Đồ án: Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang EU giai đoạn 2001-2010

Đồ án tốt nghiệp: Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang EU giai đoạn 2001-2010. Phân tích, đánh giá tiềm năng và đề xuất giải pháp.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2001-2010

90
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

Lời mở đầu

1. CHƯƠNG I: TÍNH TẤT YẾU KHÁCH QUAN THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ SANG THỊ TRƢỜNG EU

1.1. Thị trƣờng thống nhất EU

1.1.1. Liên minh Châu Âu EU

1.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

1.2. Thị trường thống nhất Châu Âu

1.2.1. Liên minh thuế quan và thị trường chung

1.2.2. Thị trường thống nhất và sự hình thành liên minh kinh tế và tiền tệ

1.2.3. Vị thế của EU trên thế giới

1.2.4. Liên minh Châu Âu trong thương mại toàn cầu

Tóm tắt

I. Tổng Quan Đồ án Xuất Khẩu Việt Nam sang EU 2001 2010

Hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế tất yếu. Bất kỳ quốc gia nào muốn tồn tại và phát triển đều phải tham gia vào quá trình này. Việt Nam, trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa, cần chủ động hội nhập, mở rộng quan hệ thương mại với các nước và tổ chức kinh tế trên thế giới. Liên minh Châu Âu (EU), với nền kinh tế phát triển và vị thế quan trọng trong thương mại quốc tế, là một đối tác chiến lược. Mở rộng quan hệ thương mại với EU giúp Việt Nam mở rộng thị trường xuất khẩu các mặt hàng chủ lực như dệt may, da giày, thủy sản và các mặt hàng có lợi thế về lao động và tài nguyên. Đồng thời, Việt Nam có thể tiếp cận công nghệ nguồn và kinh nghiệm từ EU. Đồ án này tập trung vào việc nghiên cứu và đề xuất các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường EU trong giai đoạn 2001-2010, một giai đoạn quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Đề tài này đặc biệt quan trọng bởi vì được sự gợi mở của TS. Phạm Duy Liên và sự góp ý chân thành của tập thể giáo viên trong Khoa kinh tế Ngoại Thương. Trong thời gian thực tập tại Xí nghiệp sản xuất hàng xuất nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ tổng hợp – Công ty xây dựng Bộ giao thông vận tải.

1.1. Tầm Quan Trọng của Thị Trường EU đối với Việt Nam

EU không chỉ là một thị trường tiêu thụ lớn mà còn là nguồn cung cấp công nghệ và vốn quan trọng. Việc tăng cường xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang EU góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm và nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp Việt Nam. Việc tiếp cận thị trường EU đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe về chất lượng sản phẩm, vệ sinh an toàn thực phẩm và các quy định về môi trường. Nâng cao năng lực cạnh tranh và tuân thủ các quy định này là chìa khóa để thành công trên thị trường EU.

1.2. Giai Đoạn 2001 2010 Bối Cảnh và Cơ Hội Xuất Khẩu

Giai đoạn 2001-2010 đánh dấu một bước tiến quan trọng trong quan hệ thương mại Việt Nam - EU. Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là việc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Điều này mở ra nhiều cơ hội xuất khẩu mới cho các doanh nghiệp Việt Nam. Đồng thời, giai đoạn này cũng đặt ra những thách thức lớn, đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải nâng cao năng lực cạnh tranh và thích ứng với các quy định mới của thị trường EU. Việc tận dụng tối đa các cơ hội và vượt qua các thách thức này là yếu tố then chốt để tăng trưởng xuất khẩu bền vững.

II. Phân Tích SWOT Cơ Hội và Thách Thức Xuất Khẩu Sang EU

Việc phân tích SWOT (Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats) là công cụ hữu ích để đánh giá năng lực cạnh tranh xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường EU. Điểm mạnh của Việt Nam là nguồn lao động dồi dào, chi phí thấp, và một số ngành hàng có lợi thế so sánh. Điểm yếu là công nghệ lạc hậu, chất lượng sản phẩm chưa cao, và năng lực quản lý còn hạn chế. Cơ hội là thị trường EU rộng lớn, nhu cầu tiêu dùng đa dạng, và các chính sách ưu đãi thương mại. Thách thức là các rào cản thương mại, các quy định khắt khe, và sự cạnh tranh gay gắt từ các nước khác. Đánh giá đúng các yếu tố này giúp Việt Nam xây dựng chiến lược phù hợp để thúc đẩy xuất khẩu.

2.1. Điểm Mạnh và Điểm Yếu trong Năng Lực Xuất Khẩu

Điểm mạnh của Việt Nam nằm ở chi phí lao động thấp, nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, và vị trí địa lý thuận lợi. Tuy nhiên, điểm yếu là công nghệ sản xuất lạc hậu, chất lượng sản phẩm chưa cao, thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao, và hệ thống logistics còn yếu kém. Để tận dụng lợi thế và khắc phục hạn chế, Việt Nam cần đầu tư vào công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển nguồn nhân lực, và cải thiện cơ sở hạ tầng.

2.2. Cơ Hội và Thách Thức từ Thị Trường EU Đặt Ra

Thị trường EU mang đến cơ hội lớn với nhu cầu tiêu dùng đa dạng và tiềm năng tăng trưởng cao. Hiệp định thương mại Việt Nam - EU cũng tạo điều kiện thuận lợi cho hàng hóa Việt Nam tiếp cận thị trường này. Tuy nhiên, EU cũng đặt ra những thách thức lớn với các tiêu chuẩn khắt khe về chất lượng, an toàn, và môi trường. Hàng rào kỹ thuật thương mại (TBT)biện pháp vệ sinh kiểm dịch động thực vật (SPS) là những rào cản lớn đối với hàng hóa Việt Nam. Cạnh tranh từ các nước khác cũng là một thách thức không nhỏ.

III. Giải Pháp Chính Sách và Xúc Tiến Thương Mại Hiệu Quả

Để thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa sang EU, Việt Nam cần triển khai đồng bộ các giải pháp về chính sách và xúc tiến thương mại. Về chính sách, cần hoàn thiện hệ thống pháp luật, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận vốn và công nghệ. Về xúc tiến thương mại, cần tăng cường quảng bá sản phẩm, tổ chức hội chợ triển lãm, và xây dựng thương hiệu. Các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu cần được thiết kế phù hợp với đặc thù của từng ngành hàng và thị trường.

3.1. Hoàn Thiện Chính Sách Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Xuất Khẩu

Cần rà soát và sửa đổi các quy định pháp luật liên quan đến xuất nhập khẩu, tạo môi trường kinh doanh minh bạch và cạnh tranh. Chính phủ cần có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận vốn, thông tin thị trường, và công nghệ mới. Đặc biệt, cần ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ, tạo nguồn cung nguyên liệu chất lượng cao cho các ngành xuất khẩu chủ lực. Khuyến khích thương mại điện tử xuyên biên giới để giảm chi phí giao dịch và mở rộng thị trường.

3.2. Tăng Cường Xúc Tiến Thương Mại và Phát Triển Thị Trường

Cần tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm Việt Nam tại thị trường EU. Tổ chức các hội chợ, triển lãm chuyên ngành, và các sự kiện giao thương để kết nối doanh nghiệp Việt Nam với đối tác EU. Xây dựng và quảng bá thương hiệu quốc gia, tạo dựng hình ảnh uy tín cho hàng hóa Việt Nam. Phát triển thị trường ngách, tập trung vào các sản phẩm có giá trị gia tăng cao và đáp ứng nhu cầu đặc thù của thị trường EU.

IV. Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Chất Lượng và Logistics

Nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu là yếu tố then chốt để Việt Nam chiếm lĩnh thị trường EU. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải tập trung vào nâng cao chất lượng sản phẩm, cải thiện quy trình sản xuất, và giảm chi phí logistics. Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển (R&D) là cần thiết để tạo ra các sản phẩm mới, có tính sáng tạo, và đáp ứng nhu cầu của thị trường. Phát triển logistics xuất nhập khẩu hiệu quả giúp giảm chi phí vận chuyển và thời gian giao hàng.

4.1. Cải Thiện Chất Lượng Sản Phẩm và Quy Trình Sản Xuất

Các doanh nghiệp cần đầu tư vào công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực, và áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế. Cần kiểm soát chặt chẽ chất lượng nguyên vật liệu đầu vào và quy trình sản xuất, đảm bảo sản phẩm đáp ứng các yêu cầu khắt khe của thị trường EU. Khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến như ISO, HACCP.

4.2. Phát Triển Logistics Xuất Nhập Khẩu và Giảm Chi Phí

Cần cải thiện cơ sở hạ tầng logistics, bao gồm cảng biển, đường bộ, đường sắt, và hàng không. Phát triển các dịch vụ logistics chuyên nghiệp, giảm chi phí vận chuyển và thời gian giao hàng. Khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý logistics, nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm thiểu rủi ro. Cần có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các dịch vụ logistics với chi phí hợp lý.

V. Ứng Dụng và Kết Quả Đánh Giá Tác Động của Giải Pháp

Việc triển khai các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cần được đánh giá một cách khách quan và toàn diện. Đánh giá tác động của WTO đến xuất khẩu của Việt Nam là rất quan trọng. Cần đo lường các chỉ số như kim ngạch xuất khẩu, thị phần, và lợi nhuận của doanh nghiệp. Đánh giá tác động đến các ngành hàng chủ lực và các thị trường mục tiêu trong EU. Phân tích những yếu tố thành công và thất bại, rút ra bài học kinh nghiệm, và điều chỉnh chiến lược cho phù hợp.

5.1. Phân Tích Kết Quả Xuất Khẩu theo Ngành Hàng và Thị Trường

Cần phân tích chi tiết kết quả xuất khẩu của từng ngành hàng chủ lực sang các thị trường mục tiêu trong EU. Xác định những ngành hàng và thị trường có tiềm năng tăng trưởng cao. Đánh giá hiệu quả của các chính sách hỗ trợ xuất khẩu đối với từng ngành hàng và thị trường. Xác định những rào cản thương mại còn tồn tại và đề xuất giải pháp tháo gỡ.

5.2. Đánh Giá Hiệu Quả của Chính Sách và Xúc Tiến Thương Mại

Cần đánh giá hiệu quả của các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu và các hoạt động xúc tiến thương mại. Đo lường tác động đến kim ngạch xuất khẩu, thị phần, và lợi nhuận của doanh nghiệp. Xác định những chính sách và hoạt động xúc tiến thương mại hiệu quả nhất và đề xuất nhân rộng. Đánh giá chi phí và lợi ích của các chính sách và hoạt động xúc tiến thương mại.

VI. Kết Luận Triển Vọng Xuất Khẩu và Hội Nhập Kinh Tế Sâu Rộng

Thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang EU là một nhiệm vụ chiến lược quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Để đạt được mục tiêu này, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa chính phủ, doanh nghiệp, và các tổ chức liên quan. Cần không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh, cải thiện chất lượng sản phẩm, và xây dựng thương hiệu quốc gia. Hội nhập kinh tế sâu rộng với EU sẽ mang lại nhiều lợi ích cho Việt Nam, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm, và nâng cao đời sống của người dân. Cần tận dụng tối đa các cơ hội và vượt qua các thách thức để xây dựng một nền kinh tế Việt Nam hội nhập và phát triển bền vững.

6.1. Triển Vọng Tăng Trưởng Xuất Khẩu sang Thị Trường EU

Với những nỗ lực không ngừng, Việt Nam có nhiều tiềm năng để tăng trưởng xuất khẩu sang thị trường EU trong tương lai. Các FTA Việt Nam - EU sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hàng hóa Việt Nam tiếp cận thị trường này. Việc nâng cao năng lực cạnh tranh và đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế là yếu tố then chốt để thành công.

6.2. Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế và Phát Triển Bền Vững

Hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, đặc biệt là với EU, sẽ góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững của Việt Nam. Cần chú trọng phát triển các ngành công nghiệp xanh, bảo vệ môi trường, và đảm bảo quyền lợi của người lao động. Hội nhập kinh tế cần đi đôi với phát triển xã hội, đảm bảo công bằng và bình đẳng.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Hội nhập, khu vực hoá và toàn cầu hoá đang là xu thế trung của thế giới. Bất cứ một quốc gia nào cũng không nằm ngoài xu thế nếu quốc gia đó muốn tồn tại và phát triển. Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế đó. Trước xu thế hội nhập của thế giới, trong khi Việt Nam đang trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước.

Thì Việt Nam cần phải chủ động hội nhập, mở rộng quan hệ thương mại với các nước và các tổ chức trong khu vực và trên thế giới để thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế đưa Việt Nam đến năm 2020 căn bản trở thành một nước công nghiệp. Liên minh Châu Âu là một liên minh có nền kinh tế phát triển, có vị thế quan trọng trong thương mại quốc tế, và là nơi sản xuất công nghệ nguồn. Việc lập quan hệ và mở rộng quan hệ thương mại với EU là một quyết định đúng đắn của Đảng và Nhà nước, phù hợp với định hướng phát triển bởi mở rộng quan hệ thương mại với EU thì Việt Nam sẽ mở rộng được thị trường xuất khẩu của một số mặt hàng chủ lực như dệt may, dầy dép, thuỷ sản…. và một số mặt hàng có lợi thế về lao động và tài nguyên.

Đồng thời mở rộng quan hệ với EU Việt Nam sẽ được bù đắp và bổ sung về công nghệ nguồn, kinh nghiệm…. Chính vì những lý do trên cộng với sự gợi mở của TS. Phạm Duy Liên và sự góp ý chân thành của tập thể giáo viên trong Khoa kinh tế Ngoại Thương. Trong thời gian thực tập tại Xí nghiệp sản xuất hàng xuất nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ tổng hợp – Công ty xây dựng Bộ giao thông vận tải.

Em chọn đề tài: “ Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang thị trường EU giai đoạn 2001 - 2010” làm đồ án tốt nghiệp. Kết cấu bài đồ án của em bao gồm 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG I: TíNH TấT YếU KHáCH QUAN THúC ĐẩY XUấT KHẩU HàNG HOá SANG THị TRƢờng eu i. thị trƣờng thống nhất eu 1. Liên minh Châu Âu EU 1.

Quá trình hình thành và phát triển : Châu Âu là mảnh đất của những cuộc chiến tranh triền miên tranh giành đất đai – tài nguyên, áp đặt sự thống trị giữa các quốc gia trong khu vực. Giấc mộng thống nhất Châu Âu đã được nung nấu từ rất lâu từ thế kỷ VIII dưới thời Seclơ Đại đế của đế chế La mã (742-814) đến Napôlêong ( năm 1769-1821) rồi Hitle đã từng vẽ ra một viễn cảnh Châu Âu với bộ luật chung, các đơn vị đo lượng chung, đồng tiền chung.nhưng điều mơ tưởng này của các nhà quân sự, chính trị gia và của nhiều người khác đã không trở thành hiện thực vì chưa có được sự đoàn kết lợi ích của các dân tộc – Đề thi thử đại học Cuộc chiến tranh thế giới lần thứ I nổ ra từ “ Châu Âu ” như là biểu hiện thắng thế của việc cạnh tranh tàn khốc với việc đặt lợi ích quốc gia dân tộc thiển cận lên trên hết nhưng cũng chính do chiến tranh khốc liệt cùng những hậu quả khủng khiếp của nó làm cho yêu cầu liên kết chính trị và kinh tế châu lục trở nên cấp bách, những năm 1920 đã có sự ra đời hàng loạt các tổ chức hoạt động cho sự thống nhất châu âu nổi bật là phong trào châu âu do bá tước người áo Condehore – kalegi đề xuất năm 1923. Chiến tranh thế giới thứ II bùng nổ như một biểu hiện ngông cuồng muốn dùng vũ lực thống nhất “ Châu Âu ”, đặt nó dưới sự cai quản của dân tộc tự xưng là “ Thượng Đẳng ”, nhưng cũng chính chiến tranh đã làm bùng lên mối quan tâm về một châu âu đoàn kết, thống nhất chống kẻ thù chung và cùng chung sống yên bình sau khi chiến tranh kết thúc. Các lực lượng kháng chiến ở nhiều quốc gia như Pháp, Italia, Hà lan.

đã ủng hộ nhiệt tình việc xây dựng một cộng đồng chính trị châu âu sau chiến tranh. Năm 1941 những người kháng chiến Italia lập “ Phong trào liên bang Châu Âu ”, tháng 7 năm 1944 diễn ra hội nghị Geneve đề xuất lập liên bang Châu Âu có hiến pháp Châu Âu, một chính phủ siêu quốc gia trực tiếp chịu trách nhiệm trước dân và toà án, tuy nhiên ý tưởng đã bị đẩy lùi. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tháng 5 năm 1949 thành lập Hội đồng Châu Âu ( Council of Europe ) do đề xuất của thủ tướng Anh W.Chusehill với sự có mặt của 10 nước thành viên (Pháp, Anh, Đan Mạch.), tuy nhiên tổ chức này chưa làm được gì nhiều hơn với tư cách là một tổ chức liên chính phủ lỏng lẻo. Và đây cũng không phải là mô hình tổ chức mà những người ủng hộ thống nhất Châu Âu mong muốn.

Rút kinh nghiệm từ những thất bại trước đó ông Jean monnet – Nhà ngoại giao Pháp được gọi là “ Người cha của Châu Âu ” đã vạch ra phương hướng hoạt động cho giai đoạn đầu liên kết. Kế hoạch Sahuman đã được ông vạch ra với nguyên tắc chính là phải gạt bỏ một phần chủ quyền quốc gia vì sự hợp tác lợi ích giữa các dân tộc Châu Âu.Cuối cùng dự án thành lập cộng đồng than và thép Châu Âu ( Ecsc ) đã được ký kết ngày 18-4-1951 tại Pari với sự tham gia của 6 nước ( Đức, Pháp, Italia, Bỉ, Hà lan, Luexambua ). Hiệp hội thành lập trước hết là giải quyết mâu thuẫn giữa Đức và Pháp, đây là mấu chốt của chủ nghĩa dân tộc Hẹp hòi, tạo điều kiện cho 2 nước xích lại gần nhau. Hiệp hội đã đặt viên gạch đầu tiên cho một “ Liên minh Châu Âu ”.Do vấn đề dầu mỏ ở Trung Đông đã làm nảy sinh nhu cầu hợp tác về năng lượng.

Ngày 25-3-1957 Hiệp ước thành lập cộng đồng kinh tế Châu Âu ( EEC ) và cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu đã được ký kết tại Rôma. Lần mở rộng thứ nhất của cộng đồng Châu Âu diễn ra ngày 22-1-1972 do 4 nước mới ký kết là Anh, Ailen, Đan mạch, Nauy. Hiệp ước có hiệu lực từ ngày 1-1- 1973. Lần mở rộng thứ hai dự tính vào ngày 28-5-1979 với sự tham gia của Hylạp, năm 1981 Hylạp chính thức tham gia vào liên minh Châu Âu.

Năm 1986 Tây Ban Nha,Bồ Đào Nha, gia nhập cộng đồng kinh tế Châu Âu ( EEC ) văn kiện “ Châu Âu duy nhất" được ký kết và theo sau đó là hiệp ước Maastricht. Từ ngày 1/1/1993 chính thức thi hành hiệp ước và liên minh Châu Âu. Năm 1995 nước áo, Phần Lan, Thuỷ Điển gia nhập EU đưa tổng số các nước thành viên lên 15. Hiện nay EU là một trung tâm kinh tế hùng mạnh trên thế giới có tốc độ tăng trưởng kinh tế khá ổn định, tốc độ tăng GDP năm 1996 là 1,6%; năm 1997 là 2,5% và năm 2000 là 2,1%.

Hiện nay EU có một vị trí quan trọng trong thương mại quốc 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tế và có ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế thế giới. Việc Việt Nam thúc đẩy quan hệ ngoại giao với EU phù hợp với định hướng phát triển đất nước theo hướng xuất khẩu góp phần thúc đẩy quá trình Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá đất nước. Thị trường thống nhất Châu Âu : 1. Liên minh thuế quan và thị trường chung.

Hiệp định Rome thành lập cộng đồng kinh tế Châu Âu ( EEC: European Economic Community ) ký năm 1957 ấn định nhiệm vụ xác lập một liên minh thuế quan( a Customs Union ) và một thị trường chung ( a Common market ) giữa các nước thành viên. Xây dựng cơ sở lý thuyết cho nhiệm vụ này, các nhà hoạch định chính sách của EEC đã tính đến quan điểm của các nhà kinh tế theo các trường phái khác nhau. Những người thuộc trường phái tân tự do và tân cổ điển cho rằng, thị trường là yếu tố điều tiết nền kinh tế có hiệu quả nhất, nên việc hình thành thị trường chung là hoạt động đúng đắn, nhưng điều kiện để hình thành nó là tối thiếu hoá sự can thiệp của nhà nước. Còn những người thuộc trường phái của xu hướng điều chỉnh thì cho rằng sẽ không thể thực hiện được thị trường liên kết hoàn hảo nếu không sử dụng một cách tự giác cấp độ siêu quốc gia các yếu tố cần cho sự phối hợp và các công cụ của chính sách kinh tế.

Việc hình thành thị trường chung Châu Âu được dựa trên cơ sở lý luận tân cổ điển về việc hình thành không gian thị trường thống nhất và luận giải tính hiệu quả của liên minh thuế quan. Đồng thời quan điểm của những người theo trường phái điều chỉnh cũng được tính đến ở quan niệm về các hình thức về giai đoạn liên kết kinh tế và luận thuyến về sự điều chỉnh của nhà nước không cần tới mức can thiệp vào quá trình liên kết mà chỉ cần bằng các điều kiện cạnh tranh và phối hợp chính sách. Ba mục tiêu căn bản về liên kết kinh tế mà hiệp định Rôme nhấn mạnh là : 1) Tạo lập một liên minh thuế quan nhờ đó tất cả các hàng rào thuế quan và các cản trở khác trong buôn bán giữa các nước thành viên EEC phải được dỡ bỏ. Bên cạnh đó cần đặt được thoả thuận về thuế quan chung đối với bên ngoài để tất cả các hàng hoá nhập vào EEC đều chịu cùng một chi phí và sự kiểm tra như nhau dù vào từ của khẩu nào thuộc EEC.

Ngoài ra cũng cần thoả thuận với nhau về một chính sách thương mại chung đối với các nước thứ ba. 2) Hình thành một thị trường chung với 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thoả thuận các quy tắc cho phép lưu chuyển tự do dân cư, hàng hoá, các dịch vụ và tiền tệ giữa các thành viên EEC.3) Thoả thuận phát triển một chính sách nông nghiệp chung với việc bảo đảm sự ổn định của thị trường nông nghiệp cùng việc cung ứng thực phẩm còn nông dân được trả giá đảm bảo. Liêm minh thuế quan là sự hợp nhất một số địa bàn thuế quan vào một địa bàn duy nhất ở đó xoá bỏ các loại thuế quan giữa các nước thành viên. Không giống như khu vực mậu dịch tự do, các thành viên của liên minh không được phép thu các loại thuế quan riêng của mình đối với hàng hoá nhập khẩu từ các nước bên ngoài mà phải sử dụng biểu thuế quan chung.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ