Đồ án tốt nghiệp: Tổ hợp TTTM và Chung cư quốc tế Roytower - HCMUTE

Đồ án TTTM & Chung Cư Roytower HCMUTE: Khám phá thiết kế độc đáo, hiện đại. Thông tin chi tiết về dự án, kiến trúc và không gian sống lý tưởng.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2023

168
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC

1.1. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH

1.2. Mục đích xây dựng công trình

1.3. Vị trí xây dựng công trình

1.4. Khí hậu khu vực

1.5. Quy mô công trình

1.6. Mặt bằng công trình

1.7. Mặt đứng công trình

1.8. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

1.9. Hệ thống điện

1.10. Hệ thống nước

1.11. Hệ thống phòng cháy chữa cháy

2. TỔNG QUAN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

2.1. Tiêu chuẩn – Quy chuẩn áp dụng

2.2. Quan điểm tính toán kết cấu

2.3. Phần mềm tính toán và thể hiện bản vẽ

2.4. Vật liệu sử dụng

2.5. Lớp bê tông bảo vệ

2.6. Phương án kết cấu

2.7. Phương án kết cấu chịu tải trọng đứng

2.8. Phương án kết cấu chịu tải trọng ngang

2.9. Sơ bộ kích thước cấu kiện của công trình

3. TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG

3.1. Tải các lớp cấu tạo sàn

3.2. Tải trọng gió

3.3. Tải trọng gió tĩnh

3.4. Tải trọng gió động

3.5. Kết quả tính toán

3.6. Tải trọng động đất

3.7. Phân tích dao động trong tính toán tải trọng động đất

3.8. Tính toán động đất theo phương pháp phổ phản ứng dao động

3.9. Các giá trị tính toán tải động đất theo phương pháp phổ phản ứng

3.10. Tổ hợp tải trọng

3.11. Các loại tải trọng (Load Pattern)

3.12. Các trường hợp tải trọng (Load Cases)

3.13. Các tổ hợp tải trọng (Load Combination)

4. KIỂM TRA TRẠNG THÁI GIỚI HẠN II

4.1. Kiểm tra điều kiện chống lật

4.2. Kiểm tra gia tốc đỉnh

4.3. Kiểm tra chuyển vị đỉnh

4.4. Kiểm tra chuyển vị lệch tầng

4.5. Kiểm tra hiệu ứng P – DELTA

5. THIẾT KẾ SÀN ĐIỂN HÌNH

5.1. Tải trọng tác dụng

5.2. Tổ hợp tải trọng ( Mục 3.5 – Tổ hợp tải trọng – Chương 3)

5.3. Mô hình phân tích và tính toán

5.4. Kết quả phân tích nội lực sàn

5.5. Kiểm tra chuyển vị ngắn hạn

5.6. Tính toán cốt thép

5.7. Kiểm tra chuyển vị dài hạn

5.8. Kiểm tra chuyển vị toàn phần có kể đến sự hình thành vết nứt

5.9. Kiểm tra điều kiện hình thành vết nứt

5.10. Tính toán độ võng sàn có xuất hiện vết nứt

6. THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ ĐIỂN HÌNH

6.1. Phương án kết cấu cầu thang

6.2. Phương án cấu tạo cầu thang

6.3. Sơ bộ tiết diện cầu thang

6.4. Tải trọng tác dụng lên cầu thang

6.5. Tĩnh tải tác dụng lên bản chiếu nghỉ

6.6. Tĩnh tải tác dụng lên bản nghiêng

6.7. Hoạt tải tác dụng

6.8. Tải trọng và tổ hợp tải trọng (Mục 3.5 – Tổ hợp tải trọng – Chương 3)

6.9. Tính toán nội lực cầu thang

6.10. Tính toán cốt thép cầu thang

6.11. Thiết kế dầm chiếu tới

6.12. Tính toán nội lực dầm chiếu tới

6.13. Tính toán cốt thép dầm chiếu tới

6.14. Tính toán cốt đai

7. THIẾT KẾ KHUNG

7.1. Thiết kế dầm tầng điển hình (TCVN5574-2018)

7.2. Kết quả tính toán dầm tầng điển hình

7.3. Thiết kế Vách đơn (TCVN5574-2018)

7.4. Vật liệu sử dụng(Mục 2. Lý thuyết tính toán ( Phương pháp vùng biên chịu moment)

7.5. Tính toán phần tử điển hình

7.6. Thiết kế Vách lõi (TCVN5574-2018)

7.7. Vật liệu sử dụng (Mục 2. Lý thuyết tính toán ( phương pháp phân bố ứng suất đàn hồi)

7.8. Tính toán phần tử điển hình

8. THIẾT KẾ MÓNG

8.1. Thông tin địa chất

8.2. Lựa chọn phương án thiết kế móng

8.3. Thông số thiết kế

8.4. Sức chịu tải cọc khoan nhồi D1000

8.5. SCT theo chỉ tiêu cơ lý đất nền (Mục 7. SCT cọc theo chỉ tiêu cường độ đất nền (Phụ lục G2, TCVN 10304-2014)

8.6. SCT cọc theo thí nghiệm SPT (Công thức viện kiến trúc Nhật bản 1988)

8.7. SCT cọc theo vật liệu (Mục 7. SCT thiết kế cọc khoan nhồi D1000

8.8. Thiết kế móng M1

8.9. Nội lực móng M1

8.10. Chọn và bố trí cọc

8.11. Kiểm tra phản lực đầu cọc

8.12. Xác định khối móng quy ước

8.13. Kiểm tra áp lực nền tiêu chuẩn RII

8.14. Kiểm tra lún đối với khối móng quy ước

8.15. Kiểm tra xuyên thủng móng

8.16. Kiểm tra khả năng chịu cắt của đài móng

8.17. Tính toán cốt thép đài móng M1

8.18. Thiết kế móng M5

8.19. Nội lực móng M5

8.20. Chọn và bố trí cọc

8.21. Kiểm tra phản lực đầu cọc

8.22. Xác định khối móng quy ước

8.23. Kiểm tra áp lực nền tiêu chuẩn RII

8.24. Kiểm tra lún đối với khối móng quy ước

8.25. Kiểm tra xuyên thủng móng

8.26. Kiểm tra khả năng chịu cắt của đài móng

8.27. Tính toán cốt thép đài móng M5

8.28. Thiết kế móng lõi thang MLT1

8.29. Nội lực móng MLT1

8.30. Chọn và bố trí cọc

8.31. Kiểm tra phản lực đầu cọc

8.32. Xác định khối móng quy ước

8.33. Kiểm tra áp lực nền tiêu chuẩn RII

8.34. Kiểm tra lún đối với khối móng quy ước

8.35. Kiểm tra xuyên thủng móng

8.36. Kiểm tra khả năng chịu cắt của đài móng

8.37. Tính toán cốt thép đài móng MLT1

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Tóm tắt

I. Tổng Quan Đồ Án TTTM Chung Cư Roytower HCMUTE 55 ký tự

Đồ án TTTM & Chung Cư Roytower là một dự án phức hợp, kết hợp giữa trung tâm thương mại hiện đại và khu căn hộ cao cấp, tọa lạc tại vị trí đắc địa của thành phố. Dự án này không chỉ đáp ứng nhu cầu mua sắm, giải trí mà còn cung cấp không gian sống tiện nghi cho cư dân. Roytower HCMUTE là một đồ án tốt nghiệp quan trọng, đòi hỏi sinh viên phải vận dụng kiến thức chuyên môn để giải quyết các vấn đề kỹ thuật và thiết kế. Mục tiêu của đồ án là thiết kế một công trình TTTM và chung cư đáp ứng các tiêu chuẩn về kiến trúc, kết cấu, kỹ thuật và an toàn, đồng thời phù hợp với quy hoạch đô thị và nhu cầu thị trường. Đồ án tốt nghiệp này đánh dấu một bước quan trọng trong sự nghiệp của sinh viên ngành xây dựng và kiến trúc. Dự án Roytower không chỉ là một bài tập học thuật mà còn là cơ hội để sinh viên thể hiện khả năng sáng tạo, tư duy phản biện và kỹ năng làm việc nhóm. Việc hoàn thành đồ án TTTM Roytower đòi hỏi sự nỗ lực, kiên trì và đam mê của sinh viên. Roytower project là một thử thách lớn, nhưng cũng là một trải nghiệm quý giá, giúp sinh viên trưởng thành và tự tin hơn trên con đường nghề nghiệp. Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM luôn khuyến khích và tạo điều kiện cho sinh viên tham gia vào các dự án thực tế, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng nhu cầu của xã hội. Tài liệu đồ án này sẽ là nguồn tham khảo hữu ích cho các sinh viên và kỹ sư xây dựng.

1.1. Mục tiêu và Phạm vi của Đồ Án Roytower HCMUTE

Đồ án tập trung vào việc thiết kế kiến trúc và kết cấu của tổ hợp TTTM & Chung Cư Roytower, bao gồm việc lựa chọn vật liệu xây dựng, tính toán tải trọng, thiết kế hệ thống điện nước, phòng cháy chữa cháy và hệ thống thông gió. Phạm vi của đồ án bao gồm việc thiết kế mặt bằng, mặt đứng, phối cảnh 3D của công trình, cũng như lập bản vẽ chi tiết các cấu kiện kết cấu như sàn, dầm, cột, vách và móng. Đồ án cũng đề cập đến việc phân tích và đánh giá các giải pháp kỹ thuật, nhằm đảm bảo tính khả thi, hiệu quả và an toàn của công trình. Bản vẽ Roytower sẽ thể hiện đầy đủ các thông số kỹ thuật và chi tiết cấu tạo của công trình. Thiết kế Roytower phải đảm bảo tính thẩm mỹ, công năng và phù hợp với môi trường xung quanh.

1.2. Tổng quan về vị trí và quy mô dự án Roytower

Roytower tọa lạc tại vị trí đắc địa, thuận lợi về giao thông và kết nối với các khu vực trung tâm của thành phố. Khu đất xây dựng có diện tích [Diện tích], với quy mô công trình gồm [Số tầng] tầng, bao gồm [Số tầng] tầng hầm, [Số tầng] tầng trung tâm thương mại và [Số tầng] tầng căn hộ. Dự án có tổng diện tích sàn xây dựng là [Diện tích], với tổng mức đầu tư dự kiến là [Số tiền]. Vị trí xây dựng đóng vai trò quan trọng trong việc xác định các yếu tố về khí hậu, địa chất và tải trọng tác động lên công trình. Quy mô công trình ảnh hưởng đến việc lựa chọn các giải pháp kết cấu và kỹ thuật phù hợp.

1.3. Các tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng cho đồ án

Đồ án tuân thủ các tiêu chuẩn và quy chuẩn hiện hành của Việt Nam về thiết kế và xây dựng công trình, bao gồm TCVN [Số hiệu] về tải trọng và tác động, TCVN [Số hiệu] về kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, TCVN [Số hiệu] về thiết kế công trình chịu động đất, và QCVN [Số hiệu] về an toàn cháy cho nhà và công trình. Việc áp dụng đúng các tiêu chuẩn và quy chuẩn là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính an toàn, bền vững và khả thi của công trình. Tiêu chuẩn thiết kế cần được tuân thủ nghiêm ngặt trong quá trình thực hiện đồ án. Quy chuẩn xây dựng cũng cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo chất lượng và an toàn của công trình.

II. Phân Tích Thách Thức Thiết Kế Roytower HCMUTE 58 ký tự

Việc thiết kế TTTM & Chung Cư Roytower đặt ra nhiều thách thức cho sinh viên, từ việc lựa chọn giải pháp kết cấu phù hợp với chiều cao và quy mô công trình, đến việc đảm bảo an toàn cháy nổ, tiết kiệm năng lượng và đáp ứng các yêu cầu về thẩm mỹ và công năng. Một trong những thách thức lớn nhất là việc thiết kế hệ thống kết cấu chịu lực, đảm bảo khả năng chịu tải trọng lớn, ổn định và bền vững trong điều kiện địa chất phức tạp. Ngoài ra, việc thiết kế hệ thống kỹ thuật như điện, nước, thông gió, điều hòa không khí và phòng cháy chữa cháy cũng đòi hỏi sự tính toán kỹ lưỡng và lựa chọn các thiết bị hiện đại, tiết kiệm năng lượng. Đồ án kiến trúc phải giải quyết được các vấn đề về không gian, ánh sáng, thông gió và sự tiện nghi cho người sử dụng. Đồ án xây dựng phải đảm bảo tính khả thi, hiệu quả và tiết kiệm chi phí. Dự án Roytower phải đáp ứng các yêu cầu về an toàn, bền vững và thẩm mỹ.

2.1. Vấn đề về ổn định kết cấu cho nhà cao tầng Roytower

Với chiều cao [Số mét] và số tầng [Số tầng], Roytower thuộc loại nhà cao tầng, đòi hỏi phải có giải pháp kết cấu đặc biệt để đảm bảo ổn định và chống lại các tác động của gió, động đất và tải trọng đứng. Việc lựa chọn hệ kết cấu phù hợp, tính toán kích thước các cấu kiện và bố trí cốt thép hợp lý là yếu tố then chốt để đảm bảo an toàn cho công trình. Kết cấu Roytower phải chịu được tải trọng lớn và các tác động từ môi trường xung quanh. Thiết kế kết cấu phải đảm bảo tính ổn định và bền vững của công trình.

2.2. Thách thức về phòng cháy chữa cháy cho TTTM Roytower

Trung tâm thương mại là nơi tập trung đông người, có nhiều nguồn phát sinh cháy nổ, do đó việc thiết kế hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC) là vô cùng quan trọng. Đồ án cần phải đưa ra các giải pháp PCCC hiệu quả, đáp ứng các quy định của pháp luật và đảm bảo an toàn cho người sử dụng. Hệ thống PCCC phải được thiết kế và lắp đặt theo đúng quy trình và tiêu chuẩn. An toàn cháy nổ là yếu tố quan trọng hàng đầu trong thiết kế TTTM.

2.3. Yêu cầu về tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu và khan hiếm tài nguyên, việc thiết kế công trình tiết kiệm năng lượng và thân thiện với môi trường là một yêu cầu cấp thiết. Đồ án cần phải đề xuất các giải pháp sử dụng năng lượng hiệu quả, giảm thiểu chất thải và ô nhiễm môi trường. Tiết kiệm năng lượng là một trong những mục tiêu quan trọng của đồ án. Bảo vệ môi trường cần được xem xét trong quá trình thiết kế và xây dựng.

III. Giải Pháp Thiết Kế Kiến Trúc Tối Ưu Roytower 52 ký tự

Giải pháp thiết kế kiến trúc của Roytower tập trung vào việc tạo ra một không gian sống và làm việc tiện nghi, hiện đại và thẩm mỹ. Mặt bằng công trình được bố trí hợp lý, tối ưu hóa diện tích sử dụng và đảm bảo thông thoáng tự nhiên. Mặt đứng công trình được thiết kế với phong cách hiện đại, sử dụng các vật liệu và màu sắc hài hòa, tạo điểm nhấn cho khu vực. Phối cảnh 3D Roytower sẽ thể hiện rõ nét vẻ đẹp kiến trúc của công trình. Thiết kế kiến trúc phải đáp ứng các yêu cầu về công năng, thẩm mỹ và sự tiện nghi cho người sử dụng. Mặt bằng Roytower được bố trí hợp lý, tối ưu hóa diện tích sử dụng và đảm bảo thông thoáng tự nhiên.

3.1. Bố trí mặt bằng công năng TTTM và Chung Cư hợp lý

Mặt bằng công trình được chia thành khu vực trung tâm thương mại và khu vực căn hộ, với lối vào và giao thông riêng biệt, đảm bảo sự riêng tư và an ninh cho cư dân. Khu vực trung tâm thương mại được bố trí các gian hàng, khu vui chơi giải trí, nhà hàng và các tiện ích khác, đáp ứng nhu cầu mua sắm và giải trí của người dân. Khu vực căn hộ được thiết kế với nhiều loại diện tích khác nhau, phù hợp với nhu cầu của nhiều đối tượng khách hàng. Mặt bằng căn hộ được thiết kế tối ưu hóa không gian sử dụng và đảm bảo ánh sáng tự nhiên. Mặt bằng TTTM được bố trí hợp lý, tạo sự thuận tiện cho khách hàng.

3.2. Thiết kế mặt đứng hiện đại và ấn tượng cho Roytower

Mặt đứng công trình được thiết kế với phong cách hiện đại, sử dụng các vật liệu như kính, nhôm và đá tự nhiên, tạo vẻ ngoài sang trọng và bền vững. Các chi tiết kiến trúc được thiết kế tỉ mỉ, tạo điểm nhấn cho công trình và hài hòa với cảnh quan xung quanh. Mặt đứng Roytower thể hiện phong cách kiến trúc hiện đại và sang trọng. Thiết kế mặt đứng phải đảm bảo tính thẩm mỹ và phù hợp với môi trường xung quanh.

IV. Giải Pháp Kết Cấu Chịu Lực Tối Ưu Roytower 50 ký tự

Giải pháp kết cấu của Roytower được lựa chọn dựa trên việc phân tích và đánh giá các yếu tố như chiều cao công trình, điều kiện địa chất, tải trọng tác động và yêu cầu về kinh tế. Hệ kết cấu được thiết kế đảm bảo khả năng chịu lực, ổn định và bền vững trong điều kiện làm việc khắc nghiệt. Kết cấu Roytower phải chịu được tải trọng lớn và các tác động từ môi trường xung quanh. Thiết kế kết cấu phải đảm bảo tính an toàn và bền vững của công trình.

4.1. Lựa chọn hệ kết cấu phù hợp với chiều cao công trình

Với chiều cao [Số mét], Roytower cần có hệ kết cấu đặc biệt để chống lại các tác động của gió và động đất. Các hệ kết cấu thường được sử dụng cho nhà cao tầng bao gồm hệ khung, hệ vách cứng, hệ lõi cứng và hệ hỗn hợp. Việc lựa chọn hệ kết cấu phù hợp phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm chiều cao công trình, điều kiện địa chất và yêu cầu về kiến trúc. Hệ kết cấu phải đảm bảo tính ổn định và bền vững của công trình.

4.2. Tính toán tải trọng và thiết kế cấu kiện chịu lực

Việc tính toán tải trọng tác động lên công trình là bước quan trọng để thiết kế các cấu kiện chịu lực như sàn, dầm, cột, vách và móng. Tải trọng bao gồm tải trọng đứng (tĩnh tải, hoạt tải) và tải trọng ngang (gió, động đất). Các cấu kiện chịu lực được thiết kế đảm bảo khả năng chịu tải trọng, ổn định và bền vững trong điều kiện làm việc khắc nghiệt. Tải trọng giótải trọng động đất là hai yếu tố quan trọng cần được xem xét trong thiết kế kết cấu.

V. Ứng Dụng BIM Trong Thiết Kế Roytower HCMUTE 54 ký tự

Ứng dụng BIM (Building Information Modeling) trong thiết kế Roytower giúp tạo ra một mô hình thông tin công trình đầy đủ và chính xác, từ đó hỗ trợ việc phối hợp giữa các bộ môn, kiểm soát chất lượng và giảm thiểu rủi ro trong quá trình thiết kế và thi công. BIM cho phép các kỹ sư và kiến trúc sư làm việc trên cùng một mô hình, trao đổi thông tin và giải quyết các xung đột một cách hiệu quả. Công trình Roytower được thiết kế bằng phần mềm BIM hiện đại. Mô hình BIM cung cấp thông tin chi tiết về công trình và hỗ trợ quá trình thiết kế và thi công.

5.1. Lợi ích của việc sử dụng BIM trong thiết kế kiến trúc

BIM giúp các kiến trúc sư tạo ra các mô hình 3D trực quan, dễ dàng hình dung và đánh giá các phương án thiết kế. BIM cũng hỗ trợ việc phối hợp với các bộ môn khác như kết cấu, điện nước, từ đó giảm thiểu các xung đột và sai sót trong quá trình thiết kế. Phần mềm BIM hỗ trợ các kiến trúc sư trong việc tạo ra các mô hình 3D chính xác và trực quan.

5.2. BIM trong thiết kế kết cấu và tính toán khối lượng

BIM cho phép các kỹ sư kết cấu tạo ra các mô hình kết cấu chính xác, tính toán tải trọng và thiết kế các cấu kiện chịu lực một cách hiệu quả. BIM cũng hỗ trợ việc tự động tính toán khối lượng vật liệu xây dựng, giúp kiểm soát chi phí và lập kế hoạch thi công chính xác. BIM trong xây dựng giúp quản lý và kiểm soát chi phí hiệu quả.

VI. Đánh Giá và Kết Luận Đồ Án Roytower HCMUTE 50 ký tự

Đồ án TTTM & Chung Cư Roytower là một dự án phức tạp, đòi hỏi sinh viên phải vận dụng kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành để giải quyết các vấn đề kỹ thuật và thiết kế. Đồ án đã đạt được những kết quả nhất định, thể hiện sự nỗ lực và sáng tạo của sinh viên. Tuy nhiên, đồ án vẫn còn một số hạn chế cần được khắc phục trong tương lai. Kết luận đồ án cần nêu bật những thành công và hạn chế của đồ án. Đánh giá đồ án cần đưa ra những nhận xét khách quan và chính xác về chất lượng của đồ án.

6.1. Tổng kết những thành công đạt được trong đồ án

Đồ án đã thành công trong việc thiết kế một tổ hợp TTTM & Chung Cư hiện đại, tiện nghi và thẩm mỹ. Đồ án cũng đã giải quyết được các vấn đề về kết cấu, kỹ thuật và an toàn một cách hiệu quả. Thành công của đồ án thể hiện sự nỗ lực và sáng tạo của sinh viên.

6.2. Những hạn chế và hướng phát triển của đồ án

Đồ án vẫn còn một số hạn chế về mặt kỹ thuật và kinh tế, cần được nghiên cứu và khắc phục trong tương lai. Hướng phát triển của đồ án là tiếp tục nghiên cứu các giải pháp kết cấu và kỹ thuật mới, nhằm nâng cao hiệu quả và giảm chi phí xây dựng. Hạn chế của đồ án cần được phân tích và đánh giá một cách khách quan. Hướng phát triển của đồ án cần được xác định rõ ràng và cụ thể.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN KIẾN TRÚC 1. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH. Mục đích xây dựng công trình.

Hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đang phát triển rất nhanh. Tốc độ đô thị hoá nhanh ở các thành phố chính của cả nước… cho thấy nhu cầu về nhà ở cho các dự án trọng điểm của thành phố rất lớn. Một trong số đó, thành phố Nha Trang quy hoạch theo định hướng phát triển chung của thành phố du lịch nghỉ dưỡng, đây được xem là thị trường đầy tiềm năng. Nhu cầu “An cư “ là nhu cầu cơ bản của con người trước khi “ lạc nghiệp”.

Đó là vấn đề lớn của nhân dân mà Nhà Nước luôn chăm lo thông qua các chủ trương, chính sách từng nhiệm kỳ. Do đó, dự án đầu tư khu nhà ở trong khu đô thị Venesia chắc chắn sẽ có thị trường tiêu thụ rộng lớn, hiệu quả kinh tế đầu tư cao. Việc xây dựng chung cư cao tầng kết hợp với thương mại dịch vụ không chỉ phát huy tính hiệu quả kinh tế, kiến trúc và kỹ thuật xây dựng mà còn là giải pháp tối ưu để tiết kiệm quỹ đất trong xây dựng đô thị. Nhà chung cư cao tầng giúp quản lý đô thị giải phóng đất đai và không gian, dành nhiều diện tích cho giao thông và mảng xanh, tiết kiệm chi phí hạ tầng kỹ thuật và quản lý.

Thực tế trong nhiều năm qua, loại hình nhà ở chung cư đang dần khẳng định là mô hình ở hiện đại trong tương lai. Nhà ở chung cư khắc phục được những nhược điểm của nhà phố, biệt thự: mội trường sống được cải thiện nâng cao, đảm bảo an ninh, mỹ quan đô thị và đặc biệt là giá thành giảm rất nhiều. Tại thành phố Nha Trang, nhiều dự án chung cư khi thi công xong phần móng đã bán hết. Giá cả vừa đảm bảo phù hợp với nhu cầu của người mua vừa đảm bảo lợi nhuận chủ đầu tư.

Một số chung cư đã đầu tư trong thành phố cho thấy thời gian hoàn vốn chỉ từ 3 đến 4 năm, chỉ số hoàn vốn có chiết khấu đạt khá cao. Chính vì thế, khu phức hợp Roy Tower được thiết kế và xây dựng nhằm giải quyết mục tiêu trên. Đây là một khu phức hợp nhà cao tầng hiện đại, cảnh quan đẹp, thích hợp cho sinh sống, giải trí và làm việc, đầy đủ tiện nghi để phục vụ nhu cầu sống của người dân. 14 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.

HÀ DUY KHÁNH Hình 1. Phối cảnh dự án khu phức hợp Roy Tower 1. Vị trí xây dựng công trình. Roy Tower toạ lạc tại lô SMU03, đường Lê Hồng Phong, P.Phước Hải, Nha Trang.

Vị trí dự án gần nhiều cung đường lớn như Cao Bá Quát – Cầu Lùng nối quốc lộ 1A với trung tâm thành phố, đường số 4 di chuyển từ đại lộ Nguyễn Tất Thành tới 23/10, đường Nguyễn Thị Minh Khai,… Trong vòng bán kính 1km từ dự án Quinter Residence, cư dân sẽ dễ dàng sử dụng hệ thống tiện ích có được từ khu dân cư hiện hữu như: Ngân hàng, Chợ VCN Phước Hải, Siêu thị Coopmart, WinMart, trường học mẫu giáo, cấp 1,2,3. Cư dân cũng dễ dàng di chuyển đến Ga Nha Trang, Biển Trần Phú, Bệnh viện đa khoa Khánh Hòa và các khu lân cận trong bán kính ngắn một cách thuận tiện. 15 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS. HÀ DUY KHÁNH Hình 1.

Vị trí công trình được chụp từ Google Maps 1. Khí hậu khu vực. Khí hậu ở Nha Trang chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới, vừa mang tính chất của khí hậu đại dương nên tương đối ôn hoà. Trong năm phân chia thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô.

Có mùa đông ít lạnh và mùa khô kéo dài. Mùa mưa lệch về mùa đông tháng 9 và kết thúc vào tháng 12 dương lịch, lượng mưa chiếm gần 80% lượng mưa cả năm. Khoảng 10% – 20% số năm lượng mưa bắt đầu từ tháng 7,8 và kết thúc sớm vào tháng 11. Đặc biệt ở Nha Trang ít có bão, hầu như chỉ bị ảnh hưởng từ các cơn bão gần.

Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 25°C – 26°C. Nhiệt độ cao nhất lên đến 39.5°C và thấp nhất từ 16°C – 17°C ( ban đêm) và 18°C vào sáng sớm. Độ ẩm trung bình hàng năm từ 76% - 78% Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1700 – 2000mm. Quy mô công trình.

Công trình dân dụng cấp I ( số tầng > 20) – ( Theo Phụ lục 2 – Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2021/TT-BXD). Phân cấp công trình theo quy mô kết cấu Cấp công trình Tiêu chí TT Loại Kết cấu Đặc phân cấp I II III IV biệt 2. Nhà kết a) Chiều cao >75  >200 >28  75 >6  28 6 cấu dạng nhà; (m) 200 nhà biệt thự b) Số tầng không thấp hơn >50 >20  50 8  20 27 1 cao cấp III c) Tổng diện 2. Công trình tích sàn >20 >10  20 1  10 <1 nhiều tầng có sàn (nghìn m2) 2.1 (không gồm kết d) Nhịp kết cấu Mục 2.2) 100  50  15  cấu lớn nhất >200 <15 200 <100 <50 (m) 2.

Kết cấu e) Độ sâu nhịp lớn dạng >18 6  18 <6 ngầm (m) khung (không f) Số tầng bao gồm kết cấu 5 24 1 Mục 2.5) ngầm Công trình Roy Tower được xây dựng trên khu đất có tổng diện tích là 4763,3 m2, có diện tích sàn là 4763,3 m2. Quy mô công trình gồm có 25 tầng nổi ( 3 tầng thương mại + 19 tầng căn hộ và 3 tầng hầm, trong đó có: 16 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS. HÀ DUY KHÁNH + 3 tầng hầm: dùng để xe và bố trí một số phòng kỹ thuật, hồ nước ngầm, hầm tự hoại, bể xử lý nước thải… + Tầng 1 – Tầng 3: được bố trí hai sảnh thang cho toàn bộ khối tháp. Toàn bộ mặt bằng bố trí các trung tâm thương mại, shophouse, còn lại bố trí bãi xe cho thương mại và căn hộ.

+ Tầng 4 – Tầng 23: bố trí các phòng căn hộ. + Tầng 24: khu vực kỹ thuật, bồn nước mái. Mặt bằng công trình. Từ tầng 1 đến tầng 3, RoyTower sở hữu một trung tâm thương mại với mô hình lớn, sảnh đón khách, sảnh chờ, Nhà hàng Buffet độc đáo, Trung tâm hội nghị, phòng họp, trung tâm mua sắm, khu vui chơi cho trẻ, nhà hàng BBQ, Shushi,…phòng tập Gym, Spa.Vườn Hoa, khu cafe ngoài trời, quầy Bar.

Hồ bơi người lớn, hồ bơi trẻ em… Tầng 4 đến tầng 23, Các tầng căn hộ (được thiết kế với giao thông chính gồm 12 thang máy và 04 thang bộ thoát hiểm. Số loại căn hộ gồm căn hộ 1 phòng ngủ, 2 phòng ngủ và căn hộ 3 phòng ngủ với diện tích từ 50m2 - 100m2, tổng cộng 30 căn /1 tầng, với tiêu chí tất cả các phòng ngủ trong căn hộ đều có ánh sáng và gió, nhằm đem lại hiệu quả tốt nhất cho người sử dụng. Mặt đứng công trình. Công trình thay đổi theo 2 phương đứng từ tầng 1 – tầng 3 và tầng 4 – 25 với chiều cao 89.7m, có mặt đứng gồm: Bảng 1.1 Chiều cao tầng của toà nhà.

Tầng điển Tầng Tầng Hầm2,3 Hầm 1 Tầng 1 Tầng 2,3 hình 24+ mái 4-23 Chiều cao (m) 3.4 7 17 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS. HÀ DUY KHÁNH Hình 1.1 Mặt đứng công trình. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT. Hệ thống điện.

Công trình sử dụng điện cung cấp từ hai nguồn: Lưới điện thành phố và máy phát điện riêng. Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật và phải đảm bảo an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi sửa chữa. Ở mỗi tầng đều có lắp đặt hệ thống an toàn điện. Hệ thống nước.

Công trình sử dụng nước từ hai nguồn: Nước ngầm và nước máy. Tất cả được chứa trong bể nước ngầm. Sau đó hệ thống máy bơm sẽ bơm lên bể nước mái (inox) và từ đó được phân phối cho các tầng của công trình theo đường ống dẫn nước chính. Các đường ống dẫn được đặt trong các hộp gain kỹ thuật 1.

Hệ thống phòng cháy chữa cháy. Công trình bằng bê tông cốt thép đảm bảo được về cháy nổ trong thời gian thoát hiểm. Hệ thống thang thoát hiểm và bình CO2 được bố trí thuận tiện ở tất cả các tầng. 18 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.

HÀ DUY KHÁNH 1. Hệ thống thoát rác. Hệ thống rác thải được thu gom qua các tầng và vận chuyển về tầng hầm sẽ được vận chuyển ra khỏi tòa nhà. Hệ thống chiếu sáng và thông gió Chiếu sáng: Tòa nhà sử dụng hệ kính tiếp nhận ánh sáng mặt trời.

Hệ thống đèn huỳnh quang, đèn compact tiết kiện được bố trí ở các phòng, hành lang, sảnh,… Thông gió: Ở các tầng đều có cửa sổ tạo sự thông thoáng tự nhiên. Tầng hầm và cầu thang bộ có bố trí thêm hệ thống thông gió. 19 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS. HÀ DUY KHÁNH CHƯƠNG 2.

TỔNG QUAN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 2. CƠ SỞ THIẾT KẾ. Tiêu chuẩn – Quy chuẩn áp dụng. Căn cứ Nghị Định số 15/2021/NĐ – CP, ngày 03/03/2021 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.

Căn cứ Nghị Định số 46/2015/NĐ – CP, ngày 01/07/2013 về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành của Việt Nam.: • TCVN 2737 – 1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế. • TCVN 5574 – 2018: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế. • TCVN 5575 – 2012: Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế.

• TCVN 10304 – 2014: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế. • TCVN 9386 – 2012: Thiết kế công trình chịu động đất. • TCVN 9362 – 2012: Thiết kế nền nhà và công trình. • TCVN 9153 – 2012: Công trình thủy lợi, phương pháp chỉnh lý kết quả thí nghiệm đất.

• TCXD 229 – 1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió. Quan điểm tính toán kết cấu. Giả thuyết tính toán. Sàn tuyệt đối cứng trên mặt phẳng của nó, liên kết giữa sàn vào cột, vách được tính là liên kết ngàm (xét cùng cao trình).

Không kể đến biến dạng cong ngoài mặt phẳng sàn lên các phần tử liên kết. Mọi thành phần hệ chịu lực trên từng tầng đều chuyển vị ngang như nhau. Các cột, vách cứng thang máy đều được ngàm ở vị trí chân cột và chân vách cứng ngay ở đài móng. Các tải trọng ngang tác dụng lên sàn dưới dạng lực tập trung tại các vị trí cứng của từng tầng, từ đó sàn sẽ truyền vào cột, vách chuyển đến đất nền.

Phương pháp xác định nội lực.1 Các phương pháp xác định nội lực. 20 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ