CHƯƠNG 1 NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU MÃ HÀNG 853535 1. Nghiên đặc điểm hình dáng 1. Đặc điểm hình dáng Dựa vào hình vẽ mô tả đặc điểm của sản phẩm, tài liệu đã thể hiện được một số chi tiết sau: Chủng loại sản phẩm mã hàng 853535 là loại áo jacket 2 lớp Đặc điểm: Đây là loại áo jacket 2 lớp; gấu áo bằng, thẳng; cửa tay bo chun, ở tay trái có nhãn ép PCA31, trước ngực bên trái khi mặc có hình in ký hiệu PDG50176 - Thân trước: + Áo cổ tròn, cổ đứng cao, thân trước có khóa diễu hai bên, khóa cách sống cổ 0,5cm + Thân trước bên trái có hình in + Thân trước có 2 túi đối xứng nhau nằm trên đường bán thân sau về thân trước - Thân sau sau: + Thân sau bán về thân trước 1. Mô tả hình vẽ mẫu kỹ thuật Hình 1.
Mô tả mẫu kỹ thuật mã hàng 853535 9 10 1. Nghiên cứu bảng thông số kích thước thành phẩm mã hàng 853535 Theo tài liệu mã hàng tiến hành sản xuất 7 cỡ sau: 100-110-120-130- 140-150-160 1. Mô tả hình vẽ vị trí đo trên sản phẩm Hình 1. Mô tả vị trí đo trên sản phẩm mã hàng 853535 11 12 1.
Bảng thông số kích thước thành phẩm mã hàng 853535 Bảng1. Kích thước thành phẩm các cỡ mã hàng 853535 Ký Vị trí đo Cỡ Dung hiệu 100 110 120 130 140 150 160 sai(+/-) A Rộng 37 39,5 42 44,5 47 49,5 52 -0,5/+1 ngực B Rộng gấu 37 38,5 40 42,5 45 47,5 50 -0,5/+1 C Dài thân 44 47 50 54 58 62 66 -/+1 sau D Rộng ngang vai 30,6 31,8 33 35 37 39 41 -/+0,5 L Chéo nách 15,3 16,3 17,3 18,3 19,3 20,3 21,3 -/+0,5 M Dài tay đo từ giữa 51,5 55 58,5 63,5 68,5 73,5 78,5 sau - đo 3 -1/+1,5 điểm E Rộng bắp 14 15 16 17 18 19 20 -/+0,5 tay F Rộng 12,2 12,9 13,6 14,3 15 15,7 16,4 -/+0,5 khuỷu tay Cửa tay 11,4 11,8 12,2 12,6 13 13,4 13,8 -/+0,3 đo căng G Cửa tay 7,5 8 8 8 8,5 9 9,5 -/+0,3 đo êm H Cao cửa 3,5 3,5 3,5 3,5 3,5 3,5 3,5 -/+0,3 tay Rộng cổ 14,9 14,9 14,9 15,2 15,8 16,4 17 -/+0,5 N Hạ cổ 7,6 7,9 8,2 8,2 8,5 8,8 9,1 -/+0,3 13 trước O Hạ cổ sau 1,5 1,5 1,5 1,5 1,6 1,7 1,8 -/+0,3 I Cao cổ 4,5 4,5 5,5 5,5 5,5 5,5 5,5 -/+0,5 giữa sau Q Cao cổ 4,5 4,5 5,5 5,5 5,5 5,5 5,5 -/+0,5 giữa trước Dài lá cổ 40,4 40,9 41,4 41,9 43,5 45,1 46,7 -0,5/+1 K Dài túi 10 11 12 13 14 15 16 -/+0,5 trước 1. Nghiên cứu cấu trúc sản phẩm 1. Mô tả hình vẽ vị trí cắt Hình 1.
Mô tả vị trí cắt mã hàng 853535 14 15 1. Bảng mô tả mặt cắt Bảng 1. Bảng mô tả một số mặt cắt mã hàng 853535 ST Vị trí Cấu trúc mặt cắt Chú giải T cắt 1 Tra khóa a.Thân trước chính A-A b. Thân trước lót 3 c.
Đường may khóa với c thân trước chính b 2 2. Đường may khóa đã tra với thân lót 3. Đường may diễu 2 Túi dưới a. Thân trước B-B b.
Đường may chắp b thân trước với lót túi bé 2. Đường may mí đáp vào lót túi to 3. Đường may chắp lót túi to với thân sau 4. Đường may diễu miệng túi 1cm 5.
Đường may chắp lót túi 16 ST Vị trí Cấu trúc mặt cắt Chú giải T cắt 3 Cổ áo a. Cổ chính C-C b. Thân chính e 5 e. May ghim dựng với 6 d cổ chính c 2.May lộn lá cổ 3.
May chắp cổ chính với thân chính 5. May chắp cổ lót với thân lót 6.May ghim chân cổ 4 Gấu áo a. Thân chính 1 D-D b. Đường may ghim a thân chính với thân lót 2 2.
Đường may diễu gấu 5 Vòng a a. Thân áo chính nách b. Tay áo chính b E-E 1. Đường may chắp 1 thân với tay 17 ST Vị trí Cấu trúc mặt cắt Chú giải T cắt 6 Cửa tay 1 a.
Tay chính 2 F-F a b. Đường may chần b chun với tay chính 2. Đường may chắp tay chính, chun tay với tay lót 7 Sườn áo, a. Thân trước chính a Bụng tay b.
Thân sau chính G-G b 1. Đường may chắp sườn, bụng tay 1 18 ST Vị trí Cấu trúc mặt cắt Chú giải T cắt Lần lót 8 a. Vai con thân trước Vai con a b. Vai con thân sau 1.
Chắp vai con b 1 9 a a.Thân trước Chắp b. Thân sau b sườn 1. Đường may chắp 1 sườn lót 10 a a. Bụng tay mang trước Bụng tay b.
Bụng tay mang sau b 1. Đường may chắp 1 bụng tay 1. Nghiên cứu vật liệu mã hàng 853535 1. Nghiên cứu nguyên liệu Bảng 1.
Bảng nghiên cứu nguyên liệu mã hàng 853535 STT Tên nguyên liệu Đặc điểm 1 Vải chính - Thành phần: 100% polyester. - Màu sắc: Màu đen - Vị trí : Bản lá cổ ngoài, thân trước chính, đáp túi sườn, lót túi sườn lá dưới, 19 STT Tên nguyên liệu Đặc điểm thân sau chính, tay áo chính 2 Vải lót - Vải: 100% polyester - Màu sắc: Màu đen - Vị trí: Bản cổ lá trong, lót thân trước,lót thân sau, lót túi sườn lá trên, tay áo lót 1. Nghiên cứu phụ liệu Bảng1. Bảng nghiên cứu phụ liệu STT Tên phụ liệu Đặc điểm 1 Chỉ may -Thành phần: 100% Polyester - Màu sắc: Đồng màu vải chính và lót -Vị trí: Toàn bộ các đường may 2 Dựng -Vị trí: Bản cổ lá ngoài 3 Chun vải -Vị trí: Cửa tay cả vòng 4 Khóa nẹp -Vị trí: may tại nẹp giữa trước 5 Hình ép con mèo CAT -Vị trí: Tay áo chính bên trái khi mặc PCA000031 - Số lượng: 1 hình -Cung cấp bởi công ty 6 Hình in ký hiệu -Vị trí: In trên thân trước bên trái khi 20 STT Tên phụ liệu Đặc điểm PDG50176 mặc -Số lượng: 1 hình -Cung cấp bởi công ty 7 Nhãn hướng dẫn sử - May tại đường may chắp sườn áo lót dụng bên trái khi mặc, cách mép gấu 8cm - Số lượng : 1 nhãn - Cung cấp bởi công ty 8 Nhãn cỡ -May vào đường tra chân cổ lót - Số lượng : 1 - Cung cấp bởi công ty 1.
Nhận xét và đề xuất 1. Nhận xét - Mã hàng 853535 có kết cấu không quá phức tạp, phù hợp sản xuất trong may công nghiệp - Tài liệu kỹ thuật cung cấp tương đối đầy đủ thông số - Bảng thông số kích thước còn cần bổ sung thêm một số kích thước - Nguyên phụ liệu có dữ liệu tương đối đầy đủ 1. Đề xuất - Do điều kiện sản xuất trang thiết bị không được đầy đủ nên em đề xuất chủ yếu sử dụng máy 1 kim - Trong quá trình may sản phẩm mẫu, do điều kiện thực tế không cho phép, em xin được đề xuất vải may áo jacket cho đơn hàng cả lớp trong và lớp ngoài có tính chất tương tự nhưng em chọn vải chính màu đen và vải lót màu đen. - Sau khi tìm hiểu em xin đề xuất một loại nhãn khác có tính chất tương tự thay thế cho nhãn này 21 - Để thuận tiện cho quá trình thực hiện đồ án, em xin đề xuất lựa chọn 3 cỡ 130-140-150 với cỡ gốc là cỡ 140 để tiến hành nhãy mẫu sản phẩm cho mã hàng 8535353 22 CHƯƠNG 2 TRIỂN KHAI NHẢY MẪU SẢN PHẨMMÃ HÀNG 853535 2.
Phương pháp nhảy mẫu Khái niệm: Trong sản xuất may công nghiệp, mỗi mã hàng không chỉ sản xuất một cỡ nhất định mà phải sản xuất nhiều cỡ vóc, tỷ lệ cỡ vóc là do khách hàng yêu cầu. Nếu mỗi một bộ cỡ vóc thiết kế một bộ mẫu mỏng thì rất lãng phí thời gian và nhân lực. Do đó chỉ cần thiết kế một mẫu trung bình, các cỡ vóc còn lại sử dụng phương pháp biến đổi hình học để thiết kế, người ta gọi đó là nhân mẫu(nhảy mẫu) Nhảy mẫu là một phương pháp biến đổi về hình học từ bộ mẫu cỡ gốc(mẫu trung bình hoặc một cỡ đã biết) sang các cỡ vóc khác. Điều kiện nhảy mẫu - Phải có đủ tài liệu theo đúng yêu cầu kĩ thuật bao gồm: + Hệ thống cỡ số của mã hàng: XS-S-M-L-XL-XXL + Mẫu thiết kế phải chuẩn cỡ gốc là cỡ M + Bảng thông số thành phẩm của mã hàng + Hệ số nhảy mẫu ∆ : Mức độ chênh lệch dài, ngắn, rộng, hẹp của cùng chi tiết của các cỡ - Để nhảy mẫu phải xác định hai yếu tố: + Hai trục ngang và dọc cố định mà theo đó ta di chuyển các điểm chủ yếu của mẫu + Xác định cự ly di chuyển từng điểm trên mẫu.
Cự ly này phụ thuộc vào độ chênh lệch giữa các cỡ cùng một chi tiết và phụ thuộc vào công thức chia cắt mẫu. Nguyên tắc trong quá trình nhảy mẫu - Trong quá trình nhảy mẫu chỉ dùng một bộ mẫu chuẩn để nhảy, tuyệt đối không dùng bộ mẫu vừa nhảy để nhảy sang cỡ khác - Đảm bảo độ chính xác khi xác định hệ số nhảy mẫu - Không làm thay đổi hình dáng của chi tiết 2. Các phương pháp nhẩy mẫu 23 - Phương pháp tia - Phương pháp nhóm - Phương pháp tỷ lệ - Phương pháp tổng hợp 2. Chọn phương pháp nhảy mẫu: * Nhẩy mẫu trên phần mềm Khái niệm: Nhẩy mẫu trân phần mềm là quá trình thiết ké bộ mẫu cho các cỡ khác nhau của mã hàng.
Từ bộ mẫu của cỡ gốc bằng cách tăng hoặc giảm kích thước mẫu theo các tọa độ đã được xác định.