Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự phát triển của các công trình công cộng quy mô lớn như trung tâm thương mại, khách sạn, bệnh viện đòi hỏi các giải pháp kỹ thuật đồng bộ nhằm duy trì điều kiện vi khí hậu ổn định, phục vụ mật độ người tập trung cao và lượng máy móc hoạt động liên tục. Trong các không gian kín có diện tích sàn lớn, tải nhiệt tỏa ra từ người, thiết bị điện và bức xạ mặt trời kết hợp với nồng độ phát thải khí $CO_2$ nếu không được kiểm soát sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe con người, thậm chí dẫn đến tình trạng ngất xỉu hoặc ngạt thở. Do đó, việc tính toán và thiết kế một hệ thống sưởi, thông gió và điều hòa không khí (HVAC) hiện đại, đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt là yêu cầu bắt buộc đối với các tổ hợp thương mại đa chức năng.
Đồ án tốt nghiệp thực hiện tính toán thiết kế kỹ thuật cho công trình Trung tâm thương mại Vincom Mega Mall Grand Park với 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Tối ưu hóa môi trường vi khí hậu bên trong tòa nhà, đảm bảo hệ thống điều hòa không khí và thông gió tạo ra môi trường tiện nghi, dễ chịu cho khách hàng và nhân viên.
- Đáp ứng chuẩn xác các thông số kỹ thuật theo điều kiện khí hậu thực tế của khu vực Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM) thông qua phần mềm Autodesk Revit để triển khai bản vẽ 3D và bóc tách khối lượng vật tư, thiết bị.
- Đánh giá tính hiệu quả của thiết kế thông qua việc mô phỏng sự phân bố trường nhiệt độ và vận tốc không khí bằng phần mềm mô phỏng động lực học chất lưu Ansys.
Về phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống điều hòa không khí và thông gió cho công trình Trung tâm thương mại Vincom Mega Mall Grand Park (tọa lạc tại Khu dân cư Phước Thiện, phường Long Bình, Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi không gian: Công trình có tổng diện tích sàn $68.000 \text{ m}^2$, tổng diện tích lắp đặt hệ thống là $48.000 \text{ m}^2$, bao gồm 5 tầng nổi và 2 tầng hầm (B1, B2).
- Phạm vi nội dung kỹ thuật: Tính toán cân bằng nhiệt, lựa chọn hệ thống điều hòa không khí Water Chiller, thiết kế mạng lưới đường ống dẫn nước lạnh, hệ thống cấp gió tươi, thông gió tầng hầm B2, hút khí thải khu vệ sinh, cùng hệ thống thông gió sự cố (hút khói hành lang, hút khói phòng lớn và tạo áp cầu thang thoát hiểm).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng trong đề tài bao gồm:
- Tiêu chuẩn thiết kế điều hòa không khí: Áp dụng TCVN 5687-2024 để xác định hệ thống điều hòa thuộc cấp II, thiết lập các thông số tính toán nhiệt ẩm ngoài trời mùa hè ($t_N = 37,3^\circ\text{C}$, $\varphi_N = 55%$) và thông số tiện nghi trong nhà ($t_T = 24^\circ\text{C}$, $\varphi_T = 55%$).
- Quy chuẩn hiệu quả năng lượng: Áp dụng QCVN 09:2013/BXD để xác định các đặc tính nhiệt của kết cấu bao che (hệ số dẫn nhiệt $\lambda$, khối lượng đơn vị $\gamma$, chiều dày các lớp vữa trát và gạch nhiều lỗ).
- Tiêu chuẩn thông gió và khí tươi: Tiêu chuẩn ASHRAE 62.1-2013 kết hợp TCVN 5687-2024 dùng để xác định mật độ người ($m^2/\text{người}$) và định mức cấp khí tươi ($L/s.\text{người}$) cho từng loại hình công năng.
- Tiêu chuẩn an toàn phòng cháy: Áp dụng tiêu chuẩn BS 5588-2004 để tính toán lưu lượng và cột áp cho hệ thống hút khói sự cố và hệ thống điều áp buồng đệm, lồng cầu thang thoát hiểm.
Phương pháp nghiên cứu và tính toán kỹ thuật:
- Phương pháp tính cân bằng nhiệt: Sử dụng phương pháp Carrier để bóc tách từng thành phần nhiệt hiện ($Q_{ht}$) và nhiệt ẩn ($Q_{ât}$) theo phương trình tổng quát:
$$Q_0 = Q_t = \sum Q_{ht} + \sum Q_{ât}$$
Đồng thời, phương pháp tính tải lạnh bằng phần mềm Heatload được áp dụng nhằm đối chiếu và kiểm chứng độ chính xác.
- Phương pháp tính toán khí động đường ống: Áp dụng phương pháp tổn thất ma sát đồng đều (equal friction method) trên đường ống gió; sử dụng phần mềm Duct Checker Pro để xác định kích thước tiết diện ống gió và chọn miệng gió; sử dụng phần mềm ASHRAE Duct Fitting Database để tra cứu hệ số trở lực và tính toán tổn thất áp suất cục bộ qua các phụ kiện (co $90^\circ$, giảm size, nối chân).
- Phương pháp chọn thiết bị cơ điện: Sử dụng phần mềm chuyên dụng Fantech để tính toán điểm làm việc và chọn quạt thông gió dựa trên lưu lượng và áp suất tĩnh yêu cầu.
Nguồn dữ liệu đầu vào được thu thập từ hồ sơ bản vẽ kiến trúc, kết cấu của dự án Vincom Mega Mall Grand Park, số liệu khí tượng Thành phố Hồ Chí Minh, và các bảng tra cứu kỹ thuật chuyên ngành nhiệt - điện lạnh.
Thiết kế và triển khai
Hệ thống kỹ thuật của công trình được thiết kế tích hợp giữa giải pháp cơ điện truyền thống và các công cụ mô hình hóa kỹ thuật số tiên tiến:
Kiến trúc giải pháp điều hòa không khí và thông gió
Đồ án lựa chọn hệ thống điều hòa không khí trung tâm nước (Water Chiller) kết hợp các dàn lạnh Fan Coil Unit (FCU - điển hình là dòng model FWW1000F) và Air Handling Unit (AHU), sử dụng sơ đồ tuần hoàn không khí một cấp. Hệ thống giải nhiệt bằng nước thông qua tháp giải nhiệt (Cooling Tower) đặt tại tầng mái.
Mạng lưới thông gió bao gồm các phân hệ độc lập:
- Cấp gió tươi qua hệ thống ống gió có cách nhiệt.
- Hút khí thải tầng hầm B2 và hút khí khu vệ sinh nhằm duy trì áp suất âm và nồng độ khí sạch.
- Hệ thống phòng cháy chữa cháy cơ điện: Hệ thống hút khói hành lang kích hoạt khi có cháy; hệ thống quạt tăng áp tạo áp suất dương cho lồng cầu thang bộ kín, tính toán theo kịch bản mở đồng thời 2 cửa thoát hiểm.
Triển khai mô hình thông tin công trình (BIM) bằng Revit MEP 2022
Nhóm tác giả thiết lập quy trình làm việc cộng tác thông qua công cụ Worksets trên nền tảng Autodesk Revit 2022:
- Tách biệt và quản lý đồng bộ các Workset cho mô hình kiến trúc, mô hình kết cấu và mô hình hệ thống HVAC.
- Dựng không gian 3D chi tiết cho toàn bộ mạng lưới đường ống gió, ống nước lạnh, vị trí lắp đặt FCU, miệng gió, van gió, quạt và thiết bị trung tâm từ tầng hầm B2, tầng 1 đến tầng mái.
- Xây dựng bảng thống kê (Schedules) tự động thông qua các tab Fields, Filter, Sorting/Grouping, Formatting để bóc tách khối lượng vật liệu ống gió, diện tích bảo ôn và số lượng phụ kiện (cút, côn thu, tê, van) phục vụ dự toán thi công.
Mô phỏng trường vi khí hậu bằng Ansys CFD
Đồ án xây dựng mô hình số 3D của không gian điều hòa điển hình để phân tích động lực học chất lưu:
- Tạo lưới và kiểm tra chất lượng: Sử dụng phần mềm chia lưới chuyên dụng, kiểm soát chất lượng phần tử lưới thông qua chỉ số độ lệch mạng (skewness) nằm trong ngưỡng tiêu chuẩn tính toán.
- Mô hình số: Thiết lập hệ phương trình Navier-Stokes, phương trình bảo toàn khối lượng và phương trình năng lượng.
- Điều kiện biên: Gán giá trị thực tế tại miệng thổi (vận tốc gió, nhiệt độ cấp), miệng hút/hồi, phụ tải nhiệt bề mặt vách, nhiệt tỏa từ hệ thống chiếu sáng và nhiệt tỏa từ cơ thể người (nhiệt độ bề mặt da).
- Đánh giá hội tụ: Theo dõi dao động số dư của các biến số tính toán nhằm đảm bảo nghiệm giải số đạt độ chính xác trước khi trích xuất biểu đồ phân bố nhiệt độ và trường vận tốc gió.
Nội dung chính theo từng chương
Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh phát triển các tổ hợp thương mại hiện đại; xác định mục tiêu nghiên cứu hướng tới sự tiện nghi của con người và tiết kiệm năng lượng; nêu rõ đối tượng, phạm vi nghiên cứu tại dự án Vincom Mega Mall Grand Park cùng các tiêu chuẩn kỹ thuật làm căn cứ thiết kế.
Chương 1: Tổng quan về công trình và các thông số ban đầu
Giới thiệu quy mô công trình gồm 5 tầng nổi và 2 tầng hầm với tổng diện tích sàn $68.000 \text{ m}^2$, diện tích bố trí hệ thống điều hòa là $48.000 \text{ m}^2$. Thiết lập bảng thông số môi trường tính toán theo TCVN 5687-2024:
| Thông số thiết kế |
Môi trường ngoài nhà ($t_N, \varphi_N$) |
Môi trường trong nhà ($t_T, \varphi_T$) |
| Nhiệt độ ($^\circ\text{C}$) |
37,3 |
24,0 |
| Độ ẩm tương đối ($%$) |
55 |
55 |
Chương này tính toán kiểm tra hiện tượng đọng sương trên vách bao che:
- Hệ số truyền nhiệt cực đại: $k_{max} = 15,9 \text{ W/m}^2\text{K}$.
- Kết cấu vách gồm vữa trát ngoài ($15\text{ mm}$), gạch nhiều lỗ ($80\text{ mm}$), vữa trát trong ($15\text{ mm}$) và lớp sơn ($0,3\text{ mm}$), cho ra hệ số truyền nhiệt thực tế $k_{vách} = 2,108 \text{ W/m}^2\text{K}$. Do $k_{vách} < k_{max}$, kết cấu vách đảm bảo không xảy ra đọng sương.
Bên cạnh đó, chương thiết lập chi tiết định mức phụ tải chiếu sáng (từ $12 \text{ W/m}^2$ đối với văn phòng đến $50 \text{ W/m}^2$ cho khu bán lẻ), phụ tải thiết bị ($10 - 50 \text{ W/m}^2$), mật độ người ($12,5 \text{ m}^2/\text{người}$ đối với siêu thị) và lưu lượng cấp gió tươi theo tiêu chuẩn ASHRAE 62.1-2013 và TCVN 5687-2024.
Chương 2: Tính toán cân bằng nhiệt và chọn thiết bị cho công trình
Triển khai phương pháp Carrier để tính toán chi tiết 7 thành phần nhiệt gây tải lạnh:
- $Q_{11}$: Bức xạ qua kính (tính toán cho kính Stopray $6\text{ mm}$ có hệ số hấp thụ $\alpha_k = 0,36$, hệ số phản xạ $\rho_k = 0,39$, hệ số truyền qua $\tau_k = 0,25$, hệ số kính $\varepsilon_m = 0,44$).
- $Q_{21}$: Bức xạ qua mái ($Q_{21} = 0$ cho các tầng trung gian có không gian điều hòa bên trên).
- $Q_{22}$: Truyền nhiệt qua tường bao, cửa đi và vách kính.
- $Q_{23}$: Truyền nhiệt qua nền sàn bê tông cốt thép dày $300\text{ mm}$ ($k = 2,18 \text{ W/m}^2\text{K}$).
- $Q_{31}, Q_{32}$: Nhiệt hiện tỏa ra từ hệ thống chiếu sáng đèn LED và thiết bị điện.
- $Q_4$: Nhiệt hiện và ẩn tỏa ra từ người (tính trên giả định tỷ lệ 50% nam và 50% nữ, nhiệt tỏa từ nữ bằng 85% nam; định mức $q_h = 70\text{ W}$, $q_a = 60\text{ W}$ ở $24^\circ\text{C}$).
- $Q_N$: Nhiệt hiện và ẩn do khí tươi mang vào phòng ($d_N = 22,6 \text{ g/kg}$, $d_T = 10,4 \text{ g/kg}$).
- $Q_5, Q_6$: Tải nhiệt do gió lọt qua khe cửa và các tổn thất đường ống khác.
Kết quả tính toán mẫu cho phòng bán lẻ L1-18 (tầng 1, diện tích $393,1 \text{ m}^2$, hướng Đông Bắc, số người tính toán $n = 32$ người) thể hiện các giá trị cụ thể: $Q_{11} = 426,74 \text{ W}$, $Q_{22} = 2081,04 \text{ W}$, $Q_4 = 3640,8 \text{ W}$ ($Q_{4h} = 1864,8 \text{ W}$; $Q_{4a} = 1776 \text{ W}$), $Q_N = 12665,47 \text{ W}$ ($Q_{hN} = 3881,47 \text{ W}$; $Q_{aN} = 8901,12 \text{ W}$), $Q_5 = 0 \text{ W}$.
Bảng tổng hợp phụ tải nhiệt cho các gian phòng điển hình tại tầng 1:
| Tên phòng |
$Q_{11}$ (kW) |
$Q_{21}$ (kW) |
$Q_{22}$ (kW) |
$Q_{23}$ (kW) |
$Q_{31}$ (kW) |
$Q_{32}$ (kW) |
$Q_{4h}$ (kW) |
$Q_{4a}$ (kW) |
$Q_{hN}$ (kW) |
$Q_{aN}$ (kW) |
$Q_5$ (kW) |
| L1 - 01 |
0 |
0 |
0,78 |
3,32 |
2,63 |
2,29 |
1,17 |
1,00 |
2,18 |
5,01 |
0 |
Từ kết quả cân bằng nhiệt, tác giả phân tích sơ đồ điều hòa không khí một cấp, xác định các điểm trạng thái trên ẩm đồ (điểm gốc G ở $24^\circ\text{C}, 50%$), xác định hệ số nhiệt hiện phòng RSHF, GSHF, ESHF, tính chọn thiết bị Water Chiller, tháp giải nhiệt, dàn lạnh FCU và tính toán thủy lực mạng đường ống nước lạnh.
Chương 3: Tính toán hệ thống thông gió
Chương này thực hiện thiết kế chi tiết các hệ thống thông gió:
- Xác định lưu lượng khí tươi cần cấp cho từng khu vực theo chuẩn ASHRAE 62.1-2013.
- Tính toán hệ thống thông gió hút khí thải và cấp bù tầng hầm B2 dựa trên số lần trao đổi khí và lưu lượng xe.
- Tính toán hệ thống hút mùi khu vệ sinh.
- Tính toán hệ thống phòng cháy sự cố: Hút khói hành lang, hút khói phòng có diện tích lớn, và tính toán hệ thống quạt tạo áp cầu thang bộ thoát hiểm/buồng đệm (tính toán lưu lượng gió duy trì chênh áp khi mở 2 cửa đồng thời theo BS 5588-2004).
- Tính chọn kích thước ống gió, chọn miệng gió cho dàn lạnh FWW1000F, tính tổn thất áp suất ma sát và tổn thất cục bộ qua phụ kiện ống gió (sử dụng Duct Checker Pro và ASHRAE Duct Fitting Database).
- Lựa chọn quạt công nghiệp thông qua phần mềm Fantech (điển hình chọn quạt cấp gió tươi mã hiệu SAF-G6 dựa trên bảng tổn thất áp lực tuyến ống).
Chương 4: Triển khai bản vẽ bằng phần mềm Revit
Trình bày việc ứng dụng Revit MEP 2022 trong môi trường làm việc Worksets để phối hợp các bộ môn:
- Dựng mô hình không gian 3D kết cấu - kiến trúc tòa nhà.
- Mô hình hóa chi tiết hệ thống ống gió, thiết bị làm lạnh, miệng gió cho tầng hầm B2, tầng 1 và tầng mái; thể hiện các bản vẽ 2D phối hợp mặt bằng và các góc nhìn phối cảnh 3D.
- Thiết lập quy trình bóc tách khối lượng thông qua công cụ Schedule Properties (Fields, Filter, Sorting/Grouping, Formatting) để xuất bảng tiên lượng chiều dài, diện tích ống gió và số lượng phụ kiện tầng 1 phục vụ công tác quản lý chi phí.
Chương 5: Sử dụng phần mềm Ansys để mô phỏng sự phân bố nhiệt độ trong phòng
Trình bày quy trình mô phỏng CFD không gian phòng điều hòa:
- Xây dựng hình học, chia lưới và đánh giá chất lượng lưới bằng thang đo skewness.
- Thiết lập điều kiện biên đầu vào và giám sát đồ thị hội tụ của các phương trình truyền nhiệt, động lượng.
- Xuất dữ liệu và đồ thị phân tích vi khí hậu: Biến đổi nhiệt độ trung bình phòng, vận tốc trung bình dòng khí, nhiệt độ bề mặt da người.
- Phân tích biểu đồ trường nhiệt độ và vận tốc gió trên các mặt cắt ngang XZ (ở cao độ vùng làm việc $0,5\text{ m}$ và $1,0\text{ m}$), mặt cắt đứng YZ và phương XY, từ đó đối chiếu mức độ phân bổ lạnh đồng đều của miệng thổi dàn lạnh.
Kết luận và khuyến nghị
Tổng hợp toàn bộ các kết quả đạt được từ khâu tính toán lý thuyết tải lạnh, bố trí thiết kế đường ống thông gió, dựng mô hình BIM 3D đến kết quả thẩm định trường khí động - nhiệt độ từ phần mềm Ansys; đề xuất các khuyến nghị về công tác lắp đặt và vận hành hệ thống.
Kết quả và đóng góp
Đồ án đạt được các kết quả kỹ thuật cụ thể dựa trên số liệu tính toán trong văn bản:
- Xác lập đầy đủ thông số nhiệt ẩm thiết kế theo TCVN 5687-2024, chứng minh bằng tính toán kết cấu bao che không bị đọng sương ($k_{vách} = 2,108 \text{ W/m}^2\text{K} < k_{max} = 15,9 \text{ W/m}^2\text{K}$).
- Hoàn thành bảng cân bằng nhiệt Carrier cho các không gian thương mại (điển hình phòng L1-18 đạt tải bức xạ kính $426,74\text{ W}$, nhiệt truyền qua vách $2081,04\text{ W}$, nhiệt người tỏa $3640,8\text{ W}$, phụ tải nhiệt gió tươi $12665,47\text{ W}$; phòng L1-01 đạt tổng tải thành phần rõ rệt với $Q_{23} = 3,32\text{ kW}$, $Q_{31} = 2,63\text{ kW}$, $Q_{aN} = 5,01\text{ kW}$).
- Thiết kế hoàn chỉnh hệ thống thông gió hầm xe, hút khói hành lang và tạo áp cầu thang thoát hiểm (đáp ứng tiêu chuẩn an toàn khi mở đồng thời 2 cửa).
- Lựa chọn chính xác thiết bị dàn lạnh FCU FWW1000F, hệ thống Chiller giải nhiệt nước, tháp giải nhiệt, và chọn dòng quạt gió SAF-G6 qua phần mềm Fantech dựa trên tổn thất áp suất thực tế.
- Xây dựng mô hình 3D hoàn chỉnh trên Revit 2022, trích xuất bản vẽ mặt bằng 2D, 3D tầng hầm B2, tầng 1, tầng mái và lập bảng Schedule bóc tách khối lượng ống gió.
- Kết quả mô phỏng Ansys CFD khẳng định trường nhiệt độ và trường vận tốc gió tại mặt cắt $0,5\text{ m}$ và $1,0\text{ m}$ phân bố đồng đều, đáp ứng tiêu chuẩn tiện nghi nhiệt cho con người.
Đóng góp của đề tài thể hiện ở việc kết hợp chuỗi giải pháp kỹ thuật từ tính toán lý thuyết (Carrier, TCVN, ASHRAE, BS), ứng dụng công cụ hỗ trợ chuyên dụng (Duct Checker Pro, ASHRAE Database, Fantech, Heatload), triển khai mô hình số hóa công trình BIM (Revit MEP 2022) và kiểm chứng chất lượng vi khí hậu bằng mô phỏng số (Ansys Fluent CFD).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Theo nội dung trình bày trong đồ án, nghiên cứu có các giới hạn sau:
- Phạm vi mô phỏng Ansys CFD mới tập trung phân tích trường nhiệt độ và vận tốc không khí trong một không gian phòng điển hình, chưa thực hiện mô phỏng bao quát cho toàn bộ tòa nhà hoặc các không gian thông tầng (atrium) quy mô lớn.
- Quá trình tính toán phụ tải lạnh và cân bằng nhiệt chủ yếu tập trung vào điều kiện tải cực đại của mùa hè tại Thành phố Hồ Chí Minh, chưa khảo sát diễn biến phụ tải biến thiên theo từng khung giờ trong suốt chu kỳ năm.
Hướng phát triển tiếp theo được đề xuất:
- Mở rộng phạm vi mô phỏng số CFD cho các không gian phức tạp như sảnh trung tâm và lồng thông tầng thương mại.
- Nghiên cứu giải pháp điều khiển tự động biến tần cho cụm máy làm lạnh Water Chiller và hệ thống bơm nước giải nhiệt nhằm tối ưu hóa năng lượng tiêu thụ theo phụ tải thực tế.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho sinh viên, học viên và kỹ sư thuộc các ngành:
- Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt, Điện lạnh và HVAC.
- Kỹ thuật Cơ điện công trình (MEP) và Kỹ thuật Xây dựng.
Các nội dung có giá trị tham khảo ứng dụng thực tế cao:
- Bảng tổng hợp quy trình tính toán phụ tải lạnh Carrier chi tiết kèm các hệ số hiệu chỉnh kính Stopray, vật liệu vách, và phụ tải người, chiếu sáng theo các tiêu chuẩn mới (TCVN 5687-2024, QCVN 09:2013).
- Phương pháp sử dụng các phần mềm bổ trợ (Duct Checker Pro, ASHRAE Duct Fitting Database, Fantech) để tính toán tổn thất cột áp và lựa chọn quạt, miệng gió.
- Kỹ thuật thiết lập Worksets và cấu hình bảng tính Schedules trong Revit 2022 để bóc tách khối lượng đường ống cơ điện.
- Quy trình thiết lập điều kiện biên và đánh giá chất lượng lưới mô phỏng phân bố nhiệt ẩm bằng Ansys.
Câu hỏi thường gặp
1. Công trình Vincom Mega Mall Grand Park có quy mô và diện tích thiết kế hệ thống HVAC là bao nhiêu?
Công trình có tổng diện tích sàn xây dựng là $68.000 \text{ m}^2$, tổng diện tích lắp đặt hệ thống điều hòa không khí là $48.000 \text{ m}^2$, cấu trúc gồm 5 tầng nổi và 2 tầng hầm (B1, B2).
2. Các thông số nhiệt độ và độ ẩm thiết kế trong nhà và ngoài trời được quy định như thế nào?
Theo TCVN 5687-2024 cho hệ thống cấp II tại Thành phố Hồ Chí Minh, thông số môi trường ngoài trời tính toán là $t_N = 37,3^\circ\text{C}$, độ ẩm tương đối $\varphi_N = 55%$. Thông số tiện nghi trong nhà được duy trì ở mức nhiệt độ $t_T = 24^\circ\text{C}$ và độ ẩm $\varphi_T = 55%$.
3. Kết quả tính toán kiểm tra hiện tượng đọng sương trên kết cấu bao che của công trình ra sao?
Hệ số truyền nhiệt thực tế của vách xây dựng tính toán được là $k_{vách} = 2,108 \text{ W/m}^2\text{K}$. Giá trị này nhỏ hơn hệ số truyền nhiệt cực đại cho phép $k_{max} = 15,9 \text{ W/m}^2\text{K}$, do đó vách kết cấu công trình đảm bảo không xảy ra hiện tượng đọng sương vào mùa hè.
4. Kết quả tính toán phụ tải nhiệt của gian phòng bán lẻ L1-18 tại tầng 1 đạt các giá trị cụ thể nào?
Phòng L1-18 có diện tích $393,1 \text{ m}^2$ hướng Đông Bắc, số người phục vụ tính toán là $n = 32$ người. Các thành phần tải nhiệt tính được gồm: nhiệt bức xạ qua kính $Q_{11} = 426,74 \text{ W}$, nhiệt truyền qua vách $Q_{22} = 2081,04 \text{ W}$, nhiệt do người tỏa $Q_4 = 3640,8 \text{ W}$ (nhiệt hiện $1864,8 \text{ W}$, nhiệt ẩn $1776 \text{ W}$), và nhiệt do khí tươi mang vào $Q_N = 12665,47 \text{ W}$ (nhiệt hiện $3881,47 \text{ W}$, nhiệt ẩn $8901,12 \text{ W}$). Nhiệt truyền qua mái $Q_{21}$ và nhiệt gió lọt $Q_5$ bằng 0.
5. Đồ án ứng dụng những phần mềm chuyên dụng nào trong toàn bộ quá trình thiết kế và đánh giá?
Đồ án sử dụng phần mềm Carrier/Heatload (tính cân bằng nhiệt), Duct Checker Pro (tính chọn kích thước ống gió và miệng gió), ASHRAE Duct Fitting Database (tính tổn thất áp suất cục bộ), Fantech (tính chọn quạt công nghiệp), Autodesk Revit 2022 (triển khai bản vẽ 2D, mô hình 3D và bóc tách khối lượng bằng Worksets/Schedules), và Ansys CFD (chia lưới và mô phỏng sự phân bố trường nhiệt độ, vận tốc dòng khí trong phòng).
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp đã hoàn thành toàn diện việc tính toán và thiết kế hệ thống điều hòa không khí Water Chiller cùng mạng lưới thông gió cho Trung tâm thương mại Vincom Mega Mall Grand Park dựa trên các tiêu chuẩn hiện hành TCVN 5687-2024, QCVN 09:2013 và ASHRAE 62.1-2013. Đề tài ứng dụng hiệu quả nền tảng Autodesk Revit 2022 để triển khai mô hình 3D đồng bộ qua Worksets và bóc tách khối lượng vật tư chính xác. Đồng thời, việc mô phỏng động lực học chất lưu bằng Ansys CFD đã kiểm chứng khoa học sự phân bố trường nhiệt độ và vận tốc không khí trong vùng làm việc, đảm bảo tiện nghi nhiệt và an toàn kỹ thuật cho công trình.