Chương 1 : KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1.1Tổng quan về công trình .Trong công cuộc phát triển mạnh mẽ của đất nước nói chung và của Trường Đại Học Hàng Hải, do nhu cầu học tập ngày càng nâng cao của các sinh viên. Sự cần thiết của chất lượng giáo dục, chất lượng quản lý đòi hỏi sự phát triển không ngừng của nhà trường. Trong sự phát triển về chất lượng giáo dục thì sự phát triển nâng cao cơ sở hạ tầng. Để đáp ứng nhu cầu đó, sự ra đời của công trình “GIẢNG ĐƯỜNG ĐẠI HỌC HẠ LONG ” là rất cần thiết.
Diện tích tổng mặt bằng công trình vào khoảng 19300 m2 trong đó công trình xây dựng chính là 710m2 ,công trình có 7 tầng chiều cao trung bình các tầng là 3,6m, đó là một không gian rất thuận tiện cho việc học tập. Chức năng các phòng, các tầng cũng hết sức đa dạng phù hợp với mục đích chung của công trình như phòng học lý thuyết, phòng thực hành, phòng nghỉ giáo viên. Tổng quan công trình về kết cấu: toàn bộ hệ chịu lực của ngôi nhà là khung BTCT có nhịp trung bình là khoảng 7,2m và lõi cứng của thang máy - Cấp công trình: Cấp II. - Cấp phòng cháy nổ: Cấp II.2 Các hệ thống kỹ thuật chính trong công trình 1.1 Hệ thống giao thông Một là cầu thang máy được bố trí tại giữa khối nhà phục vụ cho giao thông đứng Hai là cầu thang bộ cũng được bố trí tại hai khối nhà phục vụ cho mục đích thoát hiểm và giao thống đứng của công trình khi đến cao điểm.
Hệ thống giao thông ngang tại các tầng là các hành lang dẫn tới các phòng làm việc trong toàn ngôi nhà. Hệ thống chiếu sáng Các phòng ở, hệ thống giao thông chính trong công trình được thiết kế để tận dụng tối đa khả năng chiếu sáng tự nhiên, ngoài ra cũng sử dụng hệ thống chiếu sáng nhân tạo để đảm bảo nhu cầu chiếu sáng của công trình phục vụ sinh hoạt và làm việc. Hệ thống điện 2 SVTH: Vũ Thế Anh Đào Lớp : XDD51-ĐH1 GVHD KT: KTS NGUYỄN THIỆN THÀNH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD KC: PGS.TS HÀ XUÂN CHUẨN GIẢNG ĐƯỜNG ĐHHL Trang thiết bị điện trong công trình được thiết kế và lắp đặt phù hợp tới từng phòng, phù hợp với chức năng và nhu cầu sử dụng điện đảm bảo tiết kiệm và vận hành một cách an toàn. Dây dẫn điện trong các phòng và hệ thống hành lang được đặt ngầm có lớp vỏ cách điện an toàn.
Dây điện đi theo phương đứng được đặt trong các hộp kỹ thuật. Điện cho công trình được lấy từ hệ thống điện thành phố, ngoài ra còn lắp đặt một máy phát điện dự phòng nhằm phục vụ cho các nhu cầu thiết yếu khi mất điện. Hệ thống thông gió - Kết hợp giữa tự nhiên và nhân tạo là phương châm thiết kế cho tòa nhà. - Thông gió nhân tạo bằng hệ thống điều hòa trung tâm cung cấp đến các phòng học, phòng làm việc, phòng thực hành… bằng hệ thống đường ống.
- Thông gió tự nhiên thỏa mãn do các phồng đều được tiếp xúc với không gian tự nhiên đồng thời hướng của công trình phù hợp với hướng gió chủ đạo. Chiếu sáng công trình bằng nguồn điện thành phố và nguồn dự trữ bằng máy phát. Hệ thống cấp và thoát nước Hệ thống cấp nước sinh hoạt: - Nước từ hệ thống cấp nước thành phố được nhận và chứa vào bể ngầm đặt tại chân công trình. - Nước từ bể nước ngầm đưa bơm lên bể nước mái.
Việc điều khiển quá trình bơm được điều khiển hoàn toàn tự động; - Nước từ bể nước mái theo các đường ống cấp nước lắp đặt trong công trình tới các điểm tiêu thụ. Hệ thống thoát nước: gồm nước mưa và nước thải sinh hoạt. - Thoát nước mưa: được thực hiện nhờ hệ thống sê nô và các đường ống gom nước mưa lắp đặt đặt trên mái , đưa nước mưa vào hệ thống thoát nước của công trình đi vào hệ thống thoát nước thành phố. - Nước thải sinh hoạt: nước thải từ các điểm tiêu thụ nước trong công trình được gom từ các đường ống thoát nước lắp đặt trong công trình đưa vào hệ thống xử lý nước thải của công trình sau đó đi vào hệ thống thoát nước của thành phố.
Hệ thống phòng cháy và chữa cháy 3 SVTH: Vũ Thế Anh Đào Lớp : XDD51-ĐH1 GVHD KT: KTS NGUYỄN THIỆN THÀNH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD KC: PGS.TS HÀ XUÂN CHUẨN GIẢNG ĐƯỜNG ĐHHL 1. Hệ thống báo cháy Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi tầng, mỗi phòng, ở nơi công cộng của mỗi tầng. Mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy. Khi phát hiện được cháy, phòng quản lý, bảo vệ nhận tín hiệu thì kiểm soát và khống chế hoả hoạn cho công trình.
Hệ thống cứu hỏa Nước dùng để chữa cháy được cấp từ bể nước mái và từ họng nước cứu hỏa của công trình. Ngoài ra còn sử dụng các bình chữa cháy cá nhân được bố trí tại các tầng. Về vấn đề thoát hiểm khi có hỏa hoạn xảy ra: sử dụng hai cầu thang bộ tại hai khối đầu nhà, trong lồng thang bố trí hệ thống chiếu sáng tự động. Sử dụng quạt thông gió động lực để chống ngạt.
Điều kiện khí hậu, địa chất thủy văn 1. Điều kiện khí hậu - Công trình được xây dựng tại Quảng Ninh thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thành phố quanh năm tiếp nhận lượng bức xạ mặt trời dồi dào và có nhiệt độ trung bình năm tương đối cao. - Thành phố có độ ẩm và lượng mưa lớn, trung bình có 114 ngày mưa trong một năm - Điều kiện khí hậu : Công trình chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới ẩm là khí hậu đặc trưng của đất nước ta. Một đặc điểm rõ nét của Quảng Ninh là sự thay đổi và khác biệt của hai mùa nóng lạnh trong năm.
Mùa nóng kéo dài từ tháng 5 tới tháng 9 kèm theo mưa nhiều, nhiệt độ trung bình. Từ tháng 11 tới tháng 3 năm sau là khí hậu của mùa đông, nhiệt độ trung bình là. Cùng với hai tháng chuyển mùa vào tháng 4 và tháng 10, thành phố có 4 mùa xuân, hạ, thu, đông nhưng không rõ ràng. Điều kiện địa chất Theo kết quả báo cáo địa chất công trình, địa chất dưới móng công trình gồm những lớp sau: -Lớp 1: Đất lấp cát hạt mịn đến nhỏ dày 1 m -Lớp 2: Đất sét dẻo mềm dày 3 m -Lớp 3: Bùn sét chảy dày 6m -Lớp 4: Đất sét dẻo mềm dày 3,5m - Lớp 5: Á cát dày 3 m 4 SVTH: Vũ Thế Anh Đào Lớp : XDD51-ĐH1 GVHD KT: KTS NGUYỄN THIỆN THÀNH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD KC: PGS.TS HÀ XUÂN CHUẨN GIẢNG ĐƯỜNG ĐHHL - Lớp 6: Cát hạt trung dày 4,8m -Lớp 7: Cát hạt mịn chưa gặp đáy lớp trong phạm vi độ sâu lỗ khoan 15m Với điều kiện địa chất như trên, trong khu vực xây dựng công trình không cho phép sử dụng giải pháp móng nông nếu không có các biện pháp xử lý thích hợp.
Nên ta tiến hành tính toàn và sử dụng móng cọc đài thấp để đảm vải tính ổn định cho công trình.4 Điều kiện kinh tế-xã hội khu đất xây dựng - Công trình xây dựng tại thành phố Hạ Long, nằm ở vị trí trung tâm Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, là vùng kinh tế phát triển năng động nhất Việt Nam. - Công trình là một khối nhà cao 7 tầng, tạo khối hình hộp đơn giản. - Khuôn viên bên ngoài gồm hệ thống cây xanh bao bọc bên ngoài, phía trước không gian sân rộng. - Chức năng các tầng được bố trí phù hợp với công tác tổ chức hành chính, nhiệm vụ của các phòng và việc học tập nghiên cứu.
5 SVTH: Vũ Thế Anh Đào Lớp : XDD51-ĐH1 GVHD KT: KTS NGUYỄN THIỆN THÀNH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD KC: PGS.TS HÀ XUÂN CHUẨN GIẢNG ĐƯỜNG ĐHHL 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 e e d d c' c c b b a a 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Hình 2-1. Mặt bằng bố trí cột tầng 1 Bảng 2-1. Bảng chọn tiết diện cột Tầng Cột 1 Cột 2 Cột 3 Cột 4 1-7 350x500 220x350 220x400 220x500 2.8 Tiết diện dầm Với dầm chính :hd = (1/8 – 1/12)Ld Với dầm phụ : hd = (1/12 – 1/20)Ld Chiều rộng dầm thường được lấy :bd = (1/4 – 1/2) hd. Sơ bộ chọn kích thước dầm Tên dầm Dầm chính Dầm phụ Dầm ngang nhà 600x200 400x200 Dầm dọc nhà 500x200 ; 400x200 400x200 Dầm chiếu nghỉ, dầm WC 400x200 2.9 Phân tích lựa chọn phương án kết cấu sàn 1) Đề xuất phương án kết cấu sàn : + Sàn BTCT có hệ dầm chính, phụ (sàn sườn toàn khối) + Sàn có hệ dầm trực giao + Hệ sàn ô cờ + Sàn phẳng BTCT ứng lực trước không dầm + Sàn BTCT ứng lực trước làm việc hai phương trên dầm 9 SVTH: Vũ Thế Anh Đào Lớp : XDD51-ĐH1 GVHD KT: KTS NGUYỄN THIỆN THÀNH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD KC: PGS.TS HÀ XUÂN CHUẨN GIẢNG ĐƯỜNG ĐHHL Trên cơ sở phân tích của từng loại phương án kết cấu sàn để lựa chọn ra một dạng kết cấu phù hợp nhất về kinh tế, kỹ thuật, phù hợp với khả năng thiết kế và thi công của công trình a) Phương án sàn sườn toàn khối BTCT: Cấu tạo hệ kết cấu sàn bao gồm hệ dầm chính phụ và bản sàn.
Ưu điểm: Lý thuyết tính toán và kinh nghiệm tính toán khá hoàn thiện. Thi công đơn giản. Được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công phong phú nên thuận tiện cho việc lựa chọn phương tiện thi công. Chất lượng đảm bảo do đã có nhiều kinh nghiệm thiết kế và thi công trước đây.
Nhược điểm: Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn, hệ dầm phụ bố trí nhỏ lẻ với những công trình không có hệ thống cột giữa, dẫn đến chiều cao thông thuỷ mỗi tầng thấp hoặc phải nâng cao chiều cao tầng không có lợi cho kết cấu khi chịu tải trọng ngang. Không gian kiến trúc bố trí nhỏ lẻ, khó tận dụng. Quá trình thi công chi phí thời gian và vật liệu lớn cho công tác lắp dựng ván khuôn. b)Phương án sàn có hệ dầm trực giao Trong thực tế thường gặp sàn bản kê 4 cạnh có L1 và L2 lớn hơn 6m ,về nguyên tắc ta vẫn tính ô sàn này thuộc bản kê 4 cạnh.