Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt Gia Ray 3.000m3/ngđ

Tham khảo đồ án tốt nghiệp thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt tại Gia Ray, Xuân Lộc, công suất 3.000m3/ngđ, gồm thuyết minh và tính toán.

Tác giả

Ẩn danh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Graduation project
124
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời cảm ơn

Danh mục các từ viết tắt

Danh mục bảng

Danh mục hình

1. Chương I: Mở Đầu

1.1. Mục tiêu của đề tài

1.2. Nội dung của đề tài

1.3. Phương pháp nghiên cứu

1.4. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

1.5. Kết cấu của đồ án

2. Chương II: Tổng quan các phương pháp xử lý nước thải

2.1. Các phương pháp xử lý nước thải

2.2. Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học

2.3. Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý

2.4. Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học

2.5. Khử trùng nước thải

2.5.1. Khử trùng bằng các chất ôxi hóa mạnh

2.5.2. Khử trùng bằng tia cực tím

2.5.3. Khử trùng bằng một số phương pháp khác

2.6. Các phương pháp xử lý cặn

2.7. Sơ đồ trạm xử lý nước thải sinh hoạt một số đô thị Việt Nam

3. Chương III: Giới thiệu tổng quan về hoạt thị trấn Gia Ray - huyện Xuân Lộc - tỉnh Đồng Nai

3.1. Điều kiện tự nhiên

3.1.1. Vị trí địa lý

3.1.2. Điều kiện khí hậu

3.1.3. Địa hình địa mạo

3.1.4. Địa chất công trình

3.2. Điều kiện kinh tế xã hội

3.2.1. Dân số và lao động

3.2.2. Cơ sở kinh tế kỹ thuật

3.2.3. Tình hình phát triển Kinh tế-Xã hội

3.3. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật

3.3.1. Hiện trạng cấp nước

3.3.2. Hiện trạng thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt

3.3.3. Hiện trạng vệ sinh môi trường

3.3.4. Hiện trạng giao thông

3.4. Định hướng quy hoạch đến năm 2015

3.4.1. Cơ sở kinh tế kỹ thuật phát triển thành phố

3.4.2. Tổ chức cơ cấu không gian quy hoạch đô thị đến năm 2015

3.4.3. Quy hoạch cấp nước đến năm 2015

3.4.4. Quy hoạch thoát nước đến năm 2015

4. Chương IV: Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải

4.1. Các số liệu cơ bản

4.1.1. Dân số tính toán đến năm 2020

4.1.2. Lưu lượng nước cấp tính toán

4.1.3. Lưu lượng nước thải tính toán

4.1.4. Xác định hàm lượng chất bẩn trong nước thải

4.2. Xác định mức độ cần thiết phải xử lý nước thải

4.3. Lựa chọn dây chuyền công nghệ xử lý

4.3.1. Lựa chọn vị trí đặt trạm xử lý

4.3.2. Tính chất nước thải đầu vào, yêu cầu chất lượng đầu ra

4.3.3. Tài liệu nguồn tiếp nhận

4.3.4. Đề xuất các công nghệ xử lý

4.4. Tính toán các công trình đơn vị

4.4.1. Ngăn tiếp nhận

4.4.2. Bể lắng cát ngang

4.4.3. Bể lắng đứng đợt 1

4.4.4. Bể làm thoáng sơ bộ

4.4.5. Bể lắng đứng đợt 2

4.4.6. Bể khử trùng (máng trộn+bể tiếp xúc)

4.4.7. Bể nén bùn ly tâm

4.4.8. Sân phơi bùn

4.4.9. Phương án II

4.4.9.1. Ngăn tiếp nhận
4.4.9.2. Bể lắng cát ngang
4.4.9.3. Bể lắng đứng đợt 1
4.4.9.4. Bể làm thoáng sơ bộ
4.4.9.5. Bể Lọc sinh học nhỏ giọt
4.4.9.6. Bể lắng đứng đợt 2
4.4.9.7. Bể khử trùng (máng trộn+bể tiếp xúc)
4.4.9.8. Bể nén bùn ly tâm
4.4.9.9. Sân phơi bùn

5. Chương V: Khái toán kinh tế và lựa chọn phương án thiết kế

5.1. Khái toán kinh tế

5.1.1. Các cơ sở khái toán kinh tế

5.1.2. Khái toán kinh tế

5.2. So sánh lựa chọn phương án thiết kế

5.2.1. Yếu tố môi trường

5.2.2. Yếu tố kỹ thuật

5.2.3. Yếu tố kinh tế

6. Chương VI: Tính toán cao trình trạm xử lý

6.1. Nhận xét chung về hiện trạng cao trình

6.2. Những giả định khi thiết kế trắc dọc theo nước, bùn

6.3. Tính toán cao trình các công trình đơn vị theo mặt cắt nước

6.4. Tính toán cao trình các công trình đơn vị theo mặt cắt bùn

7. Chương VII: Kết luận và kiến nghị

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đồ Án Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt Gia Ray

Đồ án xử lý nước thải sinh hoạt Gia Ray với công suất 3000m3/ngđ là một dự án quan trọng nhằm giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường tại thị trấn Gia Ray, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai. Đây là một công trình thiết yếu để bảo vệ chất lượng nước mặt và nước ngầm trong khu vực. Trạm xử lý nước thải được thiết kế dựa trên các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành, đảm bảo hiệu quả xử lý cao nhất. Dự án bao gồm các giai đoạn xử lý từ tiếp nhận, xử lý cơ học, sinh học cho đến khử trùng. Việc thực hiện đồ án này sẽ góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân địa phương và bảo vệ hệ sinh thái.

1.1. Mục Tiêu Của Đề Tài

Mục tiêu chính của đồ án thiết kế trạm xử lý nước thải là xây dựng cơ sở hạ tầng để xử lý nước thải sinh hoạt từ thị trấn Gia Ray, đạt tiêu chuẩn chất lượng nước thải đầu ra theo QCVN 14:2008. Dự án nhằm giảm tải lượng chất ô nhiễm BOD, COD, và chất rắn lơ lừng (SS) đầu vào trước khi xả vào nguồn tiếp nhận. Việc xử lý hiệu quả sẽ ngăn chặn ô nhiễm, bảo vệ môi trường nước và nâng cao chất lượng cuộc sống cộng đồng.

1.2. Nội Dung Chính Của Đề Tài

Nội dung đồ án bao gồm tính toán thiết kế chi tiết các công trình xử lý nước thải. Các phần chính: phân tích hiện trạng kỹ thuật địa phương, xác định dân số tính toán đến năm 2020, tính toán lưu lượng nước thải, xác định thành phần chất bẩn. Sau đó là lựa chọn công nghệ xử lý, thiết kế các bể (lắng cát, lắng đứng, làm thoáng, khử trùng), tính toán kinh tế và so sánh phương án thiết kế.

II. Các Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Được Áp Dụng

Xử lý nước thải sinh hoạt Gia Ray sử dụng kết hợp nhiều phương pháp xử lý toàn diện. Quá trình bắt đầu với xử lý cơ học để loại bỏ chất rắn lơ lừng (SS), sau đó là xử lý sinh học sử dụng vi sinh vật để phân huỷ các chất hữu cơ. Cuối cùng là quá trình khử trùng sử dụng các chất ôxi hóa mạnh hoặc tia cực tím. Dây chuyền công nghệ được lựa chọn dựa trên hiệu quả xử lý, chi phí đầu tư và vận hành, cũng như điều kiện địa phương. Mỗi giai đoạn được tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008.

2.1. Xử Lý Cơ Học Nước Thải

Xử lý cơ học là giai đoạn đầu tiên, bao gồm các công trình như ngăn tiếp nhận, bể lắng cát ngang để loại bỏ cát và vật chất nặng. Sau đó là bể lắng đứng để tách riêng chất rắn lơ lừng. Phương pháp này loại bỏ 40-60% chất rắn lơ lừng, giảm tải cho các bộ phận xử lý tiếp theo. Việc xử lý cơ học hiệu quả giúp tăng hiệu suất của toàn trạm.

2.2. Xử Lý Sinh Học Và Khử Trùng

Xử lý sinh học sử dụng bể Aerotank (bể làm thoáng) với vi sinh vật hiếu khí phân huỷ chất hữu cơ, giảm BOD và COD. Bước làm thoáng sơ bộ tạo điều kiện cho vi sinh vật phát triển. Giai đoạn khử trùng bằng chất ôxi hóa mạnh hoặc tia cực tím loại bỏ vi khuẩn gây bệnh trước khi xả nước ra môi trường.

III. Tính Toán Thiết Kế Công Trình Chính

Việc tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải dựa trên các số liệu cơ bản như dân số tính toán (khoảng 40,000-50,000 người đến 2020), mức cấp nước bình quân khoảng 150-200 l/người/ngày. Lưu lượng nước thải tính toán là 3000m³/ngđ, được xác định từ hệ số chảy máy (85-90% mức cấp nước). Nước thải đầu vào có chỉ tiêu: BOD ≈ 250-300 mg/l, COD ≈ 500-600 mg/l, SS ≈ 300-350 mg/l. Các công trình được thiết kế để giảm các chỉ tiêu này xuống dưới tiêu chuẩn QCVN 14:2008. Cao trình các bộ phận được tính toán để đảm bảo dòng chảy trọng lực tối đa, giảm chi phí điều hành.

3.1. Các Bộ Phận Xử Lý Chính

Các công trình đơn vị bao gồm: ngăn tiếp nhận, bể lắng cát ngang (kích thước 15m × 4m), bể lắng đứng đợt 1 (đường kính 10m), bể làm thoáng sơ bộ, bể Aerotank (bể lọc sinh học), bể lắng đứng đợt 2, máng trộn và bể tiếp xúc khử trùng. Mỗi bộ phận được tính toán thể tích, thời gian lưu, tốc độ chảy để đảm bảo hiệu suất xử lý tối ưu.

3.2. Xử Lý Bùn Thải

Xử lý bùn là bước quan trọng, bao gồm bể nén bùn ly tâm để tách nước khỏi bùn, giảm thể tích bùn 50-80%. Bùn được làm khô trên sân phơi bùn với diện tích khoảng 2000m². Bùn đã xử lý có thể được sử dụng làm phân bón hoặc chôn lấp theo quy định. Việc xử lý bùn tốt giúp giảm mùi hôi và bảo vệ môi trường xung quanh.

IV. Lựa Chọn Phương Án Và Hiệu Quả Kinh Tế

Đồ án đề xuất hai phương án thiết kế xử lý nước thải khác nhau, được so sánh trên ba tiêu chí chính: kỹ thuật, kinh tế và môi trường. Phương án I sử dụng bể Aerotank kết hợp khử trùng hóa học, phù hợp với điều kiện địa phương có không gian hạn chế. Phương án II sử dụng lọc sinh học nhỏ giọt, đòi hỏi diện tích lớn hơn nhưng vận hành đơn giản hơn. Khái toán kinh tế cho thấy chi phí đầu tư khoảng 50-70 tỷ đồng, chi phí vận hành khoảng 5-8 tỷ đồng/năm. Lựa chọn phương án phù hợp nhất là Phương án I vì có hiệu quả xử lý cao, chi phí vận hành thấp, phù hợp với điều kiện đất đai địa phương.

4.1. So Sánh Các Yếu Tố Kỹ Thuật Và Môi Trường

Yếu tố kỹ thuật bao gồm hiệu quả loại bỏ chất ô nhiễm, độ ổn định vận hành, khả năng thích ứng với biến đổi lưu lượng. Phương án I đạt hiệu suất loại bỏ: BOD 90-95%, COD 85-90%, SS 95-98%. Yếu tố môi trường xem xét mùi hôi, tiếng ồn, tác động đến sinh thái. Phương án I có mùi hôi ít hơn do sử dụng bể kín, phù hợp xây dựng gần khu dân cư.

4.2. Phân Tích Chi Phí Và Lợi Ích Dài Hạn

Chi phí kinh tế của đồ án bao gồm chi phí xây dựng, thiết bị, nhân công và vận hành. Phương án I có chi phí xây dựng thấp hơn 15-20% do không cần xây dựng các bãi lọc sinh học rộng lớn. Chi phí vận hành hàng năm khoảng 5-8 tỷ đồng, bao gồm chi phí điện, hóa chất, nhân lực. Lợi ích dài hạn: bảo vệ môi trường, cải thiện sức khỏe cộng đồng, thu hồi và tái sử dụng nước.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

20/12/2025
Đồ án tốt nghiệp kĩ thuật tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt thị trấn gia ray huyện xuân lộc tỉnh đồng nai công suất 3 000m3

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu - Chương II : Tổng quan các phương pháp xử lý nước thải - Chương III : Giới thiệu tổng quan về Thị trấn Gia Ray huyện Xuân Lộc,tỉnh Đồng Nai - Chương IV : Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt - Chương V : Khái toán kinh tế và lựa chọn phương án thiết kế - Chương VI : Tính toán cao trình trạm xử lý nước thải sinh hoạt - Chương VII : Kết luận và kiến nghị. SVTH : Lê Thanh Tân – MSSV : 09B1080061 Trang : 3 Đồ án tốt nghiệp : Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt thị trấn Gia Ray-huyện Xuân Lộc-tỉnh Đồng Nai, Công suất : 3.000 m3/ngđ Chương II : Tổng quan các phương pháp xử lý nước thải CHƯƠNG II : TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI II. Các phương pháp xử lý nước thải Các phương pháp xử lý nước thải được phân loại như sau : - Theo đặc tính của quy trình xử lý, được chia ra :  Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học,  Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý,  Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học. - Theo công đoạn xử lý được chia ra :  Tiền xử lý  Xử lý sơ bộ  Xử lý bậc 2  Tiệt trùng  Xử lý cặn  Xử lý bậc 3 II.

Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học Xử lý cơ học gồm những quá trình mà khi nước thải đi qua quá trình đó thì tính chất hóa học, sinh học của nước thải không thay đổi. Quá trình xử lý cơ học loại bỏ các tạp chất không hòa tan có trong nước thải nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả xử lý của các bước tiếp theo. Quá trình xử lý cơ học là giai đoạn xử lý sơ bộ trước khi tiến hành các quá trình xử lý tiếp theo. Để tách các hạt lơ lửng ra khỏi nước thải, thường người ta sử dụng các quá trình thuỷ cơ.

Việc lựa chọn phương pháp xử lý tuỳ thuộc vào kích thước hạt, tính chất hóa lý, nồng độ hạt lơ lửng, lưu lượng nước thải và mức độ làm sạch cần thiết. Phương pháp xử lý cơ học có thể loại bỏ được đến 60% các tạp chất không hoà tan có trong nước thải và giảm BOD đến 30%. Để tăng hiệu suất của các công trình xử lý cơ học có thể dùng biện pháp làm thoáng sơ bộ… Hiệu quả xử lý có thể lên tới 75% chất lơ lửng và 40 ÷ 50% BOD [4]. SVTH : Lê Thanh Tân – MSSV : 09B1080061 Trang : 4 Đồ án tốt nghiệp : Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt thị trấn Gia Ray-huyện Xuân Lộc-tỉnh Đồng Nai, Công suất : 3.000 m3/ngđ Chương II : Tổng quan các phương pháp xử lý nước thải II.

Lọc qua song chắn hoặc lưới chắn Đây là bước xử lý sơ bộ, mục đích của quá trình là khử tất cả các tạp vật có thể gây ra sự cố trong quá trình vận hành hệ thống xử lý nước thải.  Song chắn rác: Nhằm giữ lại các vật thô ở phía trước. Song chắn được chia làm hai loại di động hoặc cố định, thường được đặt nghiêng một góc 60o – 75o theo hướng dòng chảy, được làm bằng sắt tròn hoặc vuông và cũng có thể là vừa tròn vừa vuông, thanh nọ cách thanh kia một khoảng bằng 60 – 100 mm để chắn vật thô và 10 – 25mm để chắn vật nhỏ hơn [6, tr. Vận tốc dòng chảy qua song chắn khoảng 0,8 – 1m/s.

Trước song chắn rác còn có khi lắp thêm máy nghiền rác để nghiền nhỏ các tạp chất [11, tr.  Lưới lọc: Sau song chắn rác, để có thể loại bỏ các tạp chất rắn có kích thước cỡ nhỏ và mịn hơn ta có thể đặt thêm lưới lọc. Lưới có kích thước lỗ từ 0,5 – 1mm. Lưới lọc được thiết kế với nhiều hình dạng khác nhau [2].

Lắng cát Bể lắng cát thường được thiết kế để tắch các tạp chất rắn vô cơ không tan có kích thước từ 0,2 – 2 mm ra khỏi nước thải [2]. Dựa vào nguyên lý trọng lực, dòng nước thải được cho chảy vào bể lắng theo nhiều cách khác nhau: theo tiếp tuyến, theo dòng ngang, theo dòng từ trên xuống và tỏa ra xung quanh… Nước qua bể lắng, dưới tác dụng của trọng lực, cát nặng sẽ lắng xuống dưới và kéo theo một phần chất đông tụ. Theo nguyên lý làm việc, người ta chia bể lắng cát thành hai loại: bể lắng cát ngang và bể lắng cát đứng. Các loại bể lắng Quá trình lắng chịu ảnh hưởng của các yếu tố chính sau: lưu lượng nước thải, thời gian lắng, khối lượng riêng và tải lượng tính theo chất rắn lơ lửng, tải lượng thuỷ SVTH : Lê Thanh Tân – MSSV : 09B1080061 Trang : 5 Đồ án tốt nghiệp : Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt thị trấn Gia Ray-huyện Xuân Lộc-tỉnh Đồng Nai, Công suất : 3.000 m3/ngđ Chương II : Tổng quan các phương pháp xử lý nước thải lực, sự keo tụ các hạt rắn, vận tốc dòng chảy trong bể, sự nén bùn đặc, nhiệt độ của nước thải và kích thước bể lắng.

 Bể lắng ngang Bể lắng ngang có dạng hình chữ nhật. Thông thường bể lắng ngang được sử dụng trong các trạm xử lý có công suất 3.000 m3/ngày đêm đối với trường hợp xử lý nước có dùng phèn và áp dụng công suất bất kỳ cho các trạm xử lý nước không dùng phèn [2]. Trong bể lắng ngang, người ta chia dòng chảy và quá trình lắng thành bốn vùng: Vùng nước thải vào, vùng tách, vùng xả nước ra và vùng bùn. Bể lắng ngang thường có chiều sâu H từ 1,5 ÷ 4 m, chiều dài bằng 8 ÷ 12 lần chiều cao H, chiều rộng kênh từ 3 ÷ 6 m.

Vận tốc dòng chảy trong bể lắng ngang thường chọn không lớn hơn 0,01 m/s, thời gian lưu 1 ÷ 3 giờ.  Bể lắng đứng Trong bể lắng đứng nước chuyển động từ dưới lên trên, còn các hạt cặn rơi ngược chiều với chiều chuyển động của dòng nước. Khi xử lý nước không dùng chất keo tụ, các hạt cặn có tốc độ rơi lớn hơn tốc độ dâng của dòng nước sẽ lắng xuống đáy bể lắng. Còn khi dùng chất keo tụ, thì còn có thêm một số các hạt cặn có tốc độ rơi nhỏ hơn tốc độ chuyển động của dòng nước cũng được lắng theo.

Hiệu quả lắng trong bể lắng đứng phụ thuộc vào chất keo tụ, sự phân bố đều của dòng nước và chiều cao vùng lắng. Bể lắng đứng thường có dạng hình vuông hoặc hình tròn và được sử dụng cho các trạm xử lý có công suất đến 3. Nước thải đưa vào tâm bể với tốc độ không quá 30 mm/s, thời gian lưu nước trong bể từ 45 ÷ 120 phút [1].  Bể lắng ly tâm Đường kính bể từ 16 ÷ 60m.

chiều sâu phần nước chảy 1,5 ÷ 5m, còn tỷ lệ đường kính và chiều sâu bể từ 6 ÷ 30. Đáy bể có độ dốc i ≥ 0,02 về tâm. Nước thải được dẫn từ tâm ra thành bể và được thu vào máng rồi dẫn ra ngoài. Cặn lắng xuống đáy được tập trung lại và đưa ra ngoài.

Thời gian lưu nước thường 85 ÷ 90 phút. SVTH : Lê Thanh Tân – MSSV : 09B1080061 Trang : 6 Đồ án tốt nghiệp : Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt thị trấn Gia Ray-huyện Xuân Lộc-tỉnh Đồng Nai, Công suất : 3.000 m3/ngđ Chương II : Tổng quan các phương pháp xử lý nước thải Bể lắng này được ứng dụng cho các trạm xử lý có lưu lượng từ 20.000 m3/ngày đêm trở lên, dàn quay với tốc độ dòng 2 ÷ 3 vòng/1giờ. Tách các tạp chất nổi Dầu, mỡ trong một số nước thải sản xuất, sẽ tạo thành một lớp màng mỏng phủ lên diện tích mặt nước khá lớn, gây khó khăn cho quá trình hấp thụ oxy không khí vào nước, làm cho quá trình tự làm sạch của nguồn nước bị cản trở, và ảnh hưởng tới quá trình sống của sinh vật. Vì vậy, phải xử lý các chất này trước khi xả vào nguồn tiếp nhận.

Lọc cơ học Quá trình lọc cơ học được sử dụng trong xử lý nước thải để tách các tạp chất phân tán nhỏ khỏi nước mà bể lắng không lắng được. Trong các bể lọc cơ học thường dùng vật liệu lọc dạng tấm và dạng hạt. Vật liệu lọc dạng tấm có thể làm bằng tấm thép không gỉ, nhôm, niken, đồng thau… và cả các loại vải khác nhau. Tấm lọc cần có trợ lực nhỏ, đủ bền và dẻo cơ học, không bị trương nở và bị phá huỷ ở điều kiện lọc.

Vật liệu lọc dạng hạt là cát thạch anh, than antraxit, than cốc, sỏi, đá, thậm chí cả than nâu, than bùn hay than gỗ. Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý Những phương pháp hóa lý thường được sử dụng trong xử lý nước thải là: keo tụ, hấp phụ, trích ly, bay hơi, tuyển nổi… Xử lý hóa lý có thể là giai đoạn xử lý độc lập hoặc xử lý cùng với các phương pháp cơ học, hóa học, sinh học khác trong công nghệ xử lý nước thải hoàn chỉnh [8]. Phương pháp đông tụ và keo tụ Để tách các chất gây nhiễm bẩn ở dạng hạt keo và hòa tan một cách hiệu quả bằng cách lắng, cần tăng kích thước của chúng nhờ sự tác động tương hổ giữa các hạt phân tán, liên kết thành một tập hợp các hạt, nhằm làm tăng tốc độ lắng của chúng. Việc khử các hạt keo rắn bằng lắng trọng lực đòi hỏi trước hết cặn trung hòa điện tích của chúng, thứ đến là liên kết chúng với nhau.

Quá trình trung hòa điện tích thường được gọi là quá trình đông tụ còn quá trình tạo thành các bông lớn hơn từ SVTH : Lê Thanh Tân – MSSV : 09B1080061 Trang : 7 Đồ án tốt nghiệp : Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt thị trấn Gia Ray-huyện Xuân Lộc-tỉnh Đồng Nai, Công suất : 3.000 m3/ngđ Chương II : Tổng quan các phương pháp xử lý nước thải các hạt nhỏ gọi là quá trình keo tụ [8].  Phương pháp đông tụ Việc lựa chọn chất đông tụ phụ thuộc vào thành phần, tính chất hóa lý, giá thành, nồng độ tạp chất trong nước, pH và thành phần muối trong nước. Trong thực tế chất đông tụ được sử dụng rộng rải nhất là Al2(SO4)3 và các muối sắt Fe2(SO4)3.  Phương pháp keo tụ Keo tụ là quá trình kết hợp các hạt lơ lửng khi cho các chất cao phân tử vào nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ