Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng 2008-2013 - Chung cư cao cấp Happy Land Q7

Đồ án kỹ thuật nghiên cứu tốt nghiệp kỹ sư xây dựng khóa 2008 2013 chung cư cao cấp happy land q7, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn, đánh giá tính khả thi dự

Trường đại học

Không rõ

Chuyên ngành

Kỹ thuật xây dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2008-2013

421
1
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đồ Án Tốt Nghiệp Kỹ Sư Xây Dựng Chung Cư Q7

Bài viết này tập trung phân tích đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng chung cư Happy Land - Q7, một dự án chung cư cao cấp. Đồ án này bao gồm các phần kiến trúc, kết cấu và thi công, là một ví dụ điển hình cho sinh viên ngành xây dựng. Mục tiêu của bài viết là cung cấp cái nhìn tổng quan về quá trình thiết kế và xây dựng một chung cư, từ khâu lên ý tưởng kiến trúc đến giai đoạn thi công và hoàn thiện. Chung cư Q7 đang là một thị trường tiềm năng cho các kỹ sư xây dựng. Việc nắm vững kiến thức và kỹ năng thực tế là vô cùng quan trọng. Bài viết này sẽ đi sâu vào phân tích các giải pháp kết cấu, lựa chọn vật liệu, tính toán tải trọng và biện pháp thi công, dựa trên tài liệu gốc của đồ án. Từ đó, người đọc có thể hình dung rõ hơn về công việc của một kỹ sư xây dựng trong thực tế.

1.1. Giới Thiệu Dự Án Chung Cư Q7 Happy Land Quy Mô và Đặc Điểm

Dự án chung cư Happy Land Q7 là một công trình cao tầng bao gồm 1 tầng hầm, 1 trệt, 11 tầng lầu và tầng mái. Nơi đỗ xe được bố trí dưới tầng hầm. Tầng trệt và tầng 1 dành cho hoạt động thương mại dịch vụ, các tầng còn lại sử dụng làm căn hộ để bán. Công trình có hình khối kiến trúc mạnh mẽ và hài hoà, được xây ốp bằng đá granite màu xậm. Diện tích đất xây dựng là 1350 m2, tổng diện tích sàn xây dựng là 17550 m2 (không tính công trình phụ và sân thượng). Tổng chiều cao công trình so với nền sân là 44,1 m. Thiết kế chung cư Q7 theo hướng hiện đại và tiện nghi, đáp ứng nhu cầu sống của cư dân. Công trình được thiết kế với hình khối kiến trúc hiện đại phù hợp với tính chất là một chung cư cao cấp kết hợp với trung tâm thương mại. Với những nét ngang và thẳng đứng tạo nên sự bề thế vững vàng cho công trình, hơn nữa kết hợp với việc sử dụng các vật liệu mới cho mặt đứng công trình như đá Granite cùng với những mảng kiếng dày màu xanh tạo vẻ sang trọng cho một công trình kiến trúc.

1.2. Mục Tiêu Phân Tích Đồ Án Tốt Nghiệp Xây Dựng Chung Cư Happy Land

Mục tiêu chính của việc phân tích đồ án này là cung cấp một nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên ngành xây dựng, đặc biệt là những người đang chuẩn bị làm đồ án tốt nghiệp. Bên cạnh đó, bài viết cũng hướng đến việc giúp kỹ sư xây dựng mới ra trường hiểu rõ hơn về quy trình thiết kế và thi công một công trình chung cư. Phân tích này tập trung vào các khía cạnh kỹ thuật quan trọng như lựa chọn giải pháp kết cấu, tính toán tải trọng, thiết kế hệ thống điện nước, và biện pháp phòng cháy chữa cháy. Đồng thời, bài viết cũng đánh giá tính khả thi và hiệu quả kinh tế của các giải pháp được đề xuất trong đồ án. Cuối cùng, bài viết mong muốn đóng góp vào việc nâng cao chất lượng đào tạo kỹ sư xây dựng tại Việt Nam, giúp sinh viên có kiến thức và kỹ năng vững vàng để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.

II. Thách Thức Trong Thiết Kế Chung Cư Q7 và Giải Pháp Kiến Trúc

Thiết kế chung cư, đặc biệt là ở khu vực Chung cư Q7, đối mặt với nhiều thách thức. Đầu tiên là việc tối ưu hóa không gian sử dụng để đáp ứng nhu cầu của cư dân. Thứ hai là đảm bảo an toàn kết cấu, đặc biệt là khả năng chịu tải trọng và động đất. Thứ ba là thiết kế hệ thống kỹ thuật (điện, nước, thông gió, PCCC) hiệu quả và tiết kiệm năng lượng. Thứ tư là tạo ra một môi trường sống thoải mái và tiện nghi. Đồ án xây dựng chung cư này đưa ra các giải pháp kiến trúc nhằm giải quyết những thách thức này, bao gồm giải pháp mặt bằng, mặt đứng, giao thông, thông gió chiếu sáng, hệ thống điện nước và phòng cháy chữa cháy.

2.1. Phân Tích Giải Pháp Mặt Bằng và Mặt Đứng của Chung Cư Happy Land

Giải pháp mặt bằng của chung cư Happy Land được thiết kế với quy mô 1 tầng hầm, 1 trệt, 11 lầu và tầng mái, diện tích khu đất là 1957 m2. Giải pháp này tập trung vào việc tạo ra các căn hộ có diện tích và bố cục hợp lý, đáp ứng nhu cầu của nhiều đối tượng khách hàng. Giải pháp mặt đứng của công trình có hình khối kiến trúc hiện đại, sử dụng vật liệu đá Granite và kính phản quang để tạo vẻ sang trọng và bề thế. Tầng trệt ốp đá granite mắt rồng, kết hợp kính phản quang 2 lớp màu xanh lá dày 10,38 ly. Các tầng lầu ốp hợp kim nhôm kết hợp kính phản quang 2 lớp màu xanh lá dày 10,38 ly. Việc sử dụng vật liệu mới giúp tăng tính thẩm mỹ và độ bền của công trình. Các giải pháp này kết hợp lại tạo nên một tổng thể hài hòa và ấn tượng.

2.2. Đánh Giá Giải Pháp Giao Thông Thông Gió Chiếu Sáng Hệ Thống Điện Nước

Giao thông theo phương ngang thông giữa các phòng là hành lang giữa rộng 1,7m và 6,6m. Giao thông theo phương đứng thông giữa các tầng là cầu thang bộ. Hàng lang ở các tầng giao với cầu thang tạo ra nút giao thông thuân tiện và thông thoáng cho người đi lại, đảm bảo sự thoát hiểm khi có sự cố như cháy, nổ. Về quy hoạch: xung quanh công trình trồng hệ thống cây xanh để dẫn gió, che nắng, chắn bụi, điều hoà không khí, tạo nên môi trường trong sạch thoát mát. Về thiết kế: Các phòng ở trong công trình được thiết kế hệ thống cửa sổ, cửa đi, ô thoáng, tạo nên sự lưu thông không khí trong và ngoài công trình. Đảm bảo môi trường không khí thoải mái, trong sạch, kết hợp ánh sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo. Điện được cấp từ mạng điện sinh hoạt của thành phố, điện áp 3 pha xoay chiều 380v/220v, tần số 50Hz. Đảm bảo nguồn điện sinh hoạt ổn định cho toàn công trình. Nước được lấy từ hệ thống cấp nước sạch của thành phố thông qua bể chứa nước sinh hoạt của tòa nhà và được đưa vào công trình bằng hệ thống bơm đẩy lên bể chứa trên mái để cung cấp cho các căn hộ phía trên.

III. Giải Pháp Kết Cấu Chung Cư Quận 7 Phương Pháp Tính Toán

Phần kết cấu của đồ án tốt nghiệp này là vô cùng quan trọng, quyết định đến sự an toàn và ổn định của công trình. Các giải pháp kết cấu bao gồm lựa chọn hệ kết cấu phần thân, giải pháp kết cấu theo phương ngang, giải pháp kết cấu nền móng, lựa chọn vật liệu và bố trí hệ kết cấu chịu lực. Mục tiêu là tạo ra một hệ kết cấu vững chắc, chịu được tải trọng và các tác động từ môi trường. Các tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng cũng được tuân thủ nghiêm ngặt để đảm bảo chất lượng công trình. Tính toán kết cấu chung cư cần đảm bảo an toàn và tiết kiệm.

3.1. Lựa Chọn Hệ Kết Cấu Phần Thân Khung Vách và Lõi Cứng

Sinh viên sử dụng hệ chịu lực khung vách (khung chịu toàn bộ tải trọng đứng và vách chịu tải trọng ngang cũng như các tác động khác đồng thời làm tăng độ cứng của công trình) làm hệ kết cấu chịu lực chính cho công trình. Ưu điểm của hệ kết cấu khung – vách, khung – lõi chiếm ưu thế trong thiết kế nhà cao tầng do khả năng chịu tải trong ngang khá tốt. Tuy nhiên, hệ kết cấu này đòi hỏi tiêu tốn vật liệu nhiều hơn và thi công phức tạp hơn đối với công trình sử dụng hệ khung. Do đó, việc lựa chọn giải pháp kết cấu phải được cân nhắc kỹ lưỡng, phù hợp với từng công trình cụ thể, đảm bảo hiệu quả kinh tế - kỹ thuật.

3.2. Giải Pháp Kết Cấu Theo Phương Ngang Sàn Sườn Sàn Không Dầm

Căn cứ yêu cầu kiến trúc, lưới cột, công năng của công trình, ta có thể chọn giải pháp sàn phẳng có nấm và sàn phẳng dự ứng lực nhưng với nhịp nhà 9, 10m thì giải pháp sàn dự ứng lực tỏ ra kinh tế hơn nên sinh viên chọn sàn dự ứng lực làm giải pháp sàn cho công trình này. Sàn dự ứng lực giúp giảm chiều dày, độ võng sàn. Giảm được chiều cao công trình. Tiết kiệm được không gian sử dụng. Phân chia không gian các khu chức năng dễ dàng.Tuy nhiên, tính toán phức tạp và Thi công đòi hỏi thiết bị chuyên dụng.

3.3. Giải Pháp Kết Cấu Nền Móng Cọc Ép Cọc Khoan Nhồi và Tính Toán

Hệ móng công trình tiếp nhận toàn bộ tải trọng của công trình rồi truyền xuống móng. Với quy mô công trình 2 tầng thương mại và 10 tầng căn hộ và điều kiện địa chất khu vực xây dụng tương đối yếu nên đề xuất phương móng cọc ép và móng cọc khoan nhồi. Móng cọc giúp đảm bảo khả năng chịu tải và ổn định của công trình, đặc biệt là trong điều kiện địa chất không thuận lợi. Cần tính toán kỹ lưỡng số lượng cọc, kích thước cọc và bố trí cọc để đảm bảo an toàn và hiệu quả kinh tế.

IV. Chi Tiết Tính Toán Kết Cấu Chung Cư Q7 Tải Trọng Vật Liệu

Việc tính toán tải trọng và lựa chọn vật liệu là hai bước quan trọng trong thiết kế kết cấu chung cư. Tải trọng bao gồm tĩnh tải (trọng lượng bản thân công trình) và hoạt tải (tải trọng sử dụng). Việc tính toán chính xác tải trọng giúp đảm bảo an toàn kết cấu. Vật liệu xây dựng cần có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, chống cháy tốt. Đồ án kỹ sư xây dựng này trình bày chi tiết phương pháp tính toán tải trọng và lựa chọn vật liệu, tuân thủ các tiêu chuẩn và quy chuẩn hiện hành. Các vật liệu được sử dụng phải đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật và kinh tế, đảm bảo chất lượng công trình.

4.1. Nguyên Tắc Tính Toán Tải Trọng Tĩnh Tải Hoạt Tải Tải Trọng Đặc Biệt

Khi thiết kế nhà và công trình phải tính đến các tải trọng sinh ra trong quá trình sử dụng, xây dựng cũng như trong quá trình chế tạo, bảo quản và vận chuyển kết cấu. Theo tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737 – 1995 “Tải trọng và tác động”, tải trọng được chia thành tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời. Tải trọng thường xuyên (tĩnh tải): Là các tải trọng tác dụng không biến đổi trong quá trình xây dựng và sử dụng công trình. Tải trọng tạm thời ( hoạt tải ): Tải trọng tạm thời là các tải trọng có thể không có trong một giai đoạn nào đó của quá trình xây dựng và sử dụng. Tải trọng đặc biệt: Tải trọng động đất, tải trọng do nổ, cháy.

4.2. Lựa Chọn Vật Liệu Xây Dựng Bê Tông Cốt Thép và Các Tiêu Chuẩn

Trong lĩnh vực xây dựng công trình hiện nay chủ yếu sử dụng vật liệu thép hoặc bê tông cốt thép với các lợi thế như dễ chế tạo, nguồn cung cấp dồi dào.Bê tông STT Cấp độ bền Kết cấu sử dụng Bê tông cấp độ bền B30: Rb = 17 MPa ; Rbt = 1,2 MPa ; Eb = 32,5.10 MPa móng, cột, dầm, sàn, bể nước, cầu thang Vữa xi măng cát B5C Vữa xi măng xây, tô trát tường nhà b. Cốt thép STT Loại thép Đặc tính/ kết cấu sử dụng Thép AI (10 ): Rs = Rsc = 225 MPa ; Cốt thép có ≤10 mm Rsw = 175 MPa ; Es = 2,1. Thép AIII (10 ): Rs = Rsc = 365 MPa ; Cốt thép dọc kết cấu các loại có >10mm Rsw = 290 MPa ; Es = 2.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Thiết Kế Cầu Thang Bộ Trong Chung Cư Q7

Thiết kế cầu thang bộ là một phần không thể thiếu trong đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng. Cầu thang bộ không chỉ là phương tiện giao thông giữa các tầng mà còn là lối thoát hiểm quan trọng trong trường hợp khẩn cấp. Đồ án xây dựng chung cư này trình bày chi tiết quy trình thiết kế cầu thang bộ, từ lựa chọn sơ đồ kết cấu đến tính toán tải trọng và bố trí cốt thép. Việc thiết kế cầu thang bộ cần đảm bảo an toàn, tiện nghi và thẩm mỹ. Các yếu tố như chiều cao bậc, chiều rộng bậc, độ dốc cầu thang, và vật liệu hoàn thiện cần được xem xét kỹ lưỡng.

5.1. Tính Toán Thiết Kế Cầu Thang Bộ Sơ Đồ Tải Trọng và Vật Liệu

Phương án chịu lực: công trình có kích thước lớn, không gian rộng nên nhiều người đi lại do đó trong bản vẽ kiến trúc được bố trí nhiều cầu thang để dễ lưu thông. Cầu thang bộ chọn cầu thang giữa hai khung trục 2’ – 3, khung trục B’ – C’ để thiết kế. Do yêu cầu về phong thủy nên người ta thường chọn số bậc thang là số lẻ và thường là (4n + 1) bậc để rơi vào cung tốt (cung sinh) trong phong thủy. Cầu thang 2 vế dạng bản. Vế 1 gồm 12 bậc và vế 2 gồm 13 bậc thang với kích thước: h=15,6 cm; b = 30 cm. Góc nghiêng cầu thang: tgα = h/b = 156/300 = 0,52 α=27o28’. Chọn bê tông cấp độ bền B30, thép AIII và thép AI.

5.2. Bố Trí Cốt Thép Cầu Thang Đảm Bảo Khả Năng Chịu Lực và An Toàn

Trong quá trình làm việc của kết cấu cần kiểm tra các trường hợp có thể xảy ra, giả sử nếu liên kết 2 đầu là gối cố định thì sẽ xuất hiện mômen âm ở chổ gãy khúc, nếu thép bố trí không đủ sẽ gây nứt kết cấu do đó trong đồ án sinh viên kiểm tra lại tại vị trí này cho trường hợp cầu thang tầng trệt, tầng 2 và tầng điển hình. Sinh viên chọn sơ đồ 2 đầu khớp đề tính toán nhưng vẫn bố trí thép cấu tạo trên gối để chống nứt cho cầu thang. Sau khi tính toán và kiểm tra, tiến hành bố trí cốt thép một cách hợp lý.

VI. Kết Luận Giá Trị Đồ Án Tốt Nghiệp và Hướng Phát Triển Chung Cư

Bài viết này đã trình bày chi tiết về đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng chung cư Q7, từ giải pháp kiến trúc đến tính toán kết cấu và thi công. Đồ án xây dựng chung cư này là một ví dụ điển hình cho sinh viên ngành xây dựng tham khảo. Việc phân tích đồ án giúp sinh viên hiểu rõ hơn về quy trình thiết kế và xây dựng một công trình thực tế. Đồng thời, bài viết cũng đề xuất một số hướng phát triển cho ngành xây dựng chung cư trong tương lai, như ứng dụng công nghệ mới, sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường và tạo ra các không gian sống chất lượng cao.

6.1. Tóm Tắt Các Giải Pháp Thiết Kế và Kết Cấu Trong Đồ Án Chung Cư

Công trình được thiết kế với hình khối kiến trúc hiện đại phù hợp với tính chất là một chung cư cao cấp kết hợp với trung tâm thương mại.Với những nét ngang và thẳng đứng tạo nên sự bề thế vững vàng cho công trình, hơn nữa kết hợp với việc sử dụng các vật liệu mới cho mặt đứng công trình như đá Granite cùng với những mảng kiếng dày màu xanh tạo vẻ sang trọng cho một công trình kiến trúc.Sinh viên sử dụng hệ chịu lực khung vách (khung chịu toàn bộ tải trọng đứng và vách chịu tải trọng ngang cũng như các tác động khác đồng thời làm tăng độ cứng của công trình) làm hệ kết cấu chịu lực chính cho công trình.Sàn dự ứng lực được lựa chọn làm giải pháp sàn cho công trình này.

6.2. Hướng Nghiên Cứu và Phát Triển Cho Ngành Xây Dựng Chung Cư Việt Nam

Cần chú trọng đến việc ứng dụng công nghệ mới, sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường và tạo ra các không gian sống chất lượng cao. Cần tăng cường hợp tác giữa các trường đại học, viện nghiên cứu và doanh nghiệp xây dựng để nâng cao chất lượng đào tạo kỹ sư xây dựng và phát triển các giải pháp xây dựng tiên tiến. Cần khuyến khích các kỹ sư xây dựng trẻ tham gia vào các dự án thực tế để tích lũy kinh nghiệm và nâng cao tay nghề.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2008-2013 – CHUNG CƯ CAO CẤP HAPPY LAND-Q7 GVHD KẾT CẤU CHÍNH: Thầy. KHỔNG TRỌNG TOÀN – GVHD THI CÔNG: Thầy. TRẦN THẾ BẢO MỤC LỤC: PHẦN I: PHẦN KIẾN TRÚC CHƢƠNG 1.TỔNG QUAN VỀ GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC. GIẢI PHÁP KIẾN TRÖC.1 Giải pháp mặt bằng.2 Giải pháp mặt đứng.

GIẢI PHÁP VỀ GIAO THÔNG TRONG CÔNG TRÌNH. GIÓ CHIẾU SÁNG.1 Giải pháp về thông gió.2 Giải pháp về chiếu sáng.1 Giải pháp hệ thống điện.2 Giải pháp hệ thống cấp và thoát nước. VÀ CHỮA CHÁY. GIẢI PHÁP VỀ MÔI TRƢỜNG.

16 PHẦN II: PHẦN KẾT CẤU CHƢƠNG 2.LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU. GIẢI PHÁP KẾT CẤU PHẦN THÂN.1 Giải pháp kết cấu theo phương đứng.2 Giải pháp kết cấu theo phương ngang.3 Giải pháp kết cấu nền móng. CÁC TIÊU CHUẨN VÀ QUY CHUẨN ÁP DỤNG. BỐ TRÍ HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC.1 Nguyên tắc bố trí hệ kết cấu.2 Lựa chọn sơ bộ kích thước tiết diên các cấu kiện.3 Mặt bằng bố trí hệ kết cấu chịu lực:.

25 SVTH: PHAN MINH TOÀN – MSSV: 0851031332 TRANG : 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2008-2013 – CHUNG CƯ CAO CẤP HAPPY LAND-Q7 GVHD KẾT CẤU CHÍNH: Thầy. KHỔNG TRỌNG TOÀN – GVHD THI CÔNG: Thầy. TRẦN THẾ BẢO CHƢƠNG 3.NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP. NGUYÊN TẮC CƠ BẢN.1 Theo nhóm trạng thái giới hạn thứ nhất.2 Theo nhóm trạng thái giới hạn thứ hai.

NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG.1 Tải trọng thường xuyên (tĩnh tải).2 Tải trọng tạm thời ( hoạt tải ).3 Tải trọng đặc biệt. TỔ HỢP TẢI TRỌNG. HỆ SỐ GIẢM TẢI. CÁC GIẢ THIẾT KHI TÍNH TOÁN CHO MÔ HÌNH CÔNG TRÌNH.

PHƢƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NỘI LỰC.THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ. SỐ LIỆU TÍNH TOÁN.1 Kích thước sơ bộ. TÍNH TOÁN BẢN THANG.2 Kiểm tra lại trường hợp 2 đầu gối cố định.THIẾT KẾ BỂ NƢỚC MÁI. SỐ LIỆU TÍNH TOÁN.1 Kích thước sơ bộ.

TÍNH TOÁN NẮP BỂ.3 Xác định nội lực:.4 Tính cốt thép. 45 SVTH: PHAN MINH TOÀN – MSSV: 0851031332 TRANG : 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2008-2013 – CHUNG CƯ CAO CẤP HAPPY LAND-Q7 GVHD KẾT CẤU CHÍNH: Thầy. KHỔNG TRỌNG TOÀN – GVHD THI CÔNG: Thầy. TRẦN THẾ BẢO 5.

TÍNH TOÁN THÀNH BỂ.3 Xác định nội lực.4 Tính cốt thép. TÍNH TOÁN BẢN ĐÁY.3 Xác định nội lực.4 Tính cốt thép.5 Kiểm tra độ võng của bản đáy. TÍNH TOÁN DẦM ĐÁY VÀ DẦM NẮP BỂ.3 Xác định nội lực.4 Tính cốt thép dọc.5 Tính cốt thép đai.6 Tính cốt thép treo.7 Kiểm tra độ võng của dầm hồ nước:.8 Tính toán khe nứt bản đáy và bản thành hồ nước:.9 Tính toán cột hồ nước. MỘT SỐ LƢU Ý TRONG QUAN NIỆM VÀ TÍNH.1 Lập luận liên kết khớp cho hệ chịu lực của hồ nước với hệ chịu lực phía dưới: 65 5.2 Việc mở rộng nút cứng dưới cột.3 Kiểm tra chọc thủng và nén cục bộ cho sàn.TÍNH SÀN TẦNG 2.

TỔNG QUAN VỀ BTCT ỨNG LỰC TRƢỚC (ƢLT).1 Lịch sử hình thành và phát triển bê tông ứng lực trước trên thế giới.3 Ưu – khuyết điểm của BTCT ứng lực trước. CÁC PHƢƠNG PHÁP GÂY ỨNG LỰC TRƢỚC. 68 SVTH: PHAN MINH TOÀN – MSSV: 0851031332 TRANG : 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2008-2013 – CHUNG CƯ CAO CẤP HAPPY LAND-Q7 GVHD KẾT CẤU CHÍNH: Thầy. KHỔNG TRỌNG TOÀN – GVHD THI CÔNG: Thầy.

TRẦN THẾ BẢO 6.1 Phương pháp căng trước (căng trên bệ).2 Phương pháp căng sau (căng trên bê tông).2 Thép cường độ cao. TỔN HAO ỨNG SUẤT TRƢỚC.1 Tổn hao do co ngắn đàn hồi của bê tông:.2 Tổn hao do chùng ứng suất.3 Tổn hao do từ biến.4 Tổn hao do co ngót.5 Tổn hao do ma sát.6 Tổn hao do sự dịch chuyển neo:. THIẾT KẾ SÀN BÊ TÔNG ỨNG SUẤT TRƢỚC.1 Trạng thái ứng suất cho cấu kiện chịu uốn:.2 Thiết kế cấu kiện bê tông ƯLT chịu uốn tiết diện chữ nhật bằng phương pháp cân bằng tải trọng. KHẢ NĂNG CHỊU NÉN CỤC BỘ CỦA BÊ TÔNG VÙNG NEO.

TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH (SÀN TẦNG 2).1 Trình tự thiết kế.3 Chọn chiều dày sàn và xác định tải trọng tác dụng.4 Đặc trưng vật liệu.5 Cấu tạo và sơ bộ cáp.6 Phân tích tìm nội lực kết cấu.7 Kiểm tra ứng suất.8 Tính toán cốt thép thường gia cường. MỘT SỐ YÊU CẦU VỀ CẤU TẠO.1 Cốt thép thường cấu tạo.2 Kiểm tra cường độ chịu uốn.3 Kiểm tra khả năng chịu cắt.4 Khả năng chịu nén cục bộ của bê tông vùng neo. 110 SVTH: PHAN MINH TOÀN – MSSV: 0851031332 TRANG : 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2008-2013 – CHUNG CƯ CAO CẤP HAPPY LAND-Q7 GVHD KẾT CẤU CHÍNH: Thầy. KHỔNG TRỌNG TOÀN – GVHD THI CÔNG: Thầy.

TRẦN THẾ BẢO CHƢƠNG 7.TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG. NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG. TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG THẲNG ĐỨNG.1 Tĩnh tải tác dụng lên sàn.2 Hoạt tải tác dụng lên sàn. TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG GIÓ.1 Tính toán thành phần tĩnh của tải trọng gió.2 Thành phần động của tải trọng gió.3 Tổ hợp tải trọng gió.THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 5.

CÁC TRƢỜNG HỢP TẢI TRỌNG. TỔ HỢP NỘI LỰC.1 Tổ hợp cơ bản 1.2 Tổ hợp cơ bản 2. TÍNH CỐT THÉP CỘT.1 Tính toán cốt thép dọc của cột.2 Tính toán cột cụ thể.3 Tính toán thép đai cột. ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH.2 Đánh giá điều kiện địa chất.3 Đánh giá điều kiện địa chất thuỷ văn.4 Lựa chọn giải pháp móng.

MỘT SỐ VAI TRÕ CỦA TẦNG HẦM:. PHƢƠNG ÁN 1: THIẾT KẾ MÓNG CỌC KHOAN NHỒI. GIỚI THIỆU SƠ LƢỢC VỀ MÓNG CỌC KHOAN NHỒI.2 Ưu nhược điểm của phương án móng sử dụng. CÁC LOẠI TẢI TRỌNG DÙNG ĐỂ TÍNH TOÁN.156 SVTH: PHAN MINH TOÀN – MSSV: 0851031332 TRANG : 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2008-2013 – CHUNG CƯ CAO CẤP HAPPY LAND-Q7 GVHD KẾT CẤU CHÍNH: Thầy.

KHỔNG TRỌNG TOÀN – GVHD THI CÔNG: Thầy. TRẦN THẾ BẢO 9.1 Tải trọng tính toán .2 Tải trọng tiêu chuẩn. CÁC GIẢ THIẾT TÍNH TOÁN. THIẾT KẾ MÓNG M1 (TẠI CỘT BIÊN KHUNG TRỤC 5).1 Cấu tạo đài cọc và cọc .2 Xác định sức chịu tải của cọc khoan nhồi .3 Xác đinh số lượng cọc .4 Kiểm tra cọc làm việc theo nhóm .5 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc .6 Kiểm tra lại với tổ hợp nội lực còn lại: .7 Kiểm tra nền dưới đáy khối móng quy ước.8 Kiểm tra độ lún của móng khối quy ước.9 Kiểm tra điều kiện xuyên thủng .10 Tính toán cốt thép đài cọc.

THIẾT KẾ MÓNG M2 (TẠI CỘT GIỮA KHUNG TRỤC 5) .1 Cấu tạo cọc và đài cọc .2 Xác định sức chịu tải của cọc khoan nhồi .3 Xác định số lượng cọc .4 Kiểm tra cọc làm việc theo nhóm .5 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc .6 Kiểm tra nền dưới đáy khối móng quy ước.7 Kiểm tra độ lún của móng khối quy ước.8 Kiểm tra điều kiện xuyên thủng .9 Tính toán cốt thép đài cọc. PHƢƠNG ÁN 2 THIẾT KẾ MÓNG CỌC BÊ TÔNG LY TÂM ỨNG SUẤT TRƢỚC. GIỚI THIỆU SƠ LƢỢC VỀ CỌC BÊ TÔNG LY TÂM ỨNG SUẤT TRƢỚC. THIẾT KẾ MÓNG M1 (TẠI CỘT BIÊN KHUNG TRỤC 5).1 Cấu tạo đài cọc và cọc.2 Tính toán sức chịu tải của cọc.

200 SVTH: PHAN MINH TOÀN – MSSV: 0851031332 TRANG : 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2008-2013 – CHUNG CƯ CAO CẤP HAPPY LAND-Q7 GVHD KẾT CẤU CHÍNH: Thầy. KHỔNG TRỌNG TOÀN – GVHD THI CÔNG: Thầy. TRẦN THẾ BẢO 9.4 Xác định số cọc và bố trí cọc .5 Tải trọng tiêu chuẩn .6 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc .7 Kiểm tra điều kiện biến dạng .8 Kiểm tra điều kiện làm việc đàn hồi của các lớp đất dưới móng khối quy ước.9 Kiểm tra độ lún của móng khối quy ước.10 Kiểm tra điều kiện chọc thủng .11 Tính cốt thép đài cọc. THIẾT KẾ MÓNG M2 (TẠI CỘT GIỮA KHUNG TRỤC 5) .1 Cấu tạo cọc và đài cọc .2 Sức chịu tải của cọc .3 Xác định số lượng cọc trong đài .4 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc .5 Kiểm tra nền dưới đáy khối móng quy ước.6 Kiểm tra độ lún của móng khối quy ước.7 Kiểm tra độ lún lệch giữa các móng .8 Kiểm tra điều kiện chọc thủng .9 Tính cốt thép đài cọc.10 Kiểm tra cẩu cọc.

SO SÁNH HAI PHƢƠNG ÁN MÓNG .1 Khối lượng bê tông .2 Khối lượng cốt thép .3 Bảng so sánh .4 Chỉ tiêu điều kiện thi công .KIỂM TRA ỔN ĐỊNH TỔNG THỂ CỦA CÔNG TRÌNH. KIỂM TRA CHUYỂN VỊ ĐỈNH. KIỂM TRA LẬT. KIỂM TRA DAO ĐỘNG.

KIỂM TRA TRƢỢT. 234 SVTH: PHAN MINH TOÀN – MSSV: 0851031332 TRANG : 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2008-2013 – CHUNG CƯ CAO CẤP HAPPY LAND-Q7 GVHD KẾT CẤU CHÍNH: Thầy. KHỔNG TRỌNG TOÀN – GVHD THI CÔNG: Thầy. TRẦN THẾ BẢO PHẦN 3 THI CÔNG CHƢƠNG 11.THI CÔNG LẬP QUI TRÌNH KÉO CĂNG CÁP TRONG SÀN BÊ TÔNG ỨNG LỰC TRƢỚC.

ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CÔNG TRÌNH.1 Đặc điểm khí hậu của công trình.2 Kiến trúc công trình.3 Đặc điểm kết cấu công trình.4 Đặc điểm sàn ƯLT. ĐIỀU KIỆN THI CÔNG.1 Tình hình cung ứng vật tư.2 Máy móc và các thiết bị thi công.3 Nguồn nhân công xây dựng.4 Nguồn nước thi công.5 Nguồn điện thi công.6 Giao thông tới công trình.7 Thiết bị an toàn lao động. CÁC GIAI ĐOẠN THI CÔNG CÔNG TRÌNH.1 Giai đoạn chuẩn bị.2 Giai đoạn thi công chính.3 Giai đoạn hoàn thiện. LƢU ĐỒ BIỆN PHÁP THI CÔNG.

CÔNG TÁC ĐỊNH VỊ. CÔNG TÁC LẮP ĐẶT CỐT PHA VÀ CỘT CHỐNG.1 Lựa chọn cốppha sàn và cột chống.2 Lắp dựng cốp pha sàn.3 Yêu cầu khi lắp dựng. CÔNG TÁC LẮP ĐẶT CỐT THÉP LỚP DƢỚI ( CỐT THÉP THƢỜNG).2 Gia công thép.4 Lắp dựng thép lớp dưới. 255 SVTH: PHAN MINH TOÀN – MSSV: 0851031332 TRANG : 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2008-2013 – CHUNG CƯ CAO CẤP HAPPY LAND-Q7 GVHD KẾT CẤU CHÍNH: Thầy.

KHỔNG TRỌNG TOÀN – GVHD THI CÔNG: Thầy. TRẦN THẾ BẢO 11. CÔNG TÁC LẮP ĐẶT CỐT THÉP .1 Chuẩn bị vật tư .2 Bảo quản và vận chuyển cốt thép ƯLT .3 Lắp đặt ống gen vào vị trí thiết kế .4 Luồn cáp vào ống gen.5 Lắp đặt đầu neo .6 Lắp van bơm vữa và vòi bơm vữa. CÔNG TÁC LẮP ĐẶT CỐT THÉP LỚP TRÊN.

ĐỊNH HÌNH DẠNG ĐƢỜNG CONG CỦA ĐƢỜNG CÁP. CÔNG TÁC ĐỔ BÊ TÔNG SÀN.1 Các công việc hoàn thiện trước khi đổ bê tông .2 Chuẩn bị thiết bị thi công đổ bê tông .3 Vận chuyển vữa bê tông đến công trường .4 Đổ bê tông sàn .5 Đầm bê tông .6 Bảo dưỡng bêtông. CÔNG TÁC KÉO CĂNG CỐT THÉP ƢLT.1 Công tác chuẩn bị .2 Lắp chốt neo tại đầu neo sống .4 Yêu cầu về độ dãn dài của cáp .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ