Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy thủy sản Hùng Vương

Đồ án thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến thủy sản Hùng Vương, KCN Mỹ Tho, Tiền Giang. Tính toán công nghệ xử lý sinh học UASB, SBR.

Chuyên ngành

Khoa Môi trường – Tài nguyên và Biến đổi khí hậu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học

2021

104
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Cách xử lý nước thải nhà máy thủy sản Hùng Vương hiệu quả

Việc xử lý nước thải nhà máy thủy sản Hùng Vương là một yêu cầu cấp thiết nhằm đảm bảo tuân thủ Quy chuẩn Việt Nam QCVN 11-MT:2015/BTNMT cột B. Nước thải từ hoạt động chế biến thủy sản chứa hàm lượng chất hữu cơ rất cao, bao gồm protein, lipid, nitơ và photpho, dễ gây hiện tượng phú dưỡng và ô nhiễm nghiêm trọng nếu không được xử lý đúng cách. Theo tài liệu gốc từ đồ án tốt nghiệp của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM (2021), nồng độ BOD5 trong nước thải đầu vào đạt tới 1.500 mg/L, vượt 30 lần giới hạn cho phép. Do đó, việc áp dụng công nghệ xử lý nước thải thủy sản kết hợp giữa phương pháp kỵ khí và hiếu khí là giải pháp tối ưu để giảm tải ô nhiễm và tái sử dụng nguồn nước. Hệ thống đề xuất sử dụng bể UASBbể SBR đã chứng minh hiệu quả xử lý vượt trội đối với các chỉ tiêu COD, BOD, TSS và dinh dưỡng.

1.1. Đặc tính nước thải nhà máy thủy sản Hùng Vương

Đặc tính nước thải nhà máy thủy sản Hùng Vương phản ánh mức độ ô nhiễm nghiêm trọng do đặc thù quy trình chế biến cá tra và basa. Thành phần chính bao gồm máu, mỡ, vảy, nội tạng và chất rửa vệ sinh, dẫn đến hàm lượng BOD5 = 1.500 mg/L, COD = 2.414 mg/L, TSS = 848 mg/L, tổng nitơ = 125,8 mg/Ltổng photpho = 122 mg/L – tất cả đều vượt xa giới hạn xả thải. Ngoài ra, nước thải còn chứa vi sinh vật gây bệnh và dầu mỡ nổi, tạo mùi hôi thối đặc trưng. Những đặc điểm này đòi hỏi hệ thống xử lý phải có khả năng phân hủy sinh học mạnh và loại bỏ chất rắn lơ lửng hiệu quả.

1.2. Quy trình công nghệ chế biến ảnh hưởng đến nước thải

Quy trình chế biến thủy sản tại nhà máy Hùng Vương bao gồm các bước: tiếp nhận nguyên liệu, cắt tiết, fillet, rửa nhiều lần, kiểm tra ký sinh trùng, định hình, cấp đông và đóng gói. Mỗi công đoạn phát sinh nước thải giàu chất hữu cơ, đặc biệt ở khâu rửa nguyên liệu và làm sạch thiết bị. Dòng nước thải này mang theo máu, mỡ, mảnh vụn thịt cá và chất tẩy rửa, làm tăng đáng kể nồng độ BOD, COD và SS. Sự biến động theo mùa vụ và lưu lượng sản xuất cũng khiến tính chất nước thải không ổn định, đòi hỏi hệ thống xử lý nước thải nhà máy thủy sản phải có khả năng điều hòa và thích nghi linh hoạt.

II. Thách thức trong xử lý nước thải nhà máy chế biến thủy sản

Các thách thức trong xử lý nước thải nhà máy chế biến thủy sản bắt nguồn từ đặc điểm hóa-lý phức tạp và tải trọng ô nhiễm cực cao. Theo nghiên cứu từ đồ án năm 2021, nước thải thủy sản có tỷ lệ BOD/COD ≈ 0,62, cho thấy khả năng phân hủy sinh học tốt, nhưng nồng độ ban đầu quá lớn gây quá tải cho hệ vi sinh nếu không được tiền xử lý. Bên cạnh đó, sự hiện diện của dầu mỡ động vật làm cản trở quá trình trao đổi oxy trong bể sinh học. Việc thiếu hệ thống thu gom riêng cho nước mưa chảy tràn cũng làm gia tăng lưu lượng đột biến, ảnh hưởng đến hiệu suất vận hành. Ngoài ra, chi phí đầu tư và vận hành cao, cùng yêu cầu kỹ thuật chuyên sâu cho vận hành bể UASBSBR, là rào cản lớn đối với nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ.

2.1. Vấn đề về tải trọng ô nhiễm hữu cơ cao

Tải trọng ô nhiễm hữu cơ trong nước thải nhà máy chế biến thủy sản thường dao động BOD5: 600–1.500 mg/L, COD: 1.000–2.500 mg/L, vượt xa khả năng chịu đựng của hệ sinh thái tiếp nhận. Nếu thải trực tiếp, lượng oxy hòa tan (DO) trong sông rạch sẽ sụt giảm nghiêm trọng do vi sinh vật phân hủy chất hữu cơ, dẫn đến hiện tượng chết hàng loạt thủy sinh. Tại nhà máy Hùng Vương, tải trọng BOD đạt 1.800 kg/ngày, đòi hỏi hệ thống xử lý phải có dung tích lớn và công nghệ phù hợp để tránh hiện tượng sốc tải.

2.2. Khó khăn trong quản lý bùn và hóa chất

Quá trình xử lý nước thải thủy sản bằng vi sinh sinh ra lượng bùn hoạt tính lớn, có độ ẩm >99%, gây khó khăn trong vận chuyển và xử lý cuối cùng. Đồng thời, việc sử dụng hóa chất như chlorine, polyme, NaOH/HCl để điều chỉnh pH và keo tụ đòi hỏi quản lý chặt chẽ về liều lượng và an toàn lao động. Nếu không kiểm soát tốt, dư lượng hóa chất có thể gây độc cho môi trường hoặc làm mất cân bằng hệ vi sinh trong bể sinh học.

III. Phương pháp xử lý nước thải thủy sản Hùng Vương tối ưu

Phương án xử lý nước thải thủy sản Hùng Vương được lựa chọn dựa trên phân tích kỹ lưỡng hai sơ đồ công nghệ. Phương án II – kết hợp bể UASBbể SBR – được đánh giá là tối ưu nhờ hiệu quả xử lý cao, khả năng thu hồi năng lượng (biogas) và chi phí vận hành hợp lý. Quy trình gồm các bước: song chắn rác → hố thu gom → bể điều hòa → bể tuyển nổi → bể UASB → bể SBR → bể khử trùng. Trong đó, bể UASB xử lý 65–70% COD nhờ vi sinh vật kỵ khí, đồng thời tạo khí metan có thể tái sử dụng. Bể SBR tiếp tục xử lý triệt để BOD, nitơ và photpho trong điều kiện hiếu khí/thiếu khí luân phiên, đạt hiệu suất khử BOD >95%. Đây là mô hình xử lý nước thải nhà máy thủy sản tiên tiến, phù hợp với đặc thù ô nhiễm cao của ngành.

3.1. Ứng dụng bể UASB trong xử lý kỵ khí

Bể UASB (Upflow Anaerobic Sludge Blanket) là công trình then chốt trong xử lý kỵ khí nước thải thủy sản. Nước thải đi từ dưới lên, xuyên qua lớp bùn hạt, nơi vi sinh vật kỵ khí phân hủy chất hữu cơ thành CH₄ và CO₂. Với tải trọng hữu cơ 8 kgCOD/m³.ngày, bể UASB tại Hùng Vương có thể giảm 70% COD75% BOD. Khí sinh học thu hồi được tận dụng làm nhiên liệu, góp phần tiết kiệm năng lượng. Điều kiện vận hành tối ưu: pH 6.5–7.5, nhiệt độ 30–35°C và tốc độ dòng chảy 0.6–0.9 m/h để duy trì lớp bùn lơ lửng.

3.2. Vai trò của bể SBR trong xử lý sinh học hiếu khí

Bể SBR (Sequencing Batch Reactor) hoạt động theo chu kỳ gồm 5 pha: làm đầy, sục khí, lắng, rút nước và chờ. Công nghệ này cho phép xử lý BOD, COD, nitơ và photpho trong cùng một bể mà không cần tuần hoàn bùn. Tại nhà máy Hùng Vương, bể SBR vận hành với thời gian sục khí 5.4 giờ, thời gian lắng 2 giờ, đạt hiệu suất xử lý BOD < 50 mg/LCOD < 150 mg/L – đáp ứng QCVN 11-MT:2015/BTNMT. Ưu điểm nổi bật là linh hoạt, ít công trình phụ và dễ tự động hóa.

IV. Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy Hùng Vương chi tiết

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy Hùng Vương được thực hiện trên cơ sở lưu lượng 1.200 m³/ngày và các thông số đầu vào đo đạc thực tế. Toàn bộ hệ thống bao gồm 8 công trình đơn vị chính, từ song chắn rác đến máy ép bùn, với tổng diện tích xây dựng khoảng 500 m². Các công trình được bố trí theo nguyên tắc tự chảy, tối ưu cao trình để tiết kiệm năng lượng bơm. Vật liệu chủ yếu là bê tông cốt thép và nhựa uPVC, đảm bảo độ bền trong môi trường ăn mòn. Hệ thống còn tích hợp đĩa thổi khí Heywel, bơm chìm TSURUMImáy ép bùn băng tải, đảm bảo hiệu suất và dễ bảo trì. Bản vẽ kỹ thuật chi tiết đã được triển khai trên phần mềm AutoCAD theo đúng tiêu chuẩn ngành.

4.1. Tính toán kích thước bể điều hòa và tuyển nổi

Bể điều hòa có thể tích 710 m³ (16×9×5.5 m), thời gian lưu 7 giờ, trang bị hệ thống thổi khí để xáo trộn và giảm 5% BOD/COD ban đầu. Bể tuyển nổi hình trụ, đường kính 6 m, cao 4 m, sử dụng nguyên lý tạo bọt khí để loại bỏ 90% SS và dầu mỡ. Lưu lượng tuần hoàn đạt 100.6 m³/h, áp suất bình khí 4 atm. Hiệu quả tuyển nổi giúp bảo vệ vi sinh vật ở công đoạn sau khỏi bị ức chế bởi chất béo.

4.2. Cấu hình bể SBR và hệ thống khử trùng

Bể SBR gồm 2 đơn nguyên, mỗi bể 600 m³ (20×5×6 m), vận hành luân phiên với chu kỳ 12 giờ. Hệ thống phân phối khí gồm 140 đĩa thổi khí, công suất máy thổi 20 kW. Bể khử trùng kiểu ziczac, dài 13.5 m, thời gian tiếp xúc 30 phút, sử dụng chlorine (Ca(OCl)₂) với liều lượng 3–5 g/m³ để đảm bảo Coliform < 5.000 MPN/100ml trước khi xả thải.

V. Kết quả và hiệu quả xử lý nước thải Hùng Vương

Kết quả mô phỏng và tính toán cho thấy hệ thống xử lý nước thải Hùng Vương đạt hiệu suất vượt trội: BOD5 giảm từ 1.500 xuống <50 mg/L (96.7%), COD từ 2.414 xuống <150 mg/L (93.8%), TSS từ 848 xuống <100 mg/L (88.2%), tổng photpho từ 122 xuống <20 mg/L. Nước đầu ra hoàn toàn đáp ứng QCVN 11-MT:2015/BTNMT cột B, đủ điều kiện xả vào nguồn tiếp nhận. Ngoài ra, hệ thống thu hồi 555 m³ khí sinh học/ngày, tương đương 16.650 m³/tháng, có thể dùng cho lò hơi hoặc phát điện. Lượng bùn sau ép đạt độ ẩm ~85%, thuận lợi cho việc sử dụng làm phân bón hữu cơ hoặc chôn lấp an toàn.

5.1. Đánh giá kinh tế đầu tư và vận hành

Tổng vốn đầu tư hệ thống khoảng 4.332 triệu VNĐ, bao gồm xây dựng và thiết bị. Chi phí vận hành hàng năm là 964 triệu VNĐ, trong đó điện năng chiếm ~60% (1.027 kWh/ngày). Giá thành xử lý 1 m³ nước thải2.759 VNĐ, mức chấp nhận được cho doanh nghiệp xuất khẩu. Thời gian hoàn vốn ước tính 4–5 năm, nhờ tiết kiệm chi phí xử phạt và tận dụng năng lượng biogas.

5.2. So sánh với các nhà máy thủy sản khác

So với hệ thống tại Công ty J.S–ViNa hay Xí nghiệp AFIEX, mô hình Hùng Vương tối ưu hơn nhờ tích hợp UASB + SBR, giảm 30% diện tích và 20% chi phí so với công nghệ Aerotank truyền thống. Đặc biệt, khả năng xử lý nitơ-photpho của SBR vượt trội so với bể lắng hai bậc, phù hợp với xu hướng siết chặt quy chuẩn dinh dưỡng trong nước thải công nghiệp.

VI. Tương lai và khuyến nghị cho hệ thống xử lý nước thải thủy sản

Tương lai của xử lý nước thải nhà máy thủy sản Hùng Vương hướng đến tái sử dụng nướckinh tế tuần hoàn. Nước sau xử lý có thể dùng cho tưới cây, vệ sinh nhà xưởng hoặc bổ sung mạch nước ngầm, giảm áp lực xả thải. Bùn thải giàu hữu cơ nên được phối trộn thành phân compost thay vì chôn lấp. Về công nghệ, có thể nghiên cứu tích hợp màng MBR hoặc xử lý nâng cao bằng ozone để đạt tiêu chuẩn xả thải cột A hoặc tái sử dụng trực tiếp. Đồng thời, cần đầu tư hệ thống giám sát online các thông số BOD, COD, pH để cảnh báo sớm sự cố và tối ưu vận hành.

6.1. Kiến nghị vận hành và quản lý môi trường

Doanh nghiệp cần đào tạo kỹ sư môi trường chuyên trách, thường xuyên quản trắc nước thải đầu ra, và ký hợp đồng xử lý bùn/rác với đơn vị có chức năng. Cần trồng cây xanh quanh khu xử lý để hạn chế mùi và cải thiện vi khí hậu. Ngoài ra, nên xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu, mất điện hoặc suy giảm vi sinh để đảm bảo tính liên tục của hệ thống.

6.2. Hướng phát triển công nghệ xử lý nước thải thủy sản

Xu hướng mới trong công nghệ xử lý nước thải thủy sản là ứng dụng AI và IoT để điều khiển tự động liều lượng hóa chất, thời gian sục khí và chu kỳ SBR. Ngoài ra, việc kết hợp vi sinh vật biến đổi gen hoặc enzyme đặc hiệu có thể tăng tốc độ phân hủy protein và lipid. Các mô hình zero liquid discharge (ZLD) cũng đang được thử nghiệm tại một số nhà máy lớn, hướng đến mục tiêu không xả thải ra môi trường.

14/03/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN NGÀNH CHẾ BIẾN THỦY SẢN 1. TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN THỦY SẢN VIỆT NAM 1. Tổng quan Nước ta với hệ thống sông ngòi dày đặc và có đường biển dài rất thuận lợi phát triển hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản. Sản lượng thủy sản Việt Nam đã duy trì tăng trưởng liên tục trong 17 năm qua với mức tăng bình quân là 9,07%/năm.

Với chủ trương thúc đẩy phát triển của chính phủ, hoạt động nuôi trồng thủy sản đã có những bước phát triển mạnh, sản lượng liên tục tăng cao trong các năm qua, bình quân đạt 12,77%/năm, đóng góp đáng kể vào tăng trưởng tổng sản lượng thủy sản của cả nước. Trong khi đó, trước sự cạn kiệt dần của nguồn thủy sản tự nhiên và trình độ của hoạt động khai thác đánh bắt chưa được cải thiện, sản lượng thủy sản từ hoạt động khai thác tăng khá thấp trong các năm qua, với mức tăng bình quân 6,42%/năm. Nguồn: Vasep Hình 1.1 Sản lượng nuôi trồng và khai thác thủy sản Việt Nam (nghìn tấn) Theo báo cáo của Tổng cục Thủy sản, 6 tháng đầu năm 2020, ước giá trị sản xuất thủy sản tăng 2,79%, tổng sản lượng ước đạt 3,86 triệu tấn (tăng 1,6% so với cùng kỳ năm 2019). Trong đó, sản lượng khai thác 1,88 triệu tấn (tăng 1,4%), sản lượng nuôi trồng thủy sản 1,97 triệu tấn (tăng 1,8%).

Ngoài ra có thể nói, chế biến thủy sản là một trong những ngành kinh tế quan trọng ở Việt Nam giúp tạo việc làm cho nhiều nhân viên trong ngành thủy sản hiện nay. Theo thống kê của Xếp hạng tín dụng Việt Nam (VietnamCredit), hiện có hơn 12,7 nghìn doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực liên quan đến lĩnh vực thủy sản. Đặc biệt, hầu hết các doanh nghiệp đang khai thác và nuôi trồng thủy sản với số lượng hơn 6. Hơn nữa, cho đến nay, đã có 636 doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu thủy sản trong nước có chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm và điều kiện xuất khẩu và thị trường.

Số lượng các nhà máy và công nghệ chế biến thủy sản ngày càng tăng. Có hơn 600 doanh nghiệp chế biến quy mô công nghiệp với công suất 3 triệu tấn / năm trong số hơn 1, 300 cơ sở chế biến thủy sản có đăng ký kinh doanh và sản xuất. Có 300 nhà máy chế biến hải sản tập trung ở đồng bằng sông Cửu Long trong các khu vực tôm, cá tra và nguyên liệu hải sản. Lượng nguyên liệu hải sản đang được chế biến là 70%, tương đương với hơn 4 triệu tấn.

Công suất xử lý trung bình được sử dụng là 65%. 1 Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy chế biến thủy sản Hùng Vương, KCN Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang, công suất 1.đêm Nguồn: VietnamCredit Hình 1.2 Sản lượng doanh nghiệp và lao động của thủy sản theo thành phần trong chuỗi giá trị Các nhà máy chế biến thủy sản được đầu tư để nâng cao năng lực, công nghệ chế biến hiện đại và kỹ năng quản lý chất lượng tiên tiến để đáp ứng yêu cầu của các quốc gia trên thế giới. Trình độ, công nghệ chế biến, và vệ sinh an toàn thực phẩm tại Việt Nam theo đó đã được cải thiện. Hầu hết các cơ sở chế biến thủy sản đều đáp ứng các tiêu chuẩn quản lý chất lượng và công nghệ tiên tiến của thế giới, vì vậy các cơ sở chế biến thủy sản quy mô công nghiệp đáp ứng các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm.

sản phẩm, đáp ứng yêu cầu của thị trường trên toàn thế giới. Tuy nhiên Thủy sản Việt Nam hiện nay đang giảm sức cạnh tranh khi là các quốc gia khác như Ấn Độ, Ecuador đều tăng cường nuôi tôm làm nguyên liệu để cung ứng ra thị trường thế giới, Trung Quốc mở rộng diện tích nuôi cá, tự cung ứng nguồn nguyên liệu trong nước, thậm chí phục vụ cho xuất khẩu làm tăng khả năng cạnh tranh đối với cá tra Việt Nam… Cũng như có thêm rủi ro từ nguồn nguyên liệu đầu vào, biến động giá nguyên liệu sẽ làm ảnh hưởng trực tiếp tới giá bán của doanh nghiệp thủy sản. Bên cạnh đó, các thị trường như Mỹ hay Châu Âu cũng yêu cầu về mặt chất lượng thủy sản vì vậy nguyên liệu đầu vò cũng ảnh hưởng lớn tới chất lượng thủy sản. Nguồn: VietnamCredit Hình 1.3 Cơ cấu xuất khẩu thủy sản Việt Nam tại thị trường lớn Quý 1 năm 2020 2 Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy chế biến thủy sản Hùng Vương, KCN Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang, công suất 1.

Lợi thế của ngành chế biến thủy sản Việt Nam - Có nhiều nguyên liệu lớn và ổn định: có tiềm năng lớn phát triển diện tích nuôi biển, nuôi sinh thái các giống loài thủy hải sản tạo nguồn cung lớn. - Sản phẩm thủy sản đa dạng, phong phú: tiềm năng nâng cao giá trị gia tăng còn lớn và khả năng đa dạng hóa các sản phẩm xuất khẩu thủy sản. - Có ưu thế về sản lượng tôm súa và có thị trường tuyệt đối về cá tra. - Có lực lượng lao động lớn.

- Có tới 160 thị tường ở 5 châu lục, doanh số xuất khẩu tập tring chủ yếu ở 3 thị trường lớn EU, Mỹ, Nhật Bản. Tiềm năng phát triển thị trường còn lớn. - Công nghệ chế biến thủy sản xuất khảu đạt tình độ tiển tiến, đáp ứng yêu cầu quốc tế. - Có khả năng áp dụng khoa học công nghệ để giảm giá thành, tăng giá trị bán các snar phẩm thủy sảm xuất khẩu.

- An toàn vệ sinh thực phẩm được quản lý tốt, đúng quy chuẩn quốc tế. Bên cạnh đó, việc hiệp định EVFTA bắt đầu có hiệu lực 1/8/2020 sẽ là cơ hội lớn mở ra dành cho các doanh nghiệp ngành thủy sản. Hiện mặt hàng thủy sản của Việt Nam xuất khẩu vào EU phải chịu mức thuế lên đến 10,8%. Nếu EVFTA có hiệu lực, mức cắt giảm thuế về 0% tương ứng với 90% số mặt hàng xuất khẩu sang thị trường này.

Việc xóa bỏ thuế quan đối với hầu hết mặt hàng mặt hàng thủy sản sẽ tạo lợi thế quan trọng cho Việt Nam khi cạnh tranh với các đối thủ khác trên thị trường. Thành phần, tính chất nước thải chế biến thủy sản Ngành Chế biến Thủy sản cũng là một trong những ngành gây ô nhiễm nghiêm trọng đến môi trường. Ảnh hưởng của ngành chế biến thủy sản đến môi trường có sự khác nhau đáng kể, không chỉ phụ thuộc vào loại hình chế biến, mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như quy mô sản xuất, sản phẩm, nguyên liệu đầu vào, mùa vụ, trình độ công nghệ sản xuất, trình độ tổ chức quản lý sản xuất,. Thành phần nước thải có chứa các chất hữu cơ, các chất rắn lơ lửng, các chất cặn bã, vi sinh vật và dầu mỡ.

Lưu lượng và thành phần nước thải chế biến thủy sản rất khác nhau giữa các nhà máy tùy thuộc vào nguồn nguyên liệu sử dụng (cá, tôm, mực, cua,.) và thành phần các chất sử dụng trong chế biến (các chất tẩy rửa, phụ gia,. Nước thải trong công ty chế biến thủy sản phần lớn là nước thải trong quá trình sản xuất bao gồm nước rửa nguyên liệu, bán thành phẩm, nước sử dụng cho vệ sinh và nhà xưởng, thiết bị, dụng cụ chế biến, nước vệ sinh cho công nhân. Nước thải trong hệ thống xử lý nước thải chế biến thủy sản chế biến cá tra, cá basa chứa phần lớn các chất thải hữu cơ có nguồn gốc từ động vật và có thành phần chủ yếu là protein và các chất béo. Trong nước thải chứa các chất như cacbonhydrat, protein, chất béo.

khi xả vào nguồn nước sẽ làm suy giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước do vi sinh vật sử dụng ôxy hòa tan để phân hủy các chất hữu cơ. Các chất rắn lơ lửng làm cho nước đục hoặc có màu, nó hạn chế độ sâu tầng nước được ánh sáng chiếu xuống, gây ảnh hưởng tới quá trình quang hợp của tảo, rong rêu. Các chất dinh dưỡng (N, P) với nồng độ cao gây ra hiện tượng phú dưỡng nguồn nước, rong tảo phát triển làm suy giảm chất lượng nguồn nước. Các vi sinh vật đặc biệt vi khuẩn gây bệnh và trứng giun sán trong nguồn nước là nguồn ô nhiễm đặc biệt.

Con người trực tiếp sử dụng nguồn nước nhiễm bẩn hay qua các nhân tố lây bệnh sẽ truyền 3 Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy chế biến thủy sản Hùng Vương, KCN Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang, công suất 1.đêm dẫn các bệnh dịch cho người như bệnh lỵ, thương hàn, bại liệt, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, tiêu chảy cấp tính.1 Nồng độ ô nhiễm nước thải chế biến thủy sản QCVN STT Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị 11-MT:2015/BTNMT (Cột B) 1 pH (31,3oC) 6,2 – 7,6 5,5 - 9 2 BOD5 mg/L 750 – 1200 50 3 COD mg/L 1000 – 1500 150 4 TSS mg/L 3000 – 6000 100 5 Tổng Photpho mg/L 15,8 – 25 20 6 Tổng Nitơ mg/L 58 – 90 60 7 Coliorm MNP/100 ml 1100 – 1500 5000 Nguồn: Công ty TNHH Chế biến Hải sản xuất khẩu J.2 Đặc trưng nước thải một số loại hình chế biến thủy sản Loại hình Chỉ tiêu đánh giá ô nhiễm chế biến thủy sản Ph BOD5 COD SS TN TP Đông lạnh 6,5 – 8,0 150 – 2000 200 – 2500 150 – 350 20 – 200 10 – 50 Đồ hộp 7,1 478,8 775,6 100 24,84 11.32 Sumiri 7,8 3120 4890 586 125 - Nước mắm 7,5 20 40 75 - 2–8 Đồ khô 7,5 – 7,8 60 – 125 80 – 200 120 – 370 6 – 27 27.5 Aga 6,7 217,8 413,8 136,6 9,7 - QCVN 5,5 - 9 50 150 100 60 20 11-MT:2015/BTNMT (cột B) (Nguồn: [2]) 4 Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy chế biến thủy sản Hùng Vương, KCN Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang, công suất 1. Quy trình chế biến thủy sản Nước dùng để làm cá vốn dĩ đã phải đạt được yêu cầu cao về vệ sinh. Các nghiên cứu cho thấy nước được dùng rộng rãi trong nhiều khu vực, từ 5 đến 30 lít nước cho một kilô-gram sản phẩm. Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến lượng nước dùng: cách chế biến, đánh vảy và làm cá, thể loại sản phẩm và lượng nước dùng tối thiểu trong khu vực (Môi trường sản xuất ở Canada, 1994).

Tính tổng lượng nước dùng để làm sạch cá so ra quá bé so với lượng nước tính trên một kilô-gram sản phẩm. Khâu xử lý nước thải ngày càng tốn kém do yêu cầu xử lý chất thải đặt ra ngày một nghiêm ngặt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ