Đồ án: tốt nghiệp văn phòng tổng công ty xd xnk việt nam vinaconex vinatower

Đồ án tốt nghiệp thiết kế văn phòng Tổng công ty Xây dựng Xuất nhập khẩu Việt Nam Vinaconex Vinatower với các giải pháp kiến trúc hiện đại.

Chuyên ngành

Kỹ thuật Xây dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp
203
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Hướng dẫn thực hiện đồ án tốt nghiệp cho văn phòng Vinaconex tại Vinatower

Đồ án tốt nghiệp là bước quan trọng giúp sinh viên ngành xây dựng tổng hợp kiến thức thực tế, chuẩn bị cho công việc chuyên môn. Trong khuôn khổ dự án của Vinaconex tại tòa nhà Vinatower, việc triển khai bài đồ án đòi hỏi sự hiểu biết về đặc điểm công trình, phương pháp thi công, tính toán kết cấu và các yếu tố kỹ thuật liên quan. Bài viết này hướng dẫn chi tiết cách sinh viên lại gần vấn đề, hệ thống hóa dữ liệu, phân tích các nội lực, thiết kế kết cấu phù hợp đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn và tối ưu chi phí. Phân tích các đặc điểm về mặt kiến trúc, kỹ thuật thi công, từ đó xây dựng các bước giải quyết vấn đề theo trình tự logic, rõ ràng, giúp quá trình hoàn thành đồ án đạt hiệu quả cao nhất.

1.1. Các bước chuẩn bị dữ liệu và phân tích đặc điểm công trình Vinatower

Đầu tiên, cần xác định các đặc điểm chính của công trình gồm quy mô, địa điểm, chức năng sử dụng, kết cấu kiến trúc. Công trình Vinatower gồm 15 tầng nổi, 1 tầng hầm, cao 51,5m, sử dụng kết cấu khung thép bê tông, mặt ngoài bao kính. Các dữ liệu này phục vụ phân tích lực tác dụng, tải trọng, chọn vật liệu, xác định giải pháp kết cấu phù hợp. Ngoài ra, cần khảo sát điều kiện thi công trong thành phố, các thuận lợi như giao thông, dịch vụ hạ tầng, cùng các thách thức như hạn chế trong vận chuyển, thời gian thi công, yêu cầu an toàn lao động. Các số liệu này giúp hoàn thiện mô hình phân tích, dự báo các rủi ro, đề xuất biện pháp xử lý hiệu quả.

1.2. Phương pháp tính toán và tối ưu kết cấu trong đồ án Vinaconex

Sau khi có dữ liệu, sinh viên tiến hành xác định các tổ hợp tải trọng gồm tĩnh, hoạt, gió và động theo quy chuẩn TCVN 2737 – 1995. Tiếp theo, thực hiện tính toán nội lực trong các cấu kiện như sàn, cột, dầm, móng dựa trên phương pháp đàn hồi, sử dụng phần mềm SAP2000 để mô phỏng chính xác. Từ đó, xác định diện tích cốt thép, bố trí thép chịu lực, tối ưu hóa khối lượng bê tông, đảm bảo khả năng chịu lực, chống nứt và độ bền lâu dài. Quá trình này giúp lựa chọn các biện pháp thi công phù hợp, giảm thiểu chi phí, bảo đảm an toàn đạt tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế.

II. Phân tích kết cấu cầu thang và cấu trúc chịu lực của Vinatower

Cầu thang trong tòa nhà Vinatower đóng vai trò kết cấu chính đảm bảo an toàn thoát hiểm, đồng thời ảnh hưởng đến phân bố nội lực toàn bộ hệ thống công trình. Việc thiết kế cầu thang yêu cầu phân tích mặt bằng, xác định nhịp, trọng lượng, tải trọng tác dụng, từ đó lựa chọn loại bản, vật liệu phù hợp. Các tính toán về nội lực, mô men uốn, lực dọc và cắt phải chính xác để xây dựng kết cấu thép bê tông chịu lực tối ưu, đáp ứng tiêu chuẩn an toàn, chịu động đất và gió. Bên cạnh đó, cấu trúc chịu lực của Vinatower gồm kết cấu khung bê tông cốt thép, móng cọc khoan nhồi, hệ giằng và các thành phần liên kết đảm bảo khả năng chống rung lắc, duy trì ổn định trong quá trình khai thác lâu dài.

2.1. Tính toán ứng lực và nội lực trong bản thang

Việc xác định ứng lực trong bản thang bao gồm tính toán mô men uốn, lực kéo nén dựa trên các tải trọng tĩnh, hoạt, gió. Các bước thực hiện gồm lựa chọn kích thước sơ bộ, xác định diện tích cốt thép dọc và phân bố cốt thép ngang phù hợp theo quy chuẩn, đảm bảo giới hạn về hàm lượng cốt thép, khoảng cách giữa các thép phù hợp. Sử dụng phương pháp phân tích đàn hồi và phần mềm mô phỏng để mô hình hóa phản ứng của bản thang dưới tác dụng của lực, từ đó tối ưu tiết diện, giảm thiểu vật liệu, đảm bảo tính ổn định bền vững theo thời gian.

2.2. Thiết kế kết cấu chịu lực của các cột và dầm chính

Công tác thiết kế kết cấu cột và dầm liên quan đến khả năng chịu nén, uốn, cắt theo từng tầng, tính toán nội lực dựa trên tổ hợp tải trọng đa dạng. Lựa chọn tiết diện phù hợp dựa trên độ lệch tâm, mô men uốn, khả năng chống nứt cùng các giới hạn về hàm lượng thép và tỷ lệ cốt thép. Đặc biệt, phải tính toán các vùng nén lệch tâm, cột siêu tĩnh, đảm bảo khả năng chống rung lắc, chịu lực động và tác động của gió, động đất. Áp dụng phương pháp phân tích phần tử hữu hiệu, tối ưu hóa cấu trúc để giảm tải trọng tiết diện, nâng cao khả năng chịu lực và tuổi thọ của toàn hệ thống kết cấu.

III. Tính toán kết cấu móng và các nền móng trong dự án Vinatower

Kết cấu móng đóng vai trò nền tảng của công trình, quyết định khả năng chống lún, chịu lực toàn bộ tải trọng. Trong dự án, hệ móng cọc khoan nhồi đường kính 0,8m được lựa chọn để phù hợp với tải trọng lớn, giá trị lớp đất nền, đặc điểm địa chất khu vực Đà Nẵng. Quá trình tính toán gồm xác lập mô hình truyền lực, xác định độ sâu, số lượng cọc, kiểm tra khả năng chịu nén, uốn, cắt của móng theo các tổ hợp tải trọng tĩnh, động, gió và động đất. Đảm bảo các yếu tố an toàn kỹ thuật nhưng tối ưu vật liệu và thi công, phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam và quốc tế.

3.1. Phân tích các tải trọng tác dụng lên móng và nền móng

Các tải trọng tác dụng lên móng gồm tải trọng của toàn bộ công trình như trọng lượng cấu trúc, trang thiết bị, tải tạm thời trong thi công, cộng thêm các tác nhân ngoại lực như gió, động đất. Phân tích tải trọng nhằm xác định các tổ hợp lực phức tạp, tính mô men, lực nén, lực kéo cho móng và nền đất xung quanh. Đặc biệt, xác định độ lún lệch, khả năng chịu áp lực dọc và ngang của lớp đất nền, chọn loại móng phù hợp như cọc khoan nhồi để phân tán lực đều, giảm thiểu rủi ro sụt lún không đều.

3.2. Các phương pháp tính toán và thiết kế móng cọc thép khoan nhồi

Tiến hành xác định số lượng cọc, chiều dài từng cọc dựa trên các dữ liệu về tải trọng, đặc điểm nền đất, chiều sâu an toàn. Thực hiện tính toán khả năng chịu nén, uốn, cắt của móng cọc theo các tổ hợp tải trọng kết hợp, tuân thủ các tiêu chuẩn quốc gia. Chọn kết cấu cọc phù hợp theo yêu cầu kỹ thuật, tối ưu vật liệu, đồng thời tính toán khả năng chống rung lắc, khả năng phân tán tải trọng để duy trì độ ổn định lâu dài. Quá trình này giúp tạo nền móng bền vững, chống lún và góp phần nâng cao tuổi thọ toàn bộ công trình.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả từ các bài đồ án Vinaconex tại Vinatower

Các bài đồ án tốt nghiệp của sinh viên trong khuôn khổ dự án Vinaconex đều trình bày rõ ràng về phương pháp tiếp cận, tính toán kỹ thuật và giải pháp tối ưu. Các kết quả đều đạt chuẩn về độ an toàn, bền vững, khả năng thi công phù hợp với điều kiện thực tế thành phố Đà Nẵng, giảm thiểu rủi ro và chi phí. Những giải pháp về vật liệu, bố trí cốt thép, phương pháp thi công, xử lý kết cấu móng đều dựa trên dữ liệu lý thuyết và thử nghiệm thực tế. Việc áp dụng các mô hình phân tích và phần mềm mô phỏng giúp tối ưu hóa kết cấu, nâng cao tuổi thọ, đồng thời giảm thiểu ảnh hưởng tới môi trường và cộng đồng xung quanh công trình. Kết quả này chứng minh giá trị của phương pháp luận khoa học trong nghiên cứu và thiết kế xây dựng các tòa nhà cao tầng hiện đại.

4.1. Các ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu đồ án Vinaconex

Các phương pháp phân tích, tính toán và tối ưu hóa cấu trúc đề xuất trong các bài đồ án đã được ứng dụng thực tế vào các dự án xây dựng thật, giúp nâng cao độ an toàn và hiệu quả kinh tế. Các sinh viên đã đề xuất các giải pháp sáng tạo trong bố trí cốt thép, lựa chọn vật liệu, định hướng thi công phù hợp với điều kiện địa phương. Các kết quả về kiểm tra nội lực, phân tích ứng suất, dự báo lún đều cho thấy tính khả thi cao, phù hợp tiêu chuẩn, giảm thiểu chi phí thi công, kéo dài tuổi thọ công trình. Nghiên cứu này góp phần cải tiến kỹ thuật xây dựng trong ngành.

4.2. Tương lai và pelaned nâng cao hiệu quả đồ án xây dựng tại Vinatower

Trong tương lai, công nghệ phân tích mô phỏng, phần mềm tối ưu hóa kết cấu sẽ đi sâu vào các mô hình dự báo chính xác hơn, kết hợp nhiều yếu tố như biến dạng đất nền, rung chấn động đất, tác động khí hậu. Các nghiên cứu về vật liệu mới, thép composite, cốt sợi sẽ giúp giảm trọng lượng cấu kiện, tiết kiệm chi phí. Đào tạo liên tục cho sinh viên qua các dự án thực tiễn, hợp tác quốc tế mở ra hướng phát triển bền vững hơn, góp phần nâng cao năng lực ngành xây dựng Việt Nam trong thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế.

13/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I TÍNH TOÁN CỐT THÉP SÀN TẦNG 4 I. MẶT BẰNG DẦM SÀN TẦNG 4 II. SỐ LIỆU TÍNH TOÁN: - Dùng Bêtông cấp độ bền B20 có: Rb = 11,5 (MPa); Rbt = 0,9 (MPa). - Cốt thép   8 dùng thép AI có: Rs = Rsc = 225 (MPa); Rsw = 175 (MPa).

Tra bảng có hệ số: R = 0,645; R = 0,437  ≥ 10 dùng thép AII có: Rs = Rsc = 280 (MPa); Rsw = 225 (MPa). Tra bảng có hệ số: R = 0,623; R = 0,429. Sinh viên thực hiện: PHẠM TUẤN VŨ - LỚP K11XD2 Trang 4  Đồ án tốt nghiệp Văn phòng tổng công ty XNK XD VIỆT NAM VINACONEX 25 III. CHỌN CHIỀU DÀY BẢN SÀN: Chọn sơ bộ chiều dày bản sàn theo công thức sau: Trong đó: : là hệ số phụ thuộc hoạt tải sử dụng.

: đối với bản loại dầm. : đối với bản kê bốn cạnh. l=l1 : là cạnh ngắn của ô bản. Điều kiện : hs ≥ hmin = 6 cm đối với sàn nhà dân dụng.

Phân chia loại ô sàn và chọn chiều dày bản sàn trong bảng 1 -1. Bảng 1-1 : Bảng phân loại ô sàn Cạnh Cạnh Diện Tính Ô Chọn ngắn dài l2/l1 Loại ô sàn tích D m sơ bộ Sàn hs(cm) l1(m) l2(m) (m2) hs (m) S1 8,55 8,55 1,0 Bản kê 4 cạnh 73,1 1 45 0,19 20 S2 8,55 9,1 1,06 Bản kê 4 cạnh 77,81 1 45 0,19 20 S3 8,55 8,55 1,0 Bản kê 4 cạnh 73,1 1 45 0,19 20 S4 8,55 9,1 1,06 Bản kê 4 cạnh 77,81 1 45 0,19 20 S5 8,55 9,1 1,06 Bản kê 4 cạnh 77,81 1 45 0,19 20 S6 8,55 8,55 1,0 Bản kê 4 cạnh 73,1 1 45 0,19 20 S7 8,55 9,1 1,06 Bản kê 4 cạnh 77,81 1 45 0,19 20 S8 8,55 8,55 1,0 Bản kê 4 cạnh 73,1 1 45 0,19 20 S9 2,15 9,9 4,61 Bản loại dầm 21,29 1,2 30 0,086 10 S10 3,35 9,1 2,72 Bản loại dầm 30,49 1,2 30 0,134 15 IV. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN: 1 Tĩnh tải: a. Trọng lượng bản thân của bản sàn có chiều dày  = 20cm - Cấu tạo bản sàn như hình vẽ 1-2.

Sinh viên thực hiện: PHẠM TUẤN VŨ - LỚP K11XD2 Trang 5  Đồ án tốt nghiệp Văn phòng tổng công ty XNK XD VIỆT NAM VINACONEX 25 Hình: 1-2 Cấu tạo bản sàn  = 20cm - Tĩnh tải do trọng lượng bản thân sàn được tính: Trong đó: g : là tĩnh tải tiêu chuẩn của lớp thứ i. ni: là hệ số độ tin cậy. Kết quả tính toán được thể hiện trong bảng 1-2. Bảng 1-2 : Bảng tĩnh tải ô sàn  = 20cm Dày Trọng lượng Lớp gtc(daN/m2) n gtt(dan/m2) (m) riêng(dan/m3) Gạch CERAMIC 0,008 2000 16 1,1 17,6 Vữa XM lót 0,020 2000 40 1,3 52 Bản BTCT 0,200 2500 500 1,1 550 Vữa XM trát trần 0,015 1800 27 1,3 35,1 Tổng cộng 654,7 b.

Trọng lượng bản thân của bản sàn có chiều dày  = 15cm. - Cấu tạo bản sàn như hình vẽ 1-3. Sinh viên thực hiện: PHẠM TUẤN VŨ - LỚP K11XD2 Trang 6  Đồ án tốt nghiệp Văn phòng tổng công ty XNK XD VIỆT NAM VINACONEX 25 Hình: 1-3 Cấu tạo bản sàn  = 15cm - Tĩnh tải do trọng lượng bản thân sàn được tính: Trong đó: g : là tĩnh tải tiêu chuẩn của lớp thứ i. ni: là hệ số độ tin cậy.

Kết quả tính toán được thể hiện trong bảng 1-3. Bảng 1-3 : Bảng tĩnh tải ô sàn  = 15cm. Trọng lượng Lớp Dày (m) gtc(daN/m2) n gtt(dan/m2) riêng(dan/m3) Gạch CERAMIC 0,010 2000 20 1,1 22 Vữa XM lót 0,020 2000 40 1,3 52 Bản BTCT 0,150 2500 375 1,1 412,5 Vữa XM trát trần 0,015 1800 27 1,3 35,1 Tổng cộng 521,6 c. Tĩnh tải do tường ngăn trong ô sàn: - Bên trong các ô bản sàn có các tường ngăn dày 20 cm và 10cm , khi tính toán ta qui tĩnh tải do tường ngăn về thành tải trọng phân bố đều trên toàn diện tích ô sàn theo công thức: g = Trong đó: Gi: là tổng tải trọng tường ngăn trong ô sàn thứ i.

Si: là diện tích ô sàn thứ i. Sinh viên thực hiện: PHẠM TUẤN VŨ - LỚP K11XD2 Trang 7  Đồ án tốt nghiệp Văn phòng tổng công ty XNK XD VIỆT NAM VINACONEX 25 - Tải trọng bản thân tường dày 20cm gồm có trọng lượng phần khối xây và trọng lượng phần vữa trát dày 1,5cm ở hai bên khối xây. - Tải trọng tính toán của 1m 2 tường dày 20cm gồm có trọng lượng phần khối xây và trọng lượng phần vữa trát dày 1,5cm ở hai bên khối xây là: gt = nkx × kx × kx + 2 × ntr × v × tr Trong đó: nkx = 1,1; ntr = 1,3: là hệ số độ tin cậy của khối xây và vữa trát. kx = 1500(daN/m3); v = 1600(daN/m3): là trọng lượng riêng của khối xây gạch và vữa trát.

kx = 20cm, tr = 1,5cm: là chiều dày khối xây gạch và vữa trát. Tương tự đối với tường ngăn dày 10cm :  gt = 1,1 × 1500 × 0,1 + 2 ×1,3 × 1600 × 0,015 = 227,4 (daN/m2). - Đối với ô sàn S1; S6 Trong các ô sàn này có các tường ngăn dày 20cm: (5,6m +2,1x2m) × 3,15m (dài × cao). Tĩnh tải tính toán của tường ngăn trong ô sàn này là: G1 = St × gt = (5,6 +2,1x2) × 3,15 × 329,4 =10168,58 (daN).

- Đối với ô sàn S2;S7 Trong các ô sàn này có các tường ngăn dày 20cm:(2,8m +6,0m +0,6m +2,8m) × 3,15m. Tĩnh tải tính toán của tường ngăn trong ô sàn này là: G2 = (2,8 +6,0 +0,6 +2,8) × 3,15 × 329,4 = 12658,84 (daN). Trong đó có 2 cửa nhưng để thiên về an toàn và đơn giản trong tính toán ta xem diện tích cửa là diện tích tường. - Đối với ô sàn S3; S8 Trong các ô sàn này có các tường ngăn dày 20cm: (5,9m +2,4m +3,5m)× 3,15m.

Tĩnh tải tính toán của tường ngăn trong ô sàn này là: G3 = St × gt = (5,9+2,4 +3,5) × 3,15 × 329,4 = 12243,8(daN). Trong đó có 1 cửa nhưng để thiên về an toàn và đơn giản trong tính toán ta xem diện tích cửa là diện tích tường. - Đối với ô sàn S4: Trong ô sàn này có các tường ngăn dày 20cm: 9,1m× 3,15m Tĩnh tải tính toán của tường ngăn trong ô sàn này là: G4 = St × gt = 9,1 × 3,15 × 329,4 = 9442,2(daN). Sinh viên thực hiện: PHẠM TUẤN VŨ - LỚP K11XD2 Trang 8  Đồ án tốt nghiệp Văn phòng tổng công ty XNK XD VIỆT NAM VINACONEX 25 - Đối với ô sàn S5: Tĩnh tải tường Tĩnh tải qui đổi Ô sàn Diện tích A(m2) ngăn(daN) gtt(daN/m2) S1;S6 73,1 10168,58 139,11 S2;S7 77, 81 12658,84 162,69 S3;S8 73,1 12243,8 167,49 S4 77,81 9442,25 121,35 S5 77,81 8508,4 109,35 S10 30,49 13059,26 428,31 Trong ô sàn này có các tường ngăn dày 20cm: 8,2m× 3,15m Tĩnh tải tính toán của tường ngăn trong ô sàn này là: G5 = St × gt = 8,2 × 3,15 × 329,4 = 8508,4(daN).

- Đối với ô sàn S10: Trong ô sàn này có các tường ngăn dày 20cm và 10cm: (6,0+6,0+1,2×2 +0,57x2)mx3,15m Tĩnh tải tính toán của tường ngăn trong ô sàn này là: G6 = St × gt = [6 x 329,4 +(6 + 1,2 x 2 +0,57 x 2) x 227,4] x 3,15 = 13059,26(daN). Kết quả tính toán được thể hiện trong bảng 1-5. Bảng 1-5 : Bảng tĩnh tải các ô sàn có tường 2. Hoạt tải: Hoạt tải tác dụng lên các ô sàn lấy theo TCVN 2737 - 1995, tùy theo chức năng của các ô sàn ta tra được hoạt tải tiêu chuẩn ptc.

Hoạt tải tính toán được xác định: ptt = n  ptc Kết quả tính toán được thể hiện trong bảng 1-6. Bảng 1-6 : Bảng hoạt tải tính toán của các ô sàn Ô sàn Chức năng A(m2) ptc(daN/m2) n ptt(daN/m2) S1 Phòng làm việc 73,1 200 1,2 240 S2 Phòng làm việc 77,81 300 1,2 360 S3 Phòng làm việc 73,1 200 1,2 240 S4 Phòng làm việc 77,81 300 1,2 360 S5 Phòng làm việc 77,81 200 1,2 240 S6 Phòng làm việc 73,1 200 1,2 240 S7 Phòng làm việc 77,81 300 1,2 360 S8 Phòng làm việc 73,1 200 1,2 240 Sinh viên thực hiện: PHẠM TUẤN VŨ - LỚP K11XD2 Trang 9  Đồ án tốt nghiệp Văn phòng tổng công ty XNK XD VIỆT NAM VINACONEX 25 S9 Ban công 21,29 200 1,2 240 S10 Phòng vệ sinh 30,49 200 1,2 240 3. Tải trọng toàn phần tác dụng lên bản sàn qtt : Tải trọng tính toán tác dụng lên bản sàn gồm có tĩnh tải tính toán g tt và hoạt tải tính toán ptt. Vậy tải trọng tính toán toàn phần tác dụng lên các ô sàn qtt được xác định: qtt = gtt + ptt Kết quả tính toán được thể hiện trong bảng 1-7.

Bảng 1-7 : Bảng tải trọng toàn phần của các ô sàn qtt=gtts+p Ô g (daN/ tt g (daN/ tt p (daN/ tt Chức năng A(m2) (cm) s t tt (daN/ sàn m2) m2) m2) m2) S1 Phòng làm việc 73,1 20 654,7 139,11 240 1033,81 S2 Phòng làm việc 77,81 20 654,7 162,69 360 1177,39 S3 Phòng làm việc 73,1 20 654,7 167,49 240 1062,19 S4 Phòng làm việc 77,81 20 654,7 121,35 360 1136,05 S5 Phòng làm việc 77,81 20 654,7 109,35 240 1004,05 S6 Phòng làm việc 73,1 20 654,7 139,11 240 1033,81 S7 Phòng làm việc 77,81 20 654,7 162,69 360 1177,39 S8 Phòng làm việc 73,1 20 654,7 167,49 240 1062,19 S9 Ban công 21,29 10 384,1 240 624,1 S10 Phòng vệ sinh 30,49 15 521,6 428,31 240 1189,91 V. TÍNH NỘI LỰC CỦA CÁC Ô SÀN: Nội lực trong các ô sàn được tính theo sơ đồ đàn hồi: - Gọi: + l1 : là kích thước cạnh ngắn của ô sàn. + l2: là kích thước cạnh dài của ô sàn. - Xét tỉ số : k = l2 / l1.

+ Nếu : l2 / l1  2  Tính toán ô sàn theo bản kê bốn cạnh. + Nếu : l2 / l1 > 2  Tính toán ô sàn theo bản loại dầm. Dựa vào liên kết giữa bản với tường hoặc dầm ta tìm được các sơ đồ tính phù hợp cho từng ô sàn (lấy theo Phụ lục 17 - Trang 388 - Sách KCBTCT Phần CKCB - Tác giả: Pgs.Ts PHAN QUANG MINH - NXB KHKT 2006). Các ô bản làm việc theo 2 phương (loại bản kê 4 cạnh): Sinh viên thực hiện: PHẠM TUẤN VŨ - LỚP K11XD2 Trang 10  Đồ án tốt nghiệp Văn phòng tổng công ty XNK XD VIỆT NAM VINACONEX 25 MII MII M2 MI MI l2 M1 M2 MII MII l1 MI MI M1 Hình 1-5: Sơ đồ tính Các ô bản làm việc theo 2 phương (loại bản kê 4 cạnh): M1 = 1.l2 : mômen dương giữa bản theo phương cạnh l1 trên dải bản rộng 1m.l2 : mômen dương giữa bản theo phương cạnh l2 trên dải bản rộng 1m.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ