Đồ án tốt nghiệp: Xây dựng tài liệu kỹ thuật sản xuất mã hàng XO1665

Đồ án tài liệu kỹ thuật sản xuất mã hàng XO1665. Gồm quy trình công nghệ, thông số kỹ thuật và tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm chi tiết.

Trường đại học

Khoa Công Nghệ May & Thời Trang

Chuyên ngành

Công nghệ may

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2019

120
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC HÌNH VẼ

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU MÃ HÀNG XO1665

1.1. Thông tin chung của mã hàng XO1665

1.2. Đặc điểm hình dáng

1.3. Mô tả đặc điểm sản phẩm

1.4. Mẫu kỹ thuật

1.5. Thông số kích thước sản phẩm mã hàng XO1665

1.6. Bảng thống kê chi tiết

1.7. Nghiên cứu cấu trúc sản phẩm

1.8. Nghiên cứu nguyên phụ liệu

1.8.1. Nghiên cứu nguyên liệu

1.8.2. Nghiên cứu phụ liệu

1.9. Công nghệ và thiết bị gia công sản phẩm

1.10. Nhận xét và đề xuất

1.11. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG TÀI LIỆU KỸ THUẬT THIẾT KẾ TRIỂN KHAI SẢN XUẤT MÃ HÀNG XO1665

2.1. Thiết kế mẫu mã hàng XO1665

2.2. Công tác chuẩn bị trong phần mềm AccuMark

2.3. Thiết kế chi tiết mẫu cơ sở

2.4. Thiết kế mẫu mỏng

2.5. Thiết kế mẫu phụ trợ

2.6. Chế thử mẫu

2.7. Nhảy mẫu mã hàng XO1665

2.8. Giác sơ đồ mã hàng XO1665

2.9. Phương pháp giác sơ đồ mã hàng XO1665

2.10. Lập kế hoạch giác

2.11. Lập bảng tác nghiệp giác

2.12. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG III: XÂY DỰNG TÀI LIỆU KỸ THUẬT VỀ CÔNG NGHỆ TRIỂN KHAI SẢN XUẤT MÃ HÀNG XO1665

3.1. Định mức tiêu hao nguyên phụ liệu mã hàng XO1665

3.1.1. Định mức tiêu hao nguyên liệu

3.1.2. Định mức tiêu hao chỉ

3.1.3. Định mức tiêu hao các phụ liệu khác

3.2. Xây dựng bảng màu nguyên phụ liệu cho mã hàng

3.3. Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật cho sản phẩm

3.3.1. Tiêu chuẩn giác sơ đồ

3.3.2. Tiêu chuẩn trải vải

3.3.3. Tiêu chuẩn kỹ thuật cắt vải

3.3.4. Tiêu chuẩn phối kiện, đánh số, bóc tập

3.3.5. Tiêu chuẩn đóng gói

3.4. Xây dựng quy trình công nghệ gia công sản phẩm

3.4.1. Sơ đồ khối gia công sản phẩm

3.4.2. Sơ đồ lắp ráp sản phẩm mã hàng

3.4.3. Phương pháp nghiên cứu thời gian và quy trình công nghệ may

3.4.4. Sơ đồ phân tích công nghệ

3.4.5. Thiết kế mặt bằng dây chuyền

3.4.6. Xác định hình thức tổ chức dây chuyền may

3.4.7. Tính các thông số cơ bản của dây chuyền may

3.4.8. Xây dựng quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm cho dây chuyền

3.4.9. Đánh giá phụ tải của các nguyên công sản xuất

3.4.10. Thiết kế mặt bằng dây chuyền

3.4.11. Tổng hợp các trang thiết bị trên dây chuyền may

3.4.12. Tính diện tích mặt bằng nhà xưởng

3.4.13. Tính các chỉ số kinh tế kĩ thuật của dây chuyền

3.5. Kết luận chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Đồ Án Xây Dựng Tài Liệu Kỹ Thuật XO1665 May 55 60

Ngành dệt may đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, cung cấp sản phẩm thiết yếu cho đời sống. Các doanh nghiệp đang không ngừng đổi mới công nghệ, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Tài liệu kỹ thuật đóng vai trò then chốt trong quá trình triển khai sản xuất, đảm bảo sự chuẩn bị đầy đủ, hợp lý, và liên tục, từ đó đạt năng suất và chất lượng cao. Đồ án tốt nghiệp này tập trung vào việc xây dựng tài liệu kỹ thuật triển khai sản xuất mã hàng XO1665 trong môi trường may công nghiệp. Đồ án bao gồm ba chương chính: Nghiên cứu tài liệu mã hàng XO1665, Xây dựng tài liệu kỹ thuật thiết kế triển khai sản xuất mã hàng XO1665 và Xây dựng tài liệu kỹ thuật công nghệ triển khai sản xuất mã hàng XO1665. Mục tiêu là cung cấp một bộ tài liệu chi tiết, đầy đủ, đáp ứng nhu cầu sản xuất thực tế, đồng thời giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết trong ngành may mặc. Để đạt được điều này, đồ án sẽ nghiên cứu sâu các khía cạnh của mã hàng XO1665, từ thiết kế, nguyên vật liệu đến quy trình công nghệ và quản lý sản xuất. Em xin cam đoan với hội đồng bảo vệ: Đề tài được thực hiện hoàn toàn do sự nỗ lực và phấn đấu của bản thân.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Tài Liệu Kỹ Thuật Trong May Công Nghiệp

Tài liệu kỹ thuật, bao gồm bản vẽ kỹ thuật may, quy trình sản xuất may, tiêu chuẩn kỹ thuật may và các hướng dẫn khác, là yếu tố then chốt đảm bảo sự thành công của quá trình sản xuất. Một tài liệu đầy đủ giúp giảm thiểu sai sót, tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả sản xuất. Theo tài liệu gốc, "Một tài liệu kỹ thuật đầy đủ sẽ đáp ứng cho quá trình chuẩn bị, cho quá trình sản xuất một cách hợp lý, đáp ứng được công đoạn sản xuất thực hiện một cách liên tục không gián đoạn để đạt năng suất và chất lượng."

1.2. Giới Thiệu Chi Tiết Mã Hàng XO1665 và Yêu Cầu Kỹ Thuật

Mã hàng XO1665 là một kiểu áo jacket nam 3 lớp, phù hợp cho mùa thu, với các đặc điểm thiết kế như mũ trùm đầu, túi hộp và chi tiết trang trí khác. Việc nghiên cứu kỹ lưỡng các thông số kỹ thuật, đặc điểm hình dáng và yêu cầu chất lượng của mã hàng là bước đầu tiên để xây dựng tài liệu hướng dẫn sản xuất may hoàn chỉnh. Các thông số kích thước thành phẩm được thể hiện chi tiết trong Bảng 1 của tài liệu gốc.

II. Giải Quyết Thách Thức Xây Dựng Tài Liệu Thiết Kế Mã XO1665 50 60

Chương này tập trung vào việc xây dựng tài liệu kỹ thuật thiết kế và triển khai sản xuất mã hàng XO1665. Quá trình thiết kế bao gồm chuẩn bị dữ liệu trên phần mềm AccuMark, thiết kế mẫu cơ sở, nhảy mẫu và giác sơ đồ. Thiết kế quy trình công nghệ may hợp lý là yếu tố quan trọng để đảm bảo chất lượng và hiệu quả sản xuất. Công tác chuẩn bị trong phần mềm AccuMark là vô cùng quan trọng. Theo tài liệu gốc, "Trên màn hình Desktop click đúp vào biểu tượng xuất hiện hộp thoại. Trong giao diện của phần mềm AccuMark. Trái chọn Main. Trái chọn mục thứ tư AccuMark Explorer, Utilities. Bấm đúp chuột chọn AccuMark Explorer".

2.1. Thiết Kế Mẫu Cơ Sở và Nhảy Mẫu Trên Phần Mềm AccuMark

Việc sử dụng phần mềm AccuMark cho phép thiết kế mẫu chính xác, nhanh chóng và hiệu quả. Quá trình nhảy mẫu đảm bảo các cỡ khác nhau của sản phẩm vẫn duy trì tỷ lệ và hình dáng chuẩn. Thiết lập các thông số theo hướng dẫn được ghi rõ trong đồ án.

2.2. Phương Pháp Giác Sơ Đồ Tối Ưu Cho Mã Hàng XO1665

Lựa chọn phương pháp giác sơ đồ phù hợp giúp tiết kiệm nguyên liệu và giảm chi phí sản xuất. Với mã hàng XO1665, phương pháp giác hai chiều được ưu tiên sử dụng để tối ưu hóa việc sử dụng vải. Việc lập kế hoạch giác phải được thực hiện một cách cẩn thận, phải đảm bảo các tiêu chí về số lớp, tỉ lệ.

2.3 Chế Thử Mẫu Kiểm Tra và Điều Chỉnh Thông Số Kỹ Thuật

Chế thử mẫu là khâu quan trọng để kiểm tra tính chính xác của thiết kế và điều chỉnh các thông số kỹ thuật cho phù hợp. Theo tài liệu, "Sản phẩm đảm bảo đúng hình dáng và thông số cho phép trong tài liệu đơn hàng". Quy trình bao gồm kiểm tra mẫu, đo thông số, và đưa ra điều chỉnh khi cần thiết.

III. Bí Quyết Xây Dựng Tài Liệu Công Nghệ May Mã Hàng XO1665 50 60

Chương này tập trung vào xây dựng tài liệu công nghệ may cho mã hàng XO1665, bao gồm định mức tiêu hao nguyên phụ liệu, tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình công nghệ gia công. Quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm may cũng được đặc biệt chú trọng để đảm bảo sản phẩm đạt yêu cầu. Cần phải xác định định mức nguyên liệu theo chiều dài sơ đồ giác.

3.1. Xác Định Định Mức Tiêu Hao Nguyên Phụ Liệu Chính Xác

Việc xác định định mức tiêu hao nguyên phụ liệu chính xác giúp kiểm soát chi phí sản xuất và đảm bảo tính cạnh tranh của sản phẩm. Các yếu tố ảnh hưởng đến định mức tiêu hao bao gồm khổ vải, phương pháp giác sơ đồ và kỹ năng của công nhân. Theo công thức, "∑ ĐM nguyên liệu = ∑(n x Dsd ) + % hao phí."

3.2. Xây Dựng Tiêu Chuẩn Kỹ Thuật và Quy Trình Công Nghệ Chi Tiết

Tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình công nghệ chi tiết là cơ sở để đảm bảo chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất. Các tiêu chuẩn cần bao gồm tiêu chuẩn giác sơ đồ, tiêu chuẩn trải vải, tiêu chuẩn cắt vải và tiêu chuẩn may. Đồng thời, quy trình công nghệ cần được thiết kế một cách khoa học, tối ưu hóa các công đoạn và giảm thiểu thời gian sản xuất.

3.3. Thiết Kế Mặt Bằng Dây Chuyền và Đánh Giá Phụ Tải Nguyên Công

Thiết kế mặt bằng dây chuyền hợp lý giúp tối ưu hóa luồng di chuyển của sản phẩm và giảm thiểu thời gian chờ đợi. Việc đánh giá phụ tải của các nguyên công sản xuất giúp xác định các điểm nghẽn và đưa ra giải pháp cải tiến. Việc này rất quan trọng để đảm bảo sản xuất được liên tục, giảm thiểu thời gian chết.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Triển Khai Sản Xuất và Kiểm Soát XO1665 50 60

Sau khi xây dựng tài liệu kỹ thuật, bước tiếp theo là ứng dụng vào thực tiễn sản xuất. Chương này tập trung vào triển khai quy trình sản xuất may công nghiệp mã hàng XO1665, đồng thời thực hiện kiểm soát chất lượng và đánh giá hiệu quả sản xuất. Phân tích kỹ thuật sản phẩm may giúp cải thiện quy trình.

4.1. Triển Khai Quy Trình Sản Xuất Mã Hàng XO1665 Trên Dây Chuyền

Việc triển khai quy trình sản xuất trên dây chuyền đòi hỏi sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận và công nhân. Cần đảm bảo công nhân được đào tạo đầy đủ về quy trình và tiêu chuẩn kỹ thuật. Việc theo dõi và giám sát quá trình sản xuất giúp phát hiện và xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh.

4.2. Kiểm Soát Chất Lượng Sản Phẩm May và Quản Lý Nguyên Liệu

Kiểm soát chất lượng sản phẩm là yếu tố then chốt để đảm bảo sự hài lòng của khách hàng và uy tín của doanh nghiệp. Cần xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng chặt chẽ, từ kiểm tra nguyên liệu đầu vào đến kiểm tra sản phẩm đầu ra. Quản lý nguyên liệu hiệu quả giúp giảm thiểu lãng phí và đảm bảo nguồn cung ổn định.

4.3. Phân Tích Kỹ Thuật Sản Phẩm May và Đề Xuất Cải Tiến

Phân tích kỹ thuật sản phẩm sau khi sản xuất giúp xác định các điểm yếu và đưa ra giải pháp cải tiến. Các yếu tố cần phân tích bao gồm chất lượng đường may, độ bền của sản phẩm và tính thẩm mỹ. Việc thu thập phản hồi từ khách hàng cũng rất quan trọng để cải thiện sản phẩm.

V. Kết Luận Tối Ưu Quy Trình và Triển Vọng Tài Liệu XO1665 50 60

Đồ án đã trình bày chi tiết quy trình xây dựng tài liệu kỹ thuật cho mã hàng XO1665, từ nghiên cứu tài liệu đến thiết kế, công nghệ và ứng dụng thực tiễn. Việc áp dụng kiến thức và kỹ năng đã học giúp sinh viên có khả năng giải quyết các vấn đề thực tế trong ngành may công nghiệp. Đề tài được thực hiện hoàn toàn do sự nỗ lực và phấn đấu của bản thân.

5.1. Tóm Tắt Kết Quả Nghiên Cứu và Đóng Góp Của Đồ Án

Đồ án đã cung cấp một bộ tài liệu đầy đủ và chi tiết, đáp ứng nhu cầu sản xuất thực tế của mã hàng XO1665. Đồ án cũng đóng góp vào việc nâng cao kiến thức và kỹ năng của sinh viên trong ngành may mặc. Những kinh nghiệm thực tế này sẽ là nền tảng quan trọng cho sự nghiệp trong tương lai.

5.2. Hướng Phát Triển và Ứng Dụng Của Tài Liệu Kỹ Thuật Trong Tương Lai

Trong tương lai, tài liệu kỹ thuật cần được cập nhật và cải tiến liên tục để đáp ứng sự thay đổi của công nghệ và thị trường. Việc ứng dụng các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo (AI) và Internet of Things (IoT) có thể giúp tự động hóa quá trình xây dựng và quản lý tài liệu kỹ thuật, nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm chi phí. Bên cạnh đó, cần chú trọng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, có khả năng sử dụng và phát triển tài liệu quy trình sản xuất may một cách hiệu quả.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU MÃ HÀNG XO1665 1. Thông tin chung của mã hàng XO1665 - Ký hiệu mã hàng: XO1665 - Chủng loại sản phẩm: Áo jacket nam 3 lớp - Mùa: Mùa thu 2019 - Mã hàng gồm 5 cỡ: S- M- L- XL- XXL. Cỡ gốc M - Thông tin về nguyên phụ liệu. - Hình vẽ mô tả mặt trước, mặt sau, mặt trong của sản phẩm.

- Bảng thông số kích thước thành phẩm. Đặc điểm hình dáng 1. Mô tả đặc điểm sản phẩm * Mô tả mẫu kỹ thuật - Là kiểu áo jacket nam dài tay 3 lớp có mũ. * Mặt trước: Có cúc bấm ở nẹp, túi ốp có nắp ở 2 bên, túi có nắp bên ngực trái, dây rút ở eo, cầu ngực rời, đáp vai rời, cổ tay áo có cá tay, mũ áo có lông.

* Mặt sau: Cầu vai, đề cúp khuỷu tay ở mang sau. * Mặt trong: Nẹp ve, lót áo chần bông ngang, dây dệt và nhãn thương hiệu ở chân cổ sau, nhãn hướng dẫn sử dụng ở sườn trái. Mẫu kỹ thuật Hình 1.1 Hình vẽ mẫu kỹ thuật mã hàng XO1665 2 1. Thông số kích thước sản phẩm mã hàng XO1665 Bảng 1.

Thông số kích thước thành phẩm mã hàng XO1665 ( Đơn vị: inch) Kí Cỡ ST Vị trí đo hiệ +/- T S M L XL XXL u Vòng ngực dưới 1 A 1 45 48 52 56 60 nách 1” Vị trí eo đo từ 2 B 0 19.25 đầu vai trong 3 Vòng eo C 1 43 46 50 54 58 4 Vòng gấu D 1 43 46 50 54 58 Sa vạt gấu thân 0.12 5 E 2 2 2 2 2 sau 5 Dài thân sau đo 6 F 0.5 35 35 36 36 37 từ đầu vai trong 7 Rộng vai G 0.25 29 30 31 32 5 Rộng bắp tay đo 22.87 10 Rộng khủy tay J 16.12 11 Rộng cửa tay K 0.5 Cao bản cổ từ 0.25 giữa thân sau 5 Cao bản cổ từ 0.75 giữa thân trước 5 15 Cao mũ O 0. Hình vẽ vị trí đo trên sản phẩm mã hàng XO1665 4 1. Bảng thống kê chi tiết Bảng 1. Thống kê chi tiết sản phẩm mã hàng XO1665 STT Tên chi tiết Số lượng Canh sợi A Vải chính 1 Thân trước 2 Dọc 2 Thân sau 1 Dọc 3 Cầu ngực 2 Dọc 4 Đáp vai 2 Dọc 5 Cầu vai 1 Dọc 6 Đáp đầu tay 2 Dọc 7 Tay áo mang lớn 2 Dọc 8 Tay áo mang bé trước 2 Dọc 9 Tay áo mang bé sau 2 Dọc 10 Cá tay 4 Dọc 11 Đề cúp khuỷu tay 2 Dọc 12 Nẹp ve 2 Dọc 13 Cổ áo 2 Dọc 14 Nẹp che khóa 2 Dọc 15 Má mũ 2 Dọc 16 Sống mũ 1 Dọc 17 Đáp eo 1 Dọc 18 Túi ốp 2 Dọc 19 Nắp túi ngực 2 Dọc 20 Nắp túi ốp 4 Dọc 21 Đáp túi ngực 1 Dọc 22 Đáp gấu TT 2 Dọc 23 Đáp gấu TS 1 Dọc Tổng 44 B Vải lót 1 Thân trước 2 Dọc 5 2 Thân sau 1 Dọc 3 Tay áo 2 Dọc 4 Má mũ 2 Dọc 5 Sống mũ 1 Dọc 6 Lót túi 1 Dọc Tổng 9 C Bông 1 Thân trước 2 Dọc 2 Thân sau 1 Dọc 3 Tay 2 Dọc 4 Sống mũ 1 Dọc 5 Má mũ 2 Dọc Tổng 8 D Dựng 1 Cổ 1 Dọc 2 Năp túi ngực 1 Dọc 3 Nắp túi ốp 2 Dọc 4 Nẹp che 1 Dọc 5 Cá tay 2 Dọc 6 Nẹp ve 2 Dọc Tổng 9 1.

Nghiên cứu cấu trúc sản phẩm Bảng 1. Hình cắt các đường may sản phẩm mã hàng XO1665. Vị trí ST Kí hình Hình vẽ mô tả Ghi chú T hiệu cắt Cầu vai a: Cầu vai (Đáp b: Thân sau 1 A-A vai/ 1: Đường may chắp Cầu cầu vai với thân sau 6 ngực/ Tra tay/ 2: Đường may mí cầu Chèn vai tay/ 3: Đường may diễu Đáp đầu cầu vai tay) a: Nẹp che lớp chính b: Nẹp che lớp lót c: Dựng nẹp che d: Thân trước (lần chính) e: Nẹp ve (lần lót) f: Mex nẹp ve 1: Đường may quay lộn nẹp che Khóa 2: Đường may diễu nẹp 2 B-B nẹp che 3: Đường may nẹp che vào thân trước 4: Đường may diễu nẹp che với thân trước 5: Đường may tra khóa vào lần chính 6: Đường may tra khóa vào lần lót 7: Đường may diễu khóa 7 a: Thân trước b: Lót túi c: Đáp túi d: Nắp túi lần chính e: Dựng nắp túi f: Nắp túi lần lót g: Cầu ngực 1: Đường may lót túi vào thân trước 2: Đường may mí lót túi 3: Đường may mí đáp túi vào lót Túi 4: Đường may lộn nắp 3 C-C ngực túi 5: Đường may mí nắp túi 6: Đường may diễu nắp túi 7: Đường may ghim đáp túi vào thân trước 8: Đường may chắp cầu ngực vào thân trước 9: Đường may mí cầu ngực 10: Đường may diễu cầu ngực 8 a: Thân trước b: Túi ốp c: Nắp túi lần chính d: Nắp túi lần lót e: Dựng nắp túi 1: Đường may gập mí đầu miệng túi 2:Đường may mí túi vào thân áo 3:Đường may diễu túi vào thân áo 4 D-D Túi ốp 4: Đường may lộn nắp túi 5: Đường may mí nắp túi 6: Đường may diễu nắp túi 7: Đường may nắp túi vào thân áo 8: Đường may diễu nắp túi a: Thân áo Đáp b: Đáp eo 5 E-E luồn c: Dây luồn eo dây eo 1: Đường may mí đáp eo vào thân trước a: Thân trước Chắp b: Thân sau 6 F-F sườn 1: Đường may chắp sườn 9 a: Mang tay trước Chắp b: Mang tay sau bụng 1: Đường may chắp tay bụng tay a: Măng séc lần chính b: Măng séc lần lót c: Dựng măng séc 7 G-G Cá tay 1: Đường may quay lộn cá tay 2: Đường may diễu cá tay a: Cổ áo lần chính b: Cổ áo lần lót c: Dựng cổ áo d: Thân áo lớp ngoài e: Thân áo lớp lót f: Thân áo lớp bông 1: Đường may lộn cổ áo 2: Đường may mí cổ áo 3: Đường may diễu cổ 8 H-H Tra cổ áo 4: Đường may ghim lớp lót và lớp bông 5: Đường may tra cổ vào thân áo lớp ngoài 6: Đường may tra cổ vào lớp lót 7: Đường may ghim chân cổ áo 10 a: Mũ áo lần chính b: Lông mũ c: Mũ áo lần lót d: Mũ áo lần bông 1: Đường may lông vào mũ lần chính 9 I-I Cửa mũ 2: Đường may ghim bông với lót 3: Đường may lông vào lần lót 4: Đường may diễu cửa mũ a: Má mũ Chắp b: Sống mũ má mũ 1: Đường may chắp má 10 J-J với sống mũ với sống mũ mũ 2: Đường may diễu sống mũ a: Vai thân trước Chắp 11 K-K b: Vai thân sau vai 1: Đường may chắp vai a: Đáp khuỷu tay b: Tay áo Đáp 1: Đường may mí đáp 12 L-L khuỷu khuỷu tay vào tay áo tay 2: Đường may diễu đáp khuỷu tay vào tay áo 11 a: Tay áo lần chính b: Tay áo lần lót c: Tay áo lần bông 1: Đường may ghim 13 M-M Cổ tay bông với lót tay áo 2: Đường may chắp cổ tay chính với lót 3: Đường may diễu cổ tay a: Thân áo lần chính b: Thân áo lần bông c: Thân áo lần lót d: Đáp gấu 1: Đường may đáp gấu vào thân áo lần chính 2: Đường may mí đáp 14 N-N Gấu gấu dưới 3: Đường may ghim bông với lót 4: Đường may đáp gấu vào lần lót 5: Đường may mí đáp gấu trên 6: Đường may diễu gấu Hình 1. Hình vẽ mô tả vị trí mặt cắt trên sản phẩm mã hàng XO1665.

Nghiên cứu nguyên phụ liệu 1. Nghiên cứu nguyên liệu Bảng 1. Bảng nguyên liệu của sản phẩm mã hàng XO1665. ST Tên nguyên Đặc điểm Vị trí sử dụng T liệu Vải chính - Thành phần: 100% polyester Toàn bộ lần - Màu sắc: Black, peatmoss, bark, chính: thân, tay 1 collegiate navy.

áo,cổ, nẹp áo, má - Khổ vải: 55 inch mũ, sống mũ, túi. - Nhà sản xuất: Yarn Jazz Vải lót - Thành phần: 100% polyester Lót thân áo, tay, - Màu sắc: Black, peatmoss, bark, má mũ, sống mũ, 2 collegiate navy. lót túi ngực - Khổ vải: 55 inch - Nhà sản xuất: Shanghai Jiuyu Bông - Thành phần: 100% polyester Thân áo, tay áo, - Bông tấm 2Oz mũ. 3 - Khổ: 63 inch - Nhà sản xuất: Huge- Bamboo Mex vải - Màu sắc: White Dựng nắp túi 4 - Khổ vải: 39 inch ngực, nắp túi ốp, - Nhà sản xuất: Freudenberg cá tay.

Lông thú giả - Màu sắc: Light grey. Lông viền mũ 5 - Nhà sản xuất: Wuxi Hanron 1. Nghiên cứu phụ liệu Bảng 1. Bảng phụ liệu của sản phẩm mã hàng XO1665.

ST Tên phụ liệu Đặc điểm Vị trí sử dụng T - Màu sắc: Cùng màu vải Sử dụng cho toàn bộ lớp 1 Chỉ chính chính và lót - Nhà sản xuất: FGV 2 Dây luồn eo - Dây thun dệt tròn Dây luồn eo 13 - Màu sắc: Cùng màu vải chính - Nhà sản xuất: Sun Hod - Chất liệu: kim loại 3 Khuy oze - Đường kính lỗ: 6 mm Lỗ oze eo - Nhà sản xuất: Unitex - Chất liệu: kim loại Nẹp áo, nắp túi ngực, 4 Cúc dập - Nhà sản xuất: Unitex nắp túi ốp thân trước, Chốt dây luồn - Chất liệu: nhựa 5 Chốt dây luồn eo eo - Nhà sản xuất: Landes - Khóa đảo chiều, củ khóa nằm ở bên trái. 6 Khóa nẹp - Màu sắc: cùng màu vải Dọc giữa thân trước chính - Nhà sản xuất: YKK Nhãn thương - Chiều dài: 64mm 7 Ngực trái thân trước áo hiệu - Nhà sản xuất: Landes - Chiều dài: 70.3mm Dây dệt treo ở chân cổ 8 Dây dệt - Nhà sản xuất: Avery áo thân sau lót - Chiều dài: 27mm Nằm giữa chân cổ áo 9 Nhãn chính - Nhà sản xuất: Avery thân sau lót Nhãn hướng - Kích thước: 70x25mm Nằm sườn trái lớp trong 10 dẫn sử dụng - Nhà sản xuất: Avery của áo Treo tại nhãn dệt ở chân 11 Thẻ bài - Nhà sản xuất: Hang Sang cổ thân sau lót 12 Túi nilon - Nhà sản xuất: Contracton Đựng sản phẩm 1. Công nghệ và thiết bị gia công sản phẩm Bảng 1. Công nghệ và thiết bị gia công sản phẩm mã hàng XO1665 ST Công Tên hãng Thiết bị Vị trí ứng dụng trên sản phẩm T nghệ thiết bị 14 Cắt phá bán thành phẩm(vải Máy cắt đẩy CZC-3(750 chính,vải lót): thân trước ,thân tay W) 1 Cắt sau,tay áo Máy cắt Cắt gọt các chi tiết nhỏ:cổ ,nẹp ve DY-3400A vòng ,nẹp đỡ ,đáp gấu, cầu ngực.

Các đường may ghim, đường may JUKI Máy 1 kim chắp, đường may mí, đường may DDL-5550N diễu. Các đường may mí- diễu cầu Máy 2 kim JUKI LH- 2 May ngực, đáp vai, cầu vai, đường tra nút thắt 3528A tay, đường may dán túi vào thân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ