Đồ án tốt nghiệp: Xây dựng hệ thống quản lý chung cư cho công ty Sông Đà 1

Đồ án tốt nghiệp phân tích, thiết kế và xây dựng hệ thống quản lý nhà chung cư Sông Đà 1 với các chức năng quản lý căn hộ, nhân sự và báo cáo.

Trường đại học

Viện Đại học Mở Hà Nội

Chuyên ngành

Tin học ứng dụng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2015

87
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về đồ án xây dựng hệ thống quản lý nhà chung cư Sông Đà 1

Hệ thống quản lý nhà chung cư Sông Đà 1 là một đồ án tốt nghiệp được thực hiện tại Viện Đại học Mở Hà Nội, Khoa Công nghệ Thông tin vào năm 2015. Đề tài này nhằm ứng dụng công nghệ thông tin để hỗ trợ công tác quản lý tòa nhà chung cư của Công ty Sông Đà 1. Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ, việc tin học hóa quản lý nhà chung cư đã trở thành một nhu cầu cấp thiết. Đồ án được thực hiện bởi hai sinh viên: Nguyễn Thị Kim Tình và Trần Thị Lý dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Tâm. Mục tiêu chính là xây dựng một giải pháp phần mềm toàn diện giúp giảm bớt sức lao động, tiết kiệm thời gian và tăng độ chính xác trong công việc quản lý.

1.1. Mục tiêu của đề tài

Mục tiêu chính của đồ án là xây dựng hệ thống hỗ trợ quản lý nhà chung cư toàn diện. Hệ thống này hỗ trợ các chức năng quan trọng như quản lý căn hộ, quản lý nhân sự và thống kê báo cáo. Bằng cách tin học hóa các hoạt động quản lý, đề tài giúp giảm không gian lưu trữ, tránh thất lạc dữ liệu và tự động hóa các thông tin theo nhu cầu thực tế. Đồ án cũng nhằm chứng minh rằng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bất động sản là hiệu quả và cần thiết.

1.2. Phạm vi của đề tài

Phạm vi của hệ thống quản lý nhà chung cư bao gồm ba khối chức năng chính. Thứ nhất là quản lý căn hộ, bao gồm cập nhật thông tin căn hộ, quản lý tình trạng và lịch sử. Thứ hai là quản lý nhân sự, bao gồm quản lý thông tin nhân viên, phân công nhiệm vụ. Thứ ba là thống kê báo cáo, cung cấp các báo cáo chi tiết. Đề tài được khảo sát dựa trên quy trình quản lý tòa nhà chung cư Hemisco tại Phúc La, Hà Đông, Hà Nội.

II. Khảo sát và phân tích yêu cầu hệ thống

Giai đoạn khảo sát và phân tích hệ thống là bước quan trọng trong việc xây dựng hệ thống quản lý nhà chung cư hiệu quả. Nhóm đồ án đã tiến hành khảo sát quy trình quản lý tòa nhà chung cư tại Hemisco để hiểu rõ các nhu cầu thực tế. Từ đó, các yêu cầu chức năng được xác định và phân loại. Biểu đồ ngữ cảnh của hệ thống được xây dựng để thể hiện các thực thể liên quan và mối quan hệ với hệ thống. Ma trận thực thể - chức năng (E-F) được sử dụng để ánh xạ các chức năng cần thiết cho từng thực thể. Các biểu đồ DFD (Data Flow Diagram) ở nhiều mức được xây dựng để mô tả chi tiết các quy trình xử lý dữ liệu.

2.1. Quy trình nghiệp vụ quản lý căn hộ

Quy trình quản lý căn hộ là một phần quan trọng của hệ thống. Quy trình này bao gồm các hoạt động như tiếp nhận thông tin căn hộ mới, cập nhật tình trạng sử dụng, quản lý hợp đồng thuê và các thay đổi về chủ sở hữu. Hệ thống phải hỗ trợ tìm kiếm, sửa đổi và xóa thông tin căn hộ một cách linh hoạt. Bên cạnh đó, lưu trữ lịch sử các thay đổi cũng là yêu cầu quan trọng để phục vụ công tác kiểm tra và thanh toán.

2.2. Quy trình nghiệp vụ quản lý nhân sự

Quy trình quản lý nhân sự bao gồm các chức năng quản lý thông tin nhân viên, phân công nhiệm vụ và thống kê báo cáo hiệu suất. Hệ thống cần duy trì dữ liệu về nhân viên, vị trí công việc, lương thưởng và khen thưởng kỷ luật. Quản lý nhân sự hiệu quả giúp tối ưu hóa tài nguyên con người, cải thiện năng suất làm việc và hỗ trợ quyết định quản lý chiến lược.

III. Thiết kế và kiến trúc hệ thống

Thiết kế hệ thống quản lý nhà chung cư được thực hiện theo quy trình tiêu chuẩn, bao gồm thiết kế cơ sở dữ liệu và thiết kế giao diện người dùng. Cơ sở dữ liệu là thành phần trung tâm, được thiết kế để lưu trữ tất cả thông tin liên quan đến căn hộ, nhân sự và các hoạt động quản lý. Biểu đồ phân cấp chức năng (Function Decomposition Diagram) được sử dụng để chia nhỏ các chức năng phức tạp thành các phần tử nhỏ hơn, dễ quản lý. Biểu đồ DFD (Data Flow Diagram) ở mức 0 và mức 1 thể hiện chi tiết luồng dữ liệu giữa các process, data store và external entity. Thiết kế này đảm bảo hệ thống có khả năng mở rộng và bảo trì trong tương lai.

3.1. Thiết kế cơ sở dữ liệu

Cơ sở dữ liệu được thiết kế với các bảng chính bao gồm: bảng căn hộ, bảng cư dân, bảng nhân viên, bảng phòng ban, bảng hợp đồng và bảng giao dịch. Mỗi bảng được xác định các trường dữ liệu, khóa chính và khóa ngoại để đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu. Thiết kế relational cho phép truy vấn hiệu quả và báo cáo linh hoạt.

3.2. Biểu đồ chức năng và luồng dữ liệu

Biểu đồ DFD mức 0 (Context Diagram) thể hiện hệ thống như một process duy nhất với các thực thể bên ngoài. DFD mức 1 phân rã hệ thống thành các process con chính. Các luồng dữ liệu rõ ràng cho phép các nhà phát triển hiểu được cách thông tin chuyển động trong hệ thống, từ đó thiết kế chương trình hiệu quả.

IV. Cài đặt công nghệ sử dụng và kết quả

Cài đặt hệ thống quản lý nhà chung cư được thực hiện sử dụng các công nghệ hiện đại, phù hợp với nhu cầu của năm 2015. SQL được lựa chọn làm hệ quản trị cơ sở dữ liệu chính, cung cấp khả năng lưu trữ dữ liệu an toàn, hiệu quả và khả năng truy vấn mạnh mẽ. Giao diện người dùng được phát triển để tương thích với các thiết bị phổ biến tại thời điểm đó. Các điều khiển cơ bản của ứng dụng được tối ưu để người dùng có thể dễ dàng thao tác. Đồ án cũng đề xuất các hướng phát triển trong tương lai, bao gồm tích hợp thêm các tính năng quản lý tài chính, quản lý bảo trì và quản lý khác.

4.1. Công nghệ và công cụ phát triển

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL là nền tảng chính cho lưu trữ dữ liệu. Ngôn ngữ lập trình được chọn phù hợp với việc xây dựng ứng dụng quản lý trên các nền tảng khác nhau. Các công cụ phát triển được sử dụng bao gồm các IDE, database management tools và testing tools. Kiến trúc ứng dụng được thiết kế theo mô hình client-server, cho phép nhiều người dùng truy cập hệ thống đồng thời.

4.2. Giao diện người dùng và kết quả

Giao diện người dùng được thiết kế đơn giản, trực quan và dễ sử dụng. Các màn hình chính bao gồm: quản lý căn hộ, quản lý nhân sự, quản lý hệ thống và xem báo cáo. Kết quả cuối cùng là một hệ thống hoàn chỉnh hỗ trợ các nhu cầu quản lý của Công ty Sông Đà 1, với khả năng mở rộng và cải tiến trong tương lai.

21/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan Giới thiệu về bài toán quán lý tòa nhà, định hướng, nhu cầu thực tế cùa chung cư Hemisco tại Phúc La-Hà Đông-Hà Nội. Chương 2: Khào sát phân tích hệ thống 3 MÔ tà bài toán, dưa ra các quy trình, phân tích thiết kế hệ thống. Chương 3: Thiết kế chương trình Thiết kế, xây dựng chương trình đáp ứng được các chức năng cùa hệ thống. Chương 4: Cài đặt chương trình, Công nghệ sử dụng, kết quà đạt được, cài đặt và sử dụng hệ thống.

Thư viện Viện Đại học Mở Hà Nội 4 Chưong 2 KHÁO SÁT VÀ PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 2. Mô tả bài toán Xây dựng chương trình quán lý nhà chung cư nham áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý nói chung và quân lý tòa nhà chung cư nói riêng để có thế góp phần theo kịp nhịp đập công nghệ trên toàn cầu đồng thời cũng góp phần vào việc mờ rộng cánh cửa tiếp cận với công nghệ thông tin hơn nữa cho người quán lý. Hệ thống hỗ trợ quán lý nhà chung cư được xây dựng nhằm giúp cho việc giãi quyết những công tác quán lý của tòa nhà trở nên chuyên nghiệp, nhanh hơn và dề dàng hơn. đồng thời hệ thống cung cấp chức năng tìm kiếm, báo cáo thống kê một cách nhanh chóng.

Giúp quán lý nam bắt tình hình của tòa nhà một cách nhanh chóng và kịp thời. Quy trình nghiệp vụ quản lý tòa nhà chung cư 2. Quy trình nghiệp vụ quản lý căn hộ s“lYViffiB'ii nọcTVIơ 1 là Nội Hình 2. Sơ đồ quy trình nghiệp vụ quàn lý căn hộ s 2.

Quy trình nghiệp vụ quăn lý nhân sự Hình 2. Sơ đô quy trình nghiệp vụ quản lý nhãn sự Thư viện Viện Đại học Mờ Hà Nội 6 2. Biểu đồ ngữ cảnh ciía hộ thống o Gộp nhóm chức năng Gộp nhóm Gộp nhóm chức Các chức năng chức năng năng mức đỉnh 1.1 Đăng nhập hệ thống 1. Chình sửa thông tin tài khoản 1.

Thêm tài khoán I. Xoá tài khoán thống 1. Quán lý tình trạng căn hộ 2. Quán lý chù hộ 2.

Quán lý thành viên 2. Cập nhật dịch vụ hộ 2. Quán lý tình trạng sừ dụng dịch vụ học Mở Hề Nội 2. Quán lý tính phí dịch vụ 3.

Quân lý phòng ban 3. Quán lý chức vụ Hệ thống hỗ trợ quán 3. Quán lý hợp đồng 3. Quân lý lý nhà chung cu cho 3.

Quán lý số báo hiểm nhân sự công ty Sông Đà 1. Quán lý thông tin nhân viên 3. Quán lý mức lương 3. Quàn lý bậc lương 3.

Quán lý tính lương 4. Thống kê mức sứ dụng dịch vụ 4. Thống kê phí thu dịch vụ 4. Thống kê mức lương báo cáo 4.

Thống kê lương nhân viên 7 Báng 2. Gộp nhóin chức năng Thư viện Viện Đại học Mờ Hà Nội 8 4-Biểu đồ ngữ cành của hộ thống Thư viện Viện Đại học Mờ Hà Nội Hình 2. Ma trận thực thể - chức năng (E-F) 9 dịch vụ e. Danh sách nhân viên f.

Danh sách lương nhân viên g. Bàng mức lương h. Danh sách phòng ban i. Danh sách số bào hiêm j.

Danh sách hợp đồng k. Bảng chức vụ TI ư V ện V iện E ại hẹ c Me •Hài slội Các chức năng A B c d E f G h i j k nghiệp vụ 1. Thống kê báo cáo R R R R Hình 2. Mu trận thực thê - chức năng (E-F) 10 2.

Mô hình quan niệm về xử lý 4-Chức năng đăng nhập và đăng xuất (Admin) Hình 2.Sơ đồ khói chức năng đăng nhập và đăng xuất (Admin) 11 Í-Cliức năng đôi mật khấu: Hình 2. Sư đô khối chức năng đôi mật khâu 12 4-Chức năng tìm kiếm: Hình 2. Sơ đồ khối chức năng tìm kiếm 13 4-Chức năng thêm các thông tin Hình 2. Sơ đồ khối chức năng thêm thông tin 14 4-Chức năng sửa các thông tin Hình 2.

Sơ đồ khối chức năng sửa các thông tin 15 4-Chức năng xóa các thông tin Hình 2.Sơ đô khối chức năng xóa các thông tin 16 2. Biểu đồ phân cấp chức năng Hình 2. Sơ đồ phân rã chức năng 17 Các chức năng chính của phân hệ quàn lý tòa nhà chung cư Hemisco: • Quân lý hệ thống • Quản lý căn hộ • Quản lý nhân sự • Thống kê báo cáo Mô tá chi tiết các chức năng lá: a) Quân lý hệ thống o Đãng nhập hệ thong: Cho phép admin và người dùng đãng nhập vào hệ thống với tài khoán của mình dế thực hiện các công việc. o Chinh sứa tài khoăn: Cho phép admin và người dùng đối tên đãng nhập và mật khấu.

o Thêm tài khoản: Cho phép thêm tài khoăn đăng nhập vào hệ thống. o Xóa tài khoán: Cho phép xóa tài khoản đàng nhập vào hệ thống. o Đăng xuất: Cho phép người dùng đăng xuất khói tài khoăn đang sứ dụng .° 1“ học Mơ Hà Nội b) Quân lý căn hộ o Quăn lý tình trạng các căn hộ: Cho phép thêm, sửa, xóa, tìm kiếm thông tin tình trạng căn hộ cùa tòa nhà chung cư, quản lý và lưu trừ thông tin về tình trạng các căn hộ của chung cư o Quản lý chú hộ: Cho phép thêm, sửa, xóa. tìm kiếm thông tin chú hộ, quán lý và lưu trữ thông tin các chú hộ ớ trong các căn hộ cùa chungcư.

o Quản lý thành viên: Cho phép thêm, sứa, xóa, tìm kiếm thông tin thành viên theo chù hộ. quàn lý và lưu trữ thông tin các thành viên theo chù hộ ờ trong các căn hộ của chung cư o Cập nhật dịch vụ: Cho phép thêm, sữa, xóa, tìm kiếm thông tin dịch vụ trong chung cư, quán lý và lưu trữ thông tin các dịch vụ cùa chung cư o Quản lý tình trạng sử dụng dịch vụ: Cập nhật thông tin các dịch vụ được sứ dụng của các căn hộ, cho biết tình trạng sừ dụng dịch vụ cùa các căn hộ, cho phép thêm, sứa. xóa, tìm kiếm thông tin các dịch vụ được các căn hộ sử dụng 18 o Quàn lý tính phí dịch vụ: Cho biết phí sứ dụng dịch vụ của các căn hộ. Cho phép thêm, sửa, xóa, tìm kiếm thông tin phí sừ dụng dịch vụ của các căn hộ c) Quàn lý nhân sự o Quàn lý phòng ban: Cho phép thêm, sửa.

xóa, tìm kiếm thông tin phòng ban. quàn lý và lưu trữ thông tin các phòng ban cùa chung cư o Quán lý chức vụ: Cho phép thêm, sửa, xóa, tìm kiếm thông tin chức vụ, quán lý và lưu trữ thông tin các chức vụ cùa nhân viên trong chung cư o Quàn lý hợp đồng: Cho phép thêm, sửa, xóa, tìm kiếm thông tin hợp dong, quàn lý và lưu trữ thông tin các hợp đồng cùa nhân viên trong chung cư o Quàn lý sổ bào hiếm: Cho phép thêm, sữa, xóa, tìm kiếm thông tin số bão hiểm, quàn lý và lưu trữ thông tin các số báo hiếm cùa nhân viên trong chung cư o Quàn lý mức lương: Cho phép thêm, sửa, xóa, tìm kiếm thông tin mức lương, quàn lý và lưu trữ thông tin các mức lươngcủa nhân viên o Quàn lý bậc lương: Cho phép thêm, sứa, xóa tìm kiếm bậc lương Quàn lý tính lương: Quàn lý và lưu trữ lương của nhân viên. Cho phép thêm sứa ' tun kiêm Ibĩl xóa, ỳiộn thông tin Viên lương Dai.nhân của các hpcMỞ việcN01„ viên làmHà. d) Thống kê báo cáo o Thống kê mức sử dụng dịch vụ: Thống kê mức độ sử dụng dịch vụ cúa các căn hộ o Thống kê tính phí dịch vụ: Thống kê phí sử dụng dich vụ của các căn hộ o Thống kê mức lương nhân viên: Thống kê mức lương cùa các nhân viên theo tháng, quý, năm o Thống kê tính lương nhân viên: Thống kê lương cùa các nhân viên 19 2.

Biểu đồ chức năng DFD mức đỉnh (mức 0) Hình 2.SƠ đồ chức năng DFD mức đinh (mức 0) 20 2. Biểu dồ chức năng mức dưới đỉnh (mức 1) o Sư đồ luồng dữ liệu của tiến trình 1.0 Quản lý hệ thống: Hình 2. Sơ đồ chức năng mức 1.0 Quàn lý hệ thống 21 Biêu đô chức năng múc 2.0 Quản lý căn hộ Hình 2. Sơ đồ chức năng mức 2.0 Quản lý căn hộ 22 Biểu đồ chức năng mức 3.0 Quản lý nhân sự Hình 2.

Sơ đồ chức năng mức 3.0 Quản lý nhân sự 23 Biểu đồ chức năng mức 4.0 Thống kê báo cáo Tra cứu thông tin Hình 2.Sơ đồ chức năng mức 4.0 Thống kê báo cáo 24 Chưong 3 THIÉT KÉ CHƯƠNG TRÌNH 3. Chính xác dữ liệu Báng CHUHO Các thuộc tính: o MaChuHo: Mã chú hộ, đây là thuộc tính khóa, giúp ta phân biệt được giữa chú hộ này với những chú hộ khác. o TenChuHo: Tên chu hộ, họ tên đầy đù cùa các chú hộ. o CMTND: số chứng minh thư nhân dân cúa chú hộ.

đây là thuộc tính khóa, giúp ta phân biệt được chú hộ này với những chủ hộ khác. o GT: Giới tính cùa chú hộ. o Namsinh: Ngày tháng năm sinh cùa chú hộ. o DanToc: Dân tộc, loại hình dân tộc của các chủ hộ.

o Tôn giáo: Hình thức tôn giáo. o NgheNghiep: Loại hình nghề nghiệp cùa các chù hộ, " J/IW.VienVjen Đại hocì MởHà Nôi. , , X o SDT: Sô điện thoại của chủ hộ. dùng đê liên lạc trong những trương hợp cân thiết.

o DiaChi: Địa chi cùa chu hộ Báng CANHO Các thuộc tính: o MaCanHo: Mã căn hộ. mã cùa từng căn hộđây là thuộc tính khóa. o DienTich: Diện tích cụ thể cúa từng căn hộ. o TrangThai: Trạng thái của căn hộ.

cho biết hiện tại căn phòng ở trạng thái đang sừ dụng hay chưa được sừ dụng. o SoCanHo: số căn hộ, số phòng cùa các căn hộ Bảng CHUHCLTHANHVIEN Các thuộc tính: o MaChuHo: Mã chú hộ, đây là thuộc tính khóa o HoTen: Họ tên của thành viên, đây là thuộc tính khóa. 25 o GT: Giới (ính của thành viên. o NamSinh: Ngày tháng năm sinh của thành viên ở cùng với chù hộ.

o QuanHe_ChuHo: Quan hệ giữa chù hộ và thành viên. Báng DICHVU Thuộc tính: o MaDichVu: Mã dịch vụ, đây là thuộc tính khóa. o TenDichVu: Tên dịch vụ, dịch vụ có trong khu chung cư. giá câ của từng loại hình dịch vụ.

Báng HOADON Thuộc lính: o SoHoaDon: số hóa đơn. đây là thuộc tính khóa đe phân biệt các hóa đơn với nhau. o MaChuHo: Mã chú hộ, đê xác định hóa đơn thuộc chủ hộ nào o MaNV: Mã nhân viên, mã nhân viên đã lập hóa đơn ■ “ TTiu \ien"vi0n Đại nọc MỠHà Nội o NgayLap: Ngày lập hóa đơn. o TongTien: Tống tiền, chi phí toàn bộ cúa một hóa đơn.

Bảng CHITIET_HOADON Thuộc tính: o SoHoaDon: số hóa đơn, đây là thuộc tính khóa. o NgaySuDung: Ngày sử dụng, ngày cụ thế sử dụng từng dịch vụ. o MucSuDung: Mức sử dụng, so lượng đã sử dụng cúa từng loại hình dịch vụ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ