Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế TTTM Chung Cư Soái Kình Lâm - HCMUTE

Đồ án TTTM Chung Cư Soái Kình Lâm HCMUTE: Khám phá thiết kế độc đáo, hiện đại. Phân tích kiến trúc, công năng dự án phức hợp nổi bật tại TP.HCM.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2017

156
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

1.1. ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG

1.2. GIẢI PHÁP MẶT BẰNG VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG

1.3. GIẢI PHÁP ĐI LẠI

1.3.1. Giao thông đứng

1.3.2. Giao thông ngang

1.4. ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU - KHÍ TƯỢNG - THỦY VĂN TẠI NƠI XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.5. CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

1.5.1. Hệ thống điện

1.5.2. Hệ thống cung cấp nước

1.5.3. Hệ thống thoát nước

1.5.4. Hệ thống chiếu sáng, lạnh và thông gió

1.5.5. An toàn phòng cháy chữa cháy

1.5.6. Hệ thống chống sét. Hệ thống thông tin liên lạc

1.5.7. Hệ thống thoát rác

1.5.8. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật

2. CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU

2.1. TỔNG QUAN KẾT CẤU NHÀ CAO TẦNG

2.2. LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU

2.2.1. Kết cấu sàn

2.2.2. Kết cấu móng

2.2.3. Hệ kết cấu tường chắn giữ cho tầng hầm

2.3. NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP

2.3.1. Lập sơ đồ tính toán

2.3.2. Xác định tải trọng tác dụng

2.3.3. Tổ hợp nội lực

2.3.4. Tính toán kết cấu bê tông cốt theo TTGH I và TTGH II

2.4. NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG TÁC DỤNG

2.4.1. Xác định tải trọng

2.4.2. Nguyên tắc truyền tải

2.4.3. Cơ sở tính toán

2.4.4. Sử dụng vật liệu

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

3.1. PHƯƠNG ÁN 1: SÀN SƯỜN TOÀN KHỐI

3.1.1. TÍNH TOÁN SÀN SƯỜN TOÀN KHỐI

3.1.1.1. Mặt bằng bố trí hình học
3.1.1.2. Chọn sơ bộ kích thước cấu kiện
3.1.1.3. Tải trọng tính toán

3.1.2. TÍNH TOÁN BẢN SÀN

3.1.2.1. Mô hình safe
3.1.2.2. Kết quả nội lực
3.1.2.3. Tính toán và bố trí thép sàn
3.1.2.4. Kiểm tra độ võng sàn

3.2. PHƯƠNG ÁN 2: SÀN PHẲNG

3.2.1. TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ SÀN PHẲNG

3.2.1.1. Khái quát về sàn phẳng
3.2.1.2. Giả thuyết chiều dày sàn
3.2.1.3. Tải trọng tác dụng lên sàn
3.2.1.4. Tính toán sàn phẳng bằng phương pháp phần tử hữu hạn

3.3. SO SÁNH HAI PHƯƠNG ÁN SÀN

4. CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ CẦU THANG

4.1. TÍNH TOÁN HAI VẾ THANG

4.1.1. Các đặc trưng cầu thang

4.1.2. Tải trọng tác dụng lên bản thang

4.1.3. Tính thép cho bản thang

4.2. THIẾT KẾ DẦM CHIẾU TỚI

4.2.1. Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu tới

4.2.2. Tính cốt thép

4.2.3. Tính cốt đai dầm

5. CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN KHUNG KHÔNG GIAN

5.1. TỔNG QUAN VỀ KHUNG VÀ VÁCH NHÀ CAO TẦNG

5.2. SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN KHUNG

5.2.1. Chọn sơ bộ tiết diện dầm

5.2.2. Chọn sơ bộ tiết diện cột

5.2.3. Sơ bộ kích tiết diện lõi, vách

5.3. CÁC LOẠI TẢI TRỌNG TÁC DỤNG

5.3.1. TẢI TRỌNG ĐỨNG TÁC DỤNG VÀO HỆ KHUNG

5.3.1.1. Tĩnh tải các lớp hoàn thiện và tường xây
5.3.1.2. Trọng lượng bản thân các lớp hoàn thiện sàn
5.3.1.3. Phản lực gối tựa cầu thang

5.3.2. TẢI TRỌNG NGANG TÁC DỤNG VÀO HỆ KHUNG

5.3.2.1. Thành phần tĩnh của tải trọng gió (tính toán theo TCVN 2737:1995)
5.3.2.2. Thành phần động của tải trọng gió
5.3.2.3. Giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của áp lực gió
5.3.2.4. Thành phần động của tải trọng gió
5.3.2.5. Tổng hợp nội lực thành phần tĩnh và động của gió

5.3.3. TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT

5.3.3.1. Xác định mức độ và hệ số tầm quan trọng
5.3.3.2. Xác định chu kỳ dao động cơ bản của công trình
5.3.3.3. Xác định phương pháp tính động đất

5.4. XÂY DỰNG MÔ HÌNH CHO CÔNG TRÌNH

5.4.1. Các trường hợp tải nhập vào mô hình

5.4.2. Tổ hợp tải trọng

5.5. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KHUNG TRỤC C VÀ KHUNG TRỤC 2

5.5.1. Tính toán thiết kế hệ dầm tầng điển hình

5.5.2. Bố trí cốt thép

5.6. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CỘT KHUNG TRỤC B VÀ KHUNG TRỤC 4

5.6.1. Lý thuyết tính toán

5.6.2. Tính toán cốt đai cột

5.6.3. Bố trí cốt thép

5.7. TÍNH TOÁN VÁCH CHO KHUNG TRỤC 2 VÀ KHUNG TRỤC C

5.7.1. Phương pháp tính thép cho lõi cứng

6. CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÓNG

6.1. SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

6.1.1. Thống kê số liệu

6.1.2. Kết quả thống kê

6.2. THIẾT KẾ CỌC KHOAN NHỒI C1

6.2.1. Chọn chiều sâu chôn đài, kích thước và chiều dài cọc

6.2.2. Sức chịu tải của cọc khoan nhồi

6.3. THIẾT KẾ CỌC KHOAN NHỒI C2

6.3.1. Chọn chiều sâu chôn đài, kích thước và chiều dài cọc

6.3.2. Sức chịu tải của cọc khoan nhồi

6.4. Thiết kế móng cọc khoan nhồi

6.4.1. Thiết kế móng cọc khoan nhồi Point 316

6.4.2. Thiết kế móng cọc khoan nhồi Point 547

6.4.3. Thiết kế móng cọc khoan nhồi cho lõi thang

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Toàn cảnh đồ án TTTM Chung Cư Soái Kình Lâm HCMUTE

Đồ án TTTM Chung Cư Soái Kình Lâm là một chuyên đề tốt nghiệp HCMUTE tiêu biểu, thể hiện tầm nhìn quy hoạch hiện đại và giải pháp kỹ thuật tiên tiến. Dự án tọa lạc tại vị trí đắc địa giao lộ Trần Hưng Đạo - Nguyễn Trãi - Phùng Hưng, Quận 5, ngay trên nền khu Chợ Lớn Quận 5 sầm uất, tiền thân là Thương xá Đồng Khánh. Mục tiêu của đồ án không chỉ là xây dựng một khu phức hợp thương mại và nhà ở cao cấp mà còn là một phần của đồ án cải tạo chợ Soái Kình Lâm, góp phần thay đổi bộ mặt đô thị, giải quyết nhu cầu nhà ở và thương mại ngày càng tăng tại TP.HCM. Công trình được thiết kế với quy mô 31 tầng nổi và 2 tầng hầm, tổng chiều cao 108.75m. Đây là một công trình kiến trúc công trình công cộng phức hợp, đòi hỏi sự kết hợp hài hòa giữa công năng thương mại (tầng 1-6) và không gian căn hộ (tầng 7-30). Việc nghiên cứu và thực hiện đồ án tốt nghiệp kiến trúc này cung cấp một bộ dữ liệu quý giá, từ phân tích hiện trạng khu đất Soái Kình Lâm đến các giải pháp thiết kế chi tiết. Các tài liệu như bản vẽ trung tâm thương mạithuyết minh đồ án chung cư cao tầng đều được trình bày khoa học, trở thành nguồn tham khảo quan trọng trong thư viện đồ án SPKT. Đồ án giải quyết bài toán tích hợp nhiều chức năng trong một khối kiến trúc duy nhất, đáp ứng các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành của Việt Nam.

1.1. Phân tích hiện trạng và vị trí chiến lược tại Quận 5

Khu đất xây dựng dự án Trung tâm thương mại và Chung cư Soái Kình Lâm nằm tại trung tâm Chợ Lớn Quận 5, nơi có hoạt động thương mại sôi động bậc nhất thành phố. Vị trí này mang lại lợi thế lớn về giao thông và kết nối, gần các trục đường huyết mạch như Trần Hưng Đạo và Nguyễn Trãi. Tuy nhiên, hiện trạng khu vực cũng đặt ra nhiều thách thức về mật độ xây dựng, hạ tầng kỹ thuật và bảo tồn các giá trị văn hóa lịch sử của Thương xá Đồng Khánh cũ. Việc phân tích hiện trạng khu đất Soái Kình Lâm trong đồ án đã chỉ ra các yếu tố về khí hậu nhiệt đới gió mùa, đặc điểm địa chất và thủy văn, làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp kiến trúc và kết cấu phù hợp, đảm bảo công trình vừa hiện đại vừa hòa hợp với bối cảnh xung quanh.

1.2. Mục tiêu quy hoạch chi tiết 1 500 của dự án phức hợp

Mục tiêu chính của quy hoạch chi tiết 1/500 cho dự án là hình thành một khu phức hợp đa chức năng, đáp ứng nhu cầu về nhà ở chất lượng cao và không gian thương mại hiện đại. Đồ án hướng tới việc tận dụng tối đa lợi thế vị trí, tạo ra một công trình điểm nhấn cho khu vực. Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc được xác định rõ ràng: mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chiều cao tối đa, và khoảng lùi công trình. Phân khu chức năng được bố trí khoa học, với khối đế dành cho trung tâm thương mại và dịch vụ, khối tháp dành cho các căn hộ. Giải pháp này không chỉ tối ưu hóa hiệu quả kinh tế mà còn đảm bảo chất lượng sống cho cư dân, góp phần vào sự phát triển bền vững của đô thị.

1.3. Tổng quan kiến trúc và mặt bằng công năng TTTM

Giải pháp kiến trúc của đồ án TTTM Chung Cư Soái Kình Lâm HCMUTE được thiết kế đơn giản nhưng hiện đại. Mặt bằng tổng thể được tổ chức để tối đa hóa không gian mở và ánh sáng tự nhiên cho từng căn hộ. Khối đế từ tầng 1 đến tầng 6 được dùng làm trung tâm thương mại, phục vụ nhu cầu mua sắm, giải trí. Từ tầng 7 đến 30 là các căn hộ điển hình. Mặt bằng công năng TTTM được bố trí linh hoạt, sử dụng vật liệu nhẹ làm vách ngăn để dễ dàng thay đổi trong tương lai. Giao thông đứng được giải quyết bằng hệ thống 2 lõi thang máy và 2 thang bộ, đặt ở trung tâm để tạo thành lõi cứng chịu lực cho toàn bộ công trình.

II. Thách thức trong thiết kế kết cấu nhà cao tầng phức hợp

Việc thiết kế luận văn TTTM kết hợp chung cư với quy mô 31 tầng đặt ra nhiều thách thức lớn về kết cấu. Đối với nhà cao tầng, yếu tố quyết định độ bền vững và ổn định không chỉ là tải trọng đứng mà chủ yếu là tải trọng ngang như gió và động đất. Theo tài liệu đồ án, công trình cao 108.75m, vì vậy ảnh hưởng của tải trọng ngang là cực kỳ lớn. Do đó, việc lựa chọn một giải pháp thiết kế khu phức hợp có hệ chịu lực tối ưu là yêu cầu tiên quyết. Đồ án đã đề xuất sử dụng hệ kết cấu khung-vách bê tông cốt thép toàn khối. Hệ thống vách cứng được bố trí tại lõi thang máy và chu vi công trình, tạo thành một hệ lõi cứng có khả năng chống xoắn tốt, chịu phần lớn tải trọng ngang. Trong khi đó, hệ khung cột-dầm chịu trách nhiệm chính cho tải trọng đứng. Một thách thức khác là lựa chọn giải pháp sàn hiệu quả. Đồ án đã tiến hành so sánh chi tiết giữa hai phương án: sàn sườn toàn khối và sàn phẳng, phân tích các chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật để tìm ra lựa chọn tối ưu. Các vấn đề về nền móng, đặc biệt là việc sử dụng móng cọc khoan nhồi trên nền đất yếu của khu vực TP.HCM, cũng là một bài toán phức tạp cần giải quyết triệt để trong kết cấu nhà cao tầng.

2.1. Yêu cầu hệ chịu lực và ảnh hưởng của tải trọng ngang

Nhà cao tầng được định nghĩa là công trình mà sự ổn định của nó bị chi phối bởi tải trọng ngang. Đồ án chỉ rõ, với chiều cao lớn, tải trọng gió và động đất trở thành yếu tố quyết định. Hệ chịu lực phải đủ cứng để hạn chế chuyển vị ngang trong giới hạn cho phép, đồng thời đủ dẻo để chịu được các tác động động. Giải pháp kết cấu khung-vách được lựa chọn vì nó tận dụng ưu điểm của cả hai hệ: hệ khung cung cấp không gian linh hoạt, trong khi hệ vách cứng đảm bảo khả năng kháng lực ngang vượt trội. Vách cứng, đặc biệt là lõi thang máy, đóng vai trò như một thanh công xon khổng lồ ngàm vào móng, đảm bảo sự ổn định tổng thể cho công trình.

2.2. Lựa chọn giải pháp móng cọc khoan nhồi cho nền đất yếu

Việc lựa chọn giải pháp móng phụ thuộc vào tải trọng công trình và điều kiện địa chất. Đối với một công trình cao tầng như Soái Kình Lâm, tải trọng truyền xuống móng là rất lớn. Dựa trên hồ sơ khảo sát địa chất, đồ án đã quyết định sử dụng phương án móng cọc khoan nhồi. Đây là giải pháp móng sâu phù hợp cho nhà cao tầng trên nền đất yếu, có khả năng chịu tải cao và hạn chế ảnh hưởng đến các công trình lân cận trong quá trình thi công. Thuyết minh đồ án chung cư cao tầng đã trình bày chi tiết quá trình tính toán sức chịu tải của cọc và thiết kế đài cọc, đảm bảo an toàn và ổn định lâu dài cho công trình.

III. Phương pháp thiết kế sàn sườn toàn khối cho chung cư

Phương án sàn sườn toàn khối là một giải pháp kết cấu truyền thống và phổ biến tại Việt Nam, được lựa chọn làm phương án 1 trong đồ án TTTM Chung Cư Soái Kình Lâm HCMUTE. Giải pháp này bao gồm hệ thống dầm và bản sàn bê tông cốt thép đổ tại chỗ. Ưu điểm chính của nó là quy trình tính toán đơn giản, công nghệ thi công quen thuộc và chi phí vật liệu thường thấp hơn so với các loại sàn khác khi áp dụng cho nhịp vừa và nhỏ. Trong đồ án, việc thiết kế căn hộ điển hình với các tường ngăn cố định làm cho phương án sàn sườn trở nên hợp lý. Quy trình thiết kế được thực hiện bài bản, bắt đầu từ việc chọn sơ bộ chiều dày sàn (160mm) và tiết diện dầm. Tải trọng tác dụng lên sàn được tính toán chi tiết, bao gồm tĩnh tải (trọng lượng bản thân, các lớp hoàn thiện, tường xây) và hoạt tải theo chức năng từng phòng theo TCVN 2737:1995. Phần mềm SAFE V12 được sử dụng để mô hình hóa và phân tích nội lực bản sàn, từ đó tính toán và bố trí cốt thép. Quá trình kiểm tra độ võng của sàn cũng được thực hiện, đảm bảo f ≤ fgh theo TCVN 5574:2012. Kết quả cho thấy phương án sàn sườn hoàn toàn đáp ứng các yêu cầu về khả năng chịu lực và điều kiện sử dụng.

3.1. Quy trình tính toán và mô hình hóa bằng phần mềm SAFE

Quá trình tính toán bản sàn được thực hiện theo phương pháp phần tử hữu hạn với sự hỗ trợ của phần mềm SAFE V12. Mặt bằng sàn tầng điển hình từ mô hình Etabs được xuất sang SAFE. Các dải tính toán (strip) được chia theo phương X và Y, bao gồm dải trên cột (L/4) và dải giữa nhịp (L/2). Tải trọng được gán chính xác theo từng khu vực chức năng. Phần mềm sẽ phân tích và xuất ra kết quả nội lực (moment uốn) tại các vị trí quan trọng. Dựa vào biểu đồ moment, kỹ sư tiến hành tính toán diện tích cốt thép cần thiết, đảm bảo tiết diện đủ khả năng chịu lực theo trạng thái giới hạn thứ nhất.

3.2. Bố trí cốt thép và kiểm tra điều kiện độ võng sàn

Từ nội lực tính toán, cốt thép sàn được bố trí theo hai phương. Diện tích cốt thép được tính toán theo công thức của TCVN 5574:2012, đồng thời kiểm tra hàm lượng cốt thép tối thiểu và tối đa. Sau khi bố trí thép, bước quan trọng tiếp theo là kiểm tra độ võng. Đồ án sử dụng SAFE để kiểm tra độ võng dài hạn. Kết quả cho thấy độ võng lớn nhất của sàn sườn là 6.5mm, nhỏ hơn nhiều so với độ võng giới hạn cho phép (25mm), chứng tỏ sàn đủ cứng và đảm bảo điều kiện làm việc bình thường. Các bản vẽ trung tâm thương mại thể hiện rõ cách bố trí thép này.

IV. So sánh hiệu quả sàn phẳng và sàn sườn trong đồ án

Để tìm ra giải pháp thiết kế khu phức hợp tối ưu, luận văn TTTM kết hợp chung cư này đã thực hiện một so sánh chi tiết giữa phương án sàn sườn và sàn phẳng không dầm. Sàn phẳng là hệ bản kê trực tiếp lên cột, có ưu điểm vượt trội về mặt kiến trúc và thi công. Nó giúp giảm chiều cao tầng, tiết kiệm không gian, dễ dàng bố trí hệ thống kỹ thuật (hệ thống M&E cho TTTM) và đẩy nhanh tiến độ thi công do ván khuôn đơn giản. Tuy nhiên, sàn phẳng cũng có nhược điểm. Chiều dày bản sàn thường lớn hơn (đồ án chọn 280mm) để đảm bảo khả năng chịu uốn và chống chọc thủng, dẫn đến tăng khối lượng bê tông và tải trọng xuống móng. Vấn đề chọc thủng tại vị trí liên kết sàn-cột là một yếu tố nguy hiểm cần được tính toán kiểm tra cẩn thận. Đồ án đã phân tích cả hai phương án về mặt kinh tế và kỹ thuật. Kết luận cuối cùng chỉ ra rằng, đối với công trình chung cư có nhiều tường ngăn và nhịp không quá lớn, phương án sàn sườn toàn khối tỏ ra tối ưu hơn. Nó đáp ứng tốt các giả thuyết tính toán, kỹ thuật thi công không phức tạp và tiết kiệm chi phí vật liệu hơn. Đây là một kinh nghiệm quý giá cho các đồ án tốt nghiệp kiến trúc tương tự.

4.1. Thiết kế sàn phẳng và kiểm tra điều kiện chọc thủng

Trong phương án 2, sàn phẳng được thiết kế với chiều dày 280mm. Tương tự sàn sườn, nội lực cũng được tính toán bằng SAFE V12. Một trong những bước quan trọng nhất khi thiết kế sàn phẳng là kiểm tra khả năng chống chọc thủng của bản sàn xung quanh cột và vách. Lực chọc thủng (Ndt) được so sánh với khả năng chịu cắt của bê tông (Pcx). Đồ án đã tiến hành kiểm tra tại vị trí vách có diện tích truyền tải lớn nhất và kết luận bản sàn thỏa mãn điều kiện chống chọc thủng mà không cần bố trí cốt thép gia cường, đảm bảo an toàn cho kết cấu nhà cao tầng.

4.2. Đánh giá ưu nhược điểm về kinh tế và kỹ thuật

Bảng so sánh trong thuyết minh đồ án chung cư cao tầng đã chỉ rõ: Sàn sườn có chi phí vật liệu (bê tông, cốt thép) thấp hơn. Sàn phẳng tuy tốn vật liệu hơn nhưng lại tiết kiệm chi phí ván khuôn và nhân công, rút ngắn thời gian thi công. Về mặt kỹ thuật, sàn sườn tạo ra hệ khung có độ cứng lớn hơn, tham gia chịu tải trọng ngang tốt hơn. Sàn phẳng linh hoạt hơn về kiến trúc và bố trí M&E. Việc lựa chọn cuối cùng phụ thuộc vào ưu tiên của chủ đầu tư và đặc điểm cụ thể của công trình.

4.3. Lựa chọn giải pháp kết cấu sàn tối ưu cho dự án

Sau khi phân tích toàn diện, đồ án kết luận rằng phương án sàn sườn toàn khối là lựa chọn tối ưu hơn cho dự án TTTM Chung Cư Soái Kình Lâm. Lý do chính là vì công trình có nhiều tường ngăn cố định và các lỗ kỹ thuật, làm giảm bớt lợi thế thi công nhanh của sàn phẳng. Hơn nữa, hiệu quả kinh tế từ việc tiết kiệm vật liệu của sàn sườn được đánh giá cao hơn. Quyết định này cho thấy tầm quan trọng của việc phân tích đa tiêu chí khi lựa chọn giải pháp kết cấu cho một dự án phức tạp.

V. Chi tiết bản vẽ và hệ thống kỹ thuật của đồ án

Một đồ án tốt nghiệp kiến trúc hoàn chỉnh không chỉ dừng lại ở phần tính toán kết cấu mà còn bao gồm một hệ thống bản vẽ chi tiết và các giải pháp kỹ thuật đi kèm. Đồ án TTTM Chung Cư Soái Kình Lâm đã thể hiện rất rõ điều này. Bộ hồ sơ thiết kế bao gồm 15 bản vẽ A1, trong đó có 4 bản vẽ kiến trúc và 11 bản vẽ kết cấu. Các bản vẽ này trình bày đầy đủ từ mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt kiến trúc đến chi tiết bố trí cốt thép cho sàn, dầm, cột, vách và móng. Sinh viên có thể tìm thấy các file CAD Soái Kình Lâm này trong thư viện đồ án SPKT để tham khảo. Bên cạnh đó, các giải pháp kỹ thuật phụ trợ cũng được trình bày cặn kẽ. Hệ thống M&E cho TTTM và chung cư được thiết kế đồng bộ, bao gồm hệ thống cấp điện, cấp thoát nước, thông gió và điều hòa không khí. Đặc biệt, giải pháp PCCC cho chung cư được chú trọng với hệ thống báo cháy tự động, họng nước chữa cháy tại mỗi tầng và bể nước cứu hỏa trên mái. Các giải pháp này đảm bảo công trình không chỉ vững chắc về kết cấu mà còn an toàn và tiện nghi khi đưa vào vận hành.

5.1. Tham khảo bộ bản vẽ và file CAD Soái Kình Lâm chi tiết

Bộ bản vẽ là sản phẩm cốt lõi của đồ án, thể hiện trực quan tất cả các giải pháp thiết kế. Nó bao gồm bản vẽ trung tâm thương mại, mặt bằng các tầng căn hộ điển hình, chi tiết cầu thang, và đặc biệt là các bản vẽ kết cấu khung trục và móng cọc. Các file CAD Soái Kình Lâm là tài liệu tham khảo vô giá cho sinh viên ngành xây dựng, giúp hình dung rõ hơn về cách triển khai một dự án thực tế từ ý tưởng đến bản vẽ thi công. Kèm theo đó là các hình ảnh phối cảnh 3D Soái Kình Lâm, mang lại cái nhìn tổng thể và sinh động về công trình sau khi hoàn thành.

5.2. Giải pháp hệ thống M E và phòng cháy chữa cháy PCCC

Hệ thống cơ điện (M&E) được thiết kế để đảm bảo hoạt động ổn định và hiệu quả cho tòa nhà. Hệ thống cấp điện có nguồn dự phòng từ máy phát. Hệ thống cấp nước sử dụng bể chứa ngầm và bể trên mái. Hệ thống thông gió và lạnh được thiết kế riêng cho khối thương mại và khối căn hộ. Về an toàn, hệ thống PCCC cho chung cư tuân thủ các tiêu chuẩn hiện hành, bao gồm đầu báo khói/nhiệt, chuông báo động, hộp chữa cháy vách tường và hệ thống chống sét chủ động, đảm bảo an toàn tối đa cho người sử dụng.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1. TỔNG QUAN - Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc gia, dân số thành thị tăng nhanh, đất có thể dùng cho xây dựng giảm đi, giá đất không ngừng tăng cao, sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật xây dựng, phát minh của thang máy, cơ giới hóa và điện khí hóa trong xây dựng được áp dụng rộng rãi; bên cạnh đó nhu cầu về nhà ở của người dân ngày càng nâng cao. - Trong một vài năm trở lại đây, TP. Hồ Chí Minh ngày càng phát triển với tốc độ cao cả về kinh tế lẫn xã hội.

Bộ mặt của Thành phố ngày càng thay đổi theo hướng tích cực, thu nhập đầu người cũng tăng. Cùng với sự đi lên của nền kinh tế và việc thu hút đầu tư của nước ngoài và các tỉnh thành lân cận ngày càng rộng mở dẫn đến việc số người nhập cư ngày càng tăng, theo quy hoạch của thành phố, hiện đã có những nhu cầu về các chung cư cao tầng chất lượng cao. - Bên cạnh đó, việc hình thành các cao ốc văn phòng, chung cư cao tầng không những đáp ứng được nhu cầu về cơ sở hạ tầng mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên một bộ mặt mới mà còn góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng của thông qua việc áp dung các kỹ thuật, công nghệ mới trong tính toán, thi công và xử lý thực tế. - Chính vì thế mà trung tâm thương mại Soái Kình Lâm được ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân cũng như góp phần vào sự phát triển chung.

ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG - Tọa lạc tại giao lộ Trần Hưng Đạo - Nguyễn Trãi - Phùng Hưng, Quận 5, TP.HCM, Trung tâm thương mại và Chung cư Soái Kình Lâm được xây dựng ngay trên Chợ vải Soái Kình Lâm – Khu vực trung tâm Chợ Lớn, nơi mà ngành thương mại phát triển nhất TP. - Thuận tiện trong giao thông khi nằm gần trục đường Trần Hưng Đạo – Nguyễn Trãi, khu vực năng động, sầm uất, mỗi căn hộ tại Chung cư Soái Kình Lâm đều được thiết kế hợp lý để tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên nhằm tạo ra sự dễ chịu, ấm áp cho người sử dụng. GIẢI PHÁP MẶT BẰNG VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG - Công trình gồm 31 tầng và 2 tầng hầm.00 được chọn tại mặt sàn tầng trệt. Mặt mặt sàn tầng hầm cốt -8.

Chiều cao công trình là 108.75 m tính từ mặt đất tự nhiên. 1 - Tầng hầm: thang máy bố trí ở giữa, chỗ đậu xe ô tô xung quanh. Các hệ thống kỹ thuật như bể chứa nước sinh hoạt, trạm bơm, trạm xử lý nước thải được bố trí hợp lý giảm thiểu chiều dài ống dẫn. Tầng hầm có bố trí thêm các bộ phận kỹ thuật về điện như trạm cao thế, hạ thế, phòng quạt gió.

- Tầng 1 - 6: dùng làm trung tâm thương mại nhằm phục vụ nhu cầu mua bán, các dịch vụ giải trí cho các hộ gia đình cũng như nhu cầu chung của khu vực. - Tầng kỹ thuật: bố trí các phương tiện kỹ thuật, điều hòa, thiết bị thông tin - Tầng 7 - 30: bố trí các căn hộ phục vụ nhu cầu ở. Nhìn chung giải pháp mặt bằng đơn giản, tọa không gian rộng để bố trí các căn hộ bên trong, sử dụng loại vật liệu nhẹ làm vách ngăn giúp tổ chức không gian linh hoạt rất phù hợp với xu hướng và sở thích hiện tại, có thể dễ dàng thay đổi trong tương lai. - Số tầng : 2 tầng hầm + 31 tầng nổi +1 tầng mái.

- Phân khu chức năng: công trình được chia khu chức năng từ dưới lên  Khối hầm : dùng làm nơi giữ xe  Tầng 1 - 6: trung tâm thương mại, kinh doanh.  Tầng 31: tầng kỹ thuật.  Tầng mái : có hệ thống thoát nước mưa cho công trình và 2 hồ nước sinh hoạt có kích thước 6.5m x 2m; hệ thống thu lôi chống sét. GIẢI PHÁP ĐI LẠI 1.

Giao thông đứng Toàn công trình sử dụng 2 khối thang máy cộng với 2 cầu thang bộ. Khối thang máy và thang bộ được bố trí ở trung tâm hình thành lõi cứng của công trình 1. Giao thông ngang Bao gồm các hành lang đi lại, sảnh, hiên. ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU - KHÍ TƯỢNG - THỦY VĂN TẠI NƠI XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH - TP.

Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với các đặc trưng của vùng khí hậu miền Nam Bộ, chia thành 2 mùa rõ rệt:  Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10.  Mùa khô từ đầu tháng 11 và kết thúc vào tháng 4 năm sau. - Các yếu tố khí tượng:  Nhiệt độ trung bình năm: 260C. 2  Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm: 220C.

 Nhiệt độ cao nhất trung bình năm: 300C.  Lượng mưa trung bình: 1000 - 1800 mm/năm.  Độ ẩm tương đối trung bình: 78%.  Độ ẩm tương đối thấp nhất vào mùa khô: 70 - 80%.

 Độ ẩm tương đối cao nhất vào mùa mưa: 80 - 90%.  Số giờ nắng trung bình khá cao, ngay trong mùa mưa cũng có trên 4giờ/ngày, vào mùa khô là trên 8giờ/ngày. - Hướng gió chính thay đổi theo mùa :  Vào mùa khô, gió chủ đạo từ hướng bắc chuyển dần sang đông, đông nam và nam  Vào mùa mưa, gió chủ đạo theo hướng tây – nam và tây.  Tần suất lặng gió trung bình hàng năm là 26%, lớn nhất là tháng 8 (34%), nhỏ nhất là tháng 4 (14%).

Tốc độ gió trung bình 1. Hầu như không có gió bão, gió giật và gió xoáy thường xảy ra vào đầu và cuối mùa mưa (tháng 9). CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 1. Hệ thống điện - Công trình sử dụng điện được cung cấp từ hai nguồn: lưới điện thành phố và máy phát điện riêng có công suất 150 KVA (kèm thêm 1 máy biến áp, tất cả được đặt dưới tầng hầm để tránh gây tiếng ồn và độ rung làm ảnh hưởng sinh hoạt).

Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công). Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường và phải bảo đảm an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa. Ở mỗi tầng đều có lắp đặt hệ thống an toàn điện: hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 80A được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ). Hệ thống cung cấp nước - Công trình sử dụng nguồn nước từ 2 nguồn: nước ngầm và nước máy.

Tất cả được chứa trong bể nước ngầm đặt ở tầng hầm. Sau đó máy bơm sẽ đưa nước lên bể chứa nước đặt ở mái và từ đó sẽ phân phối đi xuống các tầng của công trình theo các đường ống dẫn nước chính. - Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp gen. Hệ thống cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật.

Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗi tầng. Hệ thống thoát nước - Nước mưa từ mái sẽ được thoát theo các lỗ chảy (bề mặt mái được tạo dốc) và chảy vào các ống thoát nước mưa (Ø =140mm) đi xuống dưới. Riêng hệ thống thoát nước thải sử dụng sẽ được bố trí đường ống riêng. Hệ thống chiếu sáng, lạnh và thông gió 1.

Chiếu sáng - Toàn bộ toà nhà được chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên (thông qua các cửa sổ ở các mặt của tòa nhà và hai lỗ lấy sáng ở khối trung tâm) và bằng điện. Ở tại các lối đi lên xuống cầu thang, hành lang và nhất là tầng hầm đều có lắp đặt thêm đèn chiếu sáng. Hệ thống lạnh - Hệ thống lạnh (chỉ đi đường dây, đường ống sẵn) lắp đặt cho các tầng trệt và tầng 1 khối công cộng dịch vụ). Hạng mục này được tính trong suất đầu tư của sàn xây dựng khối dịch vụ – công cộng.

- Máy lạnh 02 cục (Split type) bắt vách sử dụng cho khối căn hộ kết hợp với hệ thống quạt trần, quạt tường. Hạng mục này không đầu tư, chỉ đi sẵn đường dây, đường ống đến từng căn hộ toà nhà được chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên (thông qua các cửa sổ ở các mặt của tòa nhà và hai lỗ lấy sáng ở khối trung tâm) và bằng điện. Ở tại các lối đi lên xuống cầu thang, hành lang và nhất là tầng hầm đều có lắp đặt thêm đèn chiếu sáng. Thông gió - Hệ thống thông gió tự nhiên bao gồm các của sổ, hai giếng trời ở khu trung tâm.

Ở các căn hộ đều được lắp đặt hệ thống điều hòa không khí. An toàn phòng cháy chữa cháy - Ở mỗi tầng đều được bố trí một chỗ đặt thiết bị chữa cháy (vòi chữa cháy dài khoảng 20m, bình xịt CO2,. Bể chứa nước trên mái (dung tích khoảng 110.5 m3) khi cần được huy động để tham gia chữa cháy. Ngoài ra ở mỗi phòng đều có lắp đặt thiết bị báo cháy (báo nhiệt) tự động.

- Việc báo cháy sẽ được thực hiện thông qua một hệ thống bao gồm các công tắc báo khẩn, đầu báo cháy. - Báo động sẽ được thực hiện bằng các còi báo động được đặt bên trong mỗi khu nhà. 4 - Phần báo lỗi sự cố hệ thống sẽ làm kích hoạt thành phần báo động trên bảng điều khiển. - Bảng điều khiển sẽ đưa ra các hiển thị nghe được và nhìn được của các điều kiện báo động.

Bảng này sẽ được lắp đặt trong phòng dành riêng cho nhân viên bảo vệ tòa nhà. - Trung tâm xử lý báo cháy và bàn phím điều khiển và lập trình phải thể hiện được tối thiểu các chức năng như:  Báo cháy tại mỗi phạm vi được thiết lập.  Lỗi nguồn cấp điện.  Lỗi sự cố đường dây.

 Lỗi sự cố thiết bị. Hệ thống chống sét - Chọn sử dụng hệ thống thu sét chủ động quả cầu Dynasphere đựơc thiết lập ở tầng mái và hệ thống dây nối đất bằng đồng được thiết kế để tối thiểu hóa nguy cơ bị sét đánh. - Thiết kế chống sét căn cứ theo tiêu chuẩn 20 TCVN 46-84 chống sét cho công trình xây dựng. Hệ thống thông tin liên lạc - Hệ thống thông tin liên lạc được lắp đặt trực tuyến (các căn hộ nhận điện thoại từ bên ngoài gọi đến không cần qua tổng đài).

- Việc lắp đặt điện thoại sử dụng ra bên ngoài cho từng căn hộ sẽ do khách hàng ký hợp đồng trực tiếp với bưu điện.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ