Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành công nghiệp ô tô giữ vai trò thiết yếu trong việc phục vụ vận chuyển hàng hóa, hành khách và đáp ứng các nhu cầu chuyên dụng như y tế, cứu hỏa, cứu hộ. Tại Việt Nam, phát triển công nghiệp ô tô là mục tiêu chiến lược với các đề án dài hạn định hướng phát triển. Trong bối cảnh công nghệ ô tô thế giới có nhiều phát triển mới như xe hybrid, động cơ hydro hay hệ thống lái tự động, việc tiếp thu, làm chủ và hoàn thiện các công nghệ ô tô truyền thống vẫn là yêu cầu then chốt phù hợp với điều kiện thực tế trong nước.
Hệ thống ly hợp là một trong những cụm chính của hệ thống truyền lực, đảm nhận việc nối và ngắt dòng truyền công suất từ động cơ đến hộp số. Sự làm việc của ly hợp ảnh hưởng trực tiếp đến tính êm dịu khi khởi hành, quá trình chuyển số, khả năng điều khiển cũng như độ an toàn cho động cơ và toàn bộ hệ thống truyền lực khi xảy ra quá tải. Đối với phân khúc xe tải hạng trung hoạt động trong điều kiện vận tải khắc nghiệt, việc tính toán thiết kế một bộ ly hợp làm việc tin cậy, đóng êm dịu, mở dứt khoát và giảm thiểu lực điều khiển của người lái là yêu cầu kỹ thuật quan trọng.
Đồ án tốt nghiệp thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu và tính toán cụ thể sau:
- Nghiên cứu tổng quan về cấu tạo, phân loại, yêu cầu kỹ thuật và nguyên lý làm việc của các loại ly hợp trên xe ô tô.
- Phân tích, so sánh các phương án dẫn động điều khiển ly hợp và lựa chọn phương án dẫn động tối ưu cho xe tải 5 tấn.
- Thu thập thông số kỹ thuật xe tham khảo Hino-WU422 và tính toán các kích thước cơ bản của cụm ly hợp.
- Tính toán công trượt, công trượt riêng và kiểm nghiệm nhiệt độ của đĩa ép khi ly hợp đóng mở.
- Kiểm nghiệm sức bền các chi tiết điển hình: đĩa bị động, đinh tán, then hoa moay-ơ, lò xo giảm chấn xoắn, lò xo ép nón cụt xẻ rãnh và trục ly hợp.
- Xây dựng quy trình kiểm tra, bảo dưỡng, chẩn đoán hư hỏng và sửa chữa hệ thống ly hợp.
- Đối tượng nghiên cứu: Cụm ly hợp ma sát khô và hệ thống dẫn động điều khiển trên ô tô tải.
- Xe cơ sở tham khảo: Ô tô tải Hino-WU422 (dòng Hino 300 Series) do Công ty Liên doanh Hino Motors Việt Nam sản xuất và phân phối.
- Phạm vi nghiên cứu: Thiết kế tính toán cơ khí cho hệ thống ly hợp ma sát khô một đĩa, sử dụng lò xo ép đĩa nón cụt xẻ rãnh, hệ thống dẫn động thủy lực có trợ lực khí nén; phạm vi bảo dưỡng sửa chữa tại xưởng thực hành và trạm dịch vụ ô tô.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp thiết kế tính toán
Đồ án áp dụng hệ thống cơ sở lý thuyết ngành Kỹ thuật Ô tô và Kỹ thuật Cơ khí Động lực, dựa trên các tài liệu chuyên ngành: Sách hướng dẫn Thiết kế hệ thống ly hợp của ôtô và Hướng dẫn thiết kế ô tô - Phần truyền lực.
Các mô hình và phương pháp tính toán thực tế bao gồm:
- Xác định mômen ma sát yêu cầu: Tính toán dựa trên mômen xoắn cực đại của động cơ và hệ số dự trữ mômen $\beta$ được lựa chọn theo thực nghiệm đối với xe tải không kéo moóc.
- Phương pháp xác định kích thước đĩa ma sát: Sử dụng công thức kinh nghiệm để xác định bán kính ngoài, bán kính trong và bán kính ma sát trung bình của đĩa bị động nhằm bảo đảm áp lực riêng nằm trong giới hạn cho phép.
- Phương pháp tính toán động học và động lực học quá trình đóng ly hợp: Áp dụng công thức thực nghiệm của Viện Nghiên cứu Ô tô Máy kéo Quốc gia (HAHM/NAMI) để tính công trượt $L$ khi xe khởi động tại chỗ, từ đó đánh giá công trượt riêng $l_o$ tác dụng lên bề mặt ma sát.
- Phương pháp kiểm nghiệm nhiệt: Đánh giá độ tăng nhiệt độ $\Delta T$ của đĩa ép dựa trên công trượt sinh ra, khối lượng và nhiệt dung riêng của vật liệu gang làm đĩa ép.
- Phương pháp tính toán sức bền cơ học: Kiểm nghiệm ứng suất cắt $\tau_c$, ứng suất chèn dập $\sigma_{cd}$ của đinh tán và mối ghép then hoa; kiểm nghiệm ứng suất xoắn tiếp xúc của lò xo giảm chấn và lò xo ép màng theo thuyết bền ứng suất tiếp xúc.
Nguồn dữ liệu đầu vào sử dụng thông số kỹ thuật chính thức của xe tải Hino-WU422 kết hợp các bảng tra định mức hệ số ma sát, áp lực riêng cho phép và giới hạn bền cơ tính của vật liệu (thép C50, thép 40X, thép 30, thép mangan 65, gang xám).
Thiết kế và tính toán kỹ thuật hệ thống ly hợp
Hệ thống được thiết kế theo cấu trúc ly hợp ma sát khô 1 đĩa bị động, lò xo ép dạng đĩa nón cụt xẻ rãnh (lò xo màng), cơ cấu giảm chấn xoắn tích hợp trên moay-ơ đĩa bị động và hệ thống dẫn động điều khiển thủy lực có cường hóa khí nén.
Bảng thông số kỹ thuật xe cơ sở (Hino-WU422)
| Thông số kỹ thuật |
Giá trị |
Đơn vị |
| Kích thước bao (Dài x Rộng x Cao) |
6675 x 1995 x 2240 |
mm |
| Chiều dài cơ sở |
3870 |
mm |
| Khoảng sáng gầm xe |
220 |
mm |
| Trọng lượng bản thân |
2500 |
kg |
| Khối lượng toàn bộ |
7500 |
kg |
| Phân bố tải trọng lên trục I / trục II |
3000 / 5500 |
kg |
| Tốc độ cực đại |
82 |
km/h |
| Khả năng vượt dốc cực đại |
29 |
% |
| Kiểu động cơ |
4 kỳ, 4 xi lanh thẳng hàng, tăng áp, intercooler |
- |
| Đường kính xi lanh x Hành trình piston |
104 x 118 |
mm |
| Thể tích làm việc |
4009 |
$\text{cm}^3$ |
| Tỉ số nén |
19,2 |
- |
| Công suất cực đại ($N_{\max}$) |
96 tại 2500 vòng/phút |
kW |
| Mômen xoắn cực đại ($M_{e\max}$) |
365 tại 1800 vòng/phút |
N.m |
| Tỉ số truyền hộp số ($i_{h1}, i_{h2}, i_{h3}, i_{h4}, i_{h5}$) |
4,981; 2,911; 1,556; 1,000; 0,738 |
- |
| Tỉ số truyền lực chính ($i_0$) / Hộp số phụ ($i_f$) |
5,833 / 1,000 |
- |
| Ký hiệu lốp |
7.50R16-14PR (bán kính làm việc $r_b = 0,366$) |
m |
Bảng kết quả tính toán thiết kế cụm ly hợp
| Đại lượng tính toán |
Ký hiệu |
Giá trị tính toán |
Giới hạn cho phép / Tiêu chuẩn |
Đơn vị |
| Hệ số dự trữ ly hợp |
$\beta$ |
2,0 |
1,6 - 2,25 |
- |
| Mômen ma sát cần thiết |
$M_{LH}$ |
730 |
- |
N.m |
| Đường kính ngoài đĩa ma sát |
$D_2$ |
320 |
- |
mm |
| Bán kính ngoài đĩa ma sát |
$R_2$ |
160 |
- |
mm |
| Bán kính trong đĩa ma sát |
$R_1$ |
100 |
$(0,53 - 0,75) R_2$ |
mm |
| Bán kính ma sát trung bình |
$R_{tb}$ |
132 |
- |
mm |
| Số lượng đĩa bị động / đôi bề mặt ma sát |
$n$ / $i$ |
1 / 2 |
- |
- |
| Áp lực riêng trên bề mặt ma sát |
$q$ |
$185 \cdot 10^3$ |
$[q] = 200 \cdot 10^3$ |
$\text{N/m}^2$ |
| Công trượt khi khởi động tại chỗ |
$L$ |
4374 |
- |
kG.m |
| Công trượt riêng |
$l_o$ |
446,47 |
$[l_o] = 500$ |
$\text{kJ/m}^2$ |
| Độ tăng nhiệt độ đĩa ép |
$\Delta T$ |
7,57 |
$[\Delta T] = 8 - 10$ |
$^\circ\text{K}$ |
| Chiều dày tối thiểu của đĩa ép |
$\delta$ |
$\ge 16$ |
$\ge 15,7$ |
mm |
Bảng kiểm nghiệm độ bền các chi tiết
| Chi tiết kiểm nghiệm |
Vật liệu |
Ứng suất tính toán |
Ứng suất cho phép |
Kết luận |
| Đinh tán đĩa bị động (vòng trong) |
Đồng ($d=4\text{ mm}$) |
$\tau_{c1} = 2,85\text{ MPa}$ |
$[\tau_c] = 10\text{ MPa}$ |
Đủ bền cắt |
| Đinh tán đĩa bị động (vòng ngoài) |
Đồng ($d=4\text{ mm}$) |
$\tau_{c2} = 3,32\text{ MPa}$ |
$[\tau_c] = 10\text{ MPa}$ |
Đủ bền cắt |
| Moay-ơ then hoa đĩa bị động |
Thép 40X |
$\tau_c, \sigma_{cd}$ |
$[\tau_c] = 10\text{ MPa}$ |
Đủ bền dập & cắt |
| Đinh tán nối moay-ơ với xương đĩa |
Thép 30 ($d=8\text{ mm}$) |
$\tau_c = 20\text{ MPa}$; $\sigma_{cd} = 31\text{ MPa}$ |
$[\tau_c] = 30\text{ MPa}$; $[\sigma_{cd}] = 80\text{ MPa}$ |
Đủ bền |
| Lò xo giảm chấn xoắn ($Z_1=6$) |
Thép 65 |
$\tau = 471\text{ MPa}$ |
$[\tau] = 700\text{ MPa}$ |
Đủ bền xoắn |
| Lò xo ép đĩa nón cụt xẻ rãnh |
Thép mangan 65 |
$\sigma_{\max} < [\sigma]$ |
$[\sigma] = 650 - 850\text{ MPa}$ |
Đủ bền uốn/mở |
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Tổng quan về ly hợp trên xe ô tô
Chương này trình bày toàn diện lý luận về cụm ly hợp trong hệ thống truyền lực:
- Công dụng: Truyền và ngắt mômen xoắn giữa động cơ và hộp số; giảm tải trọng va đập giữa các đầu răng khi gài số; đóng vai trò cơ cấu an toàn bảo vệ hệ thống truyền lực khỏi hiện tượng quá tải khi phanh đột ngột.
- Phân loại: Phân loại theo 4 tiêu chí chính: phương pháp truyền mômen (ma sát, thủy lực, điện từ, liên hợp); trạng thái làm việc (thường đóng, thường mở); phương pháp tạo lực ép (lò xo trụ, lò xo côn, lò xo đĩa màng, điện từ, ly tâm, nửa ly tâm); phương pháp dẫn động (cơ khí, thủy lực, có trợ lực cơ khí/chân không/khí nén).
- Yêu cầu kỹ thuật: Cụm ly hợp phải bảo đảm 7 yêu cầu cốt lõi: truyền hết mômen động cơ $(\beta > 1)$; đóng êm dịu; mở dứt khoát và nhanh chóng; mômen quán tính phần bị động nhỏ; lực bàn đạp điều khiển nhỏ; thoát nhiệt tốt; kết cấu đơn giản, thuận tiện tháo lắp và bảo dưỡng.
- Kết cấu chi tiết ly hợp ma sát khô: Phân tích sơ đồ động học và nguyên lý làm việc của loại 1 đĩa và 2 đĩa; mô tả chi tiết đĩa ép và đĩa trung gian bằng gang xám có gân thoát nhiệt; đĩa bị động cấu tạo từ xương thép C50 tán vênh hình cánh chữ T liên kết tấm ma sát phêrađô gốc amiăng (chịu nhiệt dài hạn $200^\circ\text{C}$, tức thời $350^\circ\text{C}$); bộ giảm chấn xoắn kết hợp lò xo trụ và các vòng đệm ma sát dập tắt dao động cộng hưởng; đòn mở ly hợp và lò xo ép đĩa màng.
- Các dạng ly hợp khác: Giới thiệu cấu tạo, nguyên lý của ly hợp thủy lực (bánh bơm, bánh tuabin) và ly hợp điện từ sử dụng bột thép từ tính.
Chương II: Lựa chọn phương án thiết kế
Tác giả phân tích và so sánh ưu, nhược điểm của 4 phương án hệ thống dẫn động điều khiển ly hợp:
- Dẫn động bằng cơ khí: Kết cấu gồm đòn bẩy và thanh kéo. Ưu điểm là chế tạo đơn giản, tin cậy, dễ sửa chữa; nhược điểm là lực tác dụng lên bàn đạp lớn, hiệu suất truyền lực thấp, hành trình toàn bộ lớn (130 - 180 mm) và nhạy cảm với sự mòn đĩa ma sát.
- Dẫn động bằng thủy lực: Sử dụng xi lanh chính, xi lanh công tác và đường ống dầu. Ưu điểm là bố trí linh hoạt, đóng êm dịu, hiệu suất cao; nhược điểm đòi hỏi độ chính xác gia công cao, dễ rò rỉ dầu và không tận dụng được nguồn khí nén sẵn có trên xe tải.
- Dẫn động bằng cơ khí có cường hóa khí nén: Kết hợp hệ thống thanh đòn cơ khí với van phân phối và xi lanh lực khí nén. Ưu điểm là vẫn điều khiển được khi hỏng bộ trợ lực; nhược điểm là lực cản cơ khí khi mất trợ lực rất nặng, kết cấu đòn bẩy phức tạp.
- Dẫn động bằng thủy lực có cường hóa khí nén: Sử dụng xi lanh chính thủy lực điều khiển cụm trợ lực khí nén (xilanh mở van, cốc van phân phối, piston lực) tác động lên càng mở ly hợp. Ưu điểm: Lực đạp bàn đạp nhỏ, hành trình bàn đạp ngắn, đóng êm, mở dứt khoát, an toàn cao (khi mất khí nén hệ thống thủy lực vẫn duy trì khả năng ngắt ly hợp).
Tác giả quyết định lựa chọn phương án dẫn động bằng thủy lực có cường hóa khí nén do hoàn toàn phù hợp với dòng xe tải 5 tấn Hino-WU422 vốn đã trang bị sẵn máy nén khí cho hệ thống phanh xả và thiết bị phụ trợ.
Chương III: Thiết kế tính toán hệ thống ly hợp
Chương III là nội dung trọng tâm của đồ án, bao gồm các bước tính toán thiết kế chi tiết:
- Xác định mômen ma sát: Chọn hệ số dự trữ mômen $\beta = 2,0$, tính ra mômen ma sát yêu cầu $M_{LH} = 730\text{ N.m}$ từ $M_{e\max} = 365\text{ N.m}$.
- Xác định kích thước đĩa ma sát: Tính sơ bộ đường kính ngoài $D_2 = 320\text{ mm}$ ($R_2 = 160\text{ mm}$), chọn bán kính trong $R_1 = 100\text{ mm}$, bề rộng vành ma sát $b = 60\text{ mm}$, bán kính ma sát trung bình $R_{tb} = 132\text{ mm}$.
- Kiểm nghiệm áp suất tiếp xúc: Xác định số đĩa bị động $n = 1$ ($i = 2$ bề mặt ma sát), tính áp suất tiếp xúc $q = 185 \cdot 10^3\text{ N/m}^2$, nhỏ hơn áp suất cho phép $[q] = 200 \cdot 10^3\text{ N/m}^2$.
- Tính toán chế độ nhiệt và công trượt:
- Xác định công trượt khi khởi hành tại chỗ theo công thức HAHM với tốc độ động cơ khởi động $n_0 = 1875\text{ vòng/phút}$, hệ số cản tổng cộng của đường $\psi = 0,16$, tỷ số truyền tổng $i_t = 29,05$, cho ra công trượt $L = 4374\text{ kG.m}$.
- Công trượt riêng đạt $l_o = 446,47\text{ kJ/m}^2$, thỏa mãn điều kiện $[l_o] = 500\text{ kJ/m}^2$.
- Độ tăng nhiệt độ của đĩa ép là $\Delta T = 7,57^\circ\text{K}$, thấp hơn giới hạn cho phép $[\Delta T] = 8 - 10^\circ\text{C}$. Chiều dày đĩa ép tối thiểu đạt $\delta = 16\text{ mm}$ ($\ge 15,7\text{ mm}$).
- Tính toán sức bền chi tiết:
- Đĩa bị động & đinh tán: Bố trí 2 dãy đinh tán đồng ($d=4\text{ mm}$), mỗi dãy 18 đinh tại bán kính $r_1 = 120\text{ mm}$ và $r_2 = 140\text{ mm}$. Ứng suất cắt lần lượt là $\tau_{c1} = 2,85\text{ MPa}$ và $\tau_{c2} = 3,32\text{ MPa}$, nhỏ hơn $[\tau_c] = 10\text{ MPa}$.
- Moay-ơ then hoa: Chiều dài $L = 40\text{ mm}$, gồm 10 then hoa ($D = 45\text{ mm}, d = 36\text{ mm}, b = 5\text{ mm}$) chế tạo bằng thép 40X, bảo đảm điều kiện bền cắt và dập. Liên kết với xương đĩa bằng 6 đinh tán thép 30 ($d=8\text{ mm}$) tại bán kính $r = 60\text{ mm}$ đạt ứng suất cắt $\tau_c = 20\text{ MPa} < 30\text{ MPa}$ và dập $\sigma_{cd} = 31\text{ MPa} < 80\text{ MPa}$.
- Bộ giảm chấn xoắn: Gồm 6 lò xo giảm chấn thép 65 tại bán kính $R_1 = 80\text{ mm}$ và 4 vòng ma sát tại $R_2 = 47\text{ mm}$. Ứng suất xoắn lò xo $\tau = 471\text{ MPa} < [\tau] = 700\text{ MPa}$. Kích thước cửa sổ moay-ơ $A = 25\text{ mm}$, đường kính thanh tựa $d = 12\text{ mm}$, kích thước lỗ đặt thanh tựa $B = 18\text{ mm}$.
- Lò xo ép nón cụt xẻ rãnh: Chế tạo bằng thép mangan 65, tạo lực ép cần thiết $F_{lx} = 9954,5\text{ N}$. Đường kính lớn $D_e = 304\text{ mm}$, đường kính mép xẻ rãnh $D_a = 244\text{ mm}$, đường kính đỉnh nón $D_i = 76\text{ mm}$, chiều dày lá lò xo $\delta_b = 3\text{ mm}$, chiều cao nón tự do $h = 7\text{ mm}$. Kiểm tra ứng suất uốn khi mở ly hợp bảo đảm an toàn bền.
- Trục ly hợp: Phân tích chế độ chịu lực của trục sơ cấp hộp số kết hợp cặp bánh răng nghiêng luôn ăn khớp và phản lực tại các ổ đỡ.
Chương IV: Kiểm tra, bảo dưỡng sửa chữa ly hợp
Chương này trình bày các nội dung kỹ thuật thực hành và chẩn đoán hư hỏng:
- Kiểm tra và điều chỉnh hành trình bàn đạp: Hướng dẫn phương pháp đo và hiệu chỉnh hành trình tự do và hành trình toàn bộ (130 - 180 mm), bảo đảm duy trì khe hở giữa bạc mở và đầu đòn mở/đỉnh lò xo màng, tránh hiện tượng tự trượt hoặc mở không dứt khoát.
- Quy trình kiểm tra chi tiết chính: Kiểm tra độ mòn, độ đảo mặt đầu của đĩa ma sát, độ mòn đinh tán, kiểm tra độ nứt rão của đĩa ép và bánh đà, kiểm tra độ rão của các lò xo ép và lò xo giảm chấn.
- Chẩn đoán các hiện tượng hư hỏng điển hình:
- Rung giật khi đóng ly hợp: Do đĩa bị động bị cong vênh, bề mặt tấm ma sát dính dầu mỡ, đinh tán bị lỏng hoặc lò xo giảm chấn gãy.
- Trượt ly hợp khi chịu tải: Do hành trình tự do triệt tiêu, tấm ma sát mòn trơ đinh tán, đĩa ép rão lò xo hoặc bề mặt ma sát dính dầu.
- Ly hợp mở không hoàn toàn (dính ly hợp): Do hành trình tự do quá lớn, đĩa bị động cong vênh, kẹt moay-ơ then hoa trên trục sơ cấp hoặc có khí lọt vào hệ thống thủy lực.
- Tiếng ồn bất thường: Do hỏng bi tỳ mở ly hợp (bi "T"), lỏng then hoa hoặc gãy lò xo giảm chấn xoắn.
- Quy trình bảo dưỡng và sửa chữa: Trình bày các bước tháo lắp, xả khí (e dầu) trong hệ thống thủy lực trợ lực khí nén, tán lại tấm ma sát và hiệu chỉnh cơ cấu dẫn động.
Kết quả và đóng góp
Đồ án đạt được các kết quả kỹ thuật và đóng góp cụ thể:
- Kết quả tính toán thiết kế định lượng:
- Xác định đầy đủ các thông số kích thước hình học chuẩn xác của cụm ly hợp 1 đĩa ma sát khô cho xe tải 5 tấn ($D_2 = 320\text{ mm}, D_1 = 200\text{ mm}, R_{tb} = 132\text{ mm}$).
- Chứng minh sự làm việc an toàn của ly hợp qua các chỉ tiêu: áp lực tiếp xúc $q = 185\text{ kN/m}^2 \le 200\text{ kN/m}^2$; công trượt riêng $l_o = 446,47\text{ kJ/m}^2 \le 500\text{ kJ/m}^2$; độ tăng nhiệt độ $\Delta T = 7,57^\circ\text{K} \le 8 - 10^\circ\text{C}$.
- Kiểm nghiệm sức bền cho thấy toàn bộ các chi tiết chịu lực (đinh tán đồng, đinh tán thép, then hoa moay-ơ thép 40X, lò xo giảm chấn thép 65, lò xo ép màng thép mangan 65) đều có ứng suất làm việc nằm trong phạm vi cho phép.
- Giải pháp kỹ thuật đề xuất: Lựa chọn và hoàn thiện cơ cấu dẫn động thủy lực trợ lực khí nén, giúp giảm đáng kể lực đạp ly hợp của người lái xe tải, nâng cao độ êm dịu khi gài số và tăng tính an toàn trong quá trình vận hành xe.
- Đóng góp của đề tài: Xây dựng một quy trình tính toán thiết kế cơ khí hoàn chỉnh từ khâu lựa chọn thông số xe tham khảo, tính toán động lực học, kiểm tra bền nhiệt đến thiết lập quy trình kiểm tra bảo dưỡng thực tế cho dòng xe tải hạng trung tại Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đồ án:
- Quá trình tính toán chủ yếu dựa trên các công thức giải tích kinh nghiệm và hệ số tra bảng theo lý thuyết truyền thống, chưa áp dụng các công cụ mô phỏng phần tử hữu hạn (FEA/CAE) để phân tích trường nhiệt độ và tập trung ứng suất cục bộ trên bề mặt đĩa ép và lò xo màng.
- Chưa tiến hành chế tạo thử nghiệm mô hình thực tế và thử nghiệm kiểm chứng các thông số công trượt, nhiệt độ trên băng thử chuyên dụng.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Ứng dụng phần mềm mô phỏng 3D (ANSYS, SolidWorks Simulation) để mô phỏng sự phân bố ứng suất và nhiệt độ trên đĩa ép trong quá trình đóng ly hợp ngặt nghèo.
- Nghiên cứu tối ưu hóa kết cấu hình học của lò xo đĩa nón cụt xẻ rãnh để tối ưu hóa đặc tính lực ép và lực mở bàn đạp.
- Mở rộng nghiên cứu thực nghiệm trên băng thử ly hợp để hiệu chỉnh chính xác các hệ số ma sát thực tế theo nhiệt độ làm việc.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu chuyên khảo kỹ thuật hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Kỹ thuật Ô tô, Kỹ thuật Cơ khí Động lực: Tham khảo phương pháp luận, trình tự tính toán thiết kế đồ án môn học Thiết kế Ô tô và đồ án tốt nghiệp chuyên ngành về hệ thống truyền lực.
- Kỹ sư và cán bộ kỹ thuật tại các trạm bảo dưỡng sửa chữa ô tô: Sử dụng các thông số kỹ thuật, quy trình kiểm tra khe hở bàn đạp, chẩn đoán hư hỏng và kỹ thuật xả khí hệ thống dẫn động thủy lực trợ lực khí nén trong Chương IV phục vụ công tác thực tế.
- Các nội dung đáng tham khảo nhất: Phương pháp tính toán công trượt theo công thức HAHM (Mục 3.4), phương pháp thiết kế lò xo ép đĩa nón cụt xẻ rãnh (Mục 3.6) và bảng chẩn đoán nguyên nhân - biện pháp khắc phục hư hỏng ly hợp (Mục 4.6).
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao đề tài lựa chọn hệ số dự trữ mômen $\beta = 2,0$ cho hệ thống ly hợp xe tải 5 tấn?
Theo lý thuyết thiết kế ô tô đối với dòng xe tải và xe khách không kéo rơ-moóc, hệ số dự trữ mômen được khuyến nghị trong khoảng $\beta = 1,6 - 2,25$. Giá trị $\beta = 2,0$ được chọn nhằm bảo đảm ly hợp truyền trọn vẹn mômen xoắn cực đại của động cơ ($M_{e\max} = 365\text{ N.m}$) trong mọi điều kiện tải trọng mà không bị trượt, đồng thời tránh kích thước đĩa ma sát quá lớn gây quá tải cho hệ thống truyền lực.
2. Đĩa ép ly hợp được tính toán có chiều dày tối thiểu là bao nhiêu và đạt yêu cầu nhiệt độ ra sao?
Theo tính toán cân bằng nhiệt với công trượt $L = 4374\text{ kG.m}$ và khối lượng đĩa ép gang $m_t = 6\text{ kg}$, độ tăng nhiệt độ sau một lần đóng ly hợp là $\Delta T = 7,57^\circ\text{K}$, thỏa mãn giới hạn cho phép $[\Delta T] = 8 - 10^\circ\text{C}$. Chiều dày đĩa ép tối thiểu tính theo khối lượng nhiệt là $\ge 15,7\text{ mm}$, tác giả đã chọn chiều dày thực tế là $16\text{ mm}$.
3. Tại sao phương án dẫn động thủy lực có cường hóa khí nén lại được chọn thay vì dẫn động cơ khí hay thủy lực thuần túy?
Phương án dẫn động thủy lực có cường hóa khí nén tận dụng được hệ thống máy nén khí sẵn có trên xe tải Hino-WU422. Phương án này giúp giảm thiểu lực tác dụng của người lái lên bàn đạp, rút ngắn hành trình làm việc, bảo đảm đóng ly hợp êm dịu, mở dứt khoát và đặc biệt an toàn: khi hệ thống khí nén gặp sự cố, hệ thống thủy lực cơ sở vẫn hoạt động độc lập để ngắt dòng truyền động.
4. Cơ cấu giảm chấn xoắn trên đĩa bị động gồm những thành phần nào và có thông số kỹ thuật chính ra sao?
Cơ cấu gồm 6 lò xo giảm chấn xoắn bằng thép 65 bố trí tại bán kính $R_1 = 80\text{ mm}$ (ứng suất xoắn tính toán đạt $471\text{ MPa} < [\tau] = 700\text{ MPa}$) kết hợp 4 vòng ma sát tại bán kính $R_2 = 47\text{ mm}$. Cơ cấu này có nhiệm vụ dập tắt dao động xoắn cộng hưởng ở tần số cao và tần số thấp phát sinh từ động cơ và mặt đường.
5. Lò xo ép đĩa nón cụt xẻ rãnh có ưu điểm gì nổi bật so với lò xo trụ đặt xung quanh?
Lò xo đĩa nón cụt có đường đặc tính lực - biến dạng phi tuyến, giúp duy trì lực ép ổn định ngay cả khi tấm ma sát bị mòn trong vùng làm việc. Đồng thời, phần xẻ rãnh hướng tâm ở giữa đóng vai trò như các đòn mở ly hợp, giúp kết cấu cụm ly hợp trở nên gọn nhẹ, giảm bớt số lượng chi tiết dẫn động và giảm lực điều khiển khi người lái đạp bàn đạp ngắt ly hợp.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Song Bá đã hoàn thành toàn diện việc nghiên cứu tổng quan, lựa chọn phương án dẫn động và thiết kế tính toán hệ thống ly hợp ma sát khô một đĩa cho ô tô tải 5 tấn dựa trên cơ sở xe tham khảo Hino-WU422. Các kết quả tính toán động lực học, kích thước hình học, kiểm nghiệm chế độ nhiệt và sức bền cơ học của các chi tiết điển hình đều thỏa mãn nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành. Công trình cung cấp hệ thống dữ liệu thiết kế có độ tin cậy cao cùng quy trình kiểm tra bảo dưỡng thực tế, đóng góp giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác đào tạo và nghiên cứu kỹ thuật ô tô.