Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong giai đoạn hơn 03 năm chịu tác động từ đại dịch Covid-19 và những biến động phức tạp của kinh tế vĩ mô, rủi ro vỡ nợ của doanh nghiệp (DN) trở thành một trong những vấn đề trọng tâm của nền kinh tế Việt Nam. Thực tế ghi nhận các doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy nợ đều đối mặt với những ngưỡng rủi ro nhất định. Khi tình trạng mất khả năng thanh toán xảy ra, hệ lụy không chỉ dừng lại ở phạm vi nội bộ doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của nhà đầu tư (NĐT), các bên cho vay chủ yếu như ngân hàng thương mại (NHTM), tổ chức tín dụng (TCTD), định chế tài chính (ĐCTC) và tính ổn định chung của thị trường tài chính quốc gia.
Song song với bối cảnh đó, thị trường chứng khoán Việt Nam ghi nhận sự gia tăng về số lượng doanh nghiệp vi phạm quy định về kết quả hoạt động hoặc minh bạch thông tin dẫn đến các chế tài xử lý. Trong đó, việc bị đưa vào diện kiểm soát là một biện pháp cảnh báo quan trọng từ Sở Giao dịch Chứng khoán (SGDCK). Tình trạng này khiến doanh nghiệp gặp nhiều rào cản trong việc tiếp cận nguồn vốn mới, hạn chế giao dịch cổ phiếu và đặt ra dấu hỏi lớn về khả năng duy trì hoạt động liên tục cũng như nguy cơ vỡ nợ thực tế.
Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về rủi ro vỡ nợ doanh nghiệp, các phương pháp đo lường rủi ro và cơ sở pháp lý điều chỉnh quy định kiểm soát cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
- Xác định các nhóm chỉ tiêu tài chính có ảnh hưởng trọng yếu đến rủi ro vỡ nợ doanh nghiệp nhằm thiết lập mô hình kinh tế lượng phù hợp.
- Đo lường xác suất vỡ nợ của nhóm doanh nghiệp phi tài chính đang thuộc diện kiểm soát trên hai sàn chứng khoán HOSE và HNX, phân tích nguy cơ vỡ nợ theo từng phân nhóm ngành và đề xuất hệ thống khuyến nghị cho các bên liên quan.
Để thực hiện các mục tiêu trên, câu hỏi nghiên cứu trung tâm được đặt ra là: "Các DN thuộc diện kiểm soát trên sàn chứng khoán Việt Nam có gặp rủi ro vỡ nợ hay không?". Hai câu hỏi nghiên cứu thành phần gồm:
- Các chỉ tiêu tài chính có ảnh hưởng như thế nào tới rủi ro vỡ nợ của doanh nghiệp, và những chỉ tiêu nào có năng lực giải thích tốt nhất?
- Xác suất xảy ra tình trạng vỡ nợ đối với các doanh nghiệp thuộc diện kiểm soát trên thị trường chứng khoán Việt Nam được định lượng ở mức bao nhiêu phần trăm?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Rủi ro vỡ nợ của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
- Đối tượng khảo sát thực nghiệm: Các doanh nghiệp phi tài chính đang thuộc diện kiểm soát tại SGDCK Hà Nội (HNX) và SGDCK TP. Hồ Chí Minh (HOSE) tính đến hết tháng 4 năm 2023, tập trung vào các đơn vị có dấu hiệu bất thường về tình hình hoạt động và năng lực tài chính.
- Phạm vi dữ liệu: Báo cáo tài chính (BCTC) kiểm toán và dữ liệu giao dịch thị trường của các doanh nghiệp niêm yết trong giai đoạn 2021 - 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Về mặt khái niệm, khóa luận kế thừa định nghĩa của Vassalou & Xing (2004) và Bakshi, Madan & Zhang (2006): rủi ro vỡ nợ phản ánh khả năng doanh nghiệp có nợ không thực hiện được nghĩa vụ thanh toán nợ gốc và chi phí lãi vay đúng hạn theo hợp đồng. Nghiên cứu phân định rõ sự khác biệt giữa rủi ro vỡ nợ (trạng thái mất khả năng thanh toán nghĩa vụ nợ) và rủi ro phá sản (thủ tục pháp lý được tòa án thụ lý và giải quyết).
Về cơ sở pháp lý, nghiên cứu căn cứ vào:
- Điểm a, Khoản 1, Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 về định nghĩa cổ phiếu niêm yết.
- Điểm 1.1, Khoản 1, Điều 23 và Điều 22 Quy chế niêm yết chứng khoán ban hành kèm Quyết định số 85/QĐ-SGDHCM của SGDCK TP.HCM, quy định các trường hợp chứng khoán bị đưa vào diện kiểm soát:
- Vốn điều lệ đã góp giảm xuống dưới 120 tỷ đồng Việt Nam căn cứ theo BCTC kỳ kế tiếp;
- Lợi nhuận sau thuế trên BCTC kiểm toán năm kế tiếp là số âm (có xét ý kiến ngoại trừ của kiểm toán);
- Lỗ lũy kế vượt quá vốn điều lệ thực góp tại BCTC bán niên soát xét gần nhất;
- Doanh nghiệp ngừng hoặc bị ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh chính từ 09 tháng trở lên;
- SGDCK xét thấy cần thiết để bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư sau khi có chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Về phương pháp luận đo lường rủi ro vỡ nợ, tác giả tổng hợp hai nhóm tiếp cận:
- Tiếp cận xác định đồng thời mức độ tổn thất và xác suất vỡ nợ: thông qua công thức Tổn thất dự kiến $EL = PD \times LS$, ứng dụng các công cụ đo lường Giá trị chịu rủi ro (VaR) và Giá trị chịu rủi ro có điều kiện (CVaR) theo hướng dẫn của Basel II.
- Tiếp cận xác định riêng lẻ xác suất vỡ nợ (PD): bao gồm các mô hình thực nghiệm (mô hình vĩ mô của Virolainen, Hoggarth et al.; mô hình dữ liệu kế toán như Altman Z-score, Moody's KMV EDF; mô hình xếp hạng tín dụng của Pluto & Tasche) và mô hình cấu trúc dựa trên thị trường (mô hình Merton 1974, lý thuyết quyền chọn Black-Scholes-Merton tính toán Distance to Default).
Phương pháp nghiên cứu và mô hình kinh tế lượng
Khóa luận lựa chọn phương pháp tiếp cận dựa trên dữ liệu kế toán kết hợp dữ liệu thị trường ngắn hạn, sử dụng mô hình hồi quy nhị phân (Binary Logistic Regression). Dạng hàm tổng quát được thiết lập như sau:
$$\log\left(\frac{P_i}{1 - P_i}\right) = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \dots + \beta_k X_k$$
Trong đó, $P_i = P(Y_i = 1)$ là xác suất doanh nghiệp $i$ gặp rủi ro vỡ nợ; các $X_k$ là các biến tài chính độc lập; $\beta_k$ là hệ số hồi quy tương ứng.
Quy trình kiểm định mô hình trên phần mềm SPSS bao gồm:
- Kiểm định tương quan Pearson: Xác định mức độ tương quan giữa các biến độc lập với ngưỡng an toàn $|r| < 0{,}7$ (theo Dormann et al., 2013). Nếu $|r| \ge 0{,}7$, tiến hành kiểm tra hệ số phóng đại phương sai (VIF); giá trị $\text{VIF} < 5$ xác nhận không có hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng.
- Kiểm định độ phù hợp tổng thể: Sử dụng chỉ tiêu $-2\text{ Log Likelihood}$ (giá trị càng nhỏ mô hình càng phù hợp) và kiểm định Chi-square (mức ý nghĩa $\text{Sig.} < 0{,}05$).
- Kiểm định ý nghĩa thống kê của từng biến: Sử dụng kiểm định Wald Chi-square với mức ý nghĩa kiểm định $5%$.
Tiêu chí xác định biến và nguồn dữ liệu
Biến phụ thuộc $Y$ nhận giá trị nhị phân ($Y = 1$: Doanh nghiệp có rủi ro vỡ nợ; $Y = 0$: Doanh nghiệp không có rủi ro vỡ nợ). Tiêu chuẩn xác định rủi ro vỡ nợ dựa trên hướng dẫn của Hiệp ước Basel II và các nghiên cứu thực nghiệm trước đó:
| Ký hiệu dấu hiệu |
Đặc điểm nhận diện |
Cách thức xác định trên dữ liệu |
| Dấu hiệu i |
Không có khả năng thực hiện nghĩa vụ nợ cho đối tác |
Thông tin công bố về nợ quá hạn, chậm tất toán hoặc tranh chấp truy đòi nợ trên thuyết minh BCTC và phương tiện truyền thông |
| Dấu hiệu ii |
Vốn lưu động ròng ghi nhận giá trị âm |
$\text{Tổng tài sản ngắn hạn} - \text{Tổng nợ ngắn hạn} < 0$ |
| Dấu hiệu iii |
Giá trị thị trường nhỏ hơn tổng nghĩa vụ nợ |
$(\text{Giá cổ phiếu} \times \text{Khối lượng cổ phiếu lưu hành}) < (\text{Nợ ngắn hạn} + \text{Nợ dài hạn})$ |
Hệ thống 10 biến độc lập được chia thành 5 nhóm nhân tố tài chính:
| Nhóm nhân tố |
Tên biến |
Ký hiệu |
Công thức xác định |
Kỳ vọng dấu |
| Khả năng sinh lời |
Lợi nhuận trên tổng tài sản |
ROA |
Lợi nhuận ròng / Tổng tài sản |
Âm (-) |
|
Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu |
ROE |
Lợi nhuận ròng / Vốn chủ sở hữu |
Âm (-) |
|
Lợi nhuận trên doanh thu |
ROS |
Lợi nhuận ròng / Doanh thu |
Âm (-) |
| Dòng tiền |
Dòng tiền thuần HĐKD trên doanh thu |
CFO/Net_Re |
Dòng tiền thuần từ HĐKD / Doanh thu thuần |
Âm (-) |
|
Dòng tiền thuần cả năm trên nợ ngắn hạn |
NCF/SD |
Tổng dòng tiền thuần cả năm / Nợ ngắn hạn |
Âm (-) |
| Tính thanh khoản |
Hệ số thanh toán nhanh |
Money/SD |
Tiền và tương đương tiền / Nợ ngắn hạn |
Âm (-) |
|
Hệ số thanh toán ngắn hạn |
SA/SD |
Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn |
Âm (-) |
| Độ bao phủ |
Hệ số thanh toán lãi vay |
IC |
Lợi nhuận trước thuế / Chi phí lãi vay |
Âm (-) |
|
Hệ số khả năng trả nợ |
DSCR |
LNTT / [Gốc nợ vay + Chi phí lãi vay $\times (1 - 20%)$] |
Âm (-) |
| Đòn bẩy tài chính |
Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản |
Lev |
Tổng nợ phải trả / Tổng tài sản |
Dương (+) |
|
Hệ số thích ứng dài hạn |
LA/(E+LD) |
Tài sản dài hạn / (Vốn CSH + Nợ dài hạn) |
Dương (+) |
Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ BCTC hợp nhất đã kiểm toán năm 2021 và 2022 của các doanh nghiệp niêm yết thông qua website Công ty Cổ phần Chứng khoán SSI, đối soát trực tiếp với BCTC tại website từng doanh nghiệp. Dữ liệu vốn hóa thị trường chốt ngày 31/12/2021 và 31/12/2022 được trích xuất từ Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (VCBS).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về rủi ro vỡ nợ, vai trò của việc định lượng rủi ro tín dụng đối với sự an toàn của hệ thống ngân hàng và định giá tài sản tài chính. Tác giả phân tích chi tiết 5 nhóm nhân tố tài chính nội tại tác động tới năng lực trả nợ của doanh nghiệp (sinh lời, dòng tiền, thanh khoản, độ bao phủ, đòn bẩy) cùng các yếu tố ngoại cảnh như chu kỳ kinh tế, môi trường pháp lý, rủi ro biến động tỷ giá và rủi ro kiện tụng liên quan đến việc thực thi công bố thông tin môi trường - xã hội - quản trị (ESG, CSR).
Về cơ sở pháp lý, chương này làm rõ các điều kiện khiến cổ phiếu bị đưa vào diện kiểm soát theo Quyết định 85/QĐ-SGDHCM, các chế tài hạn chế thời gian giao dịch (tối thiểu 02 ngày giao dịch đầu tiên) và điều kiện để doanh nghiệp được đưa ra khỏi diện kiểm soát (khắc phục hoàn toàn nguyên nhân, có lãi trở lại và không còn lỗ lũy kế căn cứ trên BCTC kỳ tiếp theo).
Phần tổng quan nghiên cứu thực nghiệm tổng hợp các công trình quốc tế (Merton, 1974; Altman, 1968; Basel Committee; Divino & Rocha, 2013; Brei, Gadanecz & Mehrotra, 2020; Powell & Vo, 2021) và các nghiên cứu tại Việt Nam (Bùi Phúc Trung, 2011; Lê Đạt Chí & Lê Tuấn Anh, 2012; Phạm Đình Anh & Nguyễn Hòa Nhân, 2013; Nguyễn Thị Cành & Phạm Chí Khoa, 2014; Phạm Quốc Huân, 2021). Từ các phát hiện thực nghiệm, tác giả đề xuất khung nghiên cứu ứng dụng mô hình kinh tế lượng hồi quy nhị phân dựa trên dữ liệu báo cáo tài chính cho toàn bộ thị trường phi tài chính.
Chương 2: Cơ sở dữ liệu và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu, thiết kế biến phụ thuộc $Y$ dựa trên 3 tiêu chí vỡ nợ theo Basel II và 10 biến độc lập thuộc 5 nhóm chỉ tiêu tài chính. Tác giả thiết lập hệ thống 5 giả thuyết nghiên cứu ($H_1$ đến $H_5$) tương ứng với chiều hướng tác động kỳ vọng của từng nhóm biến lên xác suất vỡ nợ.
Chương này công bố kết quả thống kê mô tả mẫu dữ liệu thực tế thu thập từ các doanh nghiệp niêm yết trên HOSE và HNX:
- Năm 2021: Quy mô mẫu đạt 596 doanh nghiệp, trong đó có 255 doanh nghiệp ghi nhận rủi ro vỡ nợ (chiếm tỷ lệ $43%$). Cụ thể, không có doanh nghiệp nào xuất hiện dấu hiệu i; 75 doanh nghiệp có dấu hiệu ii; 220 doanh nghiệp có dấu hiệu iii; 40 doanh nghiệp xuất hiện đồng thời cả dấu hiệu ii và iii.
- Năm 2022: Quy mô mẫu đạt 582 doanh nghiệp (giảm 14 doanh nghiệp do điều kiện công bố BCTC), trong đó có 348 doanh nghiệp ghi nhận rủi ro vỡ nợ (chiếm tỷ lệ $60%$). Cụ thể, có 5 doanh nghiệp xuất hiện dấu hiệu i; 66 doanh nghiệp có dấu hiệu ii; 337 doanh nghiệp có dấu hiệu iii; 5 doanh nghiệp xuất hiện đồng thời dấu hiệu i và iii; 51 doanh nghiệp xuất hiện đồng thời cả dấu hiệu ii và iii.
Chương 3: Phân tích kết quả nghiên cứu
Chương 3 trình bày kết quả chạy mô hình hồi quy Binary Logistic trên phần mềm SPSS, đánh giá kiểm định tương quan Pearson, hệ số phóng đại phương sai VIF, chỉ tiêu $-2\text{ Log Likelihood}$, kiểm định Chi-square và kiểm định Wald cho từng biến độc lập.
Trên cơ sở các hệ số hồi quy có ý nghĩa thống kê, nghiên cứu tiến hành phân tích và đối chiếu chiều hướng tác động của các chỉ tiêu tài chính, kiểm tra năng lực dự báo chính xác của mô hình trên mẫu kiểm thử. Tiếp đó, mô hình được áp dụng để tính toán xác suất vỡ nợ cụ thể đối với danh sách các doanh nghiệp đang thuộc diện kiểm soát tại SGDCK Hà Nội và SGDCK TP. Hồ Chí Minh tính đến tháng 4/2023. Kết quả dự báo được bóc tách và phân tích chi tiết theo các nhóm ngành kinh tế trọng điểm:
- Nhóm ngành Vận tải và Du lịch;
- Nhóm ngành Xây dựng và Vật liệu;
- Nhóm ngành Sản xuất công nghiệp;
- Nhóm ngành Tiện ích công cộng;
- Nhóm các doanh nghiệp thuộc các ngành nghề còn lại.
Chương 4: Kết luận và khuyến nghị
Chương 4 đúc kết các phát hiện thực nghiệm từ mô hình hồi quy nhị phân, thảo luận về khả năng ứng dụng thực tế của mô hình trong công tác cảnh báo sớm rủi ro tài chính. Tác giả xây dựng hệ thống khuyến nghị quản trị chi tiết cho 4 nhóm chủ thể:
- Đối với cơ quan chức năng: Hoàn thiện khung khổ pháp lý giám sát niêm yết, thắt chặt chế tài công bố thông tin và nâng cao hiệu lực cảnh báo sớm thị trường.
- Đối với bên cho vay (NHTM, TCTD): Ứng dụng các chỉ tiêu tài chính trọng yếu vào mô hình chấm điểm tín dụng nội bộ, tăng cường kiểm soát dòng tiền và đòn bẩy tài chính của khách hàng doanh nghiệp.
- Đối với bên đi vay (Doanh nghiệp): Chủ động tái cấu trúc nợ, kiểm soát hệ số thích ứng dài hạn, duy trì khả năng thanh khoản ngắn hạn và cải thiện dòng tiền hoạt động thuần.
- Đối với đơn vị thực tập (Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam): Bổ sung các công cụ định lượng xác suất vỡ nợ vào quy trình đánh giá giả định hoạt động liên tục khi thực hiện kiểm toán BCTC và tư vấn quản trị rủi ro cho khách hàng.
Chương này cũng chỉ ra các hạn chế nghiên cứu và định hướng các chủ đề nghiên cứu mở rộng trong tương lai.
Kết quả và đóng góp
Kết quả định lượng chính
- Thực trạng rủi ro vỡ nợ: Nghiên cứu phản ánh sự gia tăng rõ rệt về mức độ rủi ro vỡ nợ của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết tại Việt Nam sau đại dịch Covid-19. Tỷ lệ doanh nghiệp có rủi ro vỡ nợ tăng từ $43%$ (255/596 doanh nghiệp) năm 2021 lên $60%$ (348/582 doanh nghiệp) năm 2022.
- Cơ cấu dấu hiệu rủi ro: Dấu hiệu iii (giá trị vốn hóa thị trường nhỏ hơn tổng nợ phải trả) là nguyên nhân phổ biến nhất, tăng từ 220 doanh nghiệp (năm 2021) lên 337 doanh nghiệp (năm 2022). Số lượng doanh nghiệp đối mặt với tình trạng vốn lưu động ròng âm (dấu hiệu ii) duy trì ở mức cao (75 doanh nghiệp năm 2021 và 66 doanh nghiệp năm 2022). Năm 2022 ghi nhận 5 trường hợp phát sinh dấu hiệu nợ quá hạn và tranh chấp nghĩa vụ thanh toán (dấu hiệu i).
- Định lượng nguy cơ vỡ nợ nhóm kiểm soát: Mô hình hồi quy nhị phân đã lượng hóa xác suất vỡ nợ thành con số phần trăm cụ thể cho từng doanh nghiệp bị kiểm soát trên HOSE và HNX tính đến tháng 4/2023, phân chia chi tiết theo 5 nhóm ngành (Vận tải & Du lịch, Xây dựng & Vật liệu, Sản xuất công nghiệp, Tiện ích công cộng và các ngành khác).
Đóng góp của đề tài
- Về mặt học thuật: Xây dựng quy trình ước lượng xác suất vỡ nợ bằng mô hình Binary Logistic phù hợp với đặc thù dữ liệu kế toán và thị trường của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam trong giai đoạn biến động kinh tế sau Covid-19; kết hợp tiêu chuẩn nhận diện vỡ nợ của Basel II với dữ liệu thị trường thực tế.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh định lượng khách quan về mức độ rủi ro của các cổ phiếu bị kiểm soát, giúp các nhà đầu tư và tổ chức tín dụng có thêm cơ sở khoa học để đánh giá nguy cơ mất vốn và đưa ra quyết định quản trị rủi ro kịp thời.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận
- Phạm vi dữ liệu thực nghiệm mới giới hạn trong 2 năm (2021 và 2022) của các doanh nghiệp phi tài chính, chưa phản ánh được toàn diện chu kỳ kinh tế dài hạn.
- Mô hình chỉ tập trung vào các biến số tài chính nội tại trích xuất từ báo cáo tài chính và vốn hóa thị trường, chưa đưa trực tiếp các biến số kinh tế vĩ mô (như lạm phát, lãi suất điều hành, tăng trưởng GDP) vào phương trình hồi quy.
- Nguồn tin về tình trạng nợ quá hạn, giãn nợ (dấu hiệu i) phụ thuộc vào tính minh bạch của thông tin công bố trên truyền thông và thuyết minh BCTC của doanh nghiệp.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng tập dữ liệu quan sát theo chuỗi thời gian nhiều năm để kiểm định tính ổn định của các hệ số hồi quy qua các giai đoạn kinh tế khác nhau.
- Xây dựng mô hình kết hợp (Hybrid model) tích hợp đồng thời các chỉ tiêu tài chính nội vi, biến số kinh tế vĩ mô và các chỉ số phi tài chính (như điểm số công bố thông tin ESG, chất lượng quản trị công ty) nhằm tăng cường độ chính xác trong dự báo rủi ro vỡ nợ.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kiểm toán, Kinh tế lượng: Cung cấp phương pháp luận chi tiết về việc ứng dụng hồi quy Logistic trên SPSS để giải quyết bài toán rủi ro tín dụng thực tế, từ khâu làm sạch dữ liệu, kiểm định giả định (Pearson, VIF, Wald, Log Likelihood) đến khâu tính toán xác suất vỡ nợ.
- Chuyên viên quản trị rủi ro tại các NHTM và TCTD: Tham khảo cách thức phân loại 3 dấu hiệu vỡ nợ theo Basel II và quy trình sàng lọc các chỉ tiêu tài chính có độ nhạy cao để áp dụng vào hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ.
- Chuyên viên phân tích đầu tư và kiểm toán viên: Cung cấp danh mục đánh giá thực trạng các doanh nghiệp thuộc diện kiểm soát trên HOSE và HNX, hỗ trợ công tác thẩm định nguy cơ gián đoạn hoạt động kinh doanh liên tục của khách hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Nghiên cứu sử dụng những tiêu chí cụ thể nào để xác định một doanh nghiệp có rủi ro vỡ nợ?
Tác giả căn cứ theo tiêu chuẩn của Hiệp ước Basel II để xác định biến phụ thuộc nhị phân $Y = 1$ khi doanh nghiệp xuất hiện ít nhất một trong ba dấu hiệu:
- Dấu hiệu i: Có thông tin về việc nợ quá hạn, không hoàn thành nghĩa vụ thanh toán hoặc bị đối tác truy đòi nợ.
- Dấu hiệu ii: Vốn lưu động ròng âm ($\text{Tài sản ngắn hạn} < \text{Nợ ngắn hạn}$).
- Dấu hiệu iii: Giá trị vốn hóa thị trường nhỏ hơn tổng nợ phải trả ($(\text{Giá cổ phiếu} \times \text{Khối lượng lưu hành}) < (\text{Nợ ngắn hạn} + \text{Nợ dài hạn})$).
2. Mô hình nghiên cứu bao gồm những nhóm biến độc lập nào?
Mô hình sử dụng 10 biến tài chính độc lập được chia thành 5 nhóm nhân tố:
- Khả năng sinh lời: ROA, ROE, ROS.
- Dòng tiền: CFO/Net_Re (dòng tiền thuần HĐKD / doanh thu), NCF/SD (tổng dòng tiền thuần / nợ ngắn hạn).
- Tính thanh khoản: Money/SD (tiền / nợ ngắn hạn), SA/SD (tài sản ngắn hạn / nợ ngắn hạn).
- Độ bao phủ: IC (hệ số thanh toán lãi vay), DSCR (hệ số khả năng trả nợ).
- Đòn bẩy tài chính: Lev (tổng nợ / tổng tài sản), LA/(E+LD) (hệ số thích ứng dài hạn).
3. Cổ phiếu bị đưa vào diện kiểm soát trên sàn chứng khoán Việt Nam theo những căn cứ pháp lý nào?
Nghiên cứu căn cứ vào Luật Chứng khoán 2019 và Quy chế niêm yết chứng khoán theo Quyết định 85/QĐ-SGDHCM. Các trường hợp bị kiểm soát bao gồm: vốn điều lệ giảm dưới 120 tỷ đồng; lợi nhuận sau thuế kiểm toán năm kế tiếp là số âm; lỗ lũy kế vượt vốn điều lệ thực góp; ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh chính từ 9 tháng trở lên; hoặc do SGDCK xét thấy cần thiết để bảo vệ nhà đầu tư.
4. Tỷ lệ doanh nghiệp có rủi ro vỡ nợ biến động như thế nào trong mẫu nghiên cứu giai đoạn 2021 - 2022?
Trong tổng số 596 doanh nghiệp khảo sát năm 2021, có 255 doanh nghiệp ghi nhận rủi ro vỡ nợ (chiếm tỷ lệ $43%$). Đến năm 2022, trong số 582 doanh nghiệp khảo sát, số lượng doanh nghiệp có rủi ro vỡ nợ tăng lên 348 doanh nghiệp (chiếm tỷ lệ $60%$), chủ yếu do sự gia tăng mạnh của các doanh nghiệp có vốn hóa thị trường thấp hơn tổng nợ phải trả.
5. Kết quả dự báo rủi ro vỡ nợ của nhóm doanh nghiệp kiểm soát được bóc tách theo những nhóm ngành nào?
Khóa luận phân tích chi tiết kết quả dự báo xác suất vỡ nợ của các doanh nghiệp thuộc diện kiểm soát theo 5 nhóm ngành: Vận tải và Du lịch; Xây dựng và Vật liệu; Sản xuất công nghiệp; Tiện ích công cộng; và nhóm các doanh nghiệp thuộc các ngành còn lại.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Quỳnh Trang đã ứng dụng thành công mô hình hồi quy nhị phân (Binary Logistic Regression) để định lượng xác suất rủi ro vỡ nợ của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2021 - 2022. Thông qua việc phân loại 3 dấu hiệu rủi ro vỡ nợ theo tiêu chuẩn Basel II và hệ thống 10 chỉ tiêu tài chính đặc trưng, nghiên cứu đã lượng hóa nguy cơ tài chính của các doanh nghiệp thuộc diện kiểm soát tại HOSE và HNX tính đến tháng 4/2023. Các kết quả thực nghiệm và hệ thống giải pháp đề xuất cung cấp cơ sở khoa học hữu ích cho cơ quan quản lý, ngân hàng thương mại, ban lãnh đạo doanh nghiệp và các nhà đầu tư trong việc kiểm soát rủi ro tín dụng và bảo đảm an toàn tài chính.