CHƯƠNG 1: NHỮNG GIẢI PHÁP, CÔNG NGHỆ TRANG WEB 1. Ngôn ngữ HTML HTML(HyperText Markup Language) – Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản được dùng để tạo các tài liệu có thể truy cập trên mạng. Tài liệu HTML được tạo nhờ dùng các thẻ và các phần tử của HTML. File được lưu trên máy chủ dịch vụ web với phần mở rộng “.
Các trình duyệt sẽ đọc tập tin HTML và hiển thị chúng dưới dạng trang web. Các thẻ HTML sẽ được ẩn đi, chỉ hiển thị nội dung văn bản và các đối tượng khác: hình ảnh, media. Với các trình duyệt khác nhau đều hiển thị một tập HTML với một kết quả nhất định. Các trang HTML được gửi đi qua mạng internet theo giao thức HTTP.
HTML không những cho phép nhúng thêm các đối tượng hình ảnh, âm thanh mà còn cho phép nhúng các kịch bản vào trong đó như các ngôn ngữ kịch bản như Javascript để tạo hiệu ứng động cho trang web. Để trình bày trang web hiệu quả hơn thì HTML cho phép sử dụng kết hợp với CSS. HTML không những cho phép nhúng thêm các đối tượng hình ảnh, âm thanh mà còn cho phép nhúng các kịch bản vào trong đó như các ngôn ngữ kịch bản như Javascript để tạo hiệu ứng động cho trang web. HTML là một chuẩn ngôn ngữ internet được tạo ra và phát triển bởi tổ chức World Wide Web Consortium còn được viết tắc là W3C.
Trước đó thì HTML xuất bản theo chuẩn của RFC. HTML được tương thích với mọi hệ điều hành cùng các trình duyệt của nó. Khả năng dễ học, dễ viết là một ưu điểm của HTML không những vậy việc soạn thảo đòi hỏi hết sức đơn giản, chúng ta có thể dùng word, notepad hay bất cứ một trình soạn thảo văn bản nào để viết và chỉ cần lưu với định dạng “.htm” là đã có thể tạo ra một file chứa HTML. Hiện nay, phiên bản mới nhất của HTML là HTML5 với nhiều tính năng ưu việt so với các phiên bản cũ HTML cải tiến khá nhiều đặc biệt hỗ trợ mạnh mẽ các phần tử multimedia mà không cần các plugin.
Một tập tin HTML bao gồm trong đó là các đoạn văn bản HTML, được tạo lên bởi các thẻ HTML. HTML5 nói chung mạnh mẽ hơn nhiều không chỉ về tốc độ và độ thích ứng cao mà chính là khả năng hỗ trợ API (Application Programming Interface - giao diện lập trình ứng dụng) và DOM (Document Object Model – các đối tượng thao tác văn bản). Khoa khoa học máy tính – Lớp19i1 Phạm Việt Tiến Website bán bánh 3 2. Ngôn ngữ CSS CSS (Cascading Style Sheets) là một ngôn ngữ quy định cách trình bày cho các tài liệu viết bằng HTML, XHTML, XML, SVG, hay UML,…CSS quy định cách hiển thị của các thẻ HTML bằng cách quy định các thuộc tính của các thẻ đó (font chữ, kích thước, màu sắc.
CSS có cấu trúc đơn giản và sử dụng các từ tiếng anh để đặt tên cho các thuộc tính. CSS khi sử dụng có thể viết trực tiếp xen lẫn vào mã HTML hoặc tham chiếu từ một file css riêng biệt. Hiện nay CSS thường được viết riêng thành một tập tin với mở rộng là “. Chính vì vậy mà các trang web có sử dụng CSS thì mã HTML sẽ trở nên ngắn gọn hơn.
Ngoài ra có thể sử dụng một tập tin CSS đó cho nhiều website tiết kiệm rất nhiều thời gian và công sức. Một đặc điểm quan trọng đó là tính kế thừa của CSS do đó sẽ giảm được số lượng dòng code mà vẫn đạt được yêu cầu. Tuy nhiên, đối với CSS thì các trình duyệt hiểu theo kiểu riêng của nó. Do vậy, việc trình bày một nội dung trên các trình duyệt khác nhau là không thống nhất.
CSS cung cấp hàng trăm thuộc tính trình bày dành cho các đối tượng với sự sáng tạo cao trong kết hợp các thuộc tính giúp mang lại hiệu quả. Ngôn ngữ lập trình PHP PHP (Hypertext Preprocessor) là một ngôn ngữ lập trình kịch bản hay một loại mã lệnh chủ yếu được dùng để phát triển các ứng dụng viết cho máy chủ, mã nguồn mở, dùng cho mục đích tổng quát. Nó rất thích hợp với web và có thể dễ dàng nhúng vào trang HTML. Do được tối ưu hóa cho các ứng dụng web, tốc độ nhanh, nhỏ gọn, cú pháp giống ngôn ngữ lập trình C và ngôn ngữ lập trình Java, dễ học và thời gian xây dựng sản phẩm tương đối ngắn hơn so với các ngôn ngữ khác nên PHP đã nhanh chóng trở thành một ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất thế giới.
Một tập tin PHP có phần mở rộng *.php, nó có thể chứa các văn bản, mã nguồn HTML, CSS, Javascript, Jquery. và đương nhiên có thể chứa mã nguồn PHP. Đối với các trang PHP khi có yêu cầu xem trang web thì Server sẽ tiến hành phát sinh trang web đó từ mã nguồn PHP sang mã nguồn HTML, sau đó mới chuyển mã nguồn đó về trình duyệt web để người dùng xem. Vì các trình duyệt web không thể đọc được các mã nguồn PHP mà chỉ đọc được các mã nguồn HTML.
Khoa khoa học máy tính – Lớp19i1 Phạm Việt Tiến Website bán bánh 7 4. Cài đặt Xampp 4.1 Xampp là gì? XAMPP là viết tắt của X + Apache + Mysql + PHP + Perl, một trong những phần mềm tạo Websever đang được nhiều người sử dụng trong những năm gần đây. Những ứng dụng được cài đặt từ XAMPP 1. FileZilla FTP Server 6.
Strawberry Perl Portable 8. XAMPP Control Panel (from hackattack142) 4.2 Cài đặt Xampp Bước 1: Sau khi download thành công, bạn chạy file vừa tải về để cài đặt Xampp Khoa khoa học máy tính – Lớp19i1 Phạm Việt Tiến Website bán bánh 3 Bước 2: Bạn nhấn Next ở màn hình tiếp theo lựa chọn các service kèm theo XAMPP. Bước 3:Theo mặc định XAMPP sẽ được cài đặt theo đường dẫn C:\xampp, bạn có thể thay đổi vị trí lưu vào ổ đĩa khác tùy ý. Khoa khoa học máy tính – Lớp19i1 Phạm Việt Tiến Website bán bánh 9 Bước 4:Quá trình cài đặt Xampp đang thực thi.
Bước 5:Bạn nhấn vào nút Finish kết thúc. Khoa khoa học máy tính – Lớp19i1 Phạm Việt Tiến Website bán bánh 3 5.Lập trình cơ sở dữ liệu MySQL 5.1 Kết nối CSDL • mysql_connect(<host>, <username>,<password>); Host: địa chỉ của máy cải MySQL, tên hoặc IP, nếu là máy nội bộ thì dùng localhost Hàm này trả về 1 connection hoặc giá trị false nếu không kết nối được. Ví dụ: $Conn mysql_connect("localhost""root","root"); 5.2 Chọn CSDL sử dụng MySQL Server có thể chứa nhiều CSDL, hàm sau để chọn CSDL muốn dùng. ● mysql_select_db(Ten Database L.Tenket Noi]); Trong đó: TenDatabase: là tên cơ sở dữ liệu muốn dùng.
Tên Kết Nối: là biển connection tra về do hàm mysql connect. Tên kết nối có thể bỏ qua cũng được. VD: mysql_select_db("banhngot" $conn); hoặc mysql select db("banh ngot"); Chủ ý: Dùng thêm lệnh sau để án định bảng mã utf8: mysql query("SET NAMES ‘utf8’” $conn); 5.3 Thực thi các câu lệnh truy vấn ● mysql_query(CâulệnhCSQL); Hảm trả về true nếu câu lệnh truy vấn thực thi thành công (trừ câu lệnh select). Hàm trả về 1 recordset (bảng dữ liệu) nếu câu lệnh select được thực thi thành công.
Hàm trả về false nếu câu lệnh truy vẫn không được thực hiện. Ví dụ: $rsLT = mysql_query("select from loaibanh"); $result = mysql_query("delete from loaibanh where idLT=1"); //result sẽ true hoặc false.4 Duyệt recordset • mysql_fetch_array($TenRecordSet, mode); Khoa khoa học máy tính – Lớp19i1 Phạm Việt Tiến Website bán bánh 11 Hàm trả về 1 mảng kết quả chứa thông tin của record hiện hành hoặc giả trị false nếu record rỗng, đồng thời di chuyển con trõ sang record kế. Mode là một trong những giá trị: MYSQL_NUM : mang kết quả gồm các phần tử đánh theo số. MYSQL_ASSOC mảng kết quả gồm các phần từ đánh theo key MYSQL_BOTH: Các phần tư của mảng kết quả gấp đôi.
Các phần tử đầu theo số, các phần tử sau theo key. ● Srow-mysql_fetch_row(STen Recordset); Hàm trà về 1 mảng kết quả chứa thông tin của record hiện hành hoặc giá trị false nếu record rỗng, đồng thời di chuyển con trỏ sang record kế Mảng kết quả gồm các phần tử đánh theo chỉ số. ● $row=mysql_fetch_assoc{$TenRecordSet); Hàm trả về 1 mảng kết quả chứa thông tin của record hiện hành hoặc giá trị false nếu record rỗng, đồng thời di chuyển con trỏ sang record kế. Mảng kết quá gồm các phần từ đánh theo key.5 Đếm số record trong recordset ● mysql_num_rows($TenRecoret); Ví dụ: echo mysql_num_rows($kq) 5.6 Lấy ID vừa mới cập nhật Trong 1 bảng, nếu khóa chính được khai báo theo kiểu auto_increament thì sau khi thêm mới record, có thể lấy giá trị vừa mới cập nhật bằng hàm này.
mysql_insert_id); Ví dụ: Bảng LoaiTin hiện có 3 record có id là 1,2,3 mysql_query("insert into Loai Tin (Ten) values('Nhip cầu tâm sự); echo mysql insert_id(): //4 Khoa khoa học máy tính – Lớp19i1 Phạm Việt Tiến Website bán bánh 3 5.7 Thông báo lỗi của MYSQL • Dùng hàm mysql_error(); Ví dụ: $kq=mysql_query("Delete from loaibanh") or die(mysql_error()): 5.8 Nhảy đến 1 record trong recordset • mysql_data_seek($TenRecordset. ThuTaRecord); Ví dụ: mysql_data_seek($rdLT,0); 5.9 Đóng kết nối ● mysql_close(<TenKetnoi>) Ví dụ: mysql_close($conn); 5. Lập trình PHP Laravel Framework 6.1 Laravel là gì? ● Laravel là một PHP Framework mã nguồn mở và miễn phí, được phát triển bởi Taylor Otwell và nhắm mục tiêu hỗ trợ phát triển các ứng dụng web theo cấu trúc model- view- controller (MVC). Những tính năng nổi bật của Laravel bao gồm cú pháp dễ hiểu- rõ ràng, một hệ thống đóng gói Modular và quản lý gói phụ thuộc, nhiều cách khác nhau để truy cập vào các cơ sở dữ liệu quan hệ, nhiều tiện ích khác nhau hỗ trợ việc triển khai vào bảo trì ứng dụng.
● Vào khoảng Tháng 3 năm 2015, các lập trình viên đã có một cuộc bình chọn PHP framework phổ biến nhất, Laravel đã giành vị trí quán quân cho PHP framework phổ biến nhất năm 2015, theo sau lần lượt là Symfony2, Nette, CodeIgniter, Yii2 vào một số khác. Trước đó, Tháng 8 năm 2014, Laravel đã trở thành project PHP phổ biến nhất và được theo dõi nhiều nhất trên Github. ● Laravel được phát hành theo giấy phép MIT, với source code được lưu trữ tại Gitthub. Khoa khoa học máy tính – Lớp19i1 Phạm Việt Tiến Website bán bánh 13 6.2 Cách cài đặt Laravel ● Sau khi cài đặt xong Composer, Xampp, gitbash.
● Bước 1: Truy cập vào htdocs của xampp ● Bước 2: Nhấn phím “shift” và click chuột phải chọn “ open power shell window here”. ● Bước 3: Gõ lệnh : composer global require “laravel/installer”. ● Bước 4: Sau khi hoàn thành gõ lệnh: “laravel new blog”. ● Chú ý blog là : tên bạn muốn cài đặt ( có thể đổi tên khác) ● Bước 5.env cấu hình thông tin db, url cho ứng dụng.
Khoa khoa học máy tính – Lớp19i1 Phạm Việt Tiến Website bán bánh 3 ● Bước 6: Tạo db MySQL. ● Bước 7: Mở file config/app.php sửa lại time zone và locade nếu cần.