trách quản lý CNPT; các đề tài nghiên cứu cấp nhà nước của Hoàng Văn Châu (2010, đề tài KX.22/06; 2012) khảo sát 5 ngành chủ đạo (ô tô, điện tử, dệt may, da giày, cơ khí) và đề xuất khung chính sách liên kết, thuế quan, vốn, đào tạo nhân lực; Viện Nghiên cứu Chiến lược và Chính sách công nghiệp (2010) nghiên cứu chính sách tổng thể CNHT.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận riêng rẽ hoặc về quản trị DNNVV, hoặc về phát triển ngành CNPT dưới góc độ chính sách công nghiệp kỹ thuật, hoặc nghiên cứu thầu phụ FDI thuần túy. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, chuyên sâu dưới giác độ Kinh tế Chính trị về vai trò của DNNVV đối với phát triển CNPT ở Việt Nam, đặc biệt là việc làm rõ bản chất mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong tổ chức mạng lưới CNPT, điều kiện thực hiện vai trò và các giải pháp đặc thù đồng bộ cho 05 ngành công nghiệp ưu tiên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm tiếp cận

Luận án dựa trên nền tảng lý luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất:

  • Sự phát triển của CNPT được luận án nhìn nhận là sự phát triển của lực lượng sản xuất trong một lĩnh vực cụ thể (công nghệ, kỹ thuật, phân công lao động chuyên môn hóa sâu).
  • DNNVV đóng vai trò là một loại hình tổ chức sản xuất, một hình thức kinh tế của quan hệ sản xuất thích ứng với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất trong CNPT.
  • Sự tương tác giữa DNNVV và CNPT là mối quan hệ biện chứng hai chiều: đặc điểm quy trình sản xuất đa tầng của CNPT đòi hỏi sự linh hoạt và chuyên môn hóa của DNNVV; ngược lại, sự phát triển lành mạnh của loại hình DNNVV tạo điều kiện thúc đẩy nền tảng CNPT vững chắc.

Về khái niệm và phân loại:

  • Thuật ngữ "công nghiệp phụ trợ" (CNPT) được sử dụng tương đồng với "công nghiệp hỗ trợ" (CNHT - supporting industries), có gốc từ thuật ngữ tiếng Nhật "Suso-no San-gyuo" (裾野産業), trong đó "Suso-no" nghĩa là chân núi, "San-gyuo" là công nghiệp. Tác giả luận giải: nếu ngành lắp ráp hoàn thiện sản phẩm đóng vai trò đỉnh núi thì CNPT đóng vai trò chân núi; chân núi có vững chắc và rộng lớn thì đỉnh núi mới ổn định.
  • Luận án căn cứ vào định nghĩa pháp lý tại Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg ngày 24/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ: CNHT là các ngành công nghiệp sản xuất vật liệu, phụ tùng linh kiện, phụ kiện, bán thành phẩm để cung cấp cho ngành công nghiệp sản xuất, lắp ráp các sản phẩm hoàn chỉnh là tư liệu sản xuất hoặc sản phẩm tiêu dùng.
  • Về cấu trúc, CNPT có tính đa cấp gồm 4 lớp cung ứng:
    1. Lớp thứ nhất (cung ứng "ruột"): Cơ sở sản xuất được đầu tư vốn trực tiếp, chuyên sản xuất linh kiện cao cấp theo thiết kế riêng của chính hãng lắp ráp, tạo giá trị gia tăng cao, thường là công ty con.
    2. Lớp thứ hai: Các DNNVV độc lập, sản xuất các chi tiết, cụm linh kiện quan trọng theo hợp đồng gia công gắn với uy tín của hãng chính, nhận được hỗ trợ kỹ thuật và chuyển giao công nghệ.
    3. Các lớp hỗ trợ con: Cung cấp linh kiện thành phần kim loại, điện, nhựa cho doanh nghiệp lớp thứ hai; chiếm tỷ trọng số lượng lớn nhất trong mạng lưới.
    4. Lớp thứ ba: Sản xuất các sản phẩm hỗ trợ hàng loạt, mua sẵn thông thường, giá trị gia tăng thấp, tiêu hao nhiều nguyên vật liệu, thường đặt tại nước sở tại.
+-------------------------------------------------------------------------+
|                  Doanh nghiệp lắp ráp sản phẩm cuối cùng                |
+------------------------------------+------------------------------------+
                                     |
+------------------------------------v------------------------------------+
| Lớp 1: Nhà cung cấp "ruột" (Linh kiện cao cấp, bí quyết, giá trị cao)   |
+------------------------------------+------------------------------------+
                                     |
+------------------------------------v------------------------------------+
| Lớp 2: DNNVV độc lập (Chi tiết quan trọng, hợp đồng gia công chính hãng)|
+------------------------------------+------------------------------------+
                                     |
+------------------------------------v------------------------------------+
| Lớp con: Nhà cung ứng chi tiết thành phần (Gia công nhựa, kim loại, điện)|
+------------------------------------+------------------------------------+
                                     |
+------------------------------------v------------------------------------+
| Lớp 3: Nhà cung ứng hàng loạt (Sản phẩm tiêu chuẩn, mua bán thông thường)|
+-------------------------------------------------------------------------+

Đặc điểm kinh tế của CNPT:

  1. Tính phức tạp, rộng lớn và đa cấp đòi hỏi sự tham gia của nhiều loại hình DNNVV;
  2. Thị phần của từng doanh nghiệp nhỏ, tính chuyên môn hóa công đoạn cao;
  3. Thị trường trực tiếp hẹp (khách hàng là nhà lắp ráp chứ không phải người tiêu dùng cuối cùng) nhưng có khả năng mở rộng liên ngành và xuyên biên giới;
  4. Đòi hỏi nguồn nhân lực chất lượng cao (kỹ sư, kỹ thuật viên vận hành máy móc chính xác);
  5. Mang tính liên kết hệ thống theo chuỗi giá trị và quy trình sản xuất.

Vai trò của DNNVV được luận án xác định trên hai phương diện:

  • Phương diện kinh tế: Cung cấp linh phụ kiện đầu vào giảm chi phí sản xuất, tăng tỷ lệ nội địa hóa, hạn chế nhập siêu, tạo động lực cạnh tranh, phân bổ nguồn lực xã hội linh hoạt và là cái nôi tích lũy tư bản, đào tạo tay nghề để hình thành các doanh nghiệp lớn.
  • Phương diện xã hội: Tạo việc làm với chi phí tạo chỗ làm việc thấp, tiếp nhận lao động dôi dư từ khu vực nông nghiệp (chiếm 67% dân cư nông thôn và 46,9% lao động nông nghiệp năng suất thấp, mỗi năm bổ sung 1,2 - 1,4 triệu lao động mới), nâng cao thu nhập, giảm nghèo và thực hiện phương châm "ly nông bất ly hương" giảm sức ép dân số lên đô thị.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Gạt bỏ các yếu tố ngẫu nhiên, bề ngoài để nhận diện bản chất mối liên hệ giữa DNNVV và CNPT, chỉ ra quy luật vận động khách quan và nguyên nhân chậm phát triển của các doanh nghiệp CNPT.
  • Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo thống kê của cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam, công trình nghiên cứu đã công bố trong và ngoài nước.
    • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực tế bằng phiếu hỏi gồm 33 câu hỏi, tập trung vào thực trạng hoạt động, vai trò, khó khăn vướng mắc của DNNVV trong CNPT. Mẫu khảo sát gồm 58 DNNVV, đối tượng trả lời là Giám đốc hoặc Phó Giám đốc doanh nghiệp.
  • Phương pháp thống kê – mô tả: Xây dựng bảng biểu, biểu đồ phản ánh cơ cấu vốn, lao động, tỷ lệ nội địa hóa, công nghệ, nguồn gốc nguyên liệu đầu vào và các rào cản sản xuất kinh doanh (sử dụng chủ yếu tại Chương 3).
  • Phương pháp phân tích – tổng hợp: Đánh giá tài liệu tổng quan tại Chương 1, đúc kết bài học quốc tế tại Chương 2, tổng hợp thực trạng tại Chương 3 và xây dựng giải pháp tại Chương 4.
  • Phương pháp lôgic – lịch sử: Xem xét quá trình phát triển của DNNVV và CNPT trong tiến trình đổi mới kinh tế và hội nhập quốc tế theo trình tự phát triển khách quan.
Tiêu chí Thông số thực tế trong luận án
Loại hình phương pháp Định tính kết hợp thống kê mô tả
Số câu hỏi phiếu điều tra 33 câu hỏi
Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp 58 DNNVV trong lĩnh vực CNPT
Đối tượng tiếp cận điều tra Giám đốc hoặc Phó Giám đốc doanh nghiệp
Phạm vi ngành khảo sát 05 ngành: Ô tô, điện tử, dệt may, da giày, cơ khí
Dữ liệu thứ cấp Niên giám thống kê, báo cáo bộ ngành, văn bản chính sách (2006 – 2015)

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với phát triển công nghiệp phụ trợ

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học theo ba cụm vấn đề: nghiên cứu về DNNVV, nghiên cứu về CNPT, và nghiên cứu về vai trò của DNNVV đối với CNPT. Luận án phân tích đóng góp của các học giả quốc tế và trong nước, chỉ rõ những kết quả đã đạt được như việc xác lập vị trí của DNNVV trong nền kinh tế thị trường, nhận diện các đặc trưng của mạng lưới CNHT tại Nhật Bản, Đài Loan, Thái Lan, Malaysia.

Chương này rút ra 4 khoảng trống nghiên cứu chính:

  1. Thiếu các nghiên cứu tiếp cận dưới góc độ Kinh tế Chính trị làm rõ bản chất mối quan hệ sản xuất - lực lượng sản xuất giữa DNNVV và CNPT;
  2. Chưa phân tích sâu sắc các điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể để đảm bảo DNNVV thực hiện được vai trò trong mạng lưới chuỗi giá trị;
  3. Đánh giá thực trạng vai trò của DNNVV trong CNPT ở Việt Nam còn mang tính khái quát, thiếu số liệu phân tích đồng thời 5 ngành trọng điểm;
  4. Hệ thống giải pháp trước đây còn mang tính tản mạn, chưa có giải pháp mang tính đột phá và đặc thù cho từng phân ngành công nghiệp trong bối cảnh hội nhập giai đoạn mới.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với phát triển công nghiệp phụ trợ

Chương 2 thiết lập khung lý luận căn bản của đề tài:

  • Bản chất kinh tế của DNNVV: Phân tích các tiêu chí quy mô vốn, lao động, doanh thu; làm rõ ưu thế về tính linh hoạt, chi phí khởi sự thấp, khả năng thích ứng thị trường và hạn chế về tiềm lực tài chính, trình độ quản trị.
  • Cơ sở lý luận về CNPT: Phân tích định nghĩa xuất phát từ Nhật Bản ("Suso-no San-gyuo"), so sánh với quan niệm của Thái Lan (BSID), Hoa Kỳ (Bộ Năng lượng Hoa Kỳ quy định 7 ngành phụ trợ cơ bản), châu Âu (Supplier Industries) và định nghĩa theo Quyết định 12/2011/QĐ-TTg của Việt Nam. Phân tích chi tiết 4 lớp cung ứng trong cấu trúc chuỗi CNPT.
  • Vai trò của DNNVV đối với CNPT: Làm rõ vai trò cung ứng vật liệu, chi tiết, phụ tùng thay thế; rút ngắn thời gian và giảm giá thành sản xuất cho nhà lắp ráp; tạo dựng thị trường ngách chuyên môn hóa cao; đóng góp vào tăng trưởng GDP và giải quyết việc làm.
  • Điều kiện đảm bảo thực hiện vai trò: Khung khổ thể chế pháp luật, chính sách hỗ trợ tín dụng, đất đai, khoa học công nghệ của Nhà nước; năng lực nội tại của DNNVV; mức độ sẵn sàng hợp tác và bình đẳng trong liên kết giữa tập đoàn lớn (DN FDI, Tổng công ty) với DNNVV.
  • Tiêu chí đánh giá vai trò: Số lượng và tỷ trọng DNNVV tham gia CNPT, tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm, quy mô vốn đầu tư, trình độ công nghệ sử dụng, năng suất lao động, khả năng đáp ứng đơn hàng và tỷ trọng xuất khẩu linh phụ kiện.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Phân tích mô hình thầu phụ (subcontracting) và chính sách liên kết cụm ngành của Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Thái Lan, Malaysia; từ đó rút ra bài học cho Việt Nam về định hướng quy hoạch, bảo lãnh tín dụng, thành lập trung tâm chuyển giao kỹ thuật và thúc đẩy tỷ lệ nội địa hóa theo cam kết quốc tế.

Chương 3: Thực trạng vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với phát triển công nghiệp phụ trợ ở Việt Nam

Chương 3 sử dụng số liệu thứ cấp giai đoạn 2006 – 2015 và kết quả điều tra sơ cấp 58 DNNVV để phân tích thực trạng:

  • Các điều kiện thực hiện vai trò:
    • Về thể chế: Phân tích việc triển khai Quyết định 1556/QĐ-TTg và Quyết định 12/2011/QĐ-TTg; chỉ rõ chính sách còn chậm đi vào thực tế, thủ tục hành chính phức tạp, ưu đãi thuế và đất đai chưa thực sự đến được với DNNVV CNPT.
    • Về quy mô và cơ cấu: DNNVV chiếm 97% hệ thống doanh nghiệp nhưng phần lớn quy mô vốn dưới 10 tỷ đồng, lao động giản đơn chiếm tỷ trọng cao; khả năng tích lũy đầu tư công nghệ hạn chế.
  • Thực trạng vai trò của DNNVV trong 5 ngành công nghiệp trọng điểm:
    1. Ngành ô tô: Số lượng doanh nghiệp cung ứng nội địa tham gia chuỗi cung ứng của các liên doanh rất thấp (tiêu biểu như phân tích mạng lưới của Trường Hải); tỷ lệ nội địa hóa chỉ đạt mức thấp ở các dòng xe con, linh kiện chủ yếu là cồng kềnh, giá trị thấp (ghế, ắc quy, lốp, dây điện).
    2. Ngành điện tử: Các tập đoàn FDI lớn (như Samsung, Canon) chiếm lĩnh sản xuất, doanh nghiệp CNPT Việt Nam chủ yếu cung cấp bao bì, in ấn, linh kiện nhựa đơn giản; phần lớn linh kiện vi mạch, cơ khí chính xác phải nhập khẩu.
    3. Ngành dệt may: Doanh nghiệp trong nước tập trung vào khâu may cắt (CMT), phụ thuộc lớn vào nguồn vải, sợi và phụ liệu nhập khẩu; tỷ lệ nội địa hóa vải dệt thoi, dệt kim cho xuất khẩu còn thấp.
    4. Ngành da giày: Tương tự dệt may, gia công xuất khẩu là chủ yếu; nguồn nguyên liệu da thuộc, đế giày, phụ kiện kim loại phụ thuộc nhập khẩu.
    5. Ngành cơ khí chế tạo: Thiết bị máy móc của DNNVV phần lớn cũ từ 2-3 thế hệ, thiếu công nghệ khuôn mẫu chính xác, xử lý nhiệt và xử lý bề mặt; quy mô vốn bình quân nhỏ.
  • Đánh giá chung:
    • Thành tựu: Hình thành một bộ phận DNNVV bước đầu tham gia chuỗi cung ứng linh kiện thay thế; gia tăng kim ngạch xuất khẩu phụ tùng linh kiện ở một số phân khúc; tạo việc làm cho hàng triệu lao động.
    • Hạn chế: Năng lực cung ứng yếu, chất lượng sản phẩm không đồng đều, giá thành cao, tỷ lệ nội địa hóa thấp, tính liên kết giữa DN nội địa với DN FDI lỏng lẻo.
    • Nguyên nhân hạn chế:
      • Chủ quan từ doanh nghiệp: Vốn ít, công nghệ lạc hậu, thiếu lao động kỹ thuật cao, tầm nhìn quản trị ngắn hạn.
      • Khách quan từ môi trường: Thiếu quy hoạch ngành đồng bộ, cơ chế bảo lãnh tín dụng không hiệu quả, mối quan hệ bất bình đẳng giữa nhà lắp ráp lớn và thầu phụ nhỏ.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp phát huy vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với phát triển công nghiệp phụ trợ ở Việt Nam

Chương 4 đưa ra dự báo bối cảnh quốc tế (tác động của hội nhập WTO, AFTA, hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, sự dịch chuyển dòng vốn FDI) và bối cảnh trong nước đến năm 2025:

  • 5 quan điểm phát triển:
    1. Lựa chọn lĩnh vực phù hợp, có lợi thế so sánh để tập trung nguồn lực phát triển;
    2. Hướng vào xuất khẩu và chủ động tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu;
    3. Phù hợp với xu hướng quốc tế và điều kiện thực tiễn nền kinh tế Việt Nam;
    4. Đảm bảo tính bền vững về mặt kinh tế, xã hội và môi trường;
    5. Tuân thủ nguyên tắc kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước.
  • Hệ thống giải pháp chung:
    • Hoàn thiện khung khổ thể chế, pháp luật: Xây dựng Luật hỗ trợ DNNVV và các nghị định hướng dẫn chuyên biệt cho CNPT; cải cách thủ tục hành chính, đảm bảo môi trường kinh doanh minh bạch.
    • Giải pháp tài chính - tín dụng: Thành lập Quỹ phát triển CNPT, đẩy mạnh Quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNNVV vay vốn ưu đãi đổi mới công nghệ mà không cần tài sản thế chấp truyền thống; ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu nguyên liệu sản xuất linh kiện.
    • Giải pháp khoa học - công nghệ: Hỗ trợ chuyển giao công nghệ từ nước ngoài, thành lập các trung tâm kỹ thuật dùng chung hỗ trợ kiểm chuẩn, đo lường, thiết kế khuôn mẫu; khuyến khích doanh nghiệp trích lập quỹ đổi mới công nghệ.
    • Giải pháp phát triển nguồn nhân lực: Đổi mới chương trình đào tạo nghề kỹ thuật, liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng giữa trường đại học/cao đẳng nghề với doanh nghiệp CNPT.
    • Giải pháp kết nối chuỗi và phát triển thị trường: Thành lập Hiệp hội các nhà sản xuất CNPT; xây dựng cổng thông tin cơ sở dữ liệu về năng lực nhà cung ứng; tổ chức hội chợ triển lãm kết nối cung cầu giữa doanh nghiệp FDI và DNNVV trong nước.
  • Giải pháp đặc thù cho 5 ngành công nghiệp:
    1. Ngành ô tô: Hỗ trợ tập trung vào sản xuất các cụm chi tiết cơ khí, linh kiện dập khuôn quy mô vừa, các cụm phụ tùng điện, nhựa cao su kỹ thuật; khuyến khích hợp tác cụm liên kết quanh các trung tâm lắp ráp lớn.
    2. Ngành điện tử: Khuyến khích đầu tư công nghệ sản xuất khuôn mẫu độ chính xác cao, linh kiện nhựa điện tử, bảng mạch in (PCB) tiêu chuẩn cao; tạo cơ chế buộc doanh nghiệp FDI có cam kết hỗ trợ chuyển giao kỹ thuật cho nhà cung cấp nội địa cấp 2, cấp 3.
    3. Ngành dệt may: Tập trung phát triển phân ngành dệt, nhuộm hoàn tất; xây dựng các khu công nghiệp dệt may tập trung có hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn nhằm tháo gỡ điểm nghẽn nguồn nguyên liệu vải trong nước.
    4. Ngành da giày: Hỗ trợ đầu tư sản xuất nguyên phụ liệu giả da, phụ liệu trang trí kim loại, hóa chất thuộc da thân thiện môi trường; nâng cao năng lực thiết kế mẫu mã.
    5. Ngành cơ khí: Ưu tiên đầu tư chiều sâu vào gia công cơ khí chính xác, công nghệ đúc, rèn, dập và xử lý nhiệt bề mặt; hỗ trợ vốn mua sắm máy CNC và máy đo kiểm tra tọa độ 3 chiều.
  • Điều kiện thực hiện: Nâng cao năng lực bộ máy quản lý nhà nước, tăng cường phối hợp liên ngành giữa Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Khoa học và Công nghệ và chính quyền địa phương.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án chỉ rõ các đóng góp mới về lý luận và thực tiễn trong công trình nghiên cứu:

Về lý luận:

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về vai trò của DNNVV đối với phát triển CNPT dưới góc độ khoa học Kinh tế Chính trị, xác lập bản chất của DNNVV như một hình thức quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất đa cấp, chuyên môn hóa sâu của lực lượng sản xuất trong CNPT.
  • Làm rõ bản chất kinh tế của mối liên kết giữa doanh nghiệp lắp ráp lớn (thường là FDI) và DNNVV cung ứng thầu phụ nội địa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Xây dựng hệ thống tiêu chí khoa học đánh giá vai trò của DNNVV đối với phát triển CNPT (tiêu chí định lượng về tỷ trọng, vốn, lao động, tỷ lệ nội địa hóa và tiêu chí định tính về mức độ liên kết, chuyển giao công nghệ).

Về thực tiễn:

  • Phân tích bức tranh thực trạng vai trò của DNNVV trong CNPT Việt Nam giai đoạn 2006 – 2015 dựa trên dữ liệu thống kê kết hợp với kết quả khảo sát 58 DNNVV, chỉ ra các "điểm nghẽn" thực tế về vốn, công nghệ và cơ chế thị trường.
  • Đánh giá cụ thể thực trạng cung ứng của DNNVV trong 5 ngành công nghiệp trọng điểm: ô tô, điện tử, dệt may, da giày, cơ khí; chỉ ra nguyên nhân khiến các doanh nghiệp Việt Nam chưa thể thâm nhập sâu vào các lớp cung ứng thứ nhất và thứ hai của chuỗi giá trị toàn cầu.
  • Đề xuất hệ thống quan điểm phát triển đến năm 2025 và giải pháp đồng bộ gồm: nhóm giải pháp chung (thể chế, tài chính - tín dụng, công nghệ, nhân lực, xúc tiến liên kết) và các nhóm giải pháp đặc thù phù hợp với tính chất công nghệ và thị trường của từng ngành trong 5 ngành ưu tiên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Phạm vi dữ liệu thực nghiệm sơ cấp giới hạn ở quy mô mẫu 58 DNNVV, do hạn chế về nguồn lực điều tra nên chưa bao phủ toàn diện các địa bàn công nghiệp trọng điểm trên cả nước.
  • Khung thời gian phân tích thực trạng dừng lại ở mốc năm 2015, chưa phản ánh được các biến động chính sách và dòng dịch chuyển chuỗi cung ứng quốc tế trong các năm sau đó.
  • Việc phân tích các chỉ tiêu định lượng ở một số phân ngành (đặc biệt là dữ liệu tài chính chi tiết của các nhà cung cấp cấp 3, cấp 4) còn phụ thuộc vào mức độ công khai thông tin của các doanh nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi điều tra với cỡ mẫu lớn hơn, ứng dụng các mô hình kinh tế lượng để lượng hóa tác động của các chính sách hỗ trợ cụ thể (thuế, bảo lãnh tín dụng) đến năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) của DNNVV trong CNPT.
  • Nghiên cứu sâu hơn về tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (như CPTPP, EVFTA) và cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến quá trình chuyển đổi số của các DNNVV sản xuất phụ tùng linh kiện tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với các nhà hoạch định chính sách: Là tài liệu tham khảo cho Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ban Kinh tế Trung ương trong việc rà soát, hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển CNHT, xây dựng các văn bản hướng dẫn thực thi Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa, cũng như thiết kế các gói tín dụng ưu đãi công nghiệp.
  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học: Cung cấp khung lý luận Kinh tế Chính trị chuyên sâu về quan hệ sản xuất - lực lượng sản xuất trong tổ chức mạng lưới công nghiệp chế tác; bổ sung tài liệu học tập, nghiên cứu trong các môn học Kinh tế Chính trị, Kinh tế Phát triển, Quản lý Kinh tế.
  • Đối với các hiệp hội doanh nghiệp và lãnh đạo DNNVV: Giúp nhận diện rõ vị trí của doanh nghiệp trong 4 lớp cung ứng của chuỗi giá trị CNPT, từ đó định hình chiến lược đầu tư công nghệ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và chủ động tìm kiếm thị trường ngách phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận án phân chia cấu trúc mạng lưới công nghiệp phụ trợ thành những tầng nấc (lớp) cung ứng nào?
    Luận án chỉ ra cấu trúc CNPT gồm 4 lớp: Lớp 1 là các nhà cung cấp "ruột" (thường là công ty con trực thuộc chính hãng, sản xuất linh kiện cao cấp, bí quyết công nghệ); Lớp 2 là các DNNVV độc lập sản xuất cụm chi tiết quan trọng theo hợp đồng gia công; Lớp con là các đơn vị gia công chi tiết kim loại, điện, nhựa cho lớp 2; Lớp 3 là các cơ sở sản xuất chi tiết hàng loạt, đơn giản, cồng kềnh, mua bán thông thường.

  2. Theo kết quả điều tra của luận án, mẫu khảo sát sơ cấp được thực hiện với quy mô và đối tượng nào?
    Nghiên cứu sơ cấp được thực hiện thông qua bảng hỏi gồm 33 câu hỏi, điều tra trực tiếp 58 DNNVV hoạt động trong lĩnh vực CNPT; đối tượng trả lời phỏng vấn là Giám đốc hoặc Phó Giám đốc của các doanh nghiệp này.

  3. Khái niệm công nghiệp phụ trợ được luận án luận giải bắt nguồn từ đâu và mang ý nghĩa hình tượng gì?
    Thuật ngữ có nguồn gốc từ tiếng Nhật là "Suso-no San-gyuo" (裾野産業), trong đó "Suso-no" là chân núi và "San-gyuo" là công nghiệp. Tác giả luận giải: CNPT đóng vai trò là chân núi nền tảng, còn ngành sản xuất lắp ráp hoàn tất sản phẩm cuối cùng là đỉnh núi; chân núi có rộng lớn và vững chắc thì đỉnh núi mới đứng vững và phát triển bền vững.

  4. Khó khăn lớn nhất về mặt vốn của DNNVV trong lĩnh vực CNPT tại Việt Nam được luận án chỉ ra là gì?
    Khối DNNVV chiếm 97% số lượng doanh nghiệp và đóng góp 47% GDP nhưng chỉ tiếp cận được khoảng 20% nguồn vốn tín dụng; các doanh nghiệp gặp rào cản lớn do thiếu tài sản bảo đảm, thủ tục vay vốn phức tạp, lãi suất cao và các cơ chế bảo lãnh tín dụng của Nhà nước chưa phát huy hiệu quả thực tế đối với việc đầu tư máy móc, thiết bị kỹ thuật cao.

  5. Luận án đề xuất tập trung giải pháp phát triển CNPT cho những ngành công nghiệp cụ thể nào?
    Luận án tập trung hệ thống giải pháp phát triển DNNVV đối với 05 ngành công nghiệp trọng điểm gồm: ô tô, điện tử, dệt may, da giày và cơ khí chế tạo.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Văn Kim đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận kinh tế chính trị về mối quan hệ giữa DNNVV và sự phát triển CNPT, xem DNNVV là hình thức tổ chức quan hệ sản xuất phù hợp với đặc trưng phân công lao động đa cấp của ngành công nghiệp chế tác. Trên cơ sở phân tích toàn diện thực trạng giai đoạn 2006 – 2015 qua số liệu thống kê và khảo sát 58 doanh nghiệp trong 5 ngành trọng điểm, công trình đã chỉ rõ những thành tựu, hạn chế và các nút thắt thể chế, công nghệ, liên kết chuỗi. Hệ thống quan điểm và giải pháp đồng bộ được đề xuất có giá trị thực tiễn đối với công tác quản lý nhà nước và định hướng phát triển mạng lưới nhà cung ứng công nghiệp nội địa tại Việt Nam đến năm 2025.