Đồ án tốt nghiệp công nghệ kỹ thuật nhiệt tính toán kiểm tra hệ thống acmv và dựng mô hình trên revit cho tòa nhà văn phòng brg tower

Đồ án tốt nghiệp công nghệ kỹ thuật nhiệt: Tính toán kiểm tra hệ thống ACMV và dựng mô hình trên Revit cho tòa nhà văn phòng BRG Tower.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2024

152
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH

1.1. Giới thiệu về công trình

1.2. Lựa chọn phương án thiết kế

1.3. Phạm vi đề tài

1.4. TÍNH TOÁN PHỤ TẢI LẠNH CHO ĐHKK

1.4.1. Thông số khí hậu thiết kế cho dự án BRG Tower

1.4.2. Thông số thiết kế khí hậu ngoài trời

1.4.3. Thông số thiết kế trong nhà

1.4.4. Xác định tải lạnh dự án BRG Tower bằng phương pháp Carrier

1.5. KIỂM TRA MÁY VÀ THIẾT BỊ HỆ THỐNG ĐHKK

1.5.1. Tính kiểm tra PAU

1.5.2. Xác định chu trình lạnh. Xác định thông số điểm nút

1.5.3. Tính kiểm tra Chiller

1.5.4. Tính chọn AHU

1.5.5. Thành lập sơ đồ điều hòa không khí phòng hội trường tầng 2

1.5.6. Xác định lưu lượng không khí qua dàn lạnh, công suất AHU

1.5.7. Tính chọn Tháp giải nhiệt

1.5.8. Nguyên lý hoạt động của Tháp giải nhiệt

1.5.9. Tính kiểm tra tháp giải nhiệt

1.5.10. Tính kiểm tra hệ thống ống nước

1.5.11. Tính kiểm tra bơm

1.5.12. Tính kiểm tra hệ thống đường ống nước

1.6. KIỂM TRA HỆ THỐNG THÔNG GIÓ

1.6.1. Tính kiểm tra hệ thống ống gió. Phương pháp tính toán kiểm tra đường ống

1.6.2. Tính toán kiểm tra đường ống gió

1.6.3. Tính toán kiểm tra hệ thống hút thải

1.6.4. Xác định số liệu đầu vào

1.6.5. Lưu lượng gió thải

1.6.6. Tính toán kiểm tra kích thước ống gió hút thải

1.6.7. Kiểm tra tổn thất áp đường ống gió thải

1.7. TÍNH TOÁN KIỂM TRA HỆ THỐNG THÔNG GIÓ HẦM XE

1.7.1. Mục đích thông gió hầm xe

1.7.2. Tiêu chuẩn, quy chuẩn về thông gió hầm xe

1.7.3. Thông tin công trình

1.7.4. Kiểm tra lưu lượng không khí cần hút thải

1.7.5. Tính kiểm tra kích thước đường ống

1.8. TÍNH TOÁN KIỂM TRA HỆ THỐNG HÚT KHÓI HÀNH LANG

1.8.1. Mục đích hút khói hành lang

1.8.2. Yêu cầu của hệ thống hút khói hành lang

1.8.3. Cấu tạo của hệ thống hút khói hành lang

1.8.4. Nguyên lý hoạt động của hệ thống hút khói hành lang

1.8.5. Tính toán lưu lượng khói cần thải. Tính kiểm tra cột áp quạt hút khói hành lang

1.9. TÍNH TOÁN KIỂM TRA HỆ THỐNG TẠO ÁP CẦU THANG

1.9.1. Mục đích tạo áp thang bộ thoát hiểm

1.9.2. Nguyên lý hoạt động hệ thống tạo áp thang bộ thoát hiểm

1.9.3. Tính toán tra lưu lượng hệ thống tạo áp

1.9.4. Thông tin công trình

1.9.5. Hệ thống tạo áp thang bộ thoát hiểm (tầng 2-21)

1.9.6. Lưu lương không khí rò lọt khi cửa đóng

1.9.7. Lưu lượng gió thoát qua các cửa khi mở cửa

1.9.8. Chọn lưu lượng quạt

1.9.9. Tính kiểm tra tổn thất cột áp hệ thống tạo áp

1.10. DỰNG MÔ HÌNH ĐHKK – TG BẰNG PHẦN MỀM REVIT

1.10.1. Bim và Revit trong xây dựng công trình

1.10.2. Triển khai mặt bằng hệ thống ACMV trên phần mềm Revit

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về công trình

Dự án BRG Tower là một tòa nhà văn phòng hạng A, tọa lạc tại 198 Trần Quang Khải, Hà Nội. Với quy mô 25 tầng, bao gồm 21 tầng nổi và 4 tầng hầm, dự án được thiết kế sang trọng và hiện đại. Hệ thống điều hòa không khí trung tâm VRV sử dụng máy lạnh Chiller thương hiệu York, đảm bảo hiệu suất và tính thẩm mỹ cao. Việc lựa chọn phương án thiết kế phải đáp ứng các tiêu chí khắt khe về thẩm mỹ và hiệu quả sử dụng. Đồ án này sẽ tập trung vào việc tính toán hệ thống ACMV và xây dựng mô hình 3D bằng phần mềm Revit, nhằm đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quá trình thi công.

1.1 Giới thiệu về công trình

BRG Tower là một trong những dự án văn phòng cho thuê nổi bật tại Hà Nội. Với diện tích xây dựng 2.362,3m2 và tổng diện tích sàn 22.166,51m2, dự án không chỉ đáp ứng nhu cầu văn phòng mà còn tạo ra không gian làm việc tiện nghi cho người sử dụng. Hệ thống điều hòa không khí được thiết kế để đảm bảo nhiệt độ và độ ẩm lý tưởng, phục vụ cho các hoạt động văn phòng. Việc lựa chọn thiết bị và công nghệ hiện đại trong thiết kế hệ thống ACMV là rất quan trọng để đảm bảo hiệu suất và tiết kiệm năng lượng.

1.2 Lựa chọn phương án thiết kế

Phương án thiết kế cho BRG Tower được lựa chọn dựa trên các tiêu chí về hiệu suất năng lượng và tính thẩm mỹ. Hệ thống điều hòa không khí được thiết kế với khả năng làm lạnh hiệu quả, sử dụng công nghệ Water Chiller. Các khu vực như hội trường và phòng kỹ thuật được trang bị hệ thống điều hòa cục bộ, đảm bảo sự thoải mái cho người sử dụng. Việc áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành và công nghệ tiên tiến trong hệ thống ACMV sẽ giúp tối ưu hóa hiệu suất và giảm thiểu chi phí vận hành.

II. Tính toán phụ tải lạnh cho ĐHKK

Tính toán phụ tải lạnh cho hệ thống điều hòa không khí là một bước quan trọng trong thiết kế. Phương pháp Carrier được áp dụng để xác định tải lạnh cho dự án BRG Tower. Các yếu tố như nhiệt độ ngoài trời, độ ẩm và các nguồn nhiệt trong tòa nhà sẽ được xem xét kỹ lưỡng. Việc xác định tải lạnh chính xác sẽ giúp lựa chọn thiết bị phù hợp và đảm bảo hiệu suất hoạt động của hệ thống. Các thông số khí hậu thiết kế cho dự án được xác định dựa trên dữ liệu thực tế và tiêu chuẩn hiện hành, nhằm đảm bảo điều kiện làm việc thoải mái cho người sử dụng.

2.1 Thông số khí hậu thiết kế

Thông số khí hậu thiết kế cho dự án BRG Tower được xác định dựa trên các yếu tố như nhiệt độ và độ ẩm trung bình trong năm. Nhiệt độ cao nhất trung bình tháng 7 là 33,4°C, trong khi độ ẩm tương đối đạt 80,7%. Những thông số này sẽ được sử dụng để tính toán tải lạnh cho hệ thống điều hòa không khí. Việc lựa chọn hệ thống điều hòa không khí cấp 2 với số giờ đảm bảo là 200 (h/năm) sẽ giúp đảm bảo hiệu suất và tính ổn định của hệ thống trong suốt thời gian hoạt động.

2.2 Xác định tải lạnh dự án BRG Tower

Xác định tải lạnh cho dự án BRG Tower được thực hiện bằng phương pháp Carrier, trong đó tổng nhiệt thừa và nhiệt ẩn thừa từ các nguồn nhiệt sẽ được tính toán. Các yếu tố như nhiệt bức xạ qua kính, nhiệt truyền qua vách và mái, cũng như nhiệt tỏa ra từ thiết bị và con người sẽ được xem xét. Việc tính toán này không chỉ giúp xác định năng suất lạnh cần thiết mà còn đảm bảo rằng hệ thống điều hòa không khí hoạt động hiệu quả và tiết kiệm năng lượng.

III. Dựng mô hình 3D hệ thống ACMV bằng phần mềm Revit

Việc dựng mô hình 3D cho hệ thống ACMV bằng phần mềm Revit là một bước quan trọng trong quá trình thiết kế. Mô hình 3D không chỉ giúp hình dung rõ ràng hơn về hệ thống mà còn hỗ trợ trong việc kiểm tra va chạm giữa các hệ thống khác nhau trong tòa nhà. Sử dụng Revit cho phép nhóm thực hiện các điều chỉnh cần thiết để tối ưu hóa thiết kế, từ đó giảm thiểu sai sót và rủi ro trong quá trình thi công. Mô hình 3D cũng sẽ được sử dụng để phối hợp với các bộ phận khác trong dự án, đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả trong công việc.

3.1 BIM và Revit trong xây dựng công trình

BIM (Building Information Modeling) là một công nghệ tiên tiến trong xây dựng, cho phép tạo ra mô hình 3D chi tiết cho các hệ thống trong công trình. Revit là phần mềm phổ biến được sử dụng để thực hiện BIM, giúp các kỹ sư và kiến trúc sư phối hợp hiệu quả hơn trong thiết kế. Việc áp dụng BIM trong dự án BRG Tower sẽ giúp tối ưu hóa quy trình thiết kế và thi công, đồng thời nâng cao chất lượng công trình. Mô hình 3D sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các hệ thống ACMV, từ đó hỗ trợ trong việc lập kế hoạch và quản lý dự án.

3.2 Triển khai mặt bằng hệ thống ACMV trên phần mềm Revit

Triển khai mặt bằng hệ thống ACMV trên phần mềm Revit bao gồm việc xác định vị trí và kích thước của các thiết bị như Chiller, AHU, và các đường ống gió. Quá trình này yêu cầu sự chính xác cao để đảm bảo rằng tất cả các thành phần của hệ thống được bố trí hợp lý và hiệu quả. Mô hình 3D sẽ giúp kiểm tra các yếu tố như khoảng cách giữa các thiết bị, khả năng tiếp cận và bảo trì, từ đó đảm bảo rằng hệ thống hoạt động ổn định và hiệu quả trong suốt thời gian sử dụng.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1. Giới thiệu về công trình BRG Tower là dự án thuộc tổ hợp văn phòng cho thuê, trung tâm dịch vụ và thương mại tọa lạc tại vị trí đắc địa 198 Trần Quang Khải, phường Lý Thái Tổ quận Hoàn Kiếm, Hà Nội, Chủ đầu tư là công ty TNHH Du lịch và thương mại Hoàng Ngân. Dự án là tòa nhà văn phòng hạng A được thiết kế sang trọng và đẳng cấp có quy mô 25 tầng với 21 tầng nổi và 4 tầng hầm với diện tích khu đẩt xây dựng công trình là 2.362,3m2, tổng diện tích sàn xây dựng (không gồm tầng hầm) là 22.166,51 m2 và tổng diện tích sàn xây dựng tầng hầm là 9.

Phối cảnh tổng quan dụ án BRG Tower ❖ Thông tin cơ bản dự án - Mô hình dự án: Tòa nhà văn phòng - Vị trí: 198 Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội - Số tầng: 21 tầng nổi và 4 tầng hầm - Hướng tòa nhà: Hướng Đông 1 - Hạng văn phòng: Hạng A - Hệ thống điều hòa trung tâm VRV: Máy lạnh Chiller thương hiệu York, xuất xứ từ Mỹ. Lựa chọn phương án thiết kế BRG là dự án tòa nhà văn phòng hạng A có thiết kế sang trọng và trang bị hệ thống hiện đại nên đòi hỏi tính thẩm mỹ vô cùng cao. Là tổ hợp văn phòng cho thuê sử dụng hệ thống Water Chiller giải nhiệt nước và được đặt ở tầng hầm. Khu vực hội trường có sức chứa lớn được sử dụng AHU.

Những khu vực phòng kỹ thuật, phòng máy sử dụng hệ thống điều hòa cục bộ 24/24 và các dàn nóng được đặt ở các tường ngoài xung quanh. Phạm vi đề tài Đề bài yêu cầu tính toán các hạng mục của hệ thống điều hòa không khí và thông gió trong tòa nhà, phù hợp với chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt. Trong thời gian thực hiện đề tài, nhóm sẽ hoàn thành các nhiệm vụ sau: - Tính toán và kiểm tra phụ tải lạnh theo phương pháp Carrier, sử dụng phần mềm Trace 700 và so sánh với dữ liệu thiết kế của công trình. - Kiểm tra và phân tích sơ đồ điều hòa không khí (ĐHKK), tính toán các thiết bị lạnh (Chiller, PAU, AHU, tháp giải nhiệt và bơm).

- Kiểm tra kích thước đường ống gió và tổn thất áp suất bằng phương pháp lý thuyết. - Tính toán và kiểm tra hệ thống thông gió, tạo áp và hút khói so với công trình. - Dựng mô hình 3D của hệ thống ACMV bằng phần mềm Revit. TÍNH TOÁN PHỤ TẢI LẠNH CHO ĐHKK 2.

Thông số khí hậu thiết kế cho dự án BRG Tower 2. Thông số thiết kế khí hậu ngoài trời Lựa chọn hệ thống điều hòa không khí cấp 2 cho công trình BRG Tower với số giờ đảm bảo là 200 (h/năm) và hệ số Kbd = 0,977 - thường dùng cho các công trình khách sạn, văn phòng, nhà ở,.3 - Nhiệt độ không khí cao nhất trung bình tháng và năm (oC) tương ứng với trạm Hà Nội xác định tháng 7 có nhiệt độ cao nhất là 33,4oC và tra bảng A.10 - Độ ẩm tương đối của không khí trung bình tháng và năm (%) tương ứng tháng 7, xác định được độ ẩm Hà Nội là 80,7%. Kết hợp sử dụng đồ thị không khí ẩm tra được các giá trị như bảng 2. Thông số thiết kế ngoài nhà vào mùa hè Nhiệt độ Độ ẩm Nhiệt độ Nhiệt độ Enthalpy Dung ẩm dN bầu khô tương đối đọng sương bầu ướt 𝐼𝑁 (𝑘𝐽/𝑘𝑔)) (g/kg.

Thông số thiết kế trong nhà Dựa vào tài liệu [3], (lục phụ A trang 46), ta có được bảng thông số như sau: Bảng 2. Thông số tính toán của không khí bên trong nhà dùng để thiết kế ĐHKK đảm bảo điều kiện tiện nghi [3] Mùa đông Mùa hè Độ ẩm Vận Độ ẩm Vận Thứ tự Trạng thái lao động Nhiệt Nhiệt tương tốc gió tương tốc gió độ oC độ oC đối, % m/s đối, % m/s 1 Nghĩ ngơi tĩnh tại 22-24 70-60 0,1-0,2 25-28 70-60 0,5-0,6 2 Lao động nhẹ 21-23 70-60 0,4-0,5 23-26 70-60 0,8-1 3 Lao động vừa 20-22 70-60 0,8-1 22-25 70-60 1,2-1,5 4 Lao động nặng 18-20 70-60 1,2-1,5 20-23 70-60 2-2,5 Tòa nhà văn phòng thuộc lao động nhẹ, đồng thời vì đây là văn phòng hạng A sẽ có những tiêu chí bắt buộc. Trong đó có đề cập đến công suất của hệ thống điều hòa thông gió: làm lạnh cho phòng server 24/24. Nhiệt độ của khu vực văn phòng từ 22-23 oC ± 1 oC [4].

Dựa vào đồ thị không khí ẩm t-d, ta xác định được các thông số thiết kế trong nhà như bảng 2. Thông số thiết kế trong nhà Nhiệt độ Độ ẩm Dung ẩm dT Nhiệt độ Nhiệt độ Enthalpy đọng sương bầu ướt bầu khô tương đối (g/kg. Xác định tải lạnh dự án BRG Tower bằng phương pháp Carrier Chức năng chính của ĐHKK là duy trì các điều kiện vi khí hậu mang lại sự thoải mái cho con người. Trước khi ước tính tải cần thực hiện khảo sát toàn diện để đảm bảo đánh giá chính sát các thành phần của tải trọng, nếu được nghiên cứu cẩn thận thì việc lựa chọn thiết bị và thiết kế hệ thống sẽ tiết kiệm chi phí và vận hành hiệu quả.

❖ Khảo sát đặc điểm công trình [5] Các khía cạnh vật lý sau đây được xem xét: + Định hướng vị trí công trình – vị trí không gian điều hòa. + Xác định công năng của không gian điều hòa. + Kích thước vật lý của không gian điều hòa (chiều dài, chiều rộng, chiều cao). + Chiều cao trần – chiều cao từ sàn đến trần, khoảng cách giữa trần treo và dầm.

+ Vật liệu xây dựng – Vật liệu và độ dày của tường, mái, trần, sàn, vách ngăn cũng như vị trí tương đối của chúng trong kết cấu. + Các điều kiện xung quanh – Màu sắc bên ngoài của tường và mái được che bởi công trình lân cận hoặc có ánh sáng chiếu vào. Các không gian xung quanh của phòng có điều hòa không được điều hòa, tầng trên mặt đất,. + Cửa sổ - Kích thước và vị trí, khung cửa bằng gỗ hoặc kim loại.

+ Cửa – Vị trí, loại, kích thước. + Con người – Số lượng, thời gian cư trú, tính chất hoạt động. + Chiếu sáng - Loại đèn sợi đốt, huỳnh quang, đôi khi ước lượng công suất trên cơ sở Watts trên m2 sàn do thiếu thông tin chính xác. + Thiết bị, máy móc, thiết bị điện tử - Vị trí, công suất định mức.

4 ❖ Xác định phụ tải lạnh bằng phương pháp Carrier Phương pháp Carrier được sử dụng để tính toán cân bằng nhiệt cho toàn bộ dự án. Phương pháp này khác phương pháp truyền thống ở cách xác định năng suất lạnh Q0 bằng cách tính riêng tổng nhiệt thừa (Qht) và tổng ẩn thừa (Qat) từ mọi nguồn nhiệt tỏa và thẩm thấu tác động vào phòng điều hòa: Q0 =∑ Qht + ∑ Qat Nhiệt tổn thất do bức xạ mặt trời - Q1, kết cấu bao che - Q2, nhiệt tỏa Q3 chỉ có nhiệt hiện. Nhiệt tỏa từ người, gió tươi và gió lọt gồm hai thành phần: nhiệt hiện và nhiệt ẩn. Sơ đồ tính các nguồn nhiệt hiện và nhiệt ẩn chính theo [1] Trong đó: Q0 – Năng suất lạnh Qt – Tổng nhiệt thừa Qht – Nhiệt hiện thừa Qat – Nhiệt ẩn thừa Q1 – Nhiệt tổn thất do bức xạ Q2 – Nhiệt tổn thất qua bao che Q3 – Nhiệt tổn thất do thiết bị tỏa nhiệt Q4 – Nhiệt tổn thất do người QN – Nhiệt tổn thất do gió tươi mang vào 5 Q5 – Nhiệt tổn thất do gió lọt vào Q6 – Các nguồn nhiệt khác 2.

Nhiệt bức xạ qua kính Q11 Lượng nhiệt mặt trời chiếu qua kính phụ thuộc chủ yếu vào đặc tính phản xạ của kính và góc mà tia nắng chiếu vào bề mặt kính. Cửa kính có kết cấu hai hoặc ba lớp kính có tác dụng trong việc giảm sự truyền nhiệt bằng dẫn nhiệt. Theo tài liệu [1] trang 142 thì nhiệt bức xạ qua kính được tính dựa trên biểu thức: ′ 𝑄11 = 𝑛𝑡 .1) Trong đó: nt – hệ số tác dụng tức thời ′ 𝑄11 = 𝐹.2) ′ Với: 𝑄11 – Lượng nhiệt bức xạ tức thời qua kính vào phòng (W) F – Diện tích bề mặt kính cửa sổ có khung thép (𝑚2 ), nếu là khung gỗ lấy bằng 0,85F. 𝑅𝑇 – Nhiệt bức xạ mặt trời qua cửa kính trong phòng, (W/m2) 𝜀𝑐 – Hệ số ảnh hưởng của độ cao so với mặt nước biển, xác định theo công thức: 𝐻 𝜀𝑐 = 1 + .3) 1000 Hà Nội nằm ở vùng châu thổ sông Hồng, có địa hình vừa có đồi, núi nhưng chiếm phần lớn là vùng đồng bằng.

Độ cao trung bình từ 5 – 20 mét so với mực nước biển. Địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam, các đồi núi cao chủ yếu đều tập trung phía Bắc và phía Tây [6]. Mặt đứng của công trình 7 Bảng 2. Hệ số ảnh hưởng độ cao so với mực nước biển Tầng Độ cao so với mực nước biển (m) Hệ số ảnh hưởng độ cao 𝜀𝑐 Tầng 1 15 1,000345 Tầng 2 23,3 1,0005359 Tầng 3 30,3 1,0006969 Tầng 4 34,1 1,0007843 Tầng 5 37,9 1,0008717 Tầng 6 41,7 1,0009591 Tầng 7 45,5 1,0010465 Tầng 8 49,3 1,0011339 Tầng 9 53,1 1,0012213 Tầng 10 56,9 1,0013087 Tầng 11 60,7 1,0013961 Tầng 12 67 1,001541 Tầng 13 73,2 1,0016836 Tầng 14 77 1,001771 Tầng 15 80,8 1,0018584 Tầng 16 84,6 1,0019458 Tầng 17 88,4 1,0020332 Tầng 18 92,2 1,0021206 Tầng 19 96 1,002208 Tầng 20 99,8 1,0022954 Tầng 21 103,6 1,0023828 Tầng Tum 109,9 1,0025277 Tầng mái 112,9 1,0025967 Theo số liệu từ bảng trên do hệ số ảnh hưởng độ cao so với mặt nước biển đối với công trình không đáng kể nên ta chọn  c = 1 𝜀𝑑𝑠 – Hệ số ảnh hưởng của độ chênh nhiệt độ giữa nhiệt độ đọng sương môi trường tính toán với nhiệt độ đọng sương của không khí trên mặt nước biển là 20oC, xác định theo công thức (𝑡𝑠 −20) 𝜀𝑑𝑠 = 1 − × 0,13 (2.4) 10 (29,1 − 20) → 𝜀𝑑𝑠 = 1 − × 0,13 = 0,8817 10 𝜀𝑚𝑚 – Hệ số ảnh hưởng của mây mù.

Chọn khi trời không mây 𝜀𝑚𝑚 = 1 𝜀𝑘ℎ – Hệ số ảnh hưởng của khung. Công trình sử dụng khung kim loại, chọn 𝜀𝑘ℎ = 1,17 8 𝜀𝑚 – Hệ số của kính.3 tài liệu [1] trang 153– Đặc tính bức xạ và hệ số kính của các loại kính 𝜀𝑚. Công trình sử dụng kính calorex, màu xanh 6 mm, chọn 𝜀𝑚 = 0,57 Vì công trình sử dụng kính khác loại cơ bản và rèm che màu bên trong nên RT được thay thế bằng nhiệt bức xạ vào phòng khác kính cơ bản, có công thức sau: ′ 𝑄11 = 𝐹.5) 𝑅𝑇 𝑅𝑁 = 0,88 𝑅𝑁 – Bức xạ mặt trời đến bên ngoài mặt kính.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Đồ án tốt nghiệp: Tính toán hệ thống ACMV và mô hình Revit cho tòa nhà BRG Tower là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc thiết kế và tính toán hệ thống điều hòa không khí (ACMV) kết hợp với mô hình Revit cho tòa nhà BRG Tower. Tài liệu này cung cấp những kiến thức chi tiết về quy trình thiết kế, tính toán kỹ thuật, và ứng dụng công nghệ BIM (Building Information Modeling) trong việc quản lý và tối ưu hóa hệ thống ACMV. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên, kỹ sư, và chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng và cơ điện, giúp họ nắm bắt được các phương pháp hiện đại để nâng cao hiệu quả thiết kế và vận hành công trình.

Nếu bạn quan tâm đến các dự án tương tự, bạn có thể khám phá thêm về Tính toán thiết kế hệ thống điều hòa không khí water chiller cho khách sạn Hilton Garden Inn tại thành phố Đà Nẵng, một tài liệu chi tiết về thiết kế hệ thống điều hòa cho công trình lớn. Ngoài ra, để hiểu rõ hơn về quy trình thực hiện đồ án tốt nghiệp, bạn có thể tham khảo Luận văn tốt nghiệp đồ án tốt nghiệp UBND thành phố Hải Phòng, một tài liệu hướng dẫn chi tiết về cách triển khai và hoàn thiện đồ án trong lĩnh vực xây dựng.