CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT TUYẾN 1.1 GIỚI THIỆU CHUNG - Tuyến đường thiết kế mới giữa hai điểm B-T là tuyến đường thuộc địa bàn tỉnh Trà Vinh. Đây là tuyến đường có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế địa phương nói chung và cả nền kinh tế quốc dân nói chung. Tuyến đường nối các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của tỉnh nhằm từng bước phát triển kinh tế văn hóa toàn tỉnh. Tuyến được xây dựng ngoài công việc chính yếu là vận chuyển hàng hóa phục vụ đi lại của người dân mà còn nâng cao trình độ dân trí của người dân khu vực lân cận tuyến.
Sự phối hợp này sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao trong quá trình đầu tư xây dựng tuyến đường. - Tóm lại, cơ sở hạ tầng giao thông của nước ta chưa đủ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, chưa có sự phân bố đồng đều giữa các vùng kinh tế. Do vậy, ngay từ bây giờ, việc phát triển mạng lưới giao thông đều khắp và đáp ứng được nhu cầu vận tải của quốc gia là nhiệm vụ vô cùng quan trọng và cấp bách.2 CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 1.1 Vị trí địa lý - Trà Vinh là một tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long; vị trí địa lý giới hạn từ 9°31'46" đến 10°4'5" vĩ độ Bắc và từ 105°57'16" đến 106°36'04" kinh độ Đông. Trà Vinh cách Thành phố Hồ Chí Minh 200km đi bằng quốc lộ 53 qua tỉnh Vĩnh Long, khoảng cách rút ngắn thời gian chỉ còn 130km nếu đi bằng quốc lộ 60 qua tỉnh Bến Tre, cách thành phố Cần Thơ 50km.
Được bao bọc bởi sông Tiền, sông Hậu với 02 cửa Cung Hầu và Định An nên giao thông đường thủy có điều kiện phát triển: 1.2 Điều kiện địa hình, địa chất - Trà Vinh nằm ở phần cuối cù lao kẹp giữa sông Tiền và sông Hậu. Địa hình chủ yếu là những khu đất bằng phẳng với độ cao trên dưới 1m so với mặt biển. ở vùng đồng bằng ven biển nên có các giồng cát, chạy liên tục theo hình vòng cung và song song với bờ biển. Càng về phía biển, các giồng này càng cao và rộng lớn.
SVTH: NGUYỄN THẾ DIỆN MSSV: 1951090397 Trang 6 DAMH XÂY DỰNG ĐƯỜNG Ô TÔ GVHD: ThS. TRẦN VIẾT KHÁNH - Do sự chia cắt bởi các giồng và hệ thống trục lộ, kinh rạch chằng chịt, địa hình toàn vùng khá phức tạp. Các vùng trũng xen kẹp với các giồng cao, xu thế độ dốc chỉ thể hiện trên từng cánh đồng. Riêng phần phía nam tỉnh là vùng đất thấp, bị các giống cát hình cánh cung chia cắt thành nhiều vùng trũng cục bộ, nhiều nơi chỉ ở độ cao 0,50,8m nên hàng năm thường bị ngập mặn 0,4-0,8 m trong thời gian 3-5 tháng.3 Khí hậu - Nằm trong vùng đồng bằng sông Cửu Long, tỉnh Trà Vinh cũng có những thuận lợi chung như: có điều kiện ánh sáng bức xạ dồi dào, nhiệt độ cao và ổn định, Tuy nhiên, do đặc thù của vùng khí hậu ven biển, tỉnh Trà Vinh có một số hạn chế về mặt khí tượng như gió chướng mạnh, bốc hơi cao, mưa ít.
Trà Vinh nằm trong vùng nhiệt đới có khí hậu ôn hòa, nhiệt độ trung bình từ 20 - 27°C, độ ẩm trung bình 80 - 8000%/năm, ít bị ảnh hưởng bởi bão, lũ. Mùa mưa từ tháng 5 - tháng 11, mùa khô từ tháng 12 - tháng 4 năm sau, lượng mưa trung bình từ 1.4 Điều kiện thủy văn - Trên địa bàn Trà Vinh có hệ thống sông chính với tổng chiều dài 578km, trong đó có các sông lớn là sông Hậu và sông Cổ Chiên. Các sông ngòi, kênh rạch trên địa bàn Trà Vinh hợp lưu đổ ra biển chủ yếu qua hai cửa sông chính là cửa Cổ Chiên hay còn gọi là cửa Cung Hầu và cửa Định An.5 Vật liệu xây dựng - Khoáng sản chủ yếu của tỉnh Trà Vinh là những loại cát dùng trong công nghiệp và xây dựng. Trong đó, trữ lượng cát sông đạt 151.
Đất Sét gạch ngói được Phân viện nghiên cứu địa chất công nhận là đạt yêu cầu dùng trong xây dựng, phục vụ cho công nghiệp chế biến vật liệu xây dựng. Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh còn có Mỏ nước khoáng đạt tiêu chuẩn khoáng cấp quốc gia, nhiệt độ 38,5oC, khả năng khai thác cấp trữ lượng 211 đạt sản lượng 240m3/ngày, cấp tài nguyên 333 đạt 19.119m3/ngày phân bổ tại thị xã Duyên Hải. - Để xây dựng nền đường ta có thể điều phối đào – đắp đất trên tuyến sau khi tiến hành dọn dẹp đất hữu cơ. SVTH: NGUYỄN THẾ DIỆN MSSV: 1951090397 Trang 7 DAMH XÂY DỰNG ĐƯỜNG Ô TÔ GVHD: ThS.
TRẦN VIẾT KHÁNH CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU QUY MÔ CÔNG TRÌNH 2.1 PHẠM VI CÔNG TRÌNH - Khu vực này chưa phát triển về giao thông đường sắt. Tuyến đường nối các vùng phát triển cây công nghiệp, hoa màu với các khu công nghiệp phía dưới tạo thuận lợi cho việc phát triển kinh tế của tỉnh và giao thông giữa các tỉnh lân cận được mở rộng hơn. - Tình hình dân cư có chiều hướng phát triển với nhiều vùng kinh tế mới được thành lập. Dân số ngày càng đông.2 CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CHỦ YẾU 2.1 Cấp hạng kỹ thuật và cấp quản lý Theo TCVN 4054-2005; ứng với lưu lượng xe thiết kế trong tương lai (15%) là N15 = 1520 xcqđ/ngđ.
Đường nằm trong địa hình núi, ta chọn: - Cấp kỹ thuật : IV - Vận tốc thiết kế : V=60 Km/h - Ứng với cấp kỹ thuật IV, đường nối các trung tâm kinh tế, chính trị,văn hóa lớn của đất nước, của địa phương, các điểm lập hàng, các khu dân cư, quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện với nhau 2.2 Các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến đường - Chiều dài tuyến: 4347 (m) - Mặt cắt ngang đường: - Phần mặt đường rộng 7,0m, độ dốc ngang 2% - Phần lề đường : + Phần lề gia cố rộng 2.0m, độ dốc ngang 2% + Phần lề đất rộng 1m, độ dốc ngang 4% - Kết cấu áo đường: 3 lớp + Lớp 1: Bê tông nhựa hạt trung, rải nóng C19, H1 = 10 cm + Lớp 2: Cấp phối đá dăm loại I, H2=18 cm. + Lớp 3: Cấp phối thiên nhiên loại A, H3=28 cm. Cự li vận chuyển trung bình đối với vật liệu làm kết cấu áo đường là Ltb = 13km 2.3 Công trình trên tuyến ❖ Cống SVTH: NGUYỄN THẾ DIỆN MSSV: 1951090397 Trang 8 DAMH XÂY DỰNG ĐƯỜNG Ô TÔ GVHD: ThS. TRẦN VIẾT KHÁNH - Được đặt mua tại công ty TNHH XDCT Hùng Vương có trụ sở chính: 630 – 632 Ba Tháng Hai, Phường 14, Quận 10, Tp Hồ Chí Minh.
- Thân cống + Thiết kế theo tiêu chuẩn TCVN 9113-2012 + Dùng các đốt cống BTCT M300 đúc sẵn bằng phương pháp quay ly tâm, dài 2.5m lắp ghép lại, lớp móng bằng bêtông C20 dày 25cm và đệm đá dăm phía dưới cùng 10cm, mối nối cống được phủ ngoài bằng bao tải phủ nhựa đường. - Thượng hạ lưu + Tường trước, tường cánh, thân hố ga bằng BT C16. Móng tường trước, tường cánh lớp trên bằng bêtông C16, đệm đá dăm phía dưới cùng 10cm. - Bảng khẩu độ cống Lý trình dày Qp% Vận tốc Chiều Khẩu độ Số ống (m3/s) nước thành c (m) lượng chảy (m) (m/s) KM00+300 13.339 ❖ Rãnh dọc - Rãnh dọc được thiết kế rãnh hình thang, với những đoạn có độ dốc trên 6% và có địa chất là đất thì gia cố rãnh bằng đá hộc xây vữa M100 dày 20cm.
Còn những đoạn có địa chất là đá thì không cần gia cố. ❖ Tường chắn, gia cố SVTH: NGUYỄN THẾ DIỆN MSSV: 1951090397 Trang 9 DAMH XÂY DỰNG ĐƯỜNG Ô TÔ GVHD: ThS. TRẦN VIẾT KHÁNH - Gia cố tường chắn tại những đoạn có taluy âm cao nhằm đảm bảo ổn định cho nền đường. Thân, móng tường chắn bằng đá hộc xây vữa M100.
Nhằm ổn định mái dốc, gia cố taluy âm bằng đá hộc xây vữa M100. ❖ Cọc tiêu, biển báo - Cọc tiêu được cắm tại những đoạn đường vào cầu và những đoạn đường cong. Biển báo phải cắm theo đúng quy định. SVTH: NGUYỄN THẾ DIỆN MSSV: 1951090397 Trang 10 DAMH XÂY DỰNG ĐƯỜNG Ô TÔ GVHD: ThS.
TRẦN VIẾT KHÁNH CHƯƠNG 3: BỐ TRÍ THI CÔNG TRÊN TUYẾN 3.1 ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP VẬT LIỆU - Nguồn nguyên vật liệu xây dựng chủ yếu như cát, đá, đất đắp nền rất sẵn và phong phú tại khu vực do đó cần khai thác và tận dụng tối đa các loại vật liệu địa phương như vậy giá thành xây dựng tuyến sẽ giảm đáng kể do cự ly vận chuyển. - Đất đắp xây dựng nền đường có thể lấy ở nền đường đào hoặc lấy ở các mỏ gần vị trí tuyến. - Các loại vật liệu khác như tre, nứa, gỗ, phong phú tiện lợi cho việc làm lán trại, cốt pha và các công trình phụ. - Các vật liệu như xi măng, sắt, thép, gạch được vận chuyển từ đầu tuyến (tại A).2 GIẢI PHÁP ĐƯỜNG CÔNG VỤ - Để vận chuyển vật liệu, nhân công, máy móc đến đoạn đang thi công; khi đi qua các đoạn đường đang thi công hay qua cầu đang thi công hoặc chưa có đường đi, ta phải làm đường công vụ và cầu tạm để đảm bảo được giao thông.
Ngoài ra, tại các mỏ đất đá mà đường đi không đảm bảo ta cần gia cố thêm để xe chở vật liệu, đất đá đi qua được.3 BỐ TRÍ MẶT BẰNG THI CÔNG - Mặt bằng thi công được bố trí như sau: + Láng trại : Được bố trí ngay tại đầu tuyến. + Công trình phụ : Bố trí gần láng trại công nhân để phục vụ nhu cầu sinh hoạt và ăn uống của công nhân. + Nhà kho : Được bố trí ngay tại đầu tuyến gần với láng trại công nhân để dễ bảo quản và quản lý.4 LÁNG TRẠI VÀ CÔNG TRÌNH PHỤ - Tận dụng các loại tre nứa, cây gỗ được khai thác tại chỗ để làm. Cho các tổ công nhân tự làm lấy.
Láng trại và công trình phụ phải được bố trí gần nguồn nước như suối, nhưng phải đủ an toàn khi gặp mưa lớn không bị nước suối dâng cao. Cần phải đề phòng lũ quét gây nguy hiểm đến tính mạng và tài sản chung. SVTH: NGUYỄN THẾ DIỆN MSSV: 1951090397 Trang 11 DAMH XÂY DỰNG ĐƯỜNG Ô TÔ GVHD: ThS. TRẦN VIẾT KHÁNH CHƯƠNG 4: TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG THỂ TUYẾN ĐƯỜNG 4.1 ƯU, NHƯỢC ĐIỂM VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG CỦA TỪNG PHƯƠNG ÁN 4.1 Phương pháp dây chuyền - Đây là phương pháp thi công được sử dụng phổ biến hiện nay.
Theo phương pháp này trong quá trình thi công được chia ra làm nhiều công đoạn có quan hệ chặt chẽ với nhau và được sắp xếp theo một trình tự hợp lý.