Đồ án: tốt nghiệp nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số cấu tạo và vận

Nghiên cứu ảnh hưởng các thông số cấu tạo và vận hành đến tiêu hao nhiên liệu ô tô. Phân tích, đánh giá các yếu tố tác động và đề xuất giải pháp tối ưu.

Chuyên ngành

Cơ Khí Động Lực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2017

110
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án nghiên cứu tiêu hao nhiên liệu ô tô

Đồ án tốt nghiệp nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số cấu tạo và vận hành tới tiêu hao nhiên liệu trên ô tô là một chủ đề quan trọng trong ngành cơ khí động lực. Đề tài này giúp sinh viên hiểu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất nhiên liệu của phương tiện. Nghiên cứu được thực hiện tại Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành phố Hồ Chí Minh, bộ môn Cơ khí động lực, dưới sự hướng dẫn của các giảng viên chuyên môn. Đề tài không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn áp dụng thực tế trên xe Toyota GT86 2013 để minh chứng các kết luận khoa học. Mục tiêu chính là tìm ra các phương pháp tiết kiệm nhiên liệu hiệu quả, giúp giảm chi phí vận hành và bảo vệ môi trường.

1.1. Lý do chọn đề tài và mục đích nghiên cứu

Lý do chọn đề tài xuất phát từ nhu cầu thực tiễn về tiết kiệm nhiên liệu trong ngành vận tải. Với sự gia tăng giá xăng dầu, việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu hao nhiên liệu trở nên cấp thiết. Mục đích nghiên cứu là phân tích chi tiết các thông số cấu tạo động cơ, hệ thống truyền lực, và điều kiện vận hành. Thông qua đó, có thể đề xuất các giải pháp thiết kế tối ưu và hành vi lái an toàn để giảm tiêu thụ nhiên liệu.

1.2. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu chính là ô tô động cơ xăng, đặc biệt là mẫu xe Toyota GT86 2013 với các thông số kỹ thuật cụ thể. Phạm vi nghiên cứu bao gồm các thông số cấu tạo như hiệu suất hệ thống truyền lực, tỷ số truyền, áp suất lốp, và hình dạng khí động học. Ngoài ra, cũng xem xét các thông số vận hành như vận tốc, chế độ lái, và điều kiện môi trường. Các yếu tố này được phân tích bằng phương pháp tính toán lý thuyết kết hợp với dữ liệu thực nghiệm.

II. Đặc tính động cơ và phân tích các lực tác dụng

Đặc tính động cơ đốt trong là nền tảng quan trọng để hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu hao nhiên liệu ô tô. Động cơ xăng hoạt động theo chu kỳ Otto, tạo ra công suất và mô-men xoắn ở các dải vòng tua khác nhau. Đặc tính kinh tế nhiên liệu thể hiện mối quan hệ giữa công suất sản sinh và nhiên liệu tiêu thụ. Các lực tác dụng lên ô tô bao gồm lực cản không khí, lực cản lăn, lực tăng tốc, và lực leo dốc. Phân tích chi tiết các lực này giúp xác định nhu cầu công suất thực tế của động cơ. Sự cân bằng giữa các lực này quyết định hiệu suất nhiên liệu của phương tiện trong các điều kiện vận hành khác nhau.

2.1. Phân tích đặc tính ngoài của động cơ

Đặc tính ngoài động cơ mô tả mối quan hệ giữa vòng tua động cơ, công suất, mô-men xoắn, và tiêu hao nhiên liệu. Đồ thị đặc tính ngoài cho biết điểm hoạt động tối ưu của động cơ, nơi hiệu suất kinh tế cao nhất. Để xây dựng đặc tính ngoài, cần sử dụng dữ liệu từ các bài kiểm tra động cơ hoặc từ tài liệu nhà sản xuất. Phân tích đồ thị cho thấy vùng vòng tua tối ưu thường nằm ở dải 3000-4000 vòng/phút với hệ số tải động cơ từ 75-90%.

2.2. Phân tích lực cản và công suất cần thiết

Lực cản không khí tăng theo bình phương vận tốc, là yếu tố chính ảnh hưởng đến tiêu hao nhiên liệu ở tốc độ cao. Lực cản lăn phụ thuộc vào áp suất lốp, trọng lượng xe, và chất lượng mặt đường. Công suất cần thiết để vượt qua các lực cản tăng theo vận tốc xe. Việc tính toán chính xác công suất cần thiết giúp xác định chế độ hoạt động tối ưu của động cơ.

III. Lý thuyết tiêu hao nhiên liệu và phương pháp tính toán

Tiêu hao nhiên liệu ô tô được định nghĩa là khối lượng hoặc thể tích nhiên liệu tiêu thụ trên mỗi đơn vị quãng đường hoặc thời gian hoạt động. Phương trình tiêu hao nhiên liệu được xây dựng dựa trên nguyên lý bảo toàn năng lượng, liên hệ giữa công suất động cơ, hiệu suất, và tiêu hao. Có hai phương pháp chính để tính toán: phương pháp lý thuyết sử dụng các công thức khoa học và thông số kỹ thuật, phương pháp thực nghiệm sử dụng dữ liệu thực tế từ các bài thử nghiệm trên xe hoặc trên đường. Mức độ sử dụng công suất động cơ là chỉ số quan trọng cho biết bao nhiêu phần trăm công suất tối đa của động cơ được sử dụng trong điều kiện vận hành cụ thể.

3.1. Khái niệm và phương trình tiêu hao nhiên liệu

Tiêu hao nhiên liệu là lượng xăng dầu cần thiết để xe chạy quãng đường 100 km, thường tính bằng lít/100km hoặc km/lít. Phương trình cơ bản liên hệ tiêu hao với công suất động cơ, hiệu suất truyền lực, và điều kiện vận hành. Công thức: G = P/(ρ×η×H), trong đó G là tiêu hao, P là công suất cần thiết, η là hiệu suất, H là năng lượng tỏa nhiệt của xăng. Phương trình này cho phép dự báo tiêu hao nhiên liệu dựa trên các thông số kỹ thuật của xe.

3.2. Phương pháp tính toán lý thuyết và thực nghiệm

Phương pháp lý thuyết sử dụng dữ liệu từ các đặc tính động cơ, hệ số cản, và điều kiện vận hành để tính toán công suất cần thiết, sau đó suy ra tiêu hao nhiên liệu. Phương pháp thực nghiệm tiến hành thử nghiệm trực tiếp trên xe hoặc trên bàn cân động cơ, ghi lại lượng nhiên liệu tiêu thụ trong các điều kiện khác nhau. Kết hợp hai phương pháp giúp xác minh tính chính xác và tạo các mô hình dự báo tiêu hao nhiên liệu đáng tin cậy.

IV. Ảnh hưởng của thông số cấu tạo và vận hành tới tiêu hao nhiên liệu

Các thông số cấu tạo xe có ảnh hưởng trực tiếp đến tiêu hao nhiên liệu ô tô. Hiệu suất hệ thống truyền lực quyết định bao nhiêu công suất động cơ được truyền đến bánh xe; hiệu suất cao giúp giảm tiêu hao. Tỷ số truyền ảnh hưởng đến điều kiện hoạt động của động cơ; tỷ số truyền tối ưu giúp động cơ hoạt động ở vùng hiệu suất tốt nhất. Áp suất lốp tác động đến lực cản lăn; áp suất cao hợp lý giúp giảm cản và tiêu hao. Hình dạng khí động học ảnh hưởng đến lực cản không khí; hình dạng thon gọn giảm cản ở tốc độ cao. Các thông số vận hành như vận tốc, chế độ lái, và điều kiện môi trường (độ cao, nhiệt độ, tính chất mặt đường) cũng là những yếu tố quan trọng quyết định tiêu hao nhiên liệu thực tế.

4.1. Ảnh hưởng của các thông số cấu tạo

Hiệu suất truyền lực từ 85-90% ảnh hưởng đáng kể đến tiêu hao nhiên liệu; cải thiện 1% hiệu suất có thể giảm tiêu hao 1-2%. Tỷ số truyền tối ưu giữ động cơ ở dải vòng tua 3000-4000 vòng/phút, vùng hoạt động kinh tế nhất. Áp suất lốp nên là 2.2-2.5 bar để cân bằng giữa cán dốc, tiếp xúc và cản lăn. Hệ số cản khí động (Cx) giảm từ 0.35-0.40 có thể tiết kiệm 5-10% tiêu hao nhiên liệu ở vận tốc cao.

4.2. Ảnh hưởng của các thông số vận hành

Vận tốc xe ảnh hưởng mạnh mẽ; vận tốc 60-80 km/h có tiêu hao nhiên liệu thấp nhất. Vận tốc 100 km/h tăng tiêu hao 20-30% so với 60 km/h. Chế độ lái (thường, sport, eco) thay đổi mục tiêu hoạt động động cơ; chế độ eco giúp tiết kiệm 10-15%. Điều kiện môi trường như độ cao, nhiệt độ, gió ngang cũng ảnh hưởng 5-10% đến tiêu hao nhiên liệu. Lái xe thông minh, tránh tăng tốc đột ngột, giảm tiêu hao hiệu quả.

21/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC  ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC THÔNG SỐ CẤU TẠO VÀ VẬN HÀNH TỚI TIÊU HAO NHIÊN LIỆU TRÊN Ô TÔ SVTH: HỒ TRỌNG CƯỜNG MSSV: 13145043 SVTH: TRƯƠNG QUỐC DIỄN MSSV: 13145052 GVHD: TS. LÂM MAI LONG Tp. Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2017 LỜI CẢM ƠN  Nhóm sinh viên thực hiện đề tài xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo – Ths LÂM MAI LONG là giảng viên môn Lý thuyết ô tô và Dao động tiếng ồn và cũng là người trực tiếp hướng dẫn chúng em thực hiện đề tài này. Trong suốt quá trình thực hiện đề tài thầy luôn tận tình quan tâm theo dõi tiến độ thực hiện đề tài và đưa ra những chỉ dẫn cần thiết thông qua các buổi báo cáo tiến độ nhằm có những chỉnh sửa kịp thời và phù hợp để nâng cao kết quả của đề tài.

Nhóm sinh viên thực hiện đề tài cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến tất cả các quý Thầy, quý Cô trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM nói chung và cũng như quý Thầy, quý Cô khoa Cơ khí động lực nói riêng đã luôn tận tình giảng dạy, giúp đỡ và nhiệt tình chỉ dẫn cho chúng em trong suốt quá trình học tập tại trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM cũng như thực hiện tốt đề tài được giao. Trong suốt quá trình làm đề tài này, chắc chắn chúng em không tránh khỏi những sai sót, kính mong quý Thầy, quý Cô và các bạn góp ý, hướng dẫn thêm để đề tài được hoàn thiện hơn. Lời cuối, cho nhóm sinh viên thực hiện đề tài xin được chúc Ths. LÂM MAI LONG cùng với các quý Thầy, quý Cô được nhiều sức khỏe, hạnh phúc và vui vẻ để còn chấp cánh cho các thế hệ đàn em trong tương lai.

Nhóm sinh viên thực hiện xin chân thành CẢM ƠN! TÓM TẮT ĐỒ ÁN Đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số cấu tạo và vận hành tới tiêu hao nhiên liệu trên ô tô” giúp chúng em nghiên cứu cũng như có thể hiểu biết thêm về các thông số cấu tạo, vận hành ảnh hưởng tới tiêu hao nhiên liệu của xe. Đề tài cũng giúp chúng em có thể tính toán mức độ tiêu hao nhiên liệu trên xe ô tô theo một phương pháp mới và có độ chính xác cao hơn, cũng như tìm ra phương pháp để tính toán thiết kế, chế tạo động cơ và chỉ ra các phương pháp giúp cải tiến xe, giúp xe tiết kiệm nhiên liệu nhất. Trong đề tài, ngoài những cơ sở lý thuyết về các thông số cấu tạo cũng như vận hành của xe còn có các phần tính toán thực tế để làm rõ thêm đề tại. Mà cụ thể là lấy các dữ liệu cũng như thông tin từ xe Toyota 86GT 2013 để làm rõ thêm về sự ảnh hưởng của các thông số đến tiêu hao nhiên liệu của xe.

Đề tài gồm những nội dung cơ bản là những phần như sau: + Phân tích đặc tính của động cơ và các lực tác dụng lên ô tô + Nêu ra cơ sở lý thuyết các thông số cấu tạo và vận hành của xe + Nêu ra lý thuyết về tiêu hao nhiên liệu trên ô tô + Tính toán tiêu hao nhiên liệu trên mẫu xe thực tế Toyota GT86 2013 + Nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số cấu tạo và vận hành tới tiêu hao nhiên liệu trên ô tô + Kết luận các thông số cấu tạo và vận hành ảnh hưởng như thế nào đến tiêu hao nhiên liệu của xe và đưa ra đề xuất thực hiện cũng như hướng khắc phục, phòng tránh giúp xe tiết kiệm nhiên liệu nhất. MỤC LỤC Trang Lời cảm ơn. Danh mục các chữ viết tắt và kí hiệu. Danh mục các hình.

Danh mục các bảng. Lý do chọn đề tài. Mục đích nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

ĐẶC TÍNH ĐỘNG CƠ VÀ CÁC LỰC TÁC DỤNG LÊN Ô TÔ. Phân tích đặc tính động cơ đốt trong và đặc tính kinh tế nhiên liệu. Phân tích đặc tính động cơ đốt trong. Đối với động cơ xăng.

Đối với động cơ diesel. Phân tích đồ thị đặc tính ngoài. Xây dựng đồ thị đặc tính ngoài. Phân tích đăc tính kinh tế nhiên liệu.

Các lực tác dụng lên ô tô trong trường hợp chuyển động tổng quát. LÝ THUYẾT VỀ TIÊU HAO NHIÊN LIỆU TRÊN Ô TÔ. Khái niệm về tiêu hao nhiên liệu và phương trình tiêu hao nhiên liệu. Khái niệm về tiêu hao nhiên liệu trên ô tô.

Phương trình tiêu hao nhiên liệu trên ô tô. Phương pháp tính toán tiêu hao nhiên liệu theo lý thuyết, theo thực nghiệm. Mức độ sử dụng công suất của ộng cơ. Phương pháp tính toán tiêu hao nhiên liệu theo lý thuyết.

Phương pháp tính toán tiêu hao nhiên liệu theo thực tế. TÍNH TOÁN TIÊU HAO NHIÊN LIỆU THEO LÝ THUYẾT CHO MỘT MẪU XE THỰC TẾ. Phương pháp thực hiện tính toán tiêu hao nhiên liệu cho ô tô. Tính toán tiêu hao nhiên liệu theo lý thuyết cho một mẫu xe thực tế.

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC THÔNG SỐ CẤU TẠO VÀ VẬN HÀNH TỚI TIÊU HAO NHIÊN LIỆU CỦA Ô TÔ. Nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số cấu tạo tới tiêu hao nhiên liệu trên ô tô. Nghiên cứu ảnh hưởng của hiệu suất hệ thống truyền lực đến tiêu hao nhiên liệu ô tô. Nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ số truyền đến tiêu hao nhiên liệu ô tô.

Nghiên cứu ảnh hưởng của áp suất khí trong lốp đến tiêu hao nhiên liệu ô tô. Nghiên cứu ảnh hưởng của hình dạng khí động học của xe đến tiêu hao nhiên liệu ô tô. nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số vận hành tới tiêu hao nhiên liệu trên ô tô. Nghiên cứu ảnh hưởng của vận tốc đến tiêu hao nhiên liệu ô tô.

Nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số môi trường đến tiêu hao nhiên liệu ô tô. Tính toán với lực cản lăn thay đổi. Tính toán với các góc dốc mặt đường. Nghiên cứu ảnh hưởng của tải trọng đến tiêu hao nhiên liệu ô tô.

88 TÀI LIỆU THAM KHẢO. DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ ĐƠN VỊ Đại lượng Ký hiệu Đơn vị Hệ số chuyển đổi giữa đơn vị cơ bản và đơn vị cũ Chiều dài l M 1 inch = 2,54 cm = 0,0254 m Vận tốc dài v m/s 1m / s = 3,6 km / h Vận tốc góc ω rad / s Số vòng quay n vg / ph Gia tốc j m / s2 Gia tốc góc ε rad / s2 Lực F N 1N ≈ 0,1kG Trọng lượng G N 10 3N ≈ 10 2kG ≈ 0,1tấn Khối lượng m Kg Áp suất q N / m2 1N / m2 = 1Pa = 10 -5kG / cm2 Ứng suất σ N / m2 1MN / m2 ≈ 10 kG / cm2 Mômen quay M Nm 1Nm ≈ 10 kGcm ≈ 0,1 kGm Công L J 1J = 1Nm ≈ 0,1 kGm Công suất N W 1W = 1J/s ≈ 0,1 kGm/s 1W ≈ 1/736 m.10-3 kcal Nhiệt dung riêng C J / kgđộ 1J/kgđộ ≈ 2,4.10-3kcal/kgđộ Thời gian t S DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG Trang Hình 2.1: Đồ thị đặc tính ngoài động cơ .2: Đường đặc tính ngoài động cơ xăng .3: Đồ thị đặc tính ngoài động cơ Diezel .4: Sơ đồ các lực và mômen tác dụng lên ôtô khi chuyển động lên dốc .1: Đồ thị công suất, momen, suất tiêu hao nhiên liệu có ích của động cơ .2: Đồ thị đặc tính tải trọng của động cơ (𝑛𝑒′′′ < 𝑛𝑒′′ < 𝑛𝑒′ ) .3: Đồ thị cân bằng công suất của ôtô ứng với các hệ số cản  khác nhau của mặt đường .4: Đồ thị đặc tính tiêu hao nhiên liệu của ôtô khi chuyển động ổn định .5: Đồ thị ô tô chuyển động gia tốc – lăn trơn .6: Đồng hồ hiển thị tốc độ xe .7: Xe đang tiếp thêm nhiên liệu .1: Ý nghĩa các thông số trên lốp xe .2: Đồ thị hệ số ảnh hưởng đến mức độ sử dụng công suất .3: Đồ thị hệ số ảnh hưởng đến tốc độ giới hạn của động cơ e .4: Đồ thị đặc tính tiêu hao nhiên liệu của ô tô khi xe chuyển động ổn định .5: Đồ thị đặc tính ngoài của động cơ .6: Hình vẽ biểu diễn các thông số kích thước bên ngoài của xe .7: Đồ thị cân bằng công suất của ô tô ở tay số 6 ứng với 6 loại đường có hệ số cản lăn khác nhau .8: Đồ thị tiêu hao nhiên liệu ở tay số 6 ứng với 6 loại đường .1: Đồ thị cân bằng công suất cho tay số 4,5,6 .2: Đồ thị tiêu hao nhiên liệu ở tay số 4 ứng với ba giá trị hiệu suất của hệ thống truyền lực .3: Đồ thị tiêu hao nhiên liệu ở tay số 5 ứng với ba giá trị hiệu suất của hệ thống truyền lực .4: Đồ thị tiêu hao nhiên liệu của tay số 6 ứng với ba giá trị hiệu suất của hệ thống truyền lực .5: Đồ thị cân bằng công suất theo vận tốc của ô tô .6: Đồ thị tiêu hao nhiên liệu của ô tô .7: Áp suất khí trong lốp xe ô tô .8: Đồ thị cân bằng công suất ô tô theo thay đổi của áp suất khí trong lốp ở tay số 1&2 .9: Đồ thị tiêu hao nhiên liệu theo thay đổi của áp suất khí trong lốp ở tay số 1 .10: Đồ thị tiêu hao nhiên liệu theo thay đổi của áp suất khí trong lốp ở tay số 2 .11: Hình vẽ biểu diễn hình dạng của khí động lực học của xe .12: Đồ thị cân bằng công suất ô tô tay số 4,5 ứng với sự thay đổi diện tích mặt cản gió .13: Đồ thị tiêu hao nhiên liệu ở tay số 4 với diện tích cản gió khác nhau .14: Đồ thị tiêu hao nhiên liệu ở tay số 5 với diện tích cản gió khác nhau .15: Đồ thị cân bằng công suất ô tô .16: Đồ thị tiêu hao nhiên liệu ảnh hưởng bởi tỷ số truyền của ô tô .17: Đồ thị cân bằng công suất ô tô ở tay số 6 ứng với 6 loại đường có hệ số cản lăn khác nhau .18: Đồ thị tiêu hao nhiên liệu ở tay số 6 ứng với 6 loại đường .19: Đồ thị cân bằng công suất ô tô ở 6 tay số ứng với 3 mặt đường có góc dốc thay đổi 10,20,30 độ .20: Đồ thị cân bằng công suất ô tô tay số 1 ứng với 3 mặt đường có góc dốc thay đổi 10,20,30 độ .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ