CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT TUYẾN. Giới thiệu chung. Các điều kiện tự nhiên.
Vị trí địa lý. Điều kiện địa hình. Điều kiện địa chất thuỷ văn. Điều kiện thuỷ văn.
Vật liệu xây dựng. Đặc điểm về khí hậu thuỷ văn, khí hậu. GIỚI THIỆU QUY MÔ CÔNG TRÌNH. Phạm vi công trình.
Các thông số kỹ thuật chủ yếu. Cấp hạng kỹ thuật và cấp quản lý. Các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến đường. Cống trình trên tuyến.
BỐ TRÍ THI CÔNG TRÊN TUYẾN. Điều kiện cung cấp vật liệu. Giải pháp đường công vụ. Bố trí mặt bằng thi công.
Láng trại và công trình phụ. TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG THỂ TUYẾN ĐƯỜNG. Ưu, nhược điểm và phạm vi áp dụng của từng phương án. Phương pháp dây chuyền.
Phương pháp tuần tự (phân đoạn). Phương pháp song song. Phương pháp thi công hỗn hợp.9 SVTH : MSSV: ĐAMH XÂY DỰNG ĐƯỜNG ÔTÔ GVHD:T. Kiến nghị chọn phương pháp thi công.
CÔNG TÁC CHUẨN BỊ. Cắm cọc định tuyến. Chuẩn bị các loại nhà và văn phòng tại hiện trường. Chuẩn bị các cơ sở sản xuất.
Chuẩn bị đường tạm. Chuẩn bị hiện trường thi công. Khôi phục cọc. Dọn dẹp mặt bằng thi công.
Đảm bảo thoát nước thi công. Công tác lên khuôn đường. Thực hiện việc di dời các cọc định vị. CÔNG TÁC THI CÔNG NỀN.
Phương pháp thi công. Công tác chuẩn bị thi công nền. Tính toán máy móc, công nhân và thời gian chuẩn bị. Biện pháp thi công đối với từng mặt cắt ngang cụ thể.
Yêu cầu về sử dụng vật liệu. Yêu cầu về công tác thi công. Điều phối đất. Xác đinh khối lượng đào đắp.2 Vẽ đường cong luỹ tích.3 Điều phối ngang.4 Điều phối dọc.5 Phân chia phân đoạn.6 Tính toán máy móc, thời gian thi công.29 CHƯƠNG 7: CÔNG TÁC THI CÔNG CỐNG.36 SVTH : MSSV: ĐAMH XÂY DỰNG ĐƯỜNG ÔTÔ GVHD:T.
Thống kê số lượng cống. Cấu tạo thân, móng cống, thượng hạ lưu. Các bước thi công cống. Khôi phục vị trí cống ngoài thực địa.
Vận chuyển và bốc dở các bộ phận của cống. Đào hố móng, làm móng cống. Thi công móng cống. Lắp đặt cống vào vị trí.
Đào móng cửa cống, sân cống. Thi công tường đầu, tường cánh bằng bê tông M150. Thi công sân cống, cửa cống:. Thi công đắp đất cống.
Tổ chức thi công cho 1 cống điển hình. CÔNG TÁC THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG. Giới thiệu chung. Yêu cầu về vật liệu sử dụng để thi công.
Yêu cầu đối với đất đắp nền đường.Yêu cầu đối với cấp phối thiên nhiên loại A:.Yêu cầu đối với vật liệu đá 4x6 chèn 22% đá dăm :. Chọn phương pháp thi công. Thời gian triển khai của dây chuyền (Ttk). Thời gian hoàn tất của dây chuyền (Tht).
Thời gian hoạt động của dây chuyền (Thđ). Tốc độ dây chuyền (V). Thời gian ổn định của dây chuyền (Tođ). Hệ số hiệu quả của dây chuyền (Khq).
Hệ số tổ chức sử dụng xe máy.46 SVTH : MSSV: ĐAMH XÂY DỰNG ĐƯỜNG ÔTÔ GVHD:T. Chọn hướng và thời gian thi công. Quy trình công nghệ thi công mặt đường. Công tác chuẩn bị.
Thi công lớp cấp phối thiên nhiên loại A dày 30cm. Thi công lớp đá 4x6 chèn 22% đá dăm dày 25cm. Thi công lớp thấm nhập nhựa dày 7cm:. CÔNG TÁC HOÀN THIỆN.
Trình tự công tác hoàn thiện:.77 SVTH : MSSV: ĐAMH XÂY DỰNG ĐƯỜNG ÔTÔ GVHD:T.S NGUYỄN VĂN LONG THUYẾT MINH THIẾT KẾ KỸ THUẬT THI CÔNG Công trình : Tuyến đường đồng bằng từ A đến B tỉnh Đình Định. Hạng mục : Nền mặt đường và công trình trên tuyến. Lý trình : Km 0 – Km 6+735.01 Địa điểm : Tỉnh Bình Định. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT TUYẾN 1.
Giới thiệu chung Tuyến đường thiết kế từ A - B thuộc địa bàn tỉnh Bình Định. Đây là tuyến đường làm mới có ý nghĩa trong việc phát triển kinh tế trong việc phát triển kinh tế địa phương cũng như trong khu vực. Tuyến đường nối các trung tâm văn hoá, kinh tế, văn hoá của toàn tỉnh. Tuyến đường ngoài công việc chính yếu là vận chuyển hàng hoá, mà còn phục vụ đi lại của người dân, cũng như nâng cao dân trí của người dân.
Các điều kiện tự nhiên 1. Vị trí địa lý Tuyến đường có tổng chiều dài là 6735m. Điểm đầu tuyến là A và cuối tuyến là B. Điều kiện địa hình Tuyến từ A – B chạy theo hướng Bắc - Nam.
Điểm bắt đầu có cao độ là 23.4m và điểm kết thúc có cao độ là 54. Độ chênh cao trên giữa hai đường đồng mức 5m Địa hình, địa chất: Địa chất ở vùng tuyến đi qua rất ổn định. Dọc theo các con suối có nhiều bãi cát, sỏi có thể dùng làm cấp phối tự nhiên , ở đây vùng này hầu như không có hiện tượng đá lăn, không có hiện tượng hang động cát-tơ và không có hiện tượng sụt lở. Địa hình vùng này rất thuận lợi cho việc xây dựng tuyến.
Điều kiện địa chất thuỷ văn Địa chất vùng tuyến đi qua khá tốt : đất ven sông, có cấu tạo không phức tạp (đất cấp III). Nên tuyến thiết kế không cần xử lí đất nền. Nói chung địa chất vùng này rất thuận lợi cho việc làm đường. Ở trên đoạn tuyến có một vài mỏ sỏi đỏ và mỏ đá có thể khai thác tại chỗ làm kết cấu áo đường và các công trình trên đường nhằm giảm giá thành xây dựng.
Ở vùng này hầu như không có hiện tượng đá lăn, hiện tượng sụt lở, hang động castơ nên rất thuận lợi. SVTH : MSSV: Trang 1 ĐAMH XÂY DỰNG ĐƯỜNG ÔTÔ GVHD:T.S NGUYỄN VĂN LONG Qua khảo sát thực tế ta có thể lấy đất từ nền đào gần đó hoặc đất từ thùng đấu ngay bên cạnh đường để xây dựng nền đất đấp rất tốt. Điều kiện thuỷ văn Ở thượng lưu có nhiều dãy núi bám sát bờ sông nên độ dốc rất lớn, lũ lên xuống rất nhanh, thời gian truyền lũ ngắn. Ở đoạn đồng bằng lòng sông rộng và nông có nhiều luồng lạch, mùa kiệt nguồn nước rất nghèo nàn; nhưng khi lũ lớn nước tràn ngập mênh mông vùng hạ lưu gây ngập úng dài ngày vì các cửa sông nhỏ và các công trình che chắn nên thoát lũ kém.
Trong tỉnh có 3 con sông lớn cùng các sông nhỏ. Ngoài các sông đáng kể nói trên còn lại là hệ thống các suối nhỏ chằng chịt thường chỉ có nước chảy về mùa lũ và mạng lưới các sông suối ở miền núi tạo điều kiện cho phát triển thuỷ lợi và thuỷ điện. Vật liệu xây dựng Tuyến đi qua khu vực rất thuận lợi về việc khai thác vật liệu xây dựng. Để làm giảm giá thành khai thác và vận chuyển vật liệu ta cần khai thác, vận dụng tối đa các vật liệu địa phương sẳn có như : đá, cấp phối cuội sỏi.
Để xây dựng nền đường ta có thể điều phối đào – đắp đất trên tuyến sau khi tiến hành dọn dẹp đất hữu cơ. Đặc điểm về khí hậu thuỷ văn, khí hậu Khí hậu: Khu vực tuyến A-B đi qua là vùng đồng bằng, có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nắng nhiều mưa ít. Khu vực tuyến chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc phân biệt thành 2 mùa rõ rệt: - Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9. - Mùa nắng từ tháng 10 đến tháng 3.
Vùng này thuộc khu vực mưa rào, chịu ảnh hưởng của gió mùa khô. Vì vậy phải chú ý chọn thời điểm xây dựng vào mùa nắng tốt. Điều kiện khai thác, đường vận chuyển: Tuyến đi qua khu vực rất thuận lợi về việc khai thác vật liệu xây dựng. Để làm giảm giá thành khai thác và vận chuyển vật liệu ta cần khai thác, vận dụng tối đa các vật liệu địa SVTH : MSSV: Trang 2 ĐAMH XÂY DỰNG ĐƯỜNG ÔTÔ GVHD:T.S NGUYỄN VĂN LONG phương sẵn có như: cát, đá… Để xây dựng nền đường ta có thể điều phối đào – đắp đất trên tuyến sau khi tiến hành dọn dẹp đất hữu cơ.
Ngoài ra còn có những vật liệu phục vụ cho việc làm lán trại như tre, nứa, gỗ, lá lợp nhà,. Nói chung là sẵn có nên thuận lợi cho việc xây dựng. Hầu hết hệ thồng đường huyện và liên xã được nâng cấp và đảm bảo giao thông cơ giới thuận tiện quanh năm. Tình hình cung cấp nhân lực và máy móc thiết bị phục vụ thi công: Phần lớn lao động trong tỉnh chủ yếu sống ở khu vực nông thôn, nông nghiệp.
Do đó nguồn nhân lực này rất dồi dào, giá nhân công lại rẻ. Khi công trình xây dựng chúng ta có thể tuyển dụng nhân lực địa phương để đảm bảo công việc cho người lao động, tăng thu nhập cho người dân. Chúng ta có thể liên hệ trực tiếp đến các cơ quan quản lý mà tuyến đường đi qua để tuyển dụng lao đông. Trên địa bàn toàn tỉnh có nhiều công ty xây dựng công trình giao thông, cơ giới cũng như các công ty cung ứng các máy móc, thiết bị.
Các cở sở, gara sữa chữa máy móc, thiết bị công trình. Với các loại máy thi công hiện nay thì trên địa bàn tỉnh cung cấp được như ô tô vận chuyển, máy đào, máy ủi, máy rải bê tông, các loại lu chúng ta có thể thua các đơn vị cho thuê máy cơ giới, các công ty xây dựng. Tình hình dân sinh và điều kiện thông tin liên lạc, y tế: Đây là tuyến đường được xây dựng nhằm phát triển kinh tế của vùng, dân cư dọc theo tuyến chủ yếu là dân địa phương với mật độ thấp, nên việc giải tỏa đền bù ít, đồng thời có thể tận dụng được lao động địa phương. Ngày nay với sự phát triển của công nghệ thong tiên, bưu chính viễn thông nên mạng di động được phủ sống khắp các tỉnh thành trong cả nước.
Do đó việc lien lạc trực tiếp thông qua điện thoại di động, internet rất thuận lợi. Việc chăm sóc sức khỏe của cán bộ, công nhân thi công xây dựng rất cần thiết, cần tìm hiểu trước điều kiện khí hậu, thời tiết nắm bắt và chủ động đề phòng trước các bệnh liên quan như sốt rét, sốt xuất huyết, dịch tả… Công trình thi công chạy qua trung tâm địa phương do đó gần trung tâm y tế của địa phương. Do đó việc khám chữa bệnh cho cán bộ, công nhân được đảm bảo. Kết luận: Việc xây dựng tuyến A – B thuận lợi về vật liệu xây dựng và nhân công, do vậy giá thành xây dựng công trình có thể giảm một lượng đáng kể.
Hạng mục: Nền mặt đường và công trình trên tuyến. SVTH : MSSV: Trang 3 ĐAMH XÂY DỰNG ĐƯỜNG ÔTÔ GVHD:T.S NGUYỄN VĂN LONG CHƯƠNG 2. GIỚI THIỆU QUY MÔ CÔNG TRÌNH 2. Phạm vi công trình Bình Định được biết đến là nơi có nhiều danh lam thắng cảnh cùng nền văn hóa rất đa dạng vì ở đây có nhiều dân dộc khác nhau sinh sống.