Đồ án môn học: Xây dựng đường ô tô tuyến mới tại Trà Vinh - ĐH GTVT TP.HCM

Đồ án môn học xây dựng đường ô tô: Tuyến đường thiết kế mới giữa hai điểm B, T thuộc tỉnh Trà Vinh. Nghiên cứu và giải pháp tối ưu.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học

2021

72
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT TUYẾN

1.1. GIỚI THIỆU CHUNG

1.2. CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

1.2.1. Vị trí địa lý

1.2.2. Điều kiện địa hình, địa chất

1.2.3. Điều kiện thủy văn

1.2.4. Vật liệu xây dựng

2. CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU QUY MÔ CÔNG TRÌNH

2.1. PHẠM VI CÔNG TRÌNH

2.2. CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CHỦ YẾU

2.2.1. Cấp hạng kỹ thuật và cấp quản lý

2.2.2. Các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến đường

2.2.3. Công trình trên tuyến

3. CHƯƠNG 3: BỐ TRÍ THI CÔNG TRÊN TUYẾN

3.1. ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP VẬT LIỆU

3.2. GIẢI PHÁP ĐƯỜNG CÔNG VỤ

3.3. BỐ TRÍ MẶT BẰNG THI CÔNG

3.4. LÁNG TRẠI VÀ CÔNG TRÌNH PHỤ

4. CHƯƠNG 4: TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG THỂ TUYẾN ĐƯỜNG

4.1. ƯU, NHƯỢC ĐIỂM VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG CỦA TỪNG PHƯƠNG ÁN

4.1.1. Phương pháp dây chuyền

4.1.2. Phương pháp tuần tự (phân đoạn)

4.1.3. Phương pháp song song

4.2. KIẾN NGHỊ CHỌN PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG

5. CHƯƠNG 5: CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

5.1. CẮM CỌC ĐỊNH TUYẾN

5.2. CHUẨN BỊ CÁC LOẠI NHÀ VÀ VĂN PHÒNG TẠI HIỆN TRƯỜNG

5.3. CHUẨN BỊ CÁC CƠ SỞ VẬT CHẤT

5.4. CHUẨN BỊ ĐƯỜNG TẠM

5.5. CHUẨN BỊ HIỆN TRƯỜNG THI CÔNG

5.5.1. Khôi phục cọc

6. CHƯƠNG 6: CÔNG TÁC THI CÔNG NỀN

6.1. PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG

6.1.1. Công tác chuẩn bị thi công nền

6.1.2. Tính toán máy móc, công nhân và thời gian chuẩn bị

6.1.3. Biện pháp thi công đối với từng mặt cắt ngang cụ thể

6.1.4. Yêu cầu về sử dụng vật liệu

6.1.5. Yêu cầu về công tác thi công

6.2. ĐIỀU PHỐI ĐẤT

6.2.1. Xác định khối lượng đào đắp

6.2.2. Vẽ đường cong tích lũy

6.2.3. Điều phối ngang

6.2.4. Điều phối dọc

6.2.5. Phân chia phân đoạn

6.2.6. Tính toán máy móc, thời gian thi công

7. CHƯƠNG 7: CÔNG TÁC THI CÔNG CỐNG

7.1. THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG CỐNG

7.2. CẤU TẠO THÂN, MÓNG CỐNG, THƯỢNG HẠ LƯU

7.3. CÁC BƯỚC THI CÔNG

7.3.1. Khôi phục vị trí cống ngoài thực địa

7.3.2. Vận chuyển và bốc dở các bộ phận của cống

7.3.3. Đào hố móng, làm móng cống

7.3.4. Thi công móng cống

7.3.5. Lắp đặt cống vào vị trí. Đào móng cửa cống, sân cống

7.3.6. Thi công tường đầu, tường cánh bằng bê tông C16

7.3.7. Thi công sân cống, cửa cống

7.3.8. Thi cống đắp đất cống

7.4. TỔ CHỨC THI CÔNG CHO 1 CỐNG ĐIỂN HÌNH

8. CHƯƠNG 8: CÔNG TÁC THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG

8.1. GIỚI THIỆU CHUNG

8.2. YÊU CẦU VỀ VẬT LIỆU SỬ DỤNG ĐỂ THI CÔNG

8.2.1. Yêu cầu đối với đất đắp nền đường

8.2.2. Yêu cầu đối với vật liệu cấp phối đá dăm

8.2.3. Yêu cầu đối với vật liệu bê tông nhựa chặt cỡ hạt 12

8.2.4. Yêu cầu đối với vật liệu bê tông nhựa chặt cỡ hạt 19

8.3. CHỌN PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG

8.3.1. Thời gian triển khai của dây chuyền (Ttk)

8.3.2. Thời gian hoàn tất của dây chuyền (Tht)

8.3.3. Thời gian hoạt động của dây chuyền (Thđ)

8.3.4. Tốc độ dây chuyền (V)

8.3.5. Thời gian ổn định của dây chuyền (Tođ)

8.3.6. Hệ số hiệu quả của dây chuyền (Khq)

8.3.7. Hệ số tổ chức sử dụng máy Ktc

8.4. CHỌN HƯỚNG VÀ THỜI GIAN THI CÔNG

8.5. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG

8.5.1. Công tác chuẩn bị

8.5.2. Thi công lớp cấp phối thiên nhiên loại A dày 28 cm

8.5.3. Thi công lớp cấp phối đá dăm loại I dày 18cm

8.5.4. Thi công lớp bê tông nhựa hạt trung, rải nóng dày 10cm

Tóm tắt

I. Tổng Quan Đồ Án Xây Dựng Đường Ô Tô Trà Vinh Mới

Đồ án xây dựng đường ô tô Trà Vinh là một dự án giao thông quan trọng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tuyến đường này được thiết kế mới, kết nối các khu vực kinh tế, chính trị, và văn hóa trọng điểm, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa và đi lại của người dân. Mục tiêu chính của dự án không chỉ là xây dựng một tuyến đường hiện đại, đáp ứng nhu cầu giao thông ngày càng tăng, mà còn nâng cao trình độ dân trí và cải thiện đời sống của cộng đồng địa phương. Dự án này được kỳ vọng sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao trong quá trình đầu tư và khai thác.

Tuy nhiên, việc triển khai dự án xây dựng đường ô tô Trà Vinh cũng đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm địa hình phức tạp, điều kiện địa chất yếu, và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu. Để đảm bảo thành công của dự án, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan, áp dụng các công nghệ xây dựng tiên tiến, và tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật. Ngoài ra, việc quản lý và giám sát chất lượng công trình cũng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn và hiệu quả của dự án.

Đồ án môn học này được thực hiện nhằm nghiên cứu và đánh giá các khía cạnh kỹ thuật, kinh tế, và xã hội của dự án xây dựng đường ô tô Trà Vinh. Các nội dung chính của đồ án bao gồm giới thiệu tổng quan về tuyến đường, phân tích điều kiện tự nhiên, quy mô công trình, bố trí thi công, tổ chức thi công tổng thể, công tác chuẩn bị, thi công nền, thi công cống, và thi công mặt đường. Kết quả nghiên cứu của đồ án sẽ cung cấp cơ sở khoa học cho việc ra quyết định và triển khai dự án một cách hiệu quả nhất.

1.1. Ý nghĩa của Tuyến Đường Trà Vinh Đối Với Kinh Tế Vùng

Tuyến đường thiết kế mới giữa hai điểm B-T thuộc địa bàn tỉnh Trà Vinh, mang ý nghĩa quan trọng trong sự phát triển kinh tế địa phương và quốc gia. Tuyến đường này kết nối các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của tỉnh, từng bước phát triển kinh tế văn hóa toàn tỉnh. Xây dựng tuyến đường không chỉ để vận chuyển hàng hóa và phục vụ đi lại của người dân mà còn để nâng cao trình độ dân trí của người dân khu vực lân cận tuyến. Sự phối hợp này sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao trong quá trình đầu tư xây dựng tuyến đường. Cơ sở hạ tầng giao thông của nước ta chưa đủ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, chưa có sự phân bố đồng đều giữa các vùng kinh tế. Do vậy, ngay từ bây giờ, việc phát triển mạng lưới giao thông đều khắp và đáp ứng được nhu cầu vận tải của quốc gia là nhiệm vụ vô cùng quan trọng và cấp bách. Đầu tư hạ tầng tạo động lực phát triển.

1.2. Vị trí Địa Lý và Ảnh Hưởng Tới Thiết Kế Tuyến Đường

Trà Vinh là một tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long; vị trí địa lý giới hạn từ 9°31'46" đến 10°4'5" vĩ độ Bắc và từ 105°57'16" đến 106°36'04" kinh độ Đông. Trà Vinh cách Thành phố Hồ Chí Minh 200km đi bằng quốc lộ 53 qua tỉnh Vĩnh Long, khoảng cách rút ngắn thời gian chỉ còn 130km nếu đi bằng quốc lộ 60 qua tỉnh Bến Tre, cách thành phố Cần Thơ 50km. Được bao bọc bởi sông Tiền, sông Hậu với 02 cửa Cung Hầu và Định An nên giao thông đường thủy có điều kiện phát triển. Vị trí địa lý này ảnh hưởng lớn đến thiết kế tuyến đường, đòi hỏi các giải pháp kỹ thuật phù hợp với điều kiện tự nhiên của vùng đồng bằng sông nước. Các yếu tố như địa hình, địa chất, thủy văn cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo tính ổn địnhbền vững của công trình.

II. Thách Thức Địa Hình và Giải Pháp Xây Dựng Nền Đường

Trà Vinh nằm ở phần cuối cù lao kẹp giữa sông Tiền và sông Hậu. Địa hình chủ yếu là những khu đất bằng phẳng với độ cao trên dưới 1m so với mặt biển. ở vùng đồng bằng ven biển nên có các giồng cát, chạy liên tục theo hình vòng cung và song song với bờ biển. Càng về phía biển, các giồng này càng cao và rộng lớn. Do sự chia cắt bởi các giồng và hệ thống trục lộ, kinh rạch chằng chịt, địa hình toàn vùng khá phức tạp. Các vùng trũng xen kẹp với các giồng cao, xu thế độ dốc chỉ thể hiện trên từng cánh đồng. Riêng phần phía nam tỉnh là vùng đất thấp, bị các giống cát hình cánh cung chia cắt thành nhiều vùng trũng cục bộ, nhiều nơi chỉ ở độ cao 0,50,8m nên hàng năm thường bị ngập mặn 0,4-0,8 m trong thời gian 3-5 tháng.

Giải pháp xây dựng nền đường phải đảm bảo khả năng chịu lực, chống lún, và thoát nước tốt. Việc sử dụng các vật liệu địa phương, như đất sét và cát, cần được nghiên cứu kỹ lưỡng để đảm bảo chất lượng và tiết kiệm chi phí. Ngoài ra, việc áp dụng các biện pháp gia cố nền đường, như sử dụng vải địa kỹ thuật hoặc cọc cát, cũng cần được xem xét để tăng cường độ ổn định của nền đường trong điều kiện địa chất yếu.

2.1. Điều Kiện Địa Hình Địa Chất và Ảnh Hưởng Đến Công Trình

Địa hình chủ yếu là những khu đất bằng phẳng với độ cao trên dưới 1m so với mặt biển. Các giồng cát chạy liên tục theo hình vòng cung và song song với bờ biển. Do sự chia cắt bởi các giồng và hệ thống trục lộ, kinh rạch chằng chịt, địa hình toàn vùng khá phức tạp. Các vùng trũng xen kẹp với các giồng cao. Phần phía nam tỉnh là vùng đất thấp, bị các giống cát hình cánh cung chia cắt thành nhiều vùng trũng cục bộ, nhiều nơi chỉ ở độ cao 0,5-0,8m nên hàng năm thường bị ngập mặn. Điều này ảnh hưởng lớn đến việc thi công nền đường, đặc biệt là việc thoát nước, chống ngập úng, và ổn định nền đất.

2.2. Giải Pháp Xây Dựng Nền Đường Ổn Định Trên Địa Hình Phức Tạp

Để xây dựng nền đường ổn định trên địa hình phức tạp của Trà Vinh, cần áp dụng các giải pháp kỹ thuật phù hợp. Có thể điều phối đào – đắp đất trên tuyến sau khi tiến hành dọn dẹp đất hữu cơ. Cần chú ý đến việc đầm nén đất đạt độ chặt yêu cầu, sử dụng vật liệu gia cố nền, và thiết kế hệ thống thoát nước hiệu quả. Việc khảo sát địa chất kỹ lưỡng là rất quan trọng để đưa ra các giải pháp phù hợp với từng đoạn tuyến.

III. Vật Liệu Xây Dựng Tận Dụng Nguồn Lực Địa Phương

Khoáng sản chủ yếu của tỉnh Trà Vinh là những loại cát dùng trong công nghiệp và xây dựng. Trong đó, trữ lượng cát sông đạt 151. Đất Sét gạch ngói được Phân viện nghiên cứu địa chất công nhận là đạt yêu cầu dùng trong xây dựng, phục vụ cho công nghiệp chế biến vật liệu xây dựng. Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh còn có Mỏ nước khoáng đạt tiêu chuẩn khoáng cấp quốc gia, nhiệt độ 38,5oC, khả năng khai thác cấp trữ lượng 211 đạt sản lượng 240m3/ngày, cấp tài nguyên 333 đạt 19.119m3/ngày phân bổ tại thị xã Duyên Hải.

Để xây dựng nền đường ta có thể điều phối đào – đắp đất trên tuyến sau khi tiến hành dọn dẹp đất hữu cơ. Nguồn nguyên vật liệu xây dựng chủ yếu như cát, đá, đất đắp nền rất sẵn và phong phú tại khu vực do đó cần khai thác và tận dụng tối đa các loại vật liệu địa phương như vậy giá thành xây dựng tuyến sẽ giảm đáng kể do cự ly vận chuyển. Đất đắp xây dựng nền đường có thể lấy ở nền đường đào hoặc lấy ở các mỏ gần vị trí tuyến. Các loại vật liệu khác như tre, nứa, gỗ, phong phú tiện lợi cho việc làm lán trại, cốt pha và các công trình phụ. Các vật liệu như xi măng, sắt, thép, gạch được vận chuyển từ đầu tuyến.

Việc sử dụng vật liệu địa phương giúp giảm chi phí vận chuyển, tiết kiệm ngân sách, và bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, cần đảm bảo rằng các vật liệu này đáp ứng được các tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng yêu cầu.

3.1. Đánh Giá Nguồn Cung Cấp Vật Liệu Xây Dựng Tại Trà Vinh

Các nguồn vật liệu sẵn có như cát, đất sét, đá cần được đánh giá về chất lượng, trữ lượng, và khả năng khai thác. Cần có các nghiên cứu địa chất, khảo sát mỏ để xác định tính khả thihiệu quả kinh tế của việc sử dụng các nguồn vật liệu này. Đất đắp xây dựng nền đường có thể lấy ở nền đường đào hoặc lấy ở các mỏ gần vị trí tuyến.

3.2. Tiêu Chuẩn Chất Lượng và Ứng Dụng Vật Liệu Địa Phương

Vật liệu sử dụng làm nền đường phải tuân thủ đúng hồ sơ thiết kế, phải được kiểm tra kỹ về thành phần hạt, độ nhiễm bẩn, kích thướt hạt. Đồng thời phải đảm bảo đúng các tính chất cơ lý của đất tại thời điểm sử dụng, tránh trình trạng vật liệu có độ ẩm quá cao (chẳng hạn khi chở vật liệu bị mưa). Đối với nền đường đào, lớp trên cùng là lớp sét màu nâu đỏ có cường độ tốt nên có thể dùng làm nền hạ. Cần chú ý loại bỏ hoàn toàn các gốc cây, rễ cây và xác thực vật cũng như lớp hữu cơ. Đối với nền đắp, phải cố gắng chọn vật liệu đất đá có chất lượng tốt tại chỗ để đắp nền đường và tiến hành đầm chặt theo yêu cầu qui định để nền đường ổn định và ít biến dạng. Để tiết kiệm đầu tư và chiếm dụng ít đất ruộng, thường phải tận dụng nền đào và các công trình phụ thuộc hoặc tại các hố lấy đất tại các vùng đất trống đồi trọc… làm đất đắp nền.

IV. Giải Pháp Thi Công Mặt Đường Đảm Bảo Chất Lượng Vượt Trội

Mặt đường là bộ phận rất quan trọng của đường, chịu tải trọng của xe và truyền xuống lớp nền. Chất lượng của mặt đường (đủ và ổn định cường độ, độ bằng phẳng, độ nhám…) ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng khai thác của đường, đến điều kiện xe chạy an toàn, êm thuận và nhanh chóng. Mặt khác cũng ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí vận doanh, đến tuổi thọ của công trình đường. Ngày nay mặt đường đã có công nghệ thi công khá hoàn chỉnh và máy móc hiện đại, đảm bảo chất lượng và thời gian thi công.

Quy trình thi công mặt đường cần tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo độ bằng phẳng, độ nhám, và khả năng chịu tải trọng. Cấu tạo lớp kết cấu áo đường: Lớp 1: Bê tông nhựa hạt trung, rải nóng C19, H1 = 10 cm, Lớp 2: Cấp phối đá dăm loại I, H2=18 cm, Lớp 3: Cấp phối thiên nhiên loại A, H3=28 cm. Cấu tạo lớp lề gia cố: Lớp 1: Bê tông nhựa hạt trung, rải nóng C19, H1 = 10 cm, Lớp 2: Cấp phối đá dăm loại I, H2=18 cm, Lớp 3: Cấp phối thiên nhiên loại A, H3=28 cm.

Việc kiểm soát chất lượng vật liệu và quy trình thi công là rất quan trọng để đảm bảo tuổi thọ và hiệu quả của mặt đường. Cần có các biện pháp bảo trì, sửa chữa định kỳ để duy trì chất lượng mặt đường trong suốt quá trình khai thác.

4.1. Yêu Cầu Kỹ Thuật và Vật Liệu Thi Công Mặt Đường

Các yêu cầu về vật liệu cũng như thi công phải đúng theo TCVN 8859-2011, TCVN 8819-2011. Đất đắp nền phải không lẫn các xác thực vật, rể cây và các rác thải như bao nilon… Độ ẩm phải đúng với yêu cầu để lu lèn đạt được độ chặt yêu cầu K=0. Khi khai thác đất đồi, phải bóc lớp hữu cơ, dùng máy đào để đào các gốc cây và rể cây. Sau khi đào và chở đến đắp, cần tiến hành ủi và san phẳng để lu ngay, tránh phơi đất quá khô làm đất hoá cứng; như thế thì khi phun tưới bổ sung độ ẩm sẽ không đều. Đất phải đảm bảo thành phần cấu trúc, thành phần hạt, không được có hạt quá cỡ, bảo đảm các giới hạn hữu cơ, hàm lượng sét. Đặc biệt là mức độ đồng nhất và màu sắc của đất, tránh lẫn lộn các loại đất khác.

4.2. Lựa Chọn Phương Pháp Thi Công Mặt Đường Hiệu Quả

Trong thi công mặt đường, do khối lượng công tác thi công đồng đều tại mọi vị trí trên tuyến, đồng thời cần sử dụng các loại máy móc hiện đại, tính cơ giới hóa cao nên ta dùng “phương pháp dây chuyền” để thi công mặt đường. Đây là phương pháp thi công phổ biến hiện nay. Theo phương pháp này, quá trình thi công được chia làm nhiều công đoạn có quan hệ chặt chẽ với nhau và được sắp xếp theo một trình tự thi công hợp lý. Mỗi đơn vị đảm nhận một công tác có trang bị máy móc, thiết bị cơ giới. Mỗi đơn vị chuyên nghiệp phải hoàn thành công việc của mình trước khi đơn vị chuyên nghiệp sau tiếp tục khai triển tới.

V. Bố Trí Thi Công Tổ Chức Hợp Lý Tiết Kiệm Chi Phí

Bố trí thi công là một khâu quan trọng để đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình. Nguồn nguyên vật liệu xây dựng chủ yếu như cát, đá, đất đắp nền rất sẵn và phong phú tại khu vực do đó cần khai thác và tận dụng tối đa các loại vật liệu địa phương như vậy giá thành xây dựng tuyến sẽ giảm đáng kể do cự ly vận chuyển. Để vận chuyển vật liệu, nhân công, máy móc đến đoạn đang thi công; khi đi qua các đoạn đường đang thi công hay qua cầu đang thi công hoặc chưa có đường đi, ta phải làm đường công vụ và cầu tạm để đảm bảo được giao thông. Ngoài ra, tại các mỏ đất đá mà đường đi không đảm bảo ta cần gia cố thêm để xe chở vật liệu, đất đá đi qua được.

Láng trại, công trình phụ cần được bố trí gần nguồn nước. Cần phải đề phòng lũ quét gây nguy hiểm đến tính mạng và tài sản chung. Để tiết kiệm chi phí, cần tận dụng các nguồn lực tại chỗ, như tre, nứa, gỗ để xây dựng lán trại và công trình phụ. Việc lựa chọn phương án tổ chức thi công phù hợp cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tiết kiệm chi phí và đảm bảo hiệu quả công trình.

5.1. Điều Kiện Cung Cấp Vật Liệu và Giải Pháp Đường Công Vụ

Nguồn nguyên vật liệu xây dựng chủ yếu như cát, đá, đất đắp nền rất sẵn và phong phú tại khu vực do đó cần khai thác và tận dụng tối đa các loại vật liệu địa phương như vậy giá thành xây dựng tuyến sẽ giảm đáng kể do cự ly vận chuyển. Để vận chuyển vật liệu, nhân công, máy móc đến đoạn đang thi công; khi đi qua các đoạn đường đang thi công hay qua cầu đang thi công hoặc chưa có đường đi, ta phải làm đường công vụ và cầu tạm để đảm bảo được giao thông. Ngoài ra, tại các mỏ đất đá mà đường đi không đảm bảo ta cần gia cố thêm để xe chở vật liệu, đất đá đi qua được.

5.2. Bố Trí Mặt Bằng Thi Công và Xây Dựng Láng Trại Công Trình Phụ

Mặt bằng thi công được bố trí như sau: + Láng trại : Được bố trí ngay tại đầu tuyến. + Công trình phụ : Bố trí gần láng trại công nhân để phục vụ nhu cầu sinh hoạt và ăn uống của công nhân. + Nhà kho : Được bố trí ngay tại đầu tuyến gần với láng trại công nhân để dễ bảo quản và quản lý. Tận dụng các loại tre nứa, cây gỗ được khai thác tại chỗ để làm. Cho các tổ công nhân tự làm lấy. Láng trại và công trình phụ phải được bố trí gần nguồn nước như suối, nhưng phải đủ an toàn khi gặp mưa lớn không bị nước suối dâng cao. Cần phải đề phòng lũ quét gây nguy hiểm đến tính mạng và tài sản chung.

VI. Tổ Chức Thi Công Tổng Thể Phương Pháp Dây Chuyền

Đơn vị thi công của địa phương có đầy đủ máy móc, nhân lực, cán bộ, kỹ sư có trình độ chuyên môn cao. Vật tư xây dựng được cung cấp đầy đủ và kịp thời, các cống đều thiết kế theo định hình từ trong nhà máy được chuyên chở đến công trình để lắp ghép. Khối lượng công tác được rải đều trên tuyến, không có khối lượng tập trung lớn.

Từ việc phân tích các điều kiện trên ta thấy tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền là hợp lý. Trình tự công việc gồm các công việc được xắp xếp theo thứ tự thực hiện như sau: Công tác chuẩn bị: Chuẩn bị mặt bằng thi công. Sau đó tiến hành cắm cọc và dời cọc ra khỏi phạm vi thi công. Công tác làm cầu cống: Làm cầu và cống tại các vị trí có bố trí cống và cầu. Công tác làm nền đường: Gồm làm khuôn đường, đào vét hữu cơ và chuyên chở vật liệu đất đắp, đắp rồi san ủi và lu lèn. Gia cố ta luy nền đắp và các tường chắn. Công tác làm kết cấu mặt đường: do đơn vị chuyên nghiệp phụ trách. Công tác hoàn thiện : Cắm biển báo, cọc tiêu và sơn hoàn thiện.

6.1. Ưu Nhược Điểm và Phạm Vi Áp Dụng Các Phương Pháp Thi Công

Phương pháp dây chuyền, tuần tự (phân đoạn), song song, hỗn hợp. Đơn vị thi công của địa phương có đầy đủ máy móc, nhân lực, cán bộ, kỹ sư có trình độ chuyên môn cao. Vật tư xây dựng được cung cấp đầy đủ và kịp thời, các cống đều thiết kế theo định hình từ trong nhà máy được chuyên chở đến công trình để lắp ghép. Khối lượng công tác được rải đều trên tuyến, không có khối lượng tập trung lớn. Mỗi phương pháp có ưu và nhược điểm riêng, cần xem xét điều kiện cụ thể của dự án để lựa chọn phương pháp phù hợp.

6.2. Kiến Nghị Chọn Phương Pháp Thi Công Dây Chuyền Cho Dự Án

Từ việc phân tích các điều kiện trên ta thấy tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền là hợp lý. Trình tự công việc gồm các công việc được xắp xếp theo thứ tự thực hiện như sau: Công tác chuẩn bị: Chuẩn bị mặt bằng thi công. Sau đó tiến hành cắm cọc và dời cọc ra khỏi phạm vi thi công. Công tác làm cầu cống: Làm cầu và cống tại các vị trí có bố trí cống và cầu. Công tác làm nền đường: Gồm làm khuôn đường, đào vét hữu cơ và chuyên chở vật liệu đất đắp, đắp rồi san ủi và lu lèn. Gia cố ta luy nền đắp và các tường chắn. Công tác làm kết cấu mặt đường: do đơn vị chuyên nghiệp phụ trách. Công tác hoàn thiện : Cắm biển báo, cọc tiêu và sơn hoàn thiện.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT TUYẾN 1.1 GIỚI THIỆU CHUNG - Tuyến đường thiết kế mới giữa hai điểm B-T là tuyến đường thuộc địa bàn tỉnh Trà Vinh. Đây là tuyến đường có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế địa phương nói chung và cả nền kinh tế quốc dân nói chung. Tuyến đường nối các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của tỉnh nhằm từng bước phát triển kinh tế văn hóa toàn tỉnh. Tuyến được xây dựng ngoài công việc chính yếu là vận chuyển hàng hóa phục vụ đi lại của người dân mà còn nâng cao trình độ dân trí của người dân khu vực lân cận tuyến.

Sự phối hợp này sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao trong quá trình đầu tư xây dựng tuyến đường. - Tóm lại, cơ sở hạ tầng giao thông của nước ta chưa đủ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, chưa có sự phân bố đồng đều giữa các vùng kinh tế. Do vậy, ngay từ bây giờ, việc phát triển mạng lưới giao thông đều khắp và đáp ứng được nhu cầu vận tải của quốc gia là nhiệm vụ vô cùng quan trọng và cấp bách.2 CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 1.1 Vị trí địa lý - Trà Vinh là một tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long; vị trí địa lý giới hạn từ 9°31'46" đến 10°4'5" vĩ độ Bắc và từ 105°57'16" đến 106°36'04" kinh độ Đông. Trà Vinh cách Thành phố Hồ Chí Minh 200km đi bằng quốc lộ 53 qua tỉnh Vĩnh Long, khoảng cách rút ngắn thời gian chỉ còn 130km nếu đi bằng quốc lộ 60 qua tỉnh Bến Tre, cách thành phố Cần Thơ 50km.

Được bao bọc bởi sông Tiền, sông Hậu với 02 cửa Cung Hầu và Định An nên giao thông đường thủy có điều kiện phát triển: 1.2 Điều kiện địa hình, địa chất - Trà Vinh nằm ở phần cuối cù lao kẹp giữa sông Tiền và sông Hậu. Địa hình chủ yếu là những khu đất bằng phẳng với độ cao trên dưới 1m so với mặt biển. ở vùng đồng bằng ven biển nên có các giồng cát, chạy liên tục theo hình vòng cung và song song với bờ biển. Càng về phía biển, các giồng này càng cao và rộng lớn.

SVTH: NGUYỄN THẾ DIỆN MSSV: 1951090397 Trang 6 DAMH XÂY DỰNG ĐƯỜNG Ô TÔ  GVHD: ThS. TRẦN VIẾT KHÁNH - Do sự chia cắt bởi các giồng và hệ thống trục lộ, kinh rạch chằng chịt, địa hình toàn vùng khá phức tạp. Các vùng trũng xen kẹp với các giồng cao, xu thế độ dốc chỉ thể hiện trên từng cánh đồng. Riêng phần phía nam tỉnh là vùng đất thấp, bị các giống cát hình cánh cung chia cắt thành nhiều vùng trũng cục bộ, nhiều nơi chỉ ở độ cao 0,50,8m nên hàng năm thường bị ngập mặn 0,4-0,8 m trong thời gian 3-5 tháng.3 Khí hậu - Nằm trong vùng đồng bằng sông Cửu Long, tỉnh Trà Vinh cũng có những thuận lợi chung như: có điều kiện ánh sáng bức xạ dồi dào, nhiệt độ cao và ổn định, Tuy nhiên, do đặc thù của vùng khí hậu ven biển, tỉnh Trà Vinh có một số hạn chế về mặt khí tượng như gió chướng mạnh, bốc hơi cao, mưa ít.

Trà Vinh nằm trong vùng nhiệt đới có khí hậu ôn hòa, nhiệt độ trung bình từ 20 - 27°C, độ ẩm trung bình 80 - 8000%/năm, ít bị ảnh hưởng bởi bão, lũ. Mùa mưa từ tháng 5 - tháng 11, mùa khô từ tháng 12 - tháng 4 năm sau, lượng mưa trung bình từ 1.4 Điều kiện thủy văn - Trên địa bàn Trà Vinh có hệ thống sông chính với tổng chiều dài 578km, trong đó có các sông lớn là sông Hậu và sông Cổ Chiên. Các sông ngòi, kênh rạch trên địa bàn Trà Vinh hợp lưu đổ ra biển chủ yếu qua hai cửa sông chính là cửa Cổ Chiên hay còn gọi là cửa Cung Hầu và cửa Định An.5 Vật liệu xây dựng - Khoáng sản chủ yếu của tỉnh Trà Vinh là những loại cát dùng trong công nghiệp và xây dựng. Trong đó, trữ lượng cát sông đạt 151.

Đất Sét gạch ngói được Phân viện nghiên cứu địa chất công nhận là đạt yêu cầu dùng trong xây dựng, phục vụ cho công nghiệp chế biến vật liệu xây dựng. Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh còn có Mỏ nước khoáng đạt tiêu chuẩn khoáng cấp quốc gia, nhiệt độ 38,5oC, khả năng khai thác cấp trữ lượng 211 đạt sản lượng 240m3/ngày, cấp tài nguyên 333 đạt 19.119m3/ngày phân bổ tại thị xã Duyên Hải. - Để xây dựng nền đường ta có thể điều phối đào – đắp đất trên tuyến sau khi tiến hành dọn dẹp đất hữu cơ. SVTH: NGUYỄN THẾ DIỆN MSSV: 1951090397 Trang 7 DAMH XÂY DỰNG ĐƯỜNG Ô TÔ  GVHD: ThS.

TRẦN VIẾT KHÁNH CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU QUY MÔ CÔNG TRÌNH 2.1 PHẠM VI CÔNG TRÌNH - Khu vực này chưa phát triển về giao thông đường sắt. Tuyến đường nối các vùng phát triển cây công nghiệp, hoa màu với các khu công nghiệp phía dưới tạo thuận lợi cho việc phát triển kinh tế của tỉnh và giao thông giữa các tỉnh lân cận được mở rộng hơn. - Tình hình dân cư có chiều hướng phát triển với nhiều vùng kinh tế mới được thành lập. Dân số ngày càng đông.2 CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CHỦ YẾU 2.1 Cấp hạng kỹ thuật và cấp quản lý Theo TCVN 4054-2005; ứng với lưu lượng xe thiết kế trong tương lai (15%) là N15 = 1520 xcqđ/ngđ.

Đường nằm trong địa hình núi, ta chọn: - Cấp kỹ thuật : IV - Vận tốc thiết kế : V=60 Km/h - Ứng với cấp kỹ thuật IV, đường nối các trung tâm kinh tế, chính trị,văn hóa lớn của đất nước, của địa phương, các điểm lập hàng, các khu dân cư, quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện với nhau 2.2 Các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến đường - Chiều dài tuyến: 4347 (m) - Mặt cắt ngang đường: - Phần mặt đường rộng 7,0m, độ dốc ngang 2% - Phần lề đường : + Phần lề gia cố rộng 2.0m, độ dốc ngang 2% + Phần lề đất rộng 1m, độ dốc ngang 4% - Kết cấu áo đường: 3 lớp + Lớp 1: Bê tông nhựa hạt trung, rải nóng C19, H1 = 10 cm + Lớp 2: Cấp phối đá dăm loại I, H2=18 cm. + Lớp 3: Cấp phối thiên nhiên loại A, H3=28 cm. Cự li vận chuyển trung bình đối với vật liệu làm kết cấu áo đường là Ltb = 13km 2.3 Công trình trên tuyến ❖ Cống SVTH: NGUYỄN THẾ DIỆN MSSV: 1951090397 Trang 8 DAMH XÂY DỰNG ĐƯỜNG Ô TÔ  GVHD: ThS. TRẦN VIẾT KHÁNH - Được đặt mua tại công ty TNHH XDCT Hùng Vương có trụ sở chính: 630 – 632 Ba Tháng Hai, Phường 14, Quận 10, Tp Hồ Chí Minh.

- Thân cống + Thiết kế theo tiêu chuẩn TCVN 9113-2012 + Dùng các đốt cống BTCT M300 đúc sẵn bằng phương pháp quay ly tâm, dài 2.5m lắp ghép lại, lớp móng bằng bêtông C20 dày 25cm và đệm đá dăm phía dưới cùng 10cm, mối nối cống được phủ ngoài bằng bao tải phủ nhựa đường. - Thượng hạ lưu + Tường trước, tường cánh, thân hố ga bằng BT C16. Móng tường trước, tường cánh lớp trên bằng bêtông C16, đệm đá dăm phía dưới cùng 10cm. - Bảng khẩu độ cống Lý trình dày Qp% Vận tốc Chiều Khẩu độ Số ống (m3/s) nước thành c (m) lượng chảy (m) (m/s) KM00+300 13.339 ❖ Rãnh dọc - Rãnh dọc được thiết kế rãnh hình thang, với những đoạn có độ dốc trên 6% và có địa chất là đất thì gia cố rãnh bằng đá hộc xây vữa M100 dày 20cm.

Còn những đoạn có địa chất là đá thì không cần gia cố. ❖ Tường chắn, gia cố SVTH: NGUYỄN THẾ DIỆN MSSV: 1951090397 Trang 9 DAMH XÂY DỰNG ĐƯỜNG Ô TÔ  GVHD: ThS. TRẦN VIẾT KHÁNH - Gia cố tường chắn tại những đoạn có taluy âm cao nhằm đảm bảo ổn định cho nền đường. Thân, móng tường chắn bằng đá hộc xây vữa M100.

Nhằm ổn định mái dốc, gia cố taluy âm bằng đá hộc xây vữa M100. ❖ Cọc tiêu, biển báo - Cọc tiêu được cắm tại những đoạn đường vào cầu và những đoạn đường cong. Biển báo phải cắm theo đúng quy định. SVTH: NGUYỄN THẾ DIỆN MSSV: 1951090397 Trang 10 DAMH XÂY DỰNG ĐƯỜNG Ô TÔ  GVHD: ThS.

TRẦN VIẾT KHÁNH CHƯƠNG 3: BỐ TRÍ THI CÔNG TRÊN TUYẾN 3.1 ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP VẬT LIỆU - Nguồn nguyên vật liệu xây dựng chủ yếu như cát, đá, đất đắp nền rất sẵn và phong phú tại khu vực do đó cần khai thác và tận dụng tối đa các loại vật liệu địa phương như vậy giá thành xây dựng tuyến sẽ giảm đáng kể do cự ly vận chuyển. - Đất đắp xây dựng nền đường có thể lấy ở nền đường đào hoặc lấy ở các mỏ gần vị trí tuyến. - Các loại vật liệu khác như tre, nứa, gỗ, phong phú tiện lợi cho việc làm lán trại, cốt pha và các công trình phụ. - Các vật liệu như xi măng, sắt, thép, gạch được vận chuyển từ đầu tuyến (tại A).2 GIẢI PHÁP ĐƯỜNG CÔNG VỤ - Để vận chuyển vật liệu, nhân công, máy móc đến đoạn đang thi công; khi đi qua các đoạn đường đang thi công hay qua cầu đang thi công hoặc chưa có đường đi, ta phải làm đường công vụ và cầu tạm để đảm bảo được giao thông.

Ngoài ra, tại các mỏ đất đá mà đường đi không đảm bảo ta cần gia cố thêm để xe chở vật liệu, đất đá đi qua được.3 BỐ TRÍ MẶT BẰNG THI CÔNG - Mặt bằng thi công được bố trí như sau: + Láng trại : Được bố trí ngay tại đầu tuyến. + Công trình phụ : Bố trí gần láng trại công nhân để phục vụ nhu cầu sinh hoạt và ăn uống của công nhân. + Nhà kho : Được bố trí ngay tại đầu tuyến gần với láng trại công nhân để dễ bảo quản và quản lý.4 LÁNG TRẠI VÀ CÔNG TRÌNH PHỤ - Tận dụng các loại tre nứa, cây gỗ được khai thác tại chỗ để làm. Cho các tổ công nhân tự làm lấy.

Láng trại và công trình phụ phải được bố trí gần nguồn nước như suối, nhưng phải đủ an toàn khi gặp mưa lớn không bị nước suối dâng cao. Cần phải đề phòng lũ quét gây nguy hiểm đến tính mạng và tài sản chung. SVTH: NGUYỄN THẾ DIỆN MSSV: 1951090397 Trang 11 DAMH XÂY DỰNG ĐƯỜNG Ô TÔ  GVHD: ThS. TRẦN VIẾT KHÁNH CHƯƠNG 4: TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG THỂ TUYẾN ĐƯỜNG 4.1 ƯU, NHƯỢC ĐIỂM VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG CỦA TỪNG PHƯƠNG ÁN 4.1 Phương pháp dây chuyền - Đây là phương pháp thi công được sử dụng phổ biến hiện nay.

Theo phương pháp này trong quá trình thi công được chia ra làm nhiều công đoạn có quan hệ chặt chẽ với nhau và được sắp xếp theo một trình tự hợp lý.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ