Đồ án: Thiết kế hệ thống xử lý nước sông cấp nước sinh hoạt cho 7100 dân

Đồ án xử lý nước sông cấp nước sinh hoạt cho 7100 dân cư. Giải pháp tối ưu, quy trình công nghệ hiện đại, đảm bảo nguồn nước sạch, an toàn. Tìm hiểu ngay!

Chuyên ngành

Xử lý nước cấp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án
99
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TÓM TẮT ĐỒ ÁN

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

LỜI NÓI ĐẦU

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NƯỚC CẤP

1.1. Tổng quan về nước mặt

1.2. Các chỉ tiêu chất lượng nước

1.3. Hiện trang nước nguồn

2. CHƯƠNG II: CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC

2.1. Tổng quan các phương pháp xử lý nước

2.2. Biện pháp xử lý cơ học

2.3. Biện pháp xử lý hóa học

2.4. Các sơ đồ công nghệ xử lý nước cấp hiện nay ở Việt Nam

3. CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ

3.1. Cơ sở lựa chọn phương án xử lý

3.2. Tính toán lượng nước cần xử lý

3.3. Thành phần tính chất nước mặt

3.4. Sơ đồ công nghệ khu xử lí nước cấp

4. CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ.TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH Ở PHƯƠNG ÁN I

4.1. Tính họng thu nước

4.2. Tính toán bể trộn

4.3. Bể lắng đứng

4.4. Bể chứa nước sạch

4.5. Tính toán lượng khử trùng bằng Clo. TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH Ở PHƯƠNG ÁN II

4.6. Bể trộn cơ khí

4.7. Bể lắng ngang

4.8. Bể lọc nhanh. TÍNH TOÁN CAO TRÌNH TRẠM XỬ LÝ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

ĐẶT VẤN ĐỀ

MỤC TIÊU ĐỒ ÁN

PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NƯỚC CẤP

1.1. Tổng quan về nước mặt

1.2. Các chỉ tiêu chất lượng nước

1.3. Hiện trang nước nguồn

1.3.1. Bảng biểu diễn các thông số nước mặt

1.4. Yêu cầu chất lượng nước sau xử lý

1.4.1. Bảng giới hạn chỉ tiêu chất lượng nước (Nguồn: QCVN 01:2018 BYT)

2. CHƯƠNG II: CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC

2.1. Tổng quan các phương pháp xử lý nước

2.2. Biện pháp xử lý cơ học

2.2.1. Công trình trộn

2.2.2. Trộn thủy lực

2.2.3. Bể trộn đứng

2.2.4. Bể trộn vách ngăn (bể trộn ngang)

Tóm tắt

I. Tổng Quan Xử Lý Nước Sông Cấp Nước Sinh Hoạt 7100 Dân

Nước là yếu tố thiết yếu cho sự sống và phát triển của xã hội. Cùng với sự gia tăng dân số và đô thị hóa, nhu cầu sử dụng nước sạch ngày càng tăng cao. Nguồn nước sông đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu này, đặc biệt là tại các khu dân cư đang phát triển. Tuy nhiên, nguồn nước sông thường xuyên bị ô nhiễm bởi các hoạt động sản xuất, sinh hoạt, nông nghiệp và công nghiệp. Do đó, việc xử lý nước sông để cấp nước sinh hoạt đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt là vô cùng cần thiết. Bài viết này tập trung vào quy trình và công nghệ xử lý nước sông để cấp nước sinh hoạt cho một khu dân cư với quy mô 7100 dân, đảm bảo nước sạch cho sinh hoạt và sức khỏe cộng đồng. Việc xây dựng một hệ thống xử lý nước hiệu quả không chỉ giải quyết vấn đề thiếu nước mà còn góp phần bảo vệ nguồn nước sông và môi trường xung quanh. Theo tài liệu gốc, mục tiêu của đồ án là "Thiết kế hệ thống trạm xử lý nước mặt đạt quy chuẩn Việt Nam, nguồn nước người dân sử dụng đảm bảo đạt QCVN 01/2018 BYT".

1.1. Vai trò quan trọng của nước mặt và nhu cầu sử dụng

Nước mặt, bao gồm nước sông, hồ, kênh rạch, là nguồn cung cấp nước chính cho nhiều khu vực, đặc biệt là những nơi mà nguồn nước ngầm không đủ đáp ứng nhu cầu. Nhu cầu sử dụng nước bao gồm nước uống, sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và các hoạt động dịch vụ khác. Theo tài liệu, "Với mức độ thị hóa ở các thành phố lớn đang tăng dần qua từng năm, đi song song với đô thị hóa là nhu cầu sử dụng nước của người dân trong các khu vực ngày càng tăng". Việc đáp ứng nhu cầu này một cách bền vững đòi hỏi phải có các giải pháp cấp nước sinh hoạt hiệu quả và thân thiện với môi trường.

1.2. Thực trạng ô nhiễm nguồn nước sông và ảnh hưởng

Ô nhiễm nguồn nước sông là một vấn đề nhức nhối ở nhiều quốc gia, đặc biệt là các nước đang phát triển. Các nguyên nhân chính bao gồm xả thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý, sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu trong nông nghiệp, và các hoạt động khai thác khoáng sản. Ô nhiễm nguồn nước sông gây ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng như ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng, suy giảm đa dạng sinh học, và gây thiệt hại kinh tế. Cần có các biện pháp quyết liệt để ngăn chặn và giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước sông.

II. Vấn Đề Thách Thức Xử Lý Nước Sông Cho 7100 Dân

Việc xử lý nước sông để cấp nước sinh hoạt cho 7100 dân đặt ra nhiều thách thức về mặt kỹ thuật, kinh tế và quản lý. Các thách thức bao gồm lựa chọn công nghệ xử lý nước phù hợp, đảm bảo nước đạt chuẩn sinh hoạt theo quy định của QCVN 01-2009/BYT, duy trì hoạt động ổn định của hệ thống xử lý nước, và quản lý chi phí xử lý nước một cách hiệu quả. Đồng thời, cần phải xem xét đến các yếu tố như ô nhiễm nguồn nước sông, biến đổi khí hậu, và sự gia tăng dân số trong tương lai. Theo tài liệu gốc, "Nguồn nước tự nhiên có thể kể đến là nước ngầm thì không đủ để có thể đáp ứng được nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân ở các khu dân cư đang phát triển". Vì vậy việc tận dụng nguồn nước sông đòi hỏi các giải pháp xử lý hiệu quả.

2.1. Lựa chọn công nghệ xử lý nước phù hợp với đặc điểm nguồn nước

Mỗi nguồn nước sông có đặc điểm riêng về thành phần và mức độ ô nhiễm. Do đó, việc lựa chọn công nghệ xử lý nước phù hợp là rất quan trọng. Cần phải tiến hành phân tích kỹ lưỡng chất lượng nước đầu vào để xác định các chỉ tiêu cần xử lý, sau đó lựa chọn các giải pháp cấp nước và công nghệ phù hợp như keo tụ, lắng lọc, khử trùng, v.v. Việc lựa chọn sai công nghệ xử lý nước có thể dẫn đến hiệu quả xử lý kém, chi phí xử lý nước cao, hoặc gây ra các vấn đề về môi trường.

2.2. Đảm bảo nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 01 2009 BYT

QCVN 01-2009/BYT quy định các chỉ tiêu chất lượng đối với nước sinh hoạt, bao gồm các chỉ tiêu về cảm quan, hóa lý, và vi sinh. Hệ thống xử lý nước phải được thiết kế và vận hành sao cho nước sau xử lý luôn đạt các chỉ tiêu này, đảm bảo an toàn cho sức khỏe người sử dụng. Việc kiểm tra và giám sát chất lượng nước thường xuyên là rất cần thiết để đảm bảo tuân thủ quy định. Theo tài liệu, "Thiết kế hệ thống trạm xử lý nước mặt đạt quy chuẩn Việt Nam, nguồn nước người dân sử dụng đảm bảo đạt QCVN 01/2018 BYT".

III. Phương Pháp Quy Trình Xử Lý Nước Sông Cấp Sinh Hoạt

Quy trình xử lý nước sông điển hình bao gồm nhiều công đoạn, từ tiền xử lý đến xử lý chính và xử lý cuối cùng. Các công đoạn chính bao gồm: loại bỏ rác và các vật chất lớn bằng song chắn rác, lắng sơ bộ để loại bỏ cặn lơ lửng, keo tụ và tạo bông để kết dính các hạt nhỏ, lắng để loại bỏ bông cặn, lọc để loại bỏ các hạt còn lại, và khử trùng để tiêu diệt vi khuẩn và virus. Tùy thuộc vào đặc điểm của nguồn nước sông, có thể cần thêm các công đoạn xử lý đặc biệt như khử màu, khử mùi, hoặc loại bỏ các chất độc hại. Theo tài liệu "Các công trình cơ bản, đơn giản dễ vận hành nhưng lại đạt hiệu quả xử lý cao để cho nguồn nước sinh hoạt của người dân đạt tiêu chuẩn QCVN 01-2009/BYT."

3.1. Tiền xử lý Loại bỏ rác cặn thô và điều hòa nguồn nước

Công đoạn tiền xử lý có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ các công trình xử lý phía sau và nâng cao hiệu quả xử lý tổng thể. Song chắn rác được sử dụng để loại bỏ rác và các vật chất lớn, ngăn ngừa tắc nghẽn đường ống và thiết bị. Bể lắng sơ bộ giúp loại bỏ cặn lơ lửng, giảm tải cho các công trình lắng lọc phía sau. Điều hòa nguồn nước giúp ổn định chất lượng nước đầu vào, giảm thiểu sự biến động và đảm bảo hoạt động ổn định của hệ thống xử lý nước.

3.2. Xử lý chính Keo tụ lắng và lọc nước sông

Keo tụ và tạo bông là quá trình sử dụng hóa chất (như phèn nhôm, phèn sắt, hoặc polymer) để kết dính các hạt nhỏ lơ lửng trong nước thành các bông cặn lớn hơn, dễ lắng hơn. Quá trình lắng giúp loại bỏ bông cặn ra khỏi nước. Quá trình lọc sử dụng các vật liệu lọc (như cát, sỏi, than hoạt tính) để loại bỏ các hạt còn lại, làm trong nước. Việc lựa chọn hóa chất và vật liệu lọc phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả xử lý và chi phí xử lý nước hợp lý.

3.3. Khử trùng và Ổn định Chất Lượng Nước Cấp

Khử trùng là công đoạn cuối cùng và quan trọng nhất trong quy trình xử lý nước, nhằm tiêu diệt các vi khuẩn và virus gây bệnh. Các phương pháp khử trùng phổ biến bao gồm sử dụng clo, ozone, tia cực tím (UV), hoặc kết hợp các phương pháp này. Sau khi khử trùng, nước cần được ổn định chất lượng bằng cách điều chỉnh pH và bổ sung các chất khoáng cần thiết. Nước sau xử lý phải đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt theo QCVN 01-2009/BYT trước khi cấp nước sinh hoạt cho người dân.

IV. Ứng Dụng Thiết Kế Hệ Thống Cấp Nước Cho 7100 Dân

Việc thiết kế một hệ thống xử lý nước sông để cấp nước sinh hoạt cho 7100 dân đòi hỏi phải tính toán kỹ lưỡng về công suất, lựa chọn công nghệ, thiết kế công trình, và quản lý vận hành. Công suất của hệ thống xử lý nước phải đáp ứng nhu cầu sử dụng nước của người dân trong hiện tại và tương lai. Các công trình xử lý phải được thiết kế phù hợp với điều kiện địa hình, khí hậu, và đặc điểm của nguồn nước sông. Việc quản lý vận hành phải đảm bảo hệ thống xử lý nước hoạt động ổn định, hiệu quả, và tiết kiệm chi phí xử lý nước. Theo tài liệu, "Thiết kế hệ thống trạm xử lý nước mặt đạt quy chuẩn Việt Nam, nguồn nước người dân sử dụng đảm bảo đạt QCVN 01/2018 BYT".

4.1. Tính toán công suất hệ thống xử lý nước dựa trên nhu cầu

Công suất của hệ thống xử lý nước phải được tính toán dựa trên nhu cầu sử dụng nước của 7100 dân, bao gồm nhu cầu sinh hoạt, sản xuất, và các hoạt động dịch vụ khác. Cần phải xem xét đến các yếu tố như tiêu chuẩn cấp nước, tỷ lệ thất thoát nước, và dự báo tăng trưởng dân số trong tương lai. Việc tính toán sai công suất có thể dẫn đến thiếu nước hoặc lãng phí nguồn lực. Theo tài liệu gốc, dân số sau 10 năm được dự đoán là 7965 người, cần tính toán công suất phù hợp.

4.2. Lựa chọn và bố trí các công trình xử lý nước hiệu quả

Việc lựa chọn và bố trí các công trình xử lý nước phải đảm bảo hiệu quả xử lý cao, chi phí xử lý nước thấp, và dễ dàng vận hành bảo trì. Các công trình xử lý cần được bố trí theo một quy trình hợp lý, đảm bảo dòng chảy liên tục và giảm thiểu tổn thất áp lực. Cần phải lựa chọn các thiết bị và vật liệu có chất lượng tốt, tuổi thọ cao, và dễ dàng thay thế sửa chữa. Theo tài liệu gốc, có hai phương án được đề xuất với các công trình khác nhau, cần so sánh và lựa chọn phương án tối ưu.

4.3. Quản lý vận hành và bảo trì hệ thống xử lý nước bền vững

Quản lý vận hành và bảo trì là yếu tố then chốt để đảm bảo hệ thống xử lý nước hoạt động ổn định, hiệu quả, và bền vững. Cần phải xây dựng quy trình vận hành chuẩn, đào tạo đội ngũ vận hành có chuyên môn, và thực hiện bảo trì định kỳ các công trình và thiết bị. Việc quản lý hóa chất, điện năng, và các vật tư tiêu hao khác cần được thực hiện một cách tiết kiệm và hiệu quả. Đồng thời, cần phải theo dõi và đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống xử lý nước thường xuyên để có các biện pháp cải tiến kịp thời.

V. Chi Phí Phân Tích Hiệu Quả Kinh Tế Giải Pháp Cấp Nước

Phân tích chi phí xử lý nước là một phần quan trọng trong việc đánh giá tính khả thi của dự án. Chi phí xử lý nước bao gồm chi phí đầu tư ban đầu (xây dựng công trình, mua sắm thiết bị), chi phí vận hành (hóa chất, điện năng, nhân công), và chi phí bảo trì (sửa chữa, thay thế thiết bị). Cần phải so sánh chi phí xử lý nước với các lợi ích kinh tế và xã hội mà dự án mang lại để đảm bảo tính hiệu quả. Theo tài liệu, "Các công nghệ xử lý nước nguồn cấp nước sinh hoạt cho người dân phải thực sự đảm bảo được các yêu cầu sau: giá thành các nguyên liệu cho quy trình xử lý nước".

5.1. Ước tính chi phí đầu tư xây dựng trạm xử lý nước

Chi phí đầu tư xây dựng trạm xử lý nước phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm công suất trạm, công nghệ xử lý, địa điểm xây dựng, và giá cả vật tư thiết bị. Cần phải lập dự toán chi tiết, bao gồm chi phí thiết kế, chi phí xây dựng, chi phí mua sắm thiết bị, và chi phí quản lý dự án. Nên tham khảo các dự án tương tự để có ước tính chính xác hơn.

5.2. Đánh giá chi phí vận hành và bảo trì hệ thống xử lý

Chi phí vận hành và bảo trì hệ thống xử lý nước bao gồm chi phí hóa chất, điện năng, nhân công, và chi phí bảo trì sửa chữa thiết bị. Chi phí này có thể thay đổi tùy thuộc vào công nghệ xử lý, chất lượng nước đầu vào, và trình độ quản lý vận hành. Cần phải lập kế hoạch vận hành và bảo trì chi tiết để kiểm soát chi phí này.

VI. Kết Luận Đảm Bảo Cấp Nước Bền Vững Cho Tương Lai

Việc xử lý nước sông để cấp nước sinh hoạt cho 7100 dân là một giải pháp quan trọng để đảm bảo nguồn nước sạch cho cộng đồng. Để đạt được mục tiêu này, cần phải lựa chọn công nghệ xử lý nước phù hợp, thiết kế hệ thống xử lý nước hiệu quả, quản lý vận hành bền vững, và kiểm soát chi phí xử lý nước hợp lý. Đồng thời, cần phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan, bao gồm chính quyền địa phương, nhà đầu tư, đơn vị vận hành, và cộng đồng dân cư. Theo tài liệu, "Vì vậy, đề tài “ Thiết kế hệ thống xử lý nước mặt cấp nước sinh hoạt cho khu dân cư với 7100 dân” là nhu cầu cấp thiết và tất yếu".

6.1. Tầm quan trọng của việc đầu tư vào hệ thống cấp nước sạch

Đầu tư vào hệ thống cấp nước sạch là đầu tư vào sức khỏe cộng đồng, phát triển kinh tế, và bảo vệ môi trường. Nước sạch là yếu tố thiết yếu cho cuộc sống và sản xuất, đồng thời góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và giảm thiểu bệnh tật. Các dự án cấp nước sạch cần được ưu tiên và nhận được sự hỗ trợ từ chính phủ và các tổ chức quốc tế.

6.2. Các yếu tố then chốt để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả

Các yếu tố then chốt để đảm bảo hệ thống xử lý nước hoạt động hiệu quả bao gồm lựa chọn công nghệ phù hợp, thiết kế tối ưu, quản lý vận hành chuyên nghiệp, kiểm soát chất lượng nước thường xuyên, và bảo trì định kỳ. Cần phải có sự cam kết và trách nhiệm từ tất cả các bên liên quan để đảm bảo hệ thống xử lý nước hoạt động bền vững và đáp ứng nhu cầu sử dụng nước của cộng đồng.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NƯỚC CẤP 1.1 Tổng quan về nước mặt Nước là vai trò và nhu cầu rất cần thiết trong đời sống con người và sinh vật,nó tham gia vào mọi hoạt động của quá trình tự nhiên và tác động đến mọi sự biến đổi của sinh vật trên trái đất,không có nước sẽ không có sự sống.Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu về nước của con người cũng ngày càng tăng. Do đó nguồn nước sử dụng trong sinh hoạt của con người lại được phân chia ra nhiều loại khác nhau: nước cho nhu cầu ăn uống đòi hỏi phải có chất lượng cao,đảm bảo không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con người;các nguồn nước dùng cho tắm giặt,rửa có thể yêu cầu thấp hơn.Ngoài ra thì nước ta là một nước nông nghiệp nên nhu cầu nước dùng cho sản xuất nông nghiệp là rất lớn;bên cạnh đó nước còn sử dụng cho công nghiệp,giao thông vận tải và các hoạt động khác…Nước dùng để cấp cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất có chất lượng rất khác nhau bao gồm nước mặt và nước ngầm. Các nguồn nước này hầu như không đáp ứng được các yêu cầu chất lượng ;do đó phải biết được thành phần tính chất của chúng để tiến hành xử lý nhằm đạt được các yêu cầu về chất lượng, đáp ứng mục đích sử dụng nước. Tuy nguồn nước dồi dào từ các song suối, ao hồ, hồ chứa( được gọi là nước mặt) nhưng nguồn nước này đang bị nhiễm bẩn.

Do là nước lộ thiên nên co vài đặc điểm đặc trưng riêng của nước mặt:  Thường xuyên tồn tại các khí hòa tan, đặc biệt là oxy hào tan(DO)  Có nồng độ chất rắn lơ lửng đặc biệt trong dòng chảy. Ngoài ra còn có các chất huyền phù khác nhau  Hàm lượng chất hữu cơ tự nhiên dô các loài động vật hay thực vật  Các loại tảo và động vật nguyên sinh  Thường nước sông có độ màu, BOD, COD, độ đục cao Chính vì vậy có thể nói, việc xử dụng nước sông, ao hồ mà không qua xử lý là không được do không đảm bảo được chất lượng nước và sức khỏe người sử dụng. Vì vậy, việc xử lý nước mặt trước khi đưa vào sinh hoạt là hết sức cần thiết.2 Các chỉ tiêu chất lượng nước  Chỉ tiêu hóa học Độ cứng : Độ cứng của nước là số đo hàm lượng các ion kim loại Ca2+ và Mg2+ có trong nước.Độ cứng của nước được gọi là tạm thời khi có mặt của muối cacbonat và bicacbonat Ca, Mg. Loại nước này khi đun sôi sẽ tạo ra muối kết tủa CaCO3 và MgCO3.

Trong sinh hoạt, độ cứng cao gây lãng phí xà phòng và các chất tẩy rửa, tạo cặn lắng bám trên bề mặt các Đồ án xử lý nước cấp Thiết kế hệ thống xử lý nước sông cấp nước sinh hoạt cho khu dân cư với 7100 dân trang thiết bị sinh hoạt.Trong công nghiệp độ cứng của nước gây cản trở cho quá trình vận chuyển và làm giảm năng lực truyền nhiệt, giảm. Độ kiềm : Độ kiềm là số đo khả năng trung hòa axit của nước, là cơ sở để dánh giá hàm lượng CO2 có trong nước mặt. Như đã biết, độ kiềm của nước không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe người sử dụng, nhưng vì nước có độ kiềm cao thường không ngon nên không được người sử dụng ưa chuộng. Độ pH : đây là cách biểu diễn nồng độ hoạt tính ion hirdo, pH có vai trò quan trọng trong các quá trình của lĩnh vực kỹ thuật-công nghệ môi trường.

Nó có ứng dụng khử các hợp chất sunfua và cacbonat và khi tăng pH có thêm tác nhân oxy hóa, các kim loại hòa tan trong nước có thể chuyển thành dạng kết tủa và dễ dàng tách ra khỏi nước bằng biện pháp lắng lọc.  Chỉ tiêu vật lý Nhiệt độ : Nhiệt độ của nước có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình xử lí nước. Sự thay đổi nhiệt độ của nước phụ thuộc vào từng loại nguồn nước. Nhiệt độ của nguồn nước mặt dao động rất lớn (từ 4  400C) phụ thuộc vào thời tiết và độ sâu nguồn nước.

Độ màu của nước : độ màu của nước tự nhiên trong nước do các hạt keo mang điện tích âm gây ra, đa số là các hợp chất mùn, lignin được hình thành do sự tiếp xúc của nước với các mảnh vụn hữu cơ như lá , cây gỗ. Và tát cả các sản phẩm từ sự phân hủy chất hữu cơ. Độ màu của nước do các hạt keo mang điện tích âm gây ra nên muốn khử các hạt keo này người ta thường dùng phương pháp keo tụ tạo bông. Mùi vị: do nước mặt tự nhiên là nơi phân hủy các chất hữu cơ,.

nên vị nước thường có vị tanh hôi, nên cần phải được xử lý trước khi sử dụng. Nước có mùi là do trong nước có các chất khí, các muối khoáng hoà tan, Đồ án xử lý nước cấp Thiết kế hệ thống xử lý nước sông cấp nước sinh hoạt cho khu dân cư với 7100 dân các hợp chất hữu cơ và vi trùng, nước thải công nghiệp chảy vào, các hoá chất hoà tan,… Độ đục: nước có đọ đục cao là nước chứa nhiều các chất lơ lửng àm ảnh hưởng đến sự truyền suốt của ánh sáng qua nước hoặc khả năng quan sát theo độ sâu. Độ đục của nước là thông số quan trọng để đánh giá đặc tính nước cấp về cảm quan, khả năng lọc và khử trùng.  Chỉ tiêu sinh học Trong nước thiên nhiên có rất nhiều vi trùng, rong tảo và các đơn bào.

Chúng xâm nhập vào nước từ môi trường xung quanh hoặc sống và phát triển trong nước. Trong đó có một số sinh vật gây bệnh cần phải được loại bỏ khỏi nước trước khi sử dụng. Trong thực tế không thể xác định tất cả các loại sinh vật gây bệnh qua đường nước vì phức tạp và tốn thời gian. Mục đích của việc kiểm tra vệ sinh nước là xác định mức độ an toàn của nước đối với sức khỏe con người.

Do vậy có thể dùng vài vi sinh chỉ thị ô nhiễm phân để đánh giá ô niễm từ rác, phân người và động vật.3 Hiện trang nước nguồn Những năm gần đây, tài nguyên nước Việt Nam không còn được đánh giá là dồi dào nữa mà thực sự đang ở tình trạng thiếu nước hoặc mặc dù có nước nhưng lại không dùng được do nguồn nước bị ô nhiễm. Hiện nay ở các vùng hạ lưu các con sông thường bị ô nhiễm nặng do dân cư sinh sống, các hoạt động nông nghiêp, công nghiệp diễn ra ở gần các lưu vực sông này. Chất lượng nước suy giảm mạnh, nhiều chỉ tiêu như: BOD, COD, NH4, N, P cao hơn tiêu chuẩn cho phép nhiều lần.1 Bảng biểu diễn các thông số nước mặt STT Thông số Giá trị Đơn vị Ghi chú 1 Nhiệt độ 27 0 C Đồ án xử lý nước cấp Thiết kế hệ thống xử lý nước sông cấp nước sinh hoạt cho khu dân cư với 7100 dân 2 pH 7,2 3 SS 220 mg/l Xử lý 4 Độ đục 23 NTU Xử lý 5 Độ màu 73 TCU Xử lý 6 Amoni 0,1 mg/L 7 Mangan, Mn2+ 0,1 mg/L 8 Fe 0,01 mg/L 9 Độ kiềm 73 mgCaCO3/L 10 Độ cứng 92 mgCaCO3/L 11 Canxi, Ca2+ 4,0 mgCa2+/L 12 Muối 3,0 mg/L 13 Magie Mg2+ 176,6 mgMg2+/L 14 Coliform tổng Vi Xử lý 4 5.10 số khuẩn/100ml  Yêu cầu chất lượng nước sau xử lý: Theo QCVN 01:2018 BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống. Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình khai thác, kinh doanh nước ăn uống, bao gồm cả các cơ sở cấp nước tập trung dùng cho mục đích sinh hoạt có công suất từ 1.000 m3/ngày đêm trở lên (sau đây gọi tắt là cơ sở cung cấp nước).2 Bảng giới hạn chỉ tiêu chất lượng nước (Nguồn: QCVN 01:2018 BYT) Đồ án xử lý nước cấp Thiết kế hệ thống xử lý nước sông cấp nước sinh hoạt cho khu dân cư với 7100 dân Giới Mức Đơ hạn tối độ STT Tên chỉ tiêu Phương pháp thử n vị đa cho giám phép sát I.

Chỉ tiêu cảm quan và thành phần vô cơ TCVN 6185 - 1996 (*) 1. Màu sắc TCU 15 (ISO 7887 - 1985) A hoặc SMEWW 2120 Không có Cảm quan, hoặc (*) 2. Mùi vị - mùi, vị SMEWW 2150 B và A lạ 2160 B TCVN 6184 - 1996 NT (ISO 7027 - 1990) 3. Độ đục(*) 2 A U hoặc SMEWW 2130 B Trong TCVN 6492:1999 4.

pH (*) - khoảng hoặc SMEWW 4500 A 6,5-8,5 - H+ TCVN 6224 - 1996 Độ cứng, tính theo mg/ 5. 300 hoặc SMEWW 2340 A CaCO3(*) l C Tổng chất rắn hoà mg/ 6. 1000 SMEWW 2540 C B tan (TDS) (*) l mg/ TCVN 6657 : 2000 7. Hàm lượng Nhôm(*) 0,2 B l (ISO 12020 :1997) SMEWW 4500 - Hàm lượng mg/ NH3 C hoặc 8.

3 B Amoni(*) l SMEWW 4500 - NH3 D 9. Hàm lượng mg/ 0,005 US EPA 200.7 C Đồ án xử lý nước cấp Thiết kế hệ thống xử lý nước sông cấp nước sinh hoạt cho khu dân cư với 7100 dân Antimon l TCVN 6626:2000 Hàm lượng Asen mg/ 10. 0,01 hoặc SMEWW 3500 B tổng số l - As B mg/ 11. Hàm lượng Bari 0,7 US EPA 200.7 C l TCVN 6635: 2000 Hàm lượng Bo tính mg/ (ISO 9390: 1990) 12.

chung cho cả Borat 0,3 C l hoặc SMEWW 3500 và Axit boric B TCVN6197 - 1996 mg/ (ISO 5961 - 1994) 13. Hàm lượng Cadimi 0,003 C l hoặc SMEWW 3500 Cd TCVN6194 - 1996 Hàm lượng mg/ 250 (ISO 9297 - 1989) 14. 0,05 C tổng số l hoặc SMEWW 3500 - Cr - TCVN 6193 - 1996 Hàm lượng Đồng mg/ (ISO 8288 - 1986) 16. Hàm lượng Xianua 0,07 C l hoặc SMEWW 4500 - CN- 18.

Hàm lượng Florua mg/ 1,5 TCVN 6195 - 1996 B Đồ án xử lý nước cấp Thiết kế hệ thống xử lý nước sông cấp nước sinh hoạt cho khu dân cư với 7100 dân (ISO10359 - 1 - l 1992) hoặc SMEWW 4500 - F- Hàm lượng Hydro mg/ 19. Hàm lượng Chì 0,01 B l SMEWW 3500 - Pb A Hàm lượng mg/ TCVN 6002 - 1995 22. 0,3 Mangan tổng số l (ISO 6333 - 1986) A TCVN 5991 - 1995 Hàm lượng Thuỷ mg/ 23. 0,001 (ISO 5666/1-1983 - B ngân tổng số l ISO 5666/3 -1983) Hàm lượng mg/ 24.7 C Molybden l TCVN 6180 -1996 mg/ 25.

Hàm lượng Niken 0,02 (ISO8288 -1986) C l SMEWW 3500 - Ni mg/ TCVN 6180 - 1996 26. Hàm lượng Nitrat 50 A l (ISO 7890 -1988) mg/ TCVN 6178 - 1996 27. Hàm lượng Nitrit 3 A l (ISO 6777-1984) mg/ TCVN 6183-1996 28. Hàm lượng Selen 0,01 C l (ISO 9964-1-1993) mg/ TCVN 6196 - 1996 29.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ