Đồ Án Môn Xử Lý Nước Cấp - ĐH Xây Dựng Miền Trung: Đánh Giá và Lựa Chọn Công Nghệ

Đồ án môn xử lý nước cấp: Tài liệu tham khảo giá trị cho sinh viên ngành cấp thoát nước. Tìm hiểu quy trình, công nghệ xử lý nước hiệu quả, tối ưu.

Chuyên ngành

Xử Lý Nước Cấp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học

2023

48
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC NGUỒN VÀ CHỌN DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC CẤP

1.1. Đánh giá chất lượng nước nguồn

1.2. Lựa chọn công nghệ xử lý nước cấp thường dựa vào

1.3. Phương án 1 - Dây chuyền công nghệ Clo hoá

1.4. Phương án 2 - Dây chuyền công nghệ Clo hoá

1.5. Lựa chọn dây chuyền công nghệ cho trạm xử lý nước

2. PHẦN II TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ

2.1. Tính toán thiết kế thiết bị pha chế định lượng hoá chất

2.1.1. Bể pha và tiêu thụ phèn

2.1.2. Tính dung tích kho chứa vôi

2.1.3. Bể tiêu thụ vôi

2.2. Tính toán bể trộn đứng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Đồ Án Xử Lý Nước Cấp Mục Tiêu Tiêu Chuẩn

Xử lý nước cấp là quá trình thiết yếu để cung cấp nước sạch cho sinh hoạt và sản xuất. Đồ án này tập trung vào thiết kế hệ thống xử lý nước cấp cho phường Bình Định, tỉnh Bình Định, với mục tiêu đáp ứng nhu cầu nước sạch ngày càng tăng của người dân. Nguồn nước mặt sông Kôn được lựa chọn làm nguồn cấp chính. Đảm bảo tiêu chuẩn nước cấp theo TCXD 33-2006 và quy định của Bộ Y tế là ưu tiên hàng đầu. Đồ án sẽ đi sâu vào đánh giá chất lượng nước nguồn, lựa chọn công nghệ xử lý nước cấp phù hợp, thiết kế các công trình xử lý, và tính toán chi phí xử lý nước cấp. "Mục tiêu của đồ án là tính toán, lựa chọn phương án tối ưu để thiết kế và xây dựng trạm xử lý nước cấp nhằm đảm bảo cung cấp nước sạch cho nhu cầu dùng nước của người dân phường Bình Định, góp phần cải thiện sức khoẻ người dân, hổ trợ phát triển kinh tế xã hội ở địa phương."

1.1. Đánh Giá Chất Lượng Nước Nguồn Sông Kôn

Nguồn nước sông Kôn được đánh giá dựa trên các chỉ tiêu lý hóa, hóa học, và sinh học. Chất lượng nước tương đối tốt, trữ lượng dồi dào, tuy nhiên có sự biến động theo mùa. Các thông số quan trọng bao gồm nhiệt độ, pH, độ màu, độ kiềm tổng, tổng hàm lượng muối, hàm lượng Ca2+, và hàm lượng cặn. Việc đánh giá này là cơ sở để lựa chọn quy trình xử lý nước cấp phù hợp.

1.2. Tiêu Chuẩn Nước Cấp Sinh Hoạt và Ăn Uống TCXD 33 2006

Tiêu chuẩn TCXD 33-2006 quy định các chỉ tiêu chất lượng nước sạch cho mục đích ăn uống và sinh hoạt. Các chỉ tiêu này bao gồm giới hạn về độ màu, độ đục, hàm lượng các chất hóa học (như kim loại nặng, clo dư), và các vi sinh vật gây bệnh. Đồ án phải đảm bảo nước sau xử lý đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của tiêu chuẩn này.

II. Thách Thức Xử Lý Nước Cấp Ô Nhiễm Nguồn Chi Phí

Việc đảm bảo nước sạch cho cộng đồng đối mặt với nhiều thách thức. Ô nhiễm nguồn nước, biến đổi khí hậu, và sự cạn kiệt nguồn nước ngầm là những vấn đề cấp bách. Việc lựa chọn công nghệ xử lý nước cấp phải tính đến hiệu quả xử lý, chi phí xử lý nước, và khả năng vận hành bảo trì. Cần có các giải pháp đồng bộ để bảo vệ nguồn nước và nâng cao hiệu quả xử lý nước cấp bền vững. "Cùng với sự gia tăng dân số và phát triển kinh tế xã hội, lượng nước cần dùng cho các nhu cầu tăng mạnh trong tất cả các vùng.Việt Nam được thiên nhiên ưu đãi một nguồn nước mặt khá phong phú, những đã và đang đối mặt với những thách thức to lớn: Nguy cơ cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước dẫn đến khan hiếm nước."

2.1. Các Tác Nhân Gây Ô Nhiễm Nguồn Nước Mặt Sông Kôn

Nguồn nước mặt sông Kôn có thể bị ô nhiễm bởi các hoạt động nông nghiệp (sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu), công nghiệp (xả thải), và sinh hoạt (nước thải). Các chất ô nhiễm này có thể bao gồm chất hữu cơ, vi sinh vật, kim loại nặng, và các hóa chất độc hại. Cần có các biện pháp kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm để bảo vệ nguồn nước.

2.2. Ảnh Hưởng của Chi Phí Đầu Tư và Vận Hành Đến Khả Thi

Chi phí đầu tư xây dựng trạm xử lý nước cấp, chi phí vận hành (điện, hóa chất, nhân công), và chi phí bảo trì có ảnh hưởng lớn đến tính khả thi của dự án. Cần lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp với điều kiện kinh tế địa phương, đồng thời tìm kiếm các giải pháp tiết kiệm năng lượng và tối ưu hóa quy trình xử lý.

III. Phương Pháp Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Cấp Chi Tiết

Thiết kế hệ thống xử lý nước cấp bao gồm lựa chọn dây chuyền công nghệ xử lý nước cấp phù hợp với chất lượng nguồn nước và yêu cầu tiêu chuẩn nước cấp. Các công đoạn chính bao gồm: trạm bơm, bể trộn, bể phản ứng, bể lắng, bể lọc, khử trùng, và bể chứa. Thiết kế cần đảm bảo hiệu quả xử lý, tính ổn định, và khả năng vận hành bảo trì dễ dàng. "Chän 2 phương ¸n vÒ d©y chuyÒn c«ng nghÖ chung lµ: Tr¹m b¬m 1  Trén hóa chÊt  Ph¶n øng  L¾ng ngang  Läc nhanh  Khö trïng  BÓ chøa nước s¹ch  Tr¹m b¬m 2  M¹ng lưới tiêu thô".

3.1. Tính Toán Thiết Kế Bể Trộn Bể Phản Ứng Bể Lắng Ngang

Bể trộn đảm bảo hóa chất được phân tán đều trong nước. Bể phản ứng tạo điều kiện cho quá trình keo tụ và tạo bông cặn. Bể lắng ngang loại bỏ các bông cặn đã hình thành. Thiết kế cần tính toán kích thước bể, thời gian lưu nước, và các thông số thủy lực để đảm bảo hiệu quả xử lý.

3.2. Thiết Kế Bể Lọc Nhanh Vật Liệu Lọc và Quy Trình Rửa Lọc

Bể lọc nhanh sử dụng vật liệu lọc (cát, sỏi) để loại bỏ các cặn lơ lửng còn lại sau quá trình lắng. Thiết kế cần lựa chọn vật liệu lọc phù hợp, tính toán chiều dày lớp vật liệu lọc, và thiết kế quy trình rửa lọc hiệu quả để duy trì khả năng lọc.

3.3. Khử Trùng Nước Bằng Clo Liều Lượng và Thời Gian Tiếp Xúc

Khử trùng là công đoạn cuối cùng để tiêu diệt các vi sinh vật gây bệnh còn sót lại trong nước. Clo thường được sử dụng để khử trùng. Thiết kế cần tính toán liều lượng clo phù hợp và đảm bảo thời gian tiếp xúc đủ để tiêu diệt vi sinh vật.

IV. Ứng Dụng Công Nghệ Xử Lý Nước Tiên Tiến RO và UF

Ngoài các công nghệ xử lý nước cấp truyền thống, các công nghệ tiên tiến như màng lọc RO (Reverse Osmosis) và UF (Ultrafiltration) ngày càng được ứng dụng rộng rãi. Các công nghệ này có khả năng loại bỏ các chất ô nhiễm có kích thước nhỏ, đảm bảo nước sau xử lý đạt chất lượng cao hơn. Tuy nhiên, chi phí đầu tư và vận hành của các công nghệ này thường cao hơn. "Tại bể lọc các hạt cặn chưa lắng được ở bể lắng và các vi trùng có trong nước sẽ được giữ lại trên bề mặt hoặc các khe hở của lớp vật liệu lọc (cát thạch anh)."

4.1. Ưu và Nhược Điểm của Công Nghệ Màng Lọc RO trong Xử Lý Nước

Công nghệ RO có khả năng loại bỏ hầu hết các chất ô nhiễm, kể cả các ion hòa tan, đảm bảo nước sạch đạt chất lượng cao. Tuy nhiên, công nghệ này đòi hỏi áp suất cao, chi phí năng lượng lớn, và tạo ra nước thải có nồng độ muối cao.

4.2. Ứng Dụng Màng UF để Loại Bỏ Vi Sinh Vật và Cặn Lơ Lửng

Màng UF có khả năng loại bỏ vi sinh vật, cặn lơ lửng, và các chất hữu cơ có kích thước lớn. Công nghệ này có chi phí đầu tư và vận hành thấp hơn RO, nhưng không loại bỏ được các ion hòa tan.

V. Vận Hành Bảo Trì Hệ Thống Xử Lý Nước Cấp Hướng Dẫn

Vận hành và bảo trì hệ thống xử lý nước cấp đúng cách là yếu tố quan trọng để đảm bảo hiệu quả xử lý và kéo dài tuổi thọ của công trình. Cần có quy trình vận hành rõ ràng, kế hoạch bảo trì định kỳ, và đội ngũ nhân viên được đào tạo bài bản. "Để khử trùng có hiệu quả phải đảm bảo thời gian tiếp xúc giữa cl2 và nước tối thiểu là 30 phút."

5.1. Kiểm Soát Chất Lượng Nước Đầu Ra và Điều Chỉnh Quy Trình

Cần thường xuyên kiểm tra chất lượng nước đầu ra để đảm bảo đáp ứng tiêu chuẩn nước cấp. Nếu chất lượng nước đầu ra không đạt yêu cầu, cần điều chỉnh quy trình xử lý, chẳng hạn như tăng liều lượng hóa chất, thay đổi tốc độ lọc, hoặc tăng thời gian rửa lọc.

5.2. Bảo Trì Định Kỳ Bể Lắng Bể Lọc và Hệ Thống Bơm Nước

Bảo trì định kỳ các công trình xử lý nước (bể lắng, bể lọc) và hệ thống bơm nước là cần thiết để đảm bảo hoạt động ổn định. Các công việc bảo trì có thể bao gồm: vệ sinh bể, thay thế vật liệu lọc, bôi trơn bơm, và kiểm tra điện.

VI. Kết Luận Triển Vọng Xử Lý Nước Cấp Bền Vững Tương Lai

Đồ án xử lý nước cấp cho phường Bình Định có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo nước sạch cho cộng đồng. Việc lựa chọn công nghệ phù hợp, thiết kế tối ưu, và vận hành bảo trì hiệu quả là những yếu tố then chốt để đạt được mục tiêu xử lý nước bền vững. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và ứng dụng các công nghệ xử lý nước tiên tiến, đồng thời nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ nguồn nước.

6.1. Nghiên Cứu Các Phương Pháp Xử Lý Bùn thải từ Trạm Xử Lý Nước

Bùn thải từ trạm xử lý nước là một vấn đề môi trường cần được quan tâm. Cần nghiên cứu các phương pháp xử lý bùn thải hiệu quả, chẳng hạn như: cô đặc bùn, ổn định bùn, và sử dụng bùn làm phân bón hoặc vật liệu xây dựng.

6.2. Ứng Dụng Năng Lượng Tái Tạo Trong Vận Hành Hệ Thống Xử Lý

Để giảm chi phí năng lượng và bảo vệ môi trường, cần khuyến khích ứng dụng năng lượng tái tạo (mặt trời, gió) trong vận hành hệ thống xử lý nước. Ví dụ, có thể sử dụng năng lượng mặt trời để cung cấp điện cho bơm nước hoặc hệ thống chiếu sáng.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG MIỀN TRUNG KHOA KỸ THUẬT HẠ TẦNG ĐÔ THỊ ĐỒ ÁN MÔN XỬ LÝ NƯỚC CẤP GVHD: Ths. Nguyễn Thị Diễm Sinh viên thực hiện: Nhóm 3 - Nguyễn Cao Nguyên - Lê Minh Hoàng - Lê Thị Mỹ Hạnh Lớp: D21CNK2BĐ Bình Định, tháng 08 năm 2023 ĐỒ ÁN HỌC PHẦN: XỬ LÝ NƯỚC CẤP GVHD: THS. NGUYỄN THỊ DIỄM ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC NGUỒN VÀ CHỌN DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC CẤP I. Đánh giá chất lượng nước nguồn: - Phường Bình Định là địa bàn trung tâm của thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định, có quốc lộ 1A và đường sắt Bắc Nam đi qua.

Phía Đông giáp xã Phước Hưng – Phước Quang (huyện Tuy Phước), phía Tây giáp xã Nhơn Khánh, phía Nam giáp phường Nhơn Hòa, phía Bắc giáp Nhơn Hưng. Khu vực dân cư gồm 05 khu vực nội thị gồm: Ngô Gia Tự, Nguyễn Thị Minh Khai, Trần Phú, Mai Xuân Thưởng, Quang Trung, hầu hết người dân sinh sống chủ yếu bằng thương mại – dịch vụ và 3 khu vực ngoại thị gồm Vĩnh Liêm, Kim Châu và Liêm Trực ngoài thương mại – dịch vụ, một số hộ dân cư sinh sống bằng nghề nông. - Do nhu cầu dùng nước của người dân phường Bình Định ngày càng lớn, mà nguồn cung cấp nước ngầm càng cạn kiệt do người dân sử dụng tự phát ngoài mục đích sử dụng cho sinh hoạt còn sử dụng cho tưới tiêu. Chính vì thế, biện pháp tới ưu là phải tìm nguồn nước có trữ lượng lớn, dồi dào để giải quyết vấn đề bức thiết này.

Nguồn nước mặt của sông Kôn là nguồn nước được lựa chọn đầu tiên để sử dụng để xử lý cấp cho người dân và cho sản xuất. Mục tiêu của đồ án là tính toán, lựa chọn phương án tối ưu để thiết kế và xây dựng trạm xử lý nước cấp nhằm đảm bảo cung cấp nước sạch cho nhu cầu dùng nước của người dân phường Bình Định, góp phần cải thiện sức khoẻ người dân, hổ trợ phát triển kinh tế xã hội ở địa phương.1 Các chỉ tiêu lý hoá của mẫu xét nghiệm nước nguồn: - Nước ngầm: thông tin về nguồn nước ngầm do sở Tài nguyên môi trường tập hợp từ các chuyến thực địa, từ các khảo sát trước đây,từ những giếng nước và mẫu nước hiện có số liệu nguồn nước ngầm được lấy chủ yếu là từ các cuộc khảo sát lỗ khoan ở phường Bình Định cho thấy nước ngầm có bãi bồi dọc sông Kôn thì chất lượng nước tốt, tầng ngậm nước nông ,dày khoảng 8m, có cát khô và sỏi mịn được sông gần đó nạp. - Nước mặt: nước mặt chủ yểu ở phường Bình Định là sông Kôn gồm có 2 nhánh chính và một kênh tưới tiêu chất lượng nước tương đối tốt, trữ lượng nước dồi dào,những mùa khô thì lại ít nước .Hiện nay ở khu vực thượng lưu sông Kôn đã xây dựng vành đai bảo vệ và hệ thống kênh thủy lợi tại cầu Tân An nhằm khắc hậu quả khi mưa lũ đồng thời trữ được lượng nước và mùa hạn và bổ sung được lượng nước từ hạ lưu sông Kôn. Trử lượng nước ở đây có thể khai thác được,thông số chất lượng nước được trích dẫn từ phòng tài nguyên môi trường của Thị xã.

NHÓ 2 ĐỒ ÁN HỌC PHẦN: XỬ LÝ NƯỚC CẤP GVHD: THS. NGUYỄN THỊ DIỄM Theo tiêu chuẩn chất lượng nước sạch dùng để thiết kế công trình xử lý nước cấp cho ăn uống - sinh hoạt TCXD 33-2006 và tiêu chuẩn của Bộ Y tế. TT YÕu tè §¬n vÞ Sè l•îng 1 NhiÖt ®é 0 C 25 2 pH 6.5 3 §é mµu coban 55 4 §é kiÒm tæng mg®l/l 2,8 5 Tæng hµm l•îng muèi mg/l 100 6 Hµm lượng Ca2+ mg/l 5 7 Hµm lượng cÆn lín nhÊt mg/l 1000 8 C«ng suÊt tr¹m m3/ng® 5000 Đánh giá lựa chọn nguồn nước ở địa phương: Cùng với sự gia tăng dân số và phát triển kinh tế xã hội, lượng nước cần dùng cho các nhu cầu tăng mạnh trong tất cả các vùng.Việt Nam được thiên nhiên ưu đãi một nguồn nước mặt khá phong phú, những đã và đang đối mặt với những thách thức to lớn: Nguy cơ cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước dẫn đến khan hiếm nước. Nguy cơ đó sẽ càng trầm trọng hơn nếu không có các biện pháp quản lý tốt.

Chính vì vậy cần có các chính sách bảo vệ và tồn trữ tài nguyên nước. Xét về hai phương diện nguồn nước (ngầm và mặt) của phường Bình Định đều có thể dùng làm nước cấp, những trữ lượng nước mặt phong phú hơn, sự bảo tồn nước ngầm lại tốt hơn khi khả năng khai thắc nguồn nước mặt không còn. Mặt khác việc khai thác nước ngầm còn gây ảnh hưởng đến địa chất công trình như sự xâm thực của nước mặn, sụt lún đất. Trước thực trạng của địa phương, chính sách của đảng và nguồn nước mặt sông Kôn, dựa vào tài liệu kiểm nghiệm các chỉ tiêu lý hóa ,hóa học, sinh học của nước thô ở các thời kỳ đặc trưng trong năm và là tài liệu thu thập nhiều năm có tính đến sự thay đổi và biến động của chất lương nước trong hoạt động sống thì chọn nguồn nước sông Kôn làm nguồn nước cấp cho phường Bình Định và đồng thời phải có kế hoạch bảo vệ hệ sinh thái trong khu vực nguồn nước cấp nhằm hạn chế tác động xấu đến chất lượng nguồn nước I.2 Lựa chọn công nghệ xử lý nước cấp thường dựa vào: + Tính chất nguồn nước cấp cho trạm xử lý + Chất lượng nước đầu ra NHÓ 3 ĐỒ ÁN HỌC PHẦN: XỬ LÝ NƯỚC CẤP GVHD: THS.

NGUYỄN THỊ DIỄM + Điều kiện kinh tế, kĩ thuật ở khu vực cần cấp nước. - Chän 2 phương ¸n vÒ d©y chuyÒn c«ng nghÖ chung lµ: Tr¹m b¬m 1  Trén hóa chÊt  Ph¶n øng  L¾ng ngang  Läc nhanh  Khö trïng  BÓ chøa nước s¹ch  Tr¹m b¬m 2  M¹ng lưới tiêu thô Mői phương ¸n lµ 1 ®¬n nguyên. Nên c«ng suÊt xö lý cña mét ®¬n nguyên lµ: Q DN = Q ngµy ®êm = 5000 ( m3/ng®) I. Phương ¸n 1 - D©y chuyÒn c«ng nghÖ Clo ho¸ PhÌn BÓ l¾ng ngang thu BÓ trén có tÊm ch¾n ®ôc lő BÓ ph¶n nước trên bÒ mÆt Nước øng có líp tõTBI cÆn l¬ löng Clo V«i Tíi m¹ng Tr¹m BÓ chøa BÓ läc nhanh lưới b¬m nước s¹ch I.Phương án 2 - D©y chuyÒn c«ng nghÖ Clo ho¸ V«i PhÌn Nước tõ tr¹m b¬m BÓ trén BÓ ph¶n øng BÓ l¾ng cÊp I ®øng có líp cÆn l¬ ngang thu Clo M¹ng BÓ chøa BÓ läc nhanh Tr¹m lưới b¬m nước s¹ch NHÓ 4 ĐỒ ÁN HỌC PHẦN: XỬ LÝ NƯỚC CẤP GVHD: THS.

NGUYỄN THỊ DIỄM I. Lùa chän d©y chuyÒn c«ng nghÖ cho tr¹m xö lý nước. So sánh 2 d©y chuyÒn c«ng nghÖ cña hai phương án ta có các ®ánh giá sau: Phương án 1: ¦u ®iÓm : - Có hiÖu suÊt keo tô tèt h¬n. - Có hiÖu suÊt l¾ng tèt, Ýt bÞ ¶nh hưởng do biÕn ®éng bëi lưu lượng vµ nhiÖt ®é.

- C«ng suÊt xö lý cao, chÕ ®é lµm viÖc æn ®Þnh, chiÒu dµi x©y dùng bÓ l¾ng ng¾n, diÖn tÝch bÒ mÆt vùng l¾ng nhá. - BÓ trén có kÕt cÊu ®¬n gi¶n, dÔ thi c«ng - Gi¶m được lượng v«i cÇn kiÒm hóa. - BÓ l¾ng được x©y dùng liÒn khèi víi ng¨n tách khÝ vµ bÓ ph¶n øng. - Thi c«ng ®¬n gi¶n v× Ýt có các kÕt cÊu phøc t¹p.

Nhược ®iÓm : - Có diÖn tÝch b Ò mÆt bÓ l¾ng lín, hiÖu suÊt l¾ng phô thuéc vµo bÓ ph¶n øng. - ViÖc thi c«ng các lő thu nước ë máng bÒ mÆt bÓ l¾ng cÇn có sù chÝnh xác cao. Phương án 2: ¦u ®iÓm : - BÓ trén ®øng phù hîp víi viÖc hßa trén v«i s÷a. - Có hiÖu suÊt l¾ng tèt, Ýt bÞ ¶nh hưởng do biÕn ®éng bëi lưu lượng vµ nhiÖt ®é.

- C«ng suÊt xö lý cao, chÕ ®é lµm viÖc æn ®Þnh. - X©y dùng liÒn khèi víi ng¨n tách khÝ vµ bÓ ph¶n øng. - Thi c«ng ®¬n gi¶n v× Ýt có các kÕt cÊu phøc t¹p. Nhược ®iÓm : - HiÖu suÊt keo tô gi¶m khi trén cùng phÌn vµ v«i.

- Có diÖn tÝch bÒ mÆt bÓ l¾ng lín, hiÖu suÊt l¾ng phô thuéc vµo bÓ ph¶n øng vµ lưu lượng nước xö lý. - ViÖc thi c«ng máng thu cuèi bÓ l¾ng cÇn có sù chÝnh xác cao. NHÓ 5 ĐỒ ÁN HỌC PHẦN: XỬ LÝ NƯỚC CẤP GVHD: THS. NGUYỄN THỊ DIỄM  Lùa chän phương án: Tõ ưu nhược ®iÓm cña hai phương án ta thÊy phương án 2 có nhiÒu mÆt ưu ®iÓm h¬n nên ®Ò nghÞ chän d©y chuyÒn c«ng nghÖ theo phương án 2 cho tr¹m xö lý.

Thuyết minh sơ đồ công nghệ: Nước mặt từ sông Kôn được trạm bơm cấp 1 đưa vào bể trộn theo hướng từ dưới lên. Đồng thời châm hóa chất phèn – vôi vào cùng lúc đó. Tốc độ dòng nước đưa vào phía đáy v đ=1÷1,5m/s nhằm tạo nên chuyển động rối làm cho nước trộn đều với hóa chất. Nước vào từ đáy dâng lên với tốc độ nước dâng vd=25mm/s.

Sau thời gian lưu nước trong bể, nước sẽ theo máng vòng quanh bể có đục lỗ chảy ngập vào máng dẫn tới máng tập trung. Ở đây tốc độ chảy trong máng vm=0,6m/s. Thời gian nước lưu lại trong bể không được quá 2 phút. Nước trước khi đưa vào bể phản ứng có lớp cặn lơ lửng phải được đưa qua bộ phận tách khí.

Tại đây, các bọt khí phát sinh trong khi trộn sẽ được tách ra, đảm bảo cho quá trình keo tụ – tạo bông và lắng phía sau đạt hiệu quả tốt nhất. Diện tích ngăn tách khí phải được xác định bằng tính toán với tốc độ nước đi xuống không lớn hơn 0,05m/s và thời gian lưu nước lại trong ngăn không được nhỏ hơn 1 phút. Nước sau khi qua ngăn tách khí sẽ được đưa sang bể phản ứng có lớp cặn lơ lửng. Bể phản ứng có lớp cặn lơ lửng thường xây dựng liền trước bể lắng ngang.

Nước vào bể qua các máng phân phối đều đặt dọc theo mặt bể (hoặc các ống phân phối đặt dưới đáy bể). Các ống đứng dẫn nước từ máng xuống đáy bể và các bức vách nghiêng phân phối đều dòng đi lên trên toàn bộ bề mặt bể đồng thời làm giảm tốc độ dòng chảy. Đáy bể có cấu tạo giống bể phản ứng xoáy hình phễu nên khi qua đến đây nước đã được khuấy trộn sơ bộ và hình thành các bông cặn nhỏ. Các bông cặn đi lên và lớn dần, khi lên đến bề mặt bể sẽ bị cuốn đi theo dòng chảy ngang sang bể lắng.

Thời gian lưu nước trong bể phản ứng không nhỏ hơn 20 phút. Nước từ bể phản ứng sang bể lắng phải chảy qua tường tràn ngăn cách giữa hai bể. Tốc độ nước tràn qua bể lắng không vượt quá 0,05 m/s để tránh làm vỡ các bông cặn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ