Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong kỹ thuật xây dựng và cơ điện công trình hiện đại, hệ thống sưởi, thông gió và điều hòa không khí kết hợp cơ khí (ACMV) đóng vai trò then chốt trong việc duy trì điều kiện vi khí hậu tiện nghi cho con người, đồng thời đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về an toàn phòng cháy chữa cháy. Đồ án tốt nghiệp "Tính toán, kiểm tra hệ thống ACMV và dựng mô hình trên Revit cho tòa nhà văn phòng BRG Tower" do nhóm sinh viên Nguyễn Hữu Trọng, Dương Tấn Trung và Cao Vĩ thực hiện dưới sự hướng dẫn của GVC. ThS. Lại Hoài Nam tại Khoa Cơ khí Động lực, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (khóa 2020–2024, bảo vệ tháng 07/2024).
Dự án nghiên cứu là tòa nhà văn phòng BRG Tower, tọa lạc tại số 198 Trần Quang Khải, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội, do Công ty TNHH Du lịch và Thương mại Hoàng Ngân làm chủ đầu tư. Đây là tổ hợp văn phòng cho thuê, trung tâm thương mại và dịch vụ đạt tiêu chuẩn văn phòng hạng A. Công trình có quy mô gồm 25 tầng (21 tầng nổi và 4 tầng hầm), hướng chính của tòa nhà là hướng Đông. Diện tích khu đất xây dựng là 2.362,3 m², tổng diện tích sàn xây dựng phần nổi là 22.166,51 m² và diện tích sàn xây dựng khối tầng hầm là hơn 9.000 m².
Nhằm kiểm tra tính chính xác của hồ sơ thiết kế kỹ thuật và tối ưu hóa giải pháp thi công, đồ án xác định 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tính toán và kiểm tra phụ tải lạnh theo phương pháp giải tích Carrier, đồng thời sử dụng phần mềm chuyên ngành Trace 700 để so sánh, đối chiếu với dữ liệu thiết kế ban đầu của công trình.
- Kiểm tra và phân tích sơ đồ điều hòa không khí, tính toán kiểm tra các thiết bị lạnh chính bao gồm: máy làm lạnh nước (Water Chiller), khối xử lý không khí sơ cấp (PAU), khối xử lý không khí (AHU), tháp giải nhiệt và hệ thống bơm nước tuần hoàn.
- Kiểm tra kích thước đường ống gió và tổn thất áp suất theo phương pháp lý thuyết kết hợp phần mềm chuyên dụng.
- Tính toán và kiểm tra các hệ thống thông gió phụ trợ và an toàn: thông gió hút thải tầng hầm, hệ thống hút khói hành lang và hệ thống tạo áp cầu thang bộ thoát hiểm.
- Dựng mô hình thông tin công trình 3D cho toàn bộ hệ thống ACMV bằng phần mềm Autodesk Revit, tiến hành kiểm soát va chạm giữa hệ thống cơ điện với kết cấu và kiến trúc.
Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 21 tầng nổi và 4 tầng hầm của công trình BRG Tower, ứng dụng các dữ liệu khí tượng thực tế tại khu vực Hà Nội.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp tính toán
Nghiên cứu áp dụng các lý thuyết nhiệt kỹ thuật, truyền nhiệt và nhiệt động học không khí ẩm kết hợp hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam và quốc tế:
- Phương pháp cân bằng nhiệt Carrier: Năng suất lạnh $Q_0$ được xác định dựa trên nguyên lý cân bằng nhiệt, phân tách riêng biệt giữa tổng nhiệt hiện thừa ($Q_{ht}$) và tổng nhiệt ẩn thừa ($Q_{at}$): $Q_0 = \sum Q_{ht} + \sum Q_{at}$. Các thành phần tải nhiệt bao gồm: nhiệt bức xạ qua kính ($Q_{11}$), nhiệt truyền qua kết cấu bao che gồm mái ($Q_{21}$), vách/tường/cửa ($Q_{22}$), nền/sàn ($Q_{23}$), nhiệt tỏa từ đèn chiếu sáng ($Q_{31}$), nhiệt tỏa từ máy móc thiết bị ($Q_{32}$), nhiệt hiện và nhiệt ẩn do người tỏa ra ($Q_{4h}, Q_{4â}$), nhiệt do gió tươi đưa vào ($Q_{hN}, Q_{âN}$), nhiệt do gió rò lọt qua khe cửa ($Q_{5h}, Q_{5â}$) và các tổn thất phụ trợ.
- Tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng: Tiêu chuẩn ASHRAE Standard 62.1-2010 về lưu lượng thông gió và cấp khí tươi ($R_p = 2,5\text{ l/s/người}$, $R_a = 0,3\text{ l/s/m}^2$ cho khối văn phòng); Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 06 về an toàn cháy cho nhà và công trình; tiêu chuẩn AIRAH về giới hạn vận tốc gió trong đường ống; các tài liệu hướng dẫn thiết kế ĐHKK của tác giả Nguyễn Đức Lợi.
- Thông số vi khí hậu tính toán:
- Ngoài trời (mùa hè tại Hà Nội): Tọa độ địa lý từ 20°53' đến 21°23' vĩ độ Bắc, độ cao trung bình 5–20 m so với mực nước biển (hệ số ảnh hưởng độ cao $\varepsilon_c = 1$). Thiết kế hệ thống cấp 2 với 200 giờ đảm bảo/năm, hệ số $K_{bd} = 0,977$. Nhiệt độ bầu khô $t_N = 33,4^\circ\text{C}$, độ ẩm tương đối $\varphi_N = 80,7%$, dung ẩm $d_N = 26,704\text{ g/kg kkk}$.
- Trong nhà: Văn phòng hạng A duy trì nhiệt độ $t_T = 24^\circ\text{C}$ (hoặc dải 22–23 ± 1°C), dung ẩm $d_T = 11,237\text{ g/kg kkk}$, vận tốc gió tiện nghi 0,4–0,5 m/s.
Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:
- Phương pháp giải tích: Tính toán từng phòng bằng các công thức giải tích Carrier trên bảng tính số liệu kết hợp tra đồ thị không khí ẩm $t-d$.
- Phương pháp mô phỏng số: Ứng dụng phần mềm Trace 700 của hãng Trane để nhập thông số khí hậu trạm Hà Nội, cấu trúc tường kính, biểu đồ tải nội vi và xuất kết quả phụ tải lạnh đối chứng.
- Phương pháp tính toán thủy lực ống gió: Kết hợp công thức giải tích với phần mềm DuctChecker và DuctFitting để xác định trở lực ma sát dọc đường và tổn thất cục bộ qua các phụ kiện co, cút theo dữ liệu ASHRAE.
- Phương pháp mô hình hóa thông tin công trình (BIM): Triển khai mô hình 3D trên nền tảng Autodesk Revit từ bản vẽ CAD thiết kế kỹ thuật.
Thiết kế và triển khai hệ thống kỹ thuật
Đồ án triển khai các giải pháp thiết kế kỹ thuật cụ thể cho hệ thống ACMV của tòa nhà BRG Tower:
- Kiến trúc hệ thống làm lạnh trung tâm:
- Tòa nhà sử dụng hệ thống máy làm lạnh nước (Water Chiller) giải nhiệt bằng nước, thương hiệu York (xuất xứ Mỹ), cụm máy được bố trí lắp đặt tại tầng hầm 4.
- Hệ thống tháp giải nhiệt hở được lắp đặt trên tầng Tum của công trình, kết nối với bình ngưng Chiller qua tuyến ống nước giải nhiệt cấp và hồi.
- Khối hội trường lớn tại tầng 2 yêu cầu năng suất lạnh và lưu lượng gió lớn nên sử dụng cụm xử lý không khí AHU hoạt động theo sơ đồ tuần hoàn 1 cấp.
- Các khu vực văn phòng tiêu chuẩn sử dụng dàn lạnh FCU kết hợp trần treo la phông; không khí tươi được xử lý tập trung bằng các thiết bị PAU đặt tại tầng kỹ thuật (tầng 12) trước khi cấp vào từng khu vực.
- Các phòng máy chủ (server), phòng kỹ thuật điện vận hành liên tục 24/24 giờ sử dụng máy điều hòa không khí cục bộ độc lập với dàn nóng treo vách ngoài.
- Hệ thống thông gió cơ khí và phòng cháy chữa cháy:
- Hút thải vệ sinh: Các trục ống đứng kết hợp quạt hút thải (EAF-T12-02) thu gom khí thải từ các phòng vệ sinh từ tầng 1 đến tầng 12 xả ra ngoài.
- Thông gió hầm xe: Tuyến ống gió hút khí thải và cấp khí tươi cơ khí cho toàn bộ 4 tầng hầm (hầm 1 đến hầm 4), kiểm soát nồng độ khí độc phát thải từ phương tiện giao thông.
- Hút khói hành lang: Trục quạt hút khói SEF-R-01 hút khói cưỡng bức tại hành lang các tầng khi có sự cố hỏa hoạn và thải lên đỉnh mái.
- Tạo áp cầu thang bộ: Hệ thống quạt tạo áp SPF-M-01 cấp không khí vào buồng thang thoát hiểm loại N2 và N3 (từ tầng 2 đến tầng 21), duy trì mức chênh áp dương ngăn khói xâm nhập khi đóng cửa và đảm bảo vận tốc gió khi mở cửa.
- Triển khai mô hình BIM/Revit:
- Thiết lập mô hình không gian 3D hoàn chỉnh cho mạng lưới đường ống gió, ống cấp hồi nước lạnh Chiller, nước ngưng, tháp giải nhiệt và thiết bị đầu cuối.
- Quản lý bản vẽ phối hợp (Combine) tổng thể các tầng, trích xuất mặt bằng chi tiết trần tầng 21, phòng máy Chiller tầng hầm 4, trạm PAU tầng 12 và tháp giải nhiệt tầng Tum.
- Thực hiện phát hiện va chạm không gian (Clash Detection), xử lý giao cắt giữa tuyến ống gió kích thước lớn với dầm kết cấu và hệ thống đường ống kỹ thuật khác.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan về công trình
Chương này giới thiệu tổng thể dự án BRG Tower tại số 198 Trần Quang Khải, Hà Nội với quy mô 21 tầng nổi, 4 tầng hầm, diện tích khu đất 2.362,3 m² và diện tích sàn xây dựng 22.166,51 m². Nhóm tác giả phân tích đặc điểm công trình văn phòng hạng A, hướng Đông, từ đó đưa ra lựa chọn phương án thiết kế hệ thống Water Chiller York đặt tại hầm 4, kết hợp khối AHU cho hội trường, PAU tầng 12, dàn lạnh FCU văn phòng và hệ thống điều hòa cục bộ 24/24 cho phòng kỹ thuật. Đồng thời, chương 1 xác lập 5 phạm vi và nhiệm vụ tính toán kiểm tra của đề tài.
Chương 2. Tính toán phụ tải lạnh cho ĐHKK
Chương 2 trình bày chi tiết phương pháp tính toán tải nhiệt Carrier cho toàn bộ các không gian chức năng. Tác giả khảo sát các khía cạnh vật lý: kết cấu tường vữa gạch dày 220 mm ($k_t = 1,86\text{ W/m}^2\text{K}$), trần thạch cao la phông ($k = 1,58\text{ W/m}^2\text{K}$), kính calorex xanh 6 mm ($\alpha_k = 0,75; \rho_k = 0,05; \tau_k = 0,2; \varepsilon_m = 0,57$) có rèm sáng màu ($\varepsilon_r = 0,65$), sàn bê tông lót thảm ($k = 1,27\text{ W/m}^2\text{K}$). Sau khi tính toán chi tiết 6 thành phần tải nhiệt ($Q_1$ đến $Q_5$), tác giả tổng hợp phụ tải lạnh cho từng phòng thuộc các tầng hầm và tầng nổi (ví dụ: Kho tài liệu BRG tầng B2 đạt 32,34 kW; Sàn giao dịch tầng 1 đạt 55,11 kW; Hội trường tầng 2 đạt 180,11 kW).
Chương 3. Thành lập và tính toán sơ đồ ĐHKK
Chương 3 thiết lập sơ đồ điều hòa không khí tuần hoàn 1 cấp và phân tích trạng thái không khí ẩm trên đồ thị $t-d$. Tác giả tính toán các hệ số: hệ số nhiệt hiện phòng (RSHF), hệ số nhiệt hiện tổng (GSHF), hệ số đi vòng của dàn lạnh ($\varepsilon_{BF}$), hệ số nhiệt hiệu dụng (ESHF) và lưu lượng không khí qua dàn lạnh. Đồng thời, chương này trình bày việc thiết lập mô hình tính toán tải trên phần mềm Trace 700 thông qua việc tạo lập Template vi khí hậu, tải nội vi, vỏ bao che và xuất kết quả đối chứng với phương pháp Carrier.
Chương 4. Kiểm tra máy và thiết bị hệ thống ĐHKK
Chương 4 thực hiện tính kiểm tra chu trình lạnh có quá nhiệt, quá lạnh và xác định thông số các điểm nút áp suất, nhiệt độ, enthalpy. Dựa trên phụ tải tổng, nhóm tính kiểm tra công suất cụm máy làm lạnh Water Chiller, thiết bị xử lý khí tươi PAU, khối AHU hội trường tầng 2, tháp giải nhiệt hở trên tầng Tum, lưu lượng đường ống góp phân phối nước lạnh và cột áp hệ thống bơm nước giải nhiệt, bơm nước lạnh.
Chương 5. Kiểm tra hệ thống thông gió
Chương 5 tập trung tính toán kiểm tra mạng lưới đường ống gió hút khí thải khu vệ sinh (toilet) từ tầng 1 đến tầng 12. Tác giả xác định lưu lượng hút thải Zone 1 theo tiêu chuẩn, kiểm tra kích thước tiết diện từng đoạn ống gió và ứng dụng phần mềm DuctChecker, DuctFitting để xác định tổn thất áp suất ma sát, tổn thất áp suất cục bộ qua các co, cút, từ đó tính toán tổng trở lực của trục quạt hút thải EAF-T12-02.
Chương 6. Tính toán kiểm tra hệ thống thông gió hầm xe
Nội dung chương 6 trình bày tính toán hệ thống thông gió cưỡng bức cho 4 tầng hầm xe (hầm 1 đến hầm 4). Dựa trên thể tích hầm và bội số trao đổi không khí (ACH), tác giả tính toán lưu lượng gió thải cần hút và lưu lượng gió tươi cần cấp bù, xác định kích thước các tuyến ống gió tôn mạ kẽm và kiểm tra trở lực khí động của mạng lưới phân phối gió hầm.
Chương 7. Tính toán kiểm tra hệ thống hút khói hành lang
Chương 7 giải quyết bài toán an toàn PCCC cho các tầng nổi. Tác giả nêu rõ mục đích, yêu cầu kỹ thuật và nguyên lý hoạt động của hệ thống hút khói sự cố hành lang; tính toán lưu lượng khói sinh ra ở đám cháy tính toán theo diện tích hành lang; xác định kích thước ống dẫn khói chịu nhiệt và tính kiểm tra cột áp quạt hút khói SEF-R-01 đẩy khói thoát lên tầng mái.
Chương 8. Tính toán kiểm tra hệ thống tạo áp cầu thang
Chương 8 tính toán hệ thống tạo áp dương cho buồng thang bộ thoát hiểm loại N2 và N3 từ tầng 2 đến tầng 21 nhằm ngăn ngừa khí độc và khói tràn vào lối thoát nạn. Nhóm tính toán hai chế độ: lưu lượng khí rò rọt qua khe cửa khi tất cả các cửa đóng kín và lưu lượng thoát qua các cửa khi mở cửa đồng thời theo quy chuẩn; lựa chọn lưu lượng quạt tạo áp và kiểm tra tổng tổn thất áp suất đường ống cho trục quạt SPF-M-01.
Chương 9. Dựng mô hình ĐHKK – TG bằng phần mềm Revit
Chương cuối cùng trình bày quá trình triển khai mô hình BIM (Building Information Modeling) cho hệ thống ACMV bằng phần mềm Autodesk Revit. Nhóm xây dựng mặt bằng tổng thể 3D, chi tiết hóa mạng lưới đường ống gió, ống nước Chiller tại phòng máy hầm 4, trần kỹ thuật tầng 21, trạm tháp giải nhiệt tầng Tum và thực hiện kiểm tra va chạm (Combine) với mô hình kiến trúc, kết cấu để đề xuất hiệu chỉnh thiết kế thi công.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả định lượng cụ thể thông qua bảng tính giải tích và kiểm tra mô phỏng:
| Tầng |
Khu vực phòng |
Bức xạ kính $Q_1$ (W) |
Bao che $Q_2$ (W) |
Đèn, máy $Q_3$ (W) |
Người $Q_4$ (W) |
Gió tươi $Q_N$ (W) |
Gió lọt $Q_5$ (W) |
Tổng tải lạnh $Q_t$ (kW) |
| Hầm B2 |
Phòng nghiệp vụ |
0 |
1.586,86 |
1.162,90 |
3.690,00 |
5.371,19 |
1.882,75 |
13,69 |
| Hầm B2 |
Kho tài liệu BRG |
0 |
4.172,60 |
3.743,52 |
6.150,00 |
13.568,90 |
4.700,58 |
32,34 |
| Hầm B1 |
Phòng nghiệp vụ |
0 |
2.898,75 |
1.038,27 |
2.460,00 |
3.572,70 |
1.699,91 |
9,67 |
| Tầng 1 |
Sàn giao dịch |
9.585,80 |
9.995,60 |
9.258,27 |
4.551,00 |
8.502,18 |
13.218,70 |
55,11 |
| Tầng 1 |
Sảnh chính 1 |
5.676,60 |
8.384,70 |
2.157,92 |
1.968,00 |
5.034,40 |
11.805,60 |
35,03 |
| Tầng 2 |
Phòng họp 2 |
4.618,40 |
4.749,90 |
986,40 |
3.321,00 |
5.272,62 |
6.301,10 |
25,25 |
| Tầng 2 |
Hội trường (dùng AHU) |
21.844,70 |
16.050,50 |
4.775,94 |
30.517,90 |
88.291,70 |
18.629,10 |
180,11 |
| Tầng 3 |
Phòng lãnh đạo 1 |
1.361,59 |
1.005,70 |
331,94 |
246,00 |
608,53 |
772,30 |
4,33 |
| Tầng 3 |
Phòng lãnh đạo 2 |
846,90 |
584,30 |
303,13 |
369,00 |
725,05 |
705,50 |
3,53 |
Các kết quả và đóng góp kỹ thuật chính của đồ án bao gồm:
- Kiểm định phụ tải và thiết bị: Xác định độ tin cậy và sai lệch giữa phương pháp giải tích Carrier với phần mềm Trace 700; khẳng định cấu hình máy làm lạnh Water Chiller York, các khối xử lý không khí AHU, PAU và tháp giải nhiệt được lựa chọn trong thiết kế ban đầu là phù hợp với công suất phụ tải thực tế.
- Tính toán hệ thống khí động: Xác định chính xác tổn thất áp suất trên các trục quạt quan trọng của tòa nhà: quạt hút thải trục đứng EAF-T12-02 (tầng 1–12), quạt hút khói hành lang SEF-R-01 (tầng 1 lên mái) và quạt tạo áp buồng thang bộ SPF-M-01 (tầng 2 lên mái), đảm bảo quạt hoạt động đúng điểm làm việc yêu cầu.
- Đóng góp ứng dụng mô hình BIM: Việc số hóa bản vẽ thiết kế 2D sang mô hình 3D trên Autodesk Revit giúp trực quan hóa toàn bộ hệ thống cơ điện trong không gian chật hẹp của trần kỹ thuật và phòng máy Chiller hầm 4, phát hiện và loại bỏ các điểm va chạm vật lý trước khi bước vào giai đoạn thi công lắp đặt tại công trường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Đồ án chủ yếu tập trung tính toán kiểm tra phụ tải lạnh ở chế độ thiết kế cực đại mùa hè ($t_N = 33,4^\circ\text{C}$), chưa mở rộng đánh giá phụ tải biến thiên theo từng thời điểm trong ngày hoặc các chế độ vận hành mùa đông/chuyển mùa.
- Quá trình tính toán đường ống gió và khói dừng lại ở các công thức thực nghiệm và phần mềm kiểm tra 1D (DuctChecker, DuctFitting), chưa thực hiện mô phỏng trường dòng chảy và nhiệt độ chi tiết dạng động lực học chất lưu (CFD) trong các không gian lớn như hội trường và tầng hầm.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Ứng dụng mô phỏng năng lượng động theo thời gian thực (Dynamic Energy Simulation) trong suốt chu kỳ năm để tối ưu hóa chiến lược vận hành cụm Chiller và giảm thiểu tiêu thụ điện năng.
- Ứng dụng công cụ mô phỏng CFD để kiểm tra phân bố vận tốc gió, nhiệt độ vi khí hậu trong hội trường tầng 2 và khảo sát quỹ đạo lan truyền khói trong hầm xe khi xảy ra sự cố cháy.
- Tích hợp mô hình Revit vào quy trình quản lý vận hành công trình (BIM 7D) kết nối với hệ thống điều khiển quản lý tòa nhà (BMS).
Giá trị tham khảo
Tài liệu đồ án mang lại giá trị thực tiễn cho nhiều đối tượng:
- Sinh viên ngành Kỹ thuật Nhiệt, Điện lạnh, Cơ điện công trình (MEP): Là tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về quy trình tính toán phụ tải lạnh công trình văn phòng cao tầng hạng A bằng cả hai phương pháp Carrier và Trace 700.
- Kỹ sư thiết kế HVAC và tư vấn giám sát: Cung cấp phương pháp tính toán chi tiết, có hệ thống đối với các hạng mục an toàn PCCC chuyên ngành thông gió như: hệ thống tạo áp cầu thang bộ thoát hiểm (buồng thang N2, N3) và hệ thống hút khói hành lang tuân thủ QCVN 06.
- Người nghiên cứu ứng dụng BIM/Revit: Tham khảo quy trình mô hình hóa thiết bị phòng máy Chiller ngầm, cách quản lý bản vẽ Combine và kỹ thuật kiểm soát va chạm không gian giữa hệ thống ống gió kích thước lớn với kết cấu công trình.
Câu hỏi thường gặp
1. Công trình BRG Tower có đặc điểm quy mô kiến trúc như thế nào và áp dụng giải pháp điều hòa không khí chính nào?
Tòa nhà có quy mô 25 tầng (gồm 21 tầng nổi và 4 tầng hầm), hướng chính là hướng Đông, diện tích sàn xây dựng phần nổi đạt 22.166,51 m². Giải pháp điều hòa không khí chính là hệ thống Water Chiller giải nhiệt nước thương hiệu York đặt tại tầng hầm 4, kết hợp tháp giải nhiệt tại tầng Tum, cụm AHU riêng cho phòng hội trường tầng 2, trạm PAU xử lý khí tươi tại tầng 12, dàn lạnh FCU cho khối văn phòng và điều hòa cục bộ 24/24 cho các phòng kỹ thuật.
2. Thông số khí hậu thiết kế ngoài trời và trong nhà vào mùa hè được nhóm tác giả xác lập là bao nhiêu?
Thông số ngoài trời mùa hè tại trạm Hà Nội được chọn theo cấp điều hòa cấp 2 ($K_{bd} = 0,977$, 200 giờ đảm bảo/năm) với nhiệt độ bầu khô $t_N = 33,4^\circ\text{C}$, độ ẩm tương đối $\varphi_N = 80,7%$, dung ẩm $d_N = 26,704\text{ g/kg kkk}$. Thông số tính toán tiện nghi trong nhà cho văn phòng hạng A là nhiệt độ $t_T = 24^\circ\text{C}$ và dung ẩm $d_T = 11,237\text{ g/kg kkk}$.
3. Đặc tính kết cấu bao che của tòa nhà ảnh hưởng như thế nào đến tính toán bức xạ nhiệt qua kính?
Tòa nhà BRG Tower sử dụng kính calorex màu xanh dày 6 mm có hệ số kính $\varepsilon_m = 0,57$, hệ số hấp thụ $\alpha_k = 0,75$, phản xạ $\rho_k = 0,05$, xuyên qua $\tau_k = 0,2$, kết hợp rèm che màu sáng bên trong có hệ số bức xạ $\varepsilon_r = 0,65$. Do công trình nằm ở độ cao 5–20 m so với mực nước biển nên hệ số ảnh hưởng độ cao được chọn bằng 1 ($\varepsilon_c = 1$).
4. Các trục quạt thông gió, tạo áp và hút khói chính trong đồ án mang ký hiệu gì và phục vụ khu vực nào?
Trục quạt EAF-T12-02 đảm nhiệm chức năng hút khí thải khu vệ sinh từ tầng 1 đến tầng 12; trục quạt SEF-R-01 phụ trách hút khói hành lang sự cố từ tầng 1 và xả lên đỉnh mái; trục quạt SPF-M-01 đảm nhiệm chức năng cấp khí tạo áp dương cho buồng thang bộ thoát hiểm loại N2 và N3 từ tầng 2 lên đến mái.
5. Ứng dụng của phần mềm Autodesk Revit trong đồ án giải quyết vấn đề kỹ thuật gì?
Phần mềm Autodesk Revit được sử dụng để xây dựng mô hình thông tin công trình (BIM) 3D cho toàn bộ hệ thống cơ điện lạnh (ACMV), triển khai bản vẽ Combine các tầng, bố trí chi tiết thiết bị phòng máy Chiller hầm 4, tầng kỹ thuật 12 và tầng Tum, qua đó phát hiện và giải quyết xung đột không gian (clash detection) giữa hệ thống đường ống gió, ống nước với kết cấu dầm sàn và kiến trúc.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp của nhóm tác giả đã giải quyết trọn vẹn bài toán kỹ thuật kiểm tra và mô hình hóa hệ thống ACMV cho tòa nhà văn phòng cao tầng hạng A BRG Tower. Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa tính toán lý thuyết truyền thống theo Carrier với các công cụ mô phỏng số hiện đại như Trace 700, DuctChecker, DuctFitting và Autodesk Revit. Kết quả tính toán phụ tải lạnh, kiểm tra thiết bị Chiller, AHU, PAU và các hệ thống thông gió PCCC đã khẳng định tính chính xác của hồ sơ kỹ thuật công trình, đồng thời cung cấp mô hình BIM 3D trực quan phục vụ hiệu quả cho công tác thi công thực tế.