Đồ án tốt nghiệp thiết kế trung tâm y tế quận sơn trà giai đoạn i

Đồ án tốt nghiệp thiết kế trung tâm y tế quận Sơn Trà giai đoạn I. Khám phá giải pháp kiến trúc hiện đại, tối ưu hóa công năng sử dụng, phục vụ cộng đồng.

Chuyên ngành

Kỹ thuật xây dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2021

140
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TÓM TẮT

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH

1.1. Nhu cầu xây dựng công trình

1.2. Mục tiêu chung

1.3. Mục tiêu cụ thể

1.4. Sơ bộ về công trình xây dựng

1.5. Loại dự án, cấp công trình

1.6. Địa điểm xây dựng

1.7. Hiện trạng hệ thống hạ tầng

1.8. Thoát nước, hệ thống xử lý nước thải

1.9. Hiện trạng vệ sinh môi trường

1.10. Hiện trạng địa hình, đặc điểm khí hậu khu vực xây dựng

1.10.1. Hiện trạng địa hình

1.10.2. Đặc điểm khí hậu

1.11. Đặc điểm kiến trúc công trình

1.12. Kích thước, chức năng các tầng

1.13. Giải pháp, kiến trúc công trình

1.14. Giải pháp mặt bằng

1.15. Giải pháp mặt đứng

1.16. Giải pháp mặt cắt

1.17. Hoàn thiện công trình

1.18. Vật liệu hoàn thiện

1.19. Giải pháp kết cấu

1.20. Giải pháp kỹ thuật

1.21. Hệ thống cấp điện

1.22. Hệ thống cấp nước

1.23. Hệ thống chiếu sáng

1.24. Hệ thống thông gió

1.25. Hệ thống chống sét

2. CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN, BỐ TRÍ THÉP SÀN TẦNG 5

2.1. Số liệu tính toán

2.2. Sơ đồ phân chia ô sàn

2.3. Tải trọng tác dụng lên sàn

2.4. Sơ bộ chọn chiều dày sàn

2.5. Tải trọng tác dụng lên sàn

2.6. Xác định nội lực trên các ô sàn

3. CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN DẦM LIÊN TỤC

3.1. Tính toán dầm liên tục D1 trục E(1-8)

3.2. Tính toán dầm D1 trục E(1-8)

3.3. Xác định nội lực trong dầm D1 (sử dụng phần mềm sap2000)

3.4. Tính toán và bố trí cốt thép

3.4.1. Tính toán cho 1 nhịp điển hình (nhịp 3-4)

3.5. Tính toán dầm liên tục D2 trục (A4-F4)

3.6. Tính toán dầm D2 trục (A4-F4)

3.7. Xác định nội lực trong dầm D2

3.8. Tính toán và bố trí cốt thép

3.8.1. Tính toán cho 1 nhịp điển hình (Nhịp 2 - 3)

4. CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ BPTC CỌC KHOAN NHỒI

4.1. Các phương pháp thi công

4.1.1. Thi công sử dụng ống chống vách

4.1.2. Thi công bằng guồng xoắn

4.1.3. Thi công phản tuần hoàn

4.1.4. Thi công bằng gầu xoay và bentonite giữ vách

4.2. Lựa chọn phương pháp thi công

4.3. Công tác thi công chính

4.3.1. Công tác định vị, cân chỉnh máy khoan

4.3.2. Cung cấp dung dịch bentonite

4.3.3. Hạ ống vách, đặt ống bao

4.3.4. Công tác cốt thép

4.3.5. Xử lý cặn lắng

4.3.6. Công tác bê tông

4.4. Kiểm tra chất lượng cọc

4.5. Sự cố và xử lý sự cố trong thi công cọc khoan nhồi

4.6. An toàn lao động và vệ sinh môi trường

4.7. Tài liệu tham khảo liên quan đến công trình

4.8. Cấu kiện cọc

4.9. Tính toán các thiết bị phục vụ thi công

4.9.1. Búa rung đóng ống vách

4.9.2. Chọn máy khoan tạo lỗ

4.9.3. Chọn cần cầu

5. CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ VÀ BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT

5.1. Khái quát vị trí thi công

5.2. Tải trọng tác dụng

5.3. Thiết kế, tính toán cừ larsen

5.4. Yêu cầu kỹ thuật thi công đào đất

5.5. Lựa chọn phương pháp đào

5.6. Phương án đào máy kết hợp đào thủ công

5.7. Tính khối lượng đào đất

5.8. Các giai đoạn đào đất công trình

5.9. Thiết kế, tính toán cốp pha đài móng, dầm móng

5.10. Tính toán cốp pha đài móng

5.11. An toàn lao động khi thi công đào đất

5.12. Đối với thi công bằng xe cơ giới

6. CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN THÂN

6.1. Phương án thi công cho sàn, dầm tầng 5

6.2. Thiết kế hệ cốp pha sàn

6.3. Tính cốp pha cho dầm trục C2 – C3 (250x500)

6.3.1. Tải trọng tác dụng

6.3.2. Tính toán, kiểm tra xà gồ (lớp 1)

6.3.3. Tính toán, kiểm tra xà gồ (lớp 2)

6.3.4. Tính toán, kiểm tra cột chống

6.3.5. Tính toán ván thành dầm

6.3.6. Tính toán nẹp đứng thành dầm (50x50x2m)

6.4. Tính cốp pha cho dầm trục B2 – C2 (300x600)

6.4.1. Tải trọng tác dụng

6.4.2. Tính toán, kiểm tra xà gồ (lớp 1)

6.4.3. Tính toán, kiểm tra xà gồ (lớp 2)

6.4.4. Tính toán, kiểm tra cột chống

6.4.5. Kiểm tra điều kiện ổn định của cột chống

6.4.6. Tính toán ván thành dầm

6.4.7. Tính toán nẹp đứng thành dầm chính (50x50x2m)

6.5. Tính cốp pha cho cột tầng 5

6.5.1. Tải trọng tác dụng

6.5.2. Tính toán nẹp ngang cốp pha cột

6.6. Lựa chọn, tính toán máy thi công

6.6.1. Chọn số lượng xe trộn bê tông tự hành

6.6.2. Tính năng suất xe trộn bê tông tại chỗ

6.7. Yêu cầu kỹ thuật chung về thi công phần thân

6.8. Công tác cốt thép

6.8.1. Biện pháp thi công

6.8.2. Kiểm tra, nghiệm thu

6.9. Công tác bê tông

6.9.1. Yêu cầu chung

6.9.2. Biện pháp thi công

6.9.3. Kiểm tra, nghiệm thu

6.10. Công tác cốp pha

6.10.1. Yêu cầu chung

6.10.2. Biện pháp thi công

6.10.3. Kiểm tra, nghiệm thu

6.11. An toàn thi công cốp pha, giàn giáo

6.11.1. Nguy cơ xảy ra

6.11.2. Biện pháp đề phòng

7. CHƯƠNG 7: DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH

7.1. Các cơ sở thiết lập dự toán xây dựng công trình

7.2. Phương pháp xác định lập dự toán

7.3. Các bảng biểu tính dự toán

8. CHƯƠNG 8: LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH

8.1. Các bước lập tiến độ thi công

8.2. Danh mục công việc

8.3. Thi công phần ngầm (tầng hầm)

8.4. Thi công phần hoàn thiện (tầng hầm, tầng 5 và tầng mái)

8.5. Tính toán hệ số năng suất lao động

8.6. Kiểm tra và hiệu chỉnh tiến độ

8.7. Tổ chức thi công công trình

8.7.1. Tổ chức thi công công tác xây

8.7.2. Tổ chức thi công trát

9. CHƯƠNG 9: AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG XÂY DỰNG

9.1. Biện pháp an toàn lao động cho người lao động

9.2. Đối với công nhân

9.3. Đối với cán bộ kỹ thuật

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Phân tích đồ án thiết kế Trung Tâm Y Tế Quận Sơn Trà

Đồ án thiết kế Trung Tâm Y Tế Quận Sơn Trà là một công trình nghiên cứu khoa học, giải quyết bài toán cấp thiết về hạ tầng y tế tại thành phố Đà Nẵng. Dự án này không chỉ đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng tăng của người dân mà còn là một tài liệu tham khảo giá trị cho sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng. Công trình được quy hoạch với quy mô lớn, bao gồm 1 tầng hầm, 9 tầng nổi và 1 tầng tum, với tổng diện tích sử dụng lên đến 13.880 m². Mục tiêu chính của đồ án là vận dụng kiến thức chuyên ngành vào một dự án thực tế, từ giải pháp kiến trúc, tính toán kết cấu đến lập biện pháp thi công và dự toán chi phí. Cấu trúc đồ án được phân bổ hợp lý, tập trung sâu vào các hạng mục cốt lõi: thiết kế thi công (60%), tính toán kết cấu (25%) và giải pháp kiến trúc (15%). Mỗi phần đều được thực hiện dựa trên các tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam (TCVN) hiện hành như TCVN 2737:2020 và TCVN 5574:2018. Đồ án đã đề xuất các giải pháp thiết kế toàn diện, từ mặt bằng tổng thể, công năng các tầng đến các chi tiết kết cấu dầm, sàn. Đặc biệt, phần thi công được trình bày chi tiết, bao gồm các phương pháp tiên tiến như thi công cọc khoan nhồi và các biện pháp đảm bảo an toàn lao động trong suốt quá trình xây dựng. Việc sử dụng các phần mềm chuyên dụng như phần mềm SAP2000 đã hỗ trợ hiệu quả cho quá trình phân tích nội lực, đảm bảo tính chính xác và an toàn cho kết cấu.

1.1. Tính cấp thiết và mục tiêu của dự án y tế Sơn Trà

Dự án Trung Tâm Y Tế Quận Sơn Trà ra đời từ nhu cầu thực tiễn về việc nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người dân quận Sơn Trà và các khu vực lân cận. Với sự phát triển kinh tế - xã hội nhanh chóng của Đà Nẵng, hệ thống cơ sở y tế hiện tại cần được củng cố và mở rộng. Mục tiêu của đồ án là xây dựng một công trình y tế hiện đại, quy mô 350-370 giường bệnh, đáp ứng các tiêu chuẩn thiết kế bệnh viện đa khoa. Đồ án hướng đến việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào khám và điều trị, đồng thời tạo ra một môi trường làm việc và đào tạo chuyên nghiệp cho đội ngũ y bác sĩ. Đây là một công trình dân dụng cấp II, thuộc dự án nhóm B, có vai trò quan trọng trong mạng lưới y tế của thành phố.

1.2. Quy mô và cấu trúc chính của công trình y tế

Công trình có tổng chiều cao 39,0m, bao gồm 1 tầng hầm và 9 tầng nổi. Tầng hầm được bố trí làm khu vực để xe, phòng kỹ thuật và kho. Các tầng nổi được phân chia chức năng rõ ràng: khu khám và tiếp nhận bệnh (tầng 1-2), khu sinh và khám sản (tầng 3), khoa phẫu thuật (tầng 4), và các khoa điều trị nội trú (tầng 5-7). Tầng 8 và 9 dành cho khu hành chính và các khoa hỗ trợ. Cấu trúc đồ án được phân chia thành ba phần chính, phản ánh quy trình hoàn chỉnh của một dự án xây dựng: Kiến trúc (15%), Kết cấu bê tông cốt thép (25%), và Thi công (60%). Sự phân bổ này cho thấy trọng tâm của đồ án đặt vào việc giải quyết các bài toán kỹ thuật thi công phức tạp.

1.3. Các tiêu chuẩn và cơ sở pháp lý áp dụng trong đồ án

Để đảm bảo tính chính xác và an toàn, đồ án tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam. Các tiêu chuẩn chính được áp dụng bao gồm: TCVN 2737:2020 về Tải trọng và tác động, và TCVN 5574:2018 về Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép. Việc lựa chọn vật liệu, như bê tông cấp bền B25 và các nhóm cốt thép AI, AII, cũng được dựa trên các tiêu chuẩn này. Ngoài ra, các giải pháp về phòng cháy chữa cháy, hệ thống cấp điện, cấp nước và xử lý nước thải đều tuân thủ các quy định hiện hành, đảm bảo công trình vận hành an toàn và hiệu quả khi đưa vào sử dụng.

II. Top thách thức kỹ thuật trong đồ án Trung Tâm Y Tế

Mặc dù đồ án thiết kế Trung Tâm Y Tế Quận Sơn Trà đã giải quyết cơ bản các nhiệm vụ được giao, quá trình thực hiện và đánh giá đã chỉ ra nhiều thách thức kỹ thuật cần khắc phục. Một trong những nhận xét chung từ hội đồng là đề tài chưa có tính đột phá về công nghệ hay phương pháp thiết kế mới, chủ yếu áp dụng các lý thuyết cơ bản. Tuy nhiên, chính những thách thức trong việc áp dụng các lý thuyết này vào thực tế đã mang lại nhiều bài học giá trị. Các vấn đề nổi bật bao gồm sự thiếu nhất quán giữa bản vẽ và thuyết minh, đặc biệt trong phần dự toán công trình. Theo nhận xét của người phản biện, "Trình bày thuyết minh dự toán và các bảng tính chưa thực sự trùng khớp". Thêm vào đó, các chi tiết kỹ thuật trên bản vẽ thi công còn nhiều thiếu sót, gây khó khăn cho việc triển khai. Ví dụ, ThS. Đoàn Vĩnh Phúc chỉ ra rằng "các chi tiết 1, chi tiết 2 chưa có trục định vị, các mặt cắt 1-1, 2-2 còn thiếu các kích thước cần thể hiện". Những hạn chế này đòi hỏi sinh viên phải cẩn trọng hơn trong việc rà soát và đồng bộ hóa hồ sơ thiết kế. Việc bố trí cốt thép và phân biệt giữa dầm phụ và dầm khung cũng là một thách thức, cần được làm rõ trong mô hình tính toán để đảm bảo kết cấu làm việc chính xác.

2.1. Hạn chế về tính mới trong giải pháp thiết kế kết cấu

Một trong những góp ý quan trọng từ hội đồng hướng dẫn là đồ án "chưa có tính mới trong hoạt động khoa học công nghệ". Các giải pháp kỹ thuật và phương pháp thiết kế chủ yếu dựa trên các công nghệ và lý thuyết truyền thống. Đồ án sử dụng các lý thuyết cơ bản để thiết kế kết cấu sàn và dầm phụ, mô hình hóa bằng phần mềm SAP2000 và xuất nội lực để tính toán bằng Excel. Mặc dù phương pháp này đảm bảo độ tin cậy, nhưng nó không thể hiện sự tìm tòi, nghiên cứu các giải pháp kết cấu tiên tiến hơn như sàn không dầm, bê tông dự ứng lực, hay các vật liệu xây dựng mới. Đây là một điểm yếu cần được cải thiện trong các nghiên cứu tương lai.

2.2. Sai sót và thiếu nhất quán trong hồ sơ bản vẽ thi công

Sự thiếu nhất quán giữa các tài liệu là một thách thức lớn. ThS. Đoàn Vĩnh Phúc đã chỉ ra nhiều điểm chưa hợp lý, chẳng hạn như "biện pháp thi công bê tông cốt thép chưa khoa học, khó hiểu ý đồ của người thiết kế". Mặt bằng bố trí cốp pha ô sàn điển hình còn thiếu thông tin cấu tạo. Mặt đứng biện pháp thi công bao che không khớp với mặt bằng. Ngoài ra, phần dự toán công trình cũng có sự không tương thích giữa thuyết minh và bản vẽ. Những sai sót này nếu không được khắc phục có thể dẫn đến những khó khăn nghiêm trọng khi thi công thực tế, ảnh hưởng đến tiến độ và chi phí dự án.

2.3. Vấn đề trong việc lập biện pháp thi công và dự toán

Phần thi công, dù chiếm 60% khối lượng, vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề. Người phản biện, Lê Thị Phượng, nhấn mạnh cần "xác định rõ lại phương pháp và các bước lập dự toán". Sơ đồ lập dự toán trong bản vẽ không tương xứng với phương pháp sử dụng trong thuyết minh. Việc thể hiện phương án đào đất và chia khoang đào trong bản vẽ chưa rõ ràng. Thêm vào đó, phần tiến độ thi công chưa thể hiện đầy đủ nhu cầu vật tư chính như cát, xi măng, dù thuyết minh có đề cập. Những vấn đề này cho thấy sự cần thiết phải có một quy trình làm việc chặt chẽ và khoa học hơn trong việc lập kế hoạch và quản lý thi công.

III. Phương pháp tính toán kết cấu dầm sàn BTCT tối ưu

Phần tính toán kết cấu dầm sàn cho tầng điển hình là một trong những nội dung trọng tâm của đồ án thiết kế Trung Tâm Y Tế Quận Sơn Trà. Quá trình này được thực hiện một cách bài bản, tuân thủ chặt chẽ các quy định của TCVN 5574:2018. Giải pháp kết cấu được lựa chọn là hệ dầm, sàn toàn khối bằng bê tông cốt thép, một lựa chọn phổ biến nhờ ưu điểm về độ bền, khả năng chịu lửa và chi phí hợp lý. Quá trình tính toán bắt đầu bằng việc phân chia mặt bằng sàn thành các ô bản để xác định sơ đồ làm việc. Dựa trên tỷ số giữa cạnh dài và cạnh ngắn, các ô sàn được phân loại thành bản loại dầm (làm việc một phương) hoặc bản kê bốn cạnh (làm việc hai phương). Chiều dày sàn được sơ bộ chọn là 120mm để đảm bảo yêu cầu chịu lực và cấu tạo. Tải trọng tác dụng lên kết cấu được xác định chi tiết, bao gồm tĩnh tải (trọng lượng bản thân kết cấu, các lớp hoàn thiện, tường ngăn) và hoạt tải (phụ thuộc vào công năng từng phòng theo TCVN 2737:2020). Nội lực trong các ô sàn và dầm được xác định thông qua phương pháp tra bảng cho bản kê bốn cạnh và sử dụng phần mềm SAP2000 cho các hệ dầm liên tục. Kết quả nội lực sau đó được sử dụng để tính toán và bố trí cốt thép, đảm bảo khả năng chịu lực và biến dạng của kết cấu.

3.1. Lựa chọn vật liệu và sơ bộ kích thước tiết diện

Việc lựa chọn vật liệu đóng vai trò quyết định đến độ an toàn và kinh tế của kết cấu. Đồ án sử dụng bê tông cấp độ bền B25 (Rb = 14.5 MPa) và hai nhóm cốt thép: nhóm AI (Rs = 225 MPa) cho thép có đường kính nhỏ hơn 8mm và nhóm AII (Rs = 280 MPa) cho thép có đường kính lớn hơn. Kích thước sơ bộ của các cấu kiện được chọn dựa trên kinh nghiệm và các công thức thực hành. Chiều dày sàn được chọn là 120mm cho toàn bộ tầng 5. Tiết diện dầm phụ D1 được chọn là 250x500mm. Việc lựa chọn này không chỉ đáp ứng yêu cầu chịu lực mà còn phải phù hợp với giải pháp kiến trúc và hệ thống kỹ thuật đi ngầm trong công trình.

3.2. Quy trình xác định tải trọng tĩnh và hoạt tải tác dụng

Xác định chính xác tải trọng là bước nền tảng cho việc tính toán kết cấu. Tĩnh tải được tính toán chi tiết, bao gồm trọng lượng bản thân của bản sàn bê tông, các lớp vữa lót, gạch lát, trần thạch cao, và trọng lượng tường ngăn xây trên sàn. Hoạt tải được lấy theo TCVN 2737:2020, phân loại theo từng khu vực chức năng. Ví dụ, phòng bệnh nhân và phòng khám có hoạt tải tiêu chuẩn là 200 kG/m², trong khi hành lang và sảnh có hoạt tải là 300 kG/m². Tất cả các giá trị tải trọng tiêu chuẩn đều được nhân với hệ số vượt tải tương ứng để ra tải trọng tính toán, đảm bảo an toàn cho công trình trong mọi điều kiện sử dụng.

3.3. Phân tích nội lực và bố trí cốt thép cho dầm và sàn

Sau khi có tải trọng, nội lực (momen và lực cắt) trong các cấu kiện được xác định. Đối với các ô sàn, đồ án sử dụng phương pháp tra bảng (phụ lục sách Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép) để tìm các hệ số tính momen. Đối với các hệ dầm liên tục phức tạp, phần mềm SAP2000 được sử dụng để mô hình hóa và phân tích, cho kết quả nội lực chính xác hơn. Dựa trên giá trị nội lực lớn nhất tại các tiết diện gối và nhịp, diện tích cốt thép yêu cầu được tính toán. Quá trình bố trí cốt thép tuân thủ các nguyên tắc cấu tạo, đảm bảo hàm lượng cốt thép nằm trong giới hạn cho phép (μmin ≤ μ ≤ μmax) và khoảng cách giữa các thanh thép hợp lý để quá trình đổ bê tông được thuận lợi.

IV. Chi tiết biện pháp thi công cọc khoan nhồi và tầng hầm

Phần biện pháp thi công chiếm đến 60% nội dung, là phần quan trọng nhất của đồ án thiết kế Trung Tâm Y Tế Quận Sơn Trà. Phần này trình bày chi tiết các giải pháp kỹ thuật để triển khai xây dựng công trình, từ phần ngầm đến phần thân. Đối với phần ngầm, một trong những hạng mục phức tạp nhất là thi công cọc khoan nhồi và đào đất tầng hầm. Đồ án đã lựa chọn phương pháp thi công cọc bằng gầu xoay kết hợp dung dịch bentonite để giữ ổn định thành vách hố khoan. Quy trình thi công được mô tả rõ ràng qua các bước: định vị tim cọc, hạ ống vách, khoan tạo lỗ, xử lý cặn lắng, hạ lồng thép và đổ bê tông. Mỗi công đoạn đều có các yêu cầu kỹ thuật và biện pháp kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt. Đối với thi công tầng hầm, phương án đào đất được lựa chọn là đào máy kết hợp đào thủ công, chia thành nhiều giai đoạn để đảm bảo ổn định. Hệ cừ larsen được sử dụng để chống đỡ vách đất trong quá trình đào. Các biện pháp thiết kế và thi công cốp pha cho đài móng, dầm móng cũng được tính toán kỹ lưỡng, đảm bảo an toàn và đúng hình dạng hình học của kết cấu. Các giải pháp này không chỉ thể hiện năng lực giải quyết vấn đề kỹ thuật mà còn chú trọng đến yếu tố an toàn lao động và vệ sinh môi trường.

4.1. Giải pháp thi công cọc khoan nhồi và xử lý nền móng

Nền móng là bộ phận quan trọng nhất, quyết định sự ổn định của toàn bộ công trình. Đồ án đề xuất giải pháp móng cọc khoan nhồi, phù hợp với công trình cao tầng và điều kiện địa chất tại khu vực. Phương pháp thi công sử dụng gầu xoay và dung dịch bentonite được lựa chọn vì khả năng giữ ổn định thành hố khoan tốt. Các công tác chính bao gồm định vị máy khoan, cung cấp dung dịch bentonite, hạ ống vách, khoan đất, kiểm tra độ sâu, hạ lồng cốt thép và cuối cùng là công tác đổ bê tông bằng phương pháp ống dẫn. Chất lượng cọc được kiểm tra nghiêm ngặt để đảm bảo khả năng chịu tải thiết kế. Đồ án cũng đề cập đến các sự cố thường gặp và cách xử lý, cho thấy sự chuẩn bị kỹ lưỡng.

4.2. Kỹ thuật đào đất và thi công kết cấu phần ngầm

Thi công phần ngầm (tầng hầm) là một công tác phức tạp, đòi hỏi các biện pháp kỹ thuật đặc biệt. Đồ án trình bày phương án đào đất theo từng giai đoạn, sử dụng máy đào kết hợp sửa thủ công. Để đảm bảo an toàn cho các công trình lân cận và ổn định vách đất, hệ thống cừ larsen được thiết kế và tính toán để chống đỡ. Sau khi đào đất, công tác thi công kết cấu bê tông cốt thép cho đài móng và dầm móng được tiến hành. Phần này tập trung vào việc thiết kế và tính toán hệ thống cốp pha, ván khuôn, đảm bảo chịu được áp lực của bê tông tươi và không bị biến dạng trong quá trình thi công.

4.3. Biện pháp thi công phần thân và công tác hoàn thiện

Sau khi hoàn thành phần ngầm, công tác thi công phần thân được triển khai. Đồ án tập trung thiết kế biện pháp thi công cho sàn và dầm tầng 5. Hệ cốp pha sàn được tính toán chi tiết, bao gồm ván khuôn, xà gồ đỡ và hệ cột chống, đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định. Các yêu cầu kỹ thuật cho công tác cốt thép và bê tông được nêu rõ, từ khâu gia công, lắp dựng đến nghiệm thu. Các biện pháp đảm bảo an toàn lao động khi thi công trên cao, như giàn giáo bao che, lưới an toàn, được đặc biệt chú trọng. Phần hoàn thiện, dù không được trình bày chi tiết bằng phần kết cấu và thi công, cũng được đề cập với các công tác xây, trát, ốp lát, đảm bảo tính thẩm mỹ cho công trình.

V. Giá trị ứng dụng từ đồ án Trung Tâm Y Tế Quận Sơn Trà

Mặc dù còn một số tồn tại, đồ án thiết kế Trung Tâm Y Tế Quận Sơn Trà mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cao trên nhiều phương diện. Trước hết, đây là một bộ hồ sơ thiết kế tương đối hoàn chỉnh, bao gồm 87 trang thuyết minh và 13 bản vẽ kỹ thuật. Sản phẩm này là minh chứng rõ ràng cho khả năng vận dụng kiến thức lý thuyết của sinh viên vào việc giải quyết một bài toán kỹ thuật phức tạp trong thực tế. Đồ án đã hệ thống hóa quy trình thiết kế một công trình dân dụng cấp II, từ khâu lên ý tưởng kiến trúc, tính toán kết cấu chịu lực, đến việc lập biện pháp thi công chi tiết và dự toán công trình. Theo đánh giá của người hướng dẫn, đề tài "có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho sinh viên chuyên ngành Xây dựng". Điều này khẳng định giá trị học thuật và tính kế thừa của công trình nghiên cứu. Các bảng tính toán chi tiết, các bản vẽ bố trí cốt thép, và quy trình thi công được trình bày có thể giúp các sinh viên khóa sau có một cái nhìn trực quan và cụ thể về công việc của một kỹ sư xây dựng. Hơn nữa, những sai sót và thách thức được chỉ ra trong quá trình bảo vệ chính là những bài học kinh nghiệm quý báu, giúp rút ra các lưu ý quan trọng để hoàn thiện các đồ án tương tự trong tương lai.

5.1. Bộ hồ sơ thiết kế hoàn chỉnh làm tài liệu tham khảo

Kết quả cuối cùng của đồ án là một bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật đầy đủ, bao gồm thuyết minh chi tiết và các bản vẽ A1. Thuyết minh dài 87 trang bao quát tất cả các nội dung từ tổng quan công trình, tính toán kết cấu dầm sàn, biện pháp thi công cọc, tầng hầm, phần thân, đến dự toán và tiến độ. Các bản vẽ thể hiện rõ ràng các giải pháp kiến trúc, mặt bằng kết cấu, chi tiết bố trí thép, và các biện pháp thi công. Bộ hồ sơ này là một nguồn tài liệu tham khảo vô cùng hữu ích, giúp người đọc, đặc biệt là sinh viên, hiểu rõ cấu trúc và các bước cần thực hiện để hoàn thành một đồ án tốt nghiệp ngành xây dựng.

5.2. Ứng dụng phần mềm chuyên ngành trong phân tích kết cấu

Đồ án đã thể hiện kỹ năng sử dụng thành thạo các phần mềm chuyên ngành. Đặc biệt, việc ứng dụng phần mềm SAP2000 để "tổ hợp nội lực, xuất kết quả nội lực và tính toán bằng excel" cho thấy khả năng tiếp cận và làm chủ công nghệ của sinh viên. Việc mô hình hóa kết cấu trên phần mềm giúp phân tích sự làm việc của hệ dầm liên tục một cách chính xác, từ đó tối ưu hóa việc thiết kế và bố trí cốt thép. Đây là một kỹ năng quan trọng và cần thiết đối với một kỹ sư kết cấu trong thời đại công nghệ số, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác thiết kế.

5.3. Minh chứng năng lực giải quyết vấn đề kỹ thuật thực tế

Thông qua việc hoàn thành đồ án, sinh viên đã chứng minh được năng lực tổng hợp kiến thức và giải quyết các vấn đề kỹ thuật cụ thể. Từ việc lựa chọn giải pháp móng cọc khoan nhồi cho đến tính toán chi tiết một ô sàn, mỗi quyết định đều đòi hỏi sự phân tích và cân nhắc kỹ lưỡng. Dù còn những thiếu sót, việc đề xuất được các giải pháp thiết kế kiến trúc, kết cấu và thi công cho một công trình quy mô lớn như Trung Tâm Y Tế đã cho thấy sự trưởng thành về mặt chuyên môn. Đây là bước chuẩn bị quan trọng trước khi bước vào môi trường làm việc chuyên nghiệp.

VI. Bài học kinh nghiệm từ đồ án thiết kế Trung Tâm Y Tế

Quá trình thực hiện và bảo vệ đồ án thiết kế Trung Tâm Y Tế Quận Sơn Trà đã mang lại nhiều bài học kinh nghiệm quý giá không chỉ cho sinh viên thực hiện mà còn cho các dự án tương lai. Bài học lớn nhất là tầm quan trọng của tính nhất quán và đồng bộ trong toàn bộ hồ sơ thiết kế. Sự mâu thuẫn giữa thuyết minh, bản vẽ và dự toán công trình là một trong những lỗi nghiêm trọng nhất, cần được kiểm tra chéo một cách cẩn thận. Một bài học khác là sự cần thiết phải phân biệt rõ ràng các loại cấu kiện và mô hình hóa chính xác sự làm việc của chúng. Như nhận xét của ThS. Phan Nhật Long, cần "phân biệt phương án thiết kế dầm phụ và dầm khung" vì chúng có sự khác nhau về cơ chế làm việc. Điều này nhấn mạnh rằng việc áp dụng lý thuyết cơ bản phải đi đôi với sự am hiểu sâu sắc về bản chất kết cấu. Hơn nữa, việc trình bày các biện pháp thi công cần phải trực quan, khoa học và dễ hiểu, tránh gây nhầm lẫn cho đơn vị triển khai. Các bản vẽ thi công phải đầy đủ thông tin, từ trục định vị, kích thước đến các chi tiết cấu tạo. Cuối cùng, việc không ngừng cập nhật các phương pháp thiết kế và công nghệ mới là yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng đồ án, tránh đi vào lối mòn của các giải pháp truyền thống.

6.1. Tầm quan trọng của tính đồng bộ giữa các hồ sơ kỹ thuật

Các nhận xét từ hội đồng đã chỉ rõ, một trong những điểm yếu lớn nhất của đồ án là sự thiếu đồng bộ. Thuyết minh dự toán không khớp với bảng tính, mặt đứng thi công không khớp mặt bằng, và nhu cầu vật tư trong tiến độ không được thể hiện trên bản vẽ. Bài học rút ra là cần có một quy trình quản lý thông tin và rà soát tài liệu chặt chẽ. Việc sử dụng các công cụ quản lý dự án hoặc mô hình BIM (Building Information Modeling) trong tương lai có thể giúp giải quyết triệt để vấn đề này, đảm bảo tất cả các bộ phận của hồ sơ thiết kế luôn được cập nhật và nhất quán với nhau.

6.2. Sự cần thiết phải làm rõ mô hình tính toán kết cấu

Việc tính toán kết cấu không chỉ đơn thuần là áp dụng công thức. Nó đòi hỏi người kỹ sư phải hiểu rõ bản chất làm việc của từng cấu kiện. Lỗi nhầm lẫn giữa dầm phụ và dầm khung, hay bố trí cốt thép cắt chưa hợp lý theo tiêu chuẩn là những minh chứng. Bài học ở đây là phải đầu tư thời gian nghiên cứu sâu hơn về lý thuyết kết cấu, hiểu rõ các giả thiết của mô hình tính toán và áp dụng các tiêu chuẩn một cách linh hoạt nhưng không tùy tiện. Việc thể hiện rõ các biểu đồ nội lực từ phần mềm SAP2000 cũng là yêu cầu bắt buộc để minh bạch hóa kết quả tính toán.

6.3. Hướng khắc phục và hoàn thiện cho các dự án tương lai

Dựa trên các góp ý, hướng hoàn thiện cho các đồ án tương tự bao gồm: bổ sung đầy đủ các bảng biểu, biểu đồ nội lực và biểu đồ vật tư; thể hiện rõ các chi tiết cấu tạo và trục định vị trên bản vẽ; xây dựng một phương pháp lập dự toán khoa học và nhất quán. Về mặt nội dung, các nghiên cứu trong tương lai cần mạnh dạn đề xuất và so sánh các giải pháp thiết kế, vật liệu và công nghệ mới. Việc này không chỉ nâng cao tính khoa học của đề tài mà còn thể hiện tư duy sáng tạo và khả năng nghiên cứu độc lập, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của ngành xây dựng hiện đại.

27/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH. Nhu cầu xây dựng công trình. Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể.

Sơ bộ về công trình xây dựng. Loại dự án, cấp công trình. Địa điểm xây dựng. Hiện trạng hệ thống hạ tầng.

Thoát nước, hệ thống xử lý nước thải. Hiện trạng vệ sinh môi trường. Hiện trạng địa hình, đặc điểm khí hậu khu vực xây dựng 3 1. Hiện trạng địa hình.

Đặc điểm khí hậu. Đặc điểm kiến trúc công trình. Kích thước, chức năng các tầng. Giải pháp, kiến trúc công trình.

Giải pháp mặt bằng. Giải pháp mặt đứng. Giải pháp mặt cắt. Hoàn thiện công trình.

Vật liệu hoàn thiện. Giải pháp kết cấu. Giải pháp kỹ thuật. Hệ thống cấp điện.8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Hệ thống cấp nước. Hệ thống chiếu sáng. Hệ thống thông gió. Hệ thống chống sét.10 CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN, BỐ TRÍ THÉP SÀN TẦNG 5.

Số liệu tính toán. Sơ đồ phân chia ô sàn. Tải trọng tác dụng lên sàn. Sơ bộ chọn chiều dày sàn:.

Tải trọng tác dụng lên sàn. Xác định nội lực trên các ô sàn.20 CHƯƠNG III : TÍNH TOÁN DẦM LIÊN TỤC. Tính toán dầm liên tục D1 trục E(1-8). Tính toán dầm D1 trục E(1-8).

Xác định nội lực trong dầm D1 (sử dụng phần mềm sap2000). Tính toán và bố trí cốt thép. Tính toán cho 1 nhịp điển hình (nhịp 3-4). Tính toán dầm liên tục D2 trục (A4-F4).

Tính toán dầm D2 trục (A4-F4). Xác định nội lực trong dầm D2. Tính toán và bố trí cốt thép. Tính toán cho 1 nhịp điển hình (Nhịp 2 - 3).37 CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ BPTC CỌC KHOAN NHỒI.

Các phương pháp thi công. Thi công sử dụng ống chống vách. Thi công bằng guồng xoắn. Thi công phản tuần hoàn.41 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Thi công bằng gầu xoay và bentonite giữ vách. Lựa chọn phương pháp thi công. Công tác thi công chính. Công tác định vị, cân chỉnh máy khoan.

Cung cấp dung dịch bentonite. Hạ ống vách, đặt ống bao. Công tác cốt thép. Xử lý cặn lắng.

Công tác bê tông. Kiểm tra chất lượng cọc. Sự cố và xử lý sự cố trong thi công cọc khoan nhồi. An toàn lao động và vệ sinh môi trường.

Tài liệu tham khảo liên quan đến công trình.2 Cấu kiện cọc. Tính toán các thiết bị phục vụ thi công. Búa rung đóng ống vách. Chọn máy khoan tạo lỗ.

Chọn cần cầu.48 CHƯƠNG V : THIẾT KẾ VÀ BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT. Khái quát vị trí thi công. Tải trọng tác dụng. Thiết kế, tính toán cừ larsen.

Yêu cầu kỹ thuật thi công đào đất. Lựa chọn phương pháp đào. Phương án đào máy kết hợp đào thủ công.53 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Tính khối lượng đào đất.

Các giai đoạn đào đất công trình. Thiết kế, tính toán cốp pha đài móng, dầm móng. Tính toán cốp pha đài móng. An toàn lao động khi thi công đào đất.

Đối với thi công bằng xe cơ giới.61 CHƯƠNG VI : THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN THÂN. Phương án thi công cho sàn, dầm tầng 5. Thiết kế hệ cốp pha sàn. Tính cốp pha cho dầm trục C2 – C3 (250x500).

Tải trọng tác dụng. Tính toán, kiểm tra xà gồ (lớp 1). Tính toán, kiểm tra xà gồ ( lớp 2 ). Tính toán, kiểm tra cột chống.

Tính toán ván thành dầm. Tính toán nẹp đứng thành dầm (50x50x2m). Tính cốp pha cho dầm trục B2 – C2 (300x600). Tải trọng tác dụng.

Tính toán, kiểm tra xà gồ (lớp 1). Tính toán, kiểm tra xà gồ ( lớp 2 ). Tính toán, kiểm tra cột chống. Kiểm tra điều kiện ổn định của cột chống.

Tính toán ván thành dầm. Tính toán nẹp đứng thành dầm chính (50x50x2m). Tính cốp pha cho cột tầng 5.75 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Tải trọng tác dụng.

Tính toán nẹp ngang cốp pha cột. Lựa chọn, tính toán máy thi công. Chọn số lượng xe trộn bê tông tự hành. Tính năng suất xe trộn bê tông tại chỗ.

Yêu cầu kỹ thuật chung về thi công phần thân. Công tác cốt thép. Biện pháp thi công. Kiểm tra, nghiệm thu.

Công tác bê tông. Yêu cầu chung. Biện pháp thi công. Kiểm tra, nghiệm thu.

Công tác cốp pha. Yêu cầu chung. Biện pháp thi công. Kiểm tra, nghiệm thu.An toàn thi công cốp pha, giàn giáo.

Nguy cơ xảy ra. Biện pháp đề phòng.81 CHƯƠNG VII: DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH. Các cơ sở thiết lập dự toán xây dựng công trình 82 7. Phương pháp xác định lập dự toán.

Các bảng biểu tính dự toán.84 CHƯƠNG VIII : LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH. Các bước lập tiến độ thi công. Danh mục công việc.96 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Thi công phần ngầm (tầng hầm).

Thi công phần hoàn thiện (tầng hầm, tầng 5 và tầng mái). Tính toán hệ số năng suất lao động. Kiểm tra và hiệu chỉnh tiến độ. Tổ chức thi công công trình.

Tổ chức thi công công tác xây. Tổ chức thi công trát.101 CHƯƠNG IX : AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG XÂY DỰNG. Biện pháp an toàn lao động cho người lao động 102 9. Đối với công nhân.

Đối với cán bộ kỹ thuật. Đối với máy móc xây dựng. Biện pháp an toàn lao động trong từng công tác 103 9. Công tác cốt thép.

Công tác cốp pha. Công tác hoàn thiện. Biện pháp an toàn điện. Biện pháp an toàn cháy nổ.

Vệ sinh công trường. Trong công trình. Ngoài công trình.106 KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH SÁCH HÌNH ẢNH PHẦN I: KIẾN TRÚC Hình 1.1: Mặt bằng tổng thể công trình.2: Mặt bằng tầng hầm.3: Mặt bằng tầng 5.4: Mặt đứng công trình.5: Mặt cắt công trình.6 PHẦN II: KẾT CẤU Hình 2.1: Mặt bằng sàn tầng 5.2: Mặt cắt thành phần sàn.4: Phân bố lực theo hình.5: Tĩnh tải tác dụng dầm.17: Sơ đồ tính dầm D2 trục (A4-F4).18: Tĩnh tải tác dụng dầm .36 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com PHẦN III : THI CÔNG Hình 3.1: Vị trí cọc nhồi, đài cọc so với mặt đất tự nhiên.2: Máy khoan gầu thủng.3: Tính toán dây cẩu.4: Sơ đồ tính theo phương pháp H.5: Các giai đoạn thi công.6: Bố trí hướng đào và di chuyển xe đào.7: Mặt bằng, mặt cắt đài móng DC3.8: Mặt bằng, mặt cắt dầm móng DCM1.9: Ô sàn điển hình thiếp kế cốp pha sàn.10: Sơ đồ tính cốp pha sàn.11: Sơ đồ tính xà gồ đỡ cốp pha.12: Bố trí cốp pha sàn, xà gồ, cột chống trục (B-C); (2-3).12: Sơ đồ tính cốp pha đáy dầm trục 1-8.13: Cốp pha dầm phụ trục B-C.14: Sơ đồ tính cốp pha đáy dầm trục A4-F4.15: Cốp pha dầm trục A4-F4.17: Sơ đồ tính cốp pha cột.18: Cốp pha cột C1.77 DANH SÁCH BẢNG VẼ PHẦN I: KIẾN TRÚC Bảng 1.1: Tốc độ gió trung bình và mạnh nhất trong năm.4 PHẦN II: KẾT CẤU Bảng 2.1: Phân loại ô sàn tính toán và chiều dàu ô sàn.2: Tĩnh tải do TLBT tác dụng lên ô sàn.3: Tải trọng tường ngăn.4: Kết quả tính toán tĩnh tải lên các ô sàn.5: Hoạt tải tiêu chuẩn.6: Hoạt tải phân bố trên các ô sàn.7: Tải trọng tác dụng lên dầm.8: Diện tích tường.9: Tải trọng tường cửa tác dụng lên dầm.10: Tải trọng sàn truyền vào dầm.26 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.11: Tổng tĩnh tải tác dụng vào dầm.12: Hoạt tải truyền vào dầm.13: Tải trọng cửa tác dụng lên dầm.14: Diện tích tường.15: Tĩnh tải tác dụng lên dầm.16: Tổng tĩnh tải tác dụng lên dầm.34 PHẦN III : THI CÔNG Bảng 3.1: Góc α quy đổi hệ số.2: Số liệu vật liệu.3: Số liệu khảo sát địa chất.4: Khối lượng đào đài móng.5: Khối lượng đào dầm móng.7: Cốt thép định hình.8: Tiên lượng bê tông đài, dầm móng.9: Tiên lượng bê tông dầm, sàn tầng điển hình.10: Tiên lượng cốp pha đài, dầm móng.11: Tiên lượng cốp pha dầm, sàn tầng điển hình.12: Tính trực tiếp chi phí theo đơn giá đài, dầm móng.13: Tính đơn giá trực tiếp chi phí phần dầm, sàn tầng 5.14: Giá chi tiết vật liệu, nhân công, ca máy.15: Tổng hợp kinh phí.16: Hao phí nhân công phần ngầm.17: Hao phí nhân công phần thân.18: Hao phí nhân công hoàn thiện.19: Hệ số năng suất lao động phần thân.100 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU 1. Rb, Rbt: Cường độ tính toán về nén và kéo của bê tông 2.

RS, Rsc : Cường độ tính toán về kéo và nén của cốt thép 3. Rsw : Cường độ tính toán của cốt thép ngang 4. ζr : Giới hạn của ζ trong tính toán 5. ζ : Tỉ số chiều cao vùng nén x/ho 6.

αr : Giới hạn của αm trong tính toán 7. abv : lớp bê tông bảo vệ cốt thép 8. am : Hệ số tính toán tiết diện 9. As : Diện tích cốt thép 10.

μ : Tỉ số cốt thép 11. μmin : Giới hạn bé nhất của tỉ số cốt thép TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỞ ĐẦU Với tình hình dịch bệnh hiện nay cũng như đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe và ý thức về sức khỏe của người dân một ngày tăng cao. Việc thiết lập, nghiên cứu, cải tạo công trình cho phù hợp với thực tiễn và đi đôi là sự phát triển về khoa học cùng với kỹ thuật trong ngành y tế nước nhà là một điều vô cùng quan trọng đối với người dân tại khu vực nói riêng và người dân thành phố nói chung. Công trình được áp dụng, căn cứ vào các tiêu chuẩn thiết kế cơ bản về bệnh viện đa khoa, kết cấu bê tông cốt thép và các biện pháp thi công phổ biến.

Mục tiêu mang lại từ đề tài đồ án: - Về kiến thức:  Vận dụng các kiến thức khoa học cơ bản, cơ sở ngành cũng như kiến thức chuyên ngành và các tiêu chuẩn, quy chuẩn công nghệ phù hợp vào thiết kế thi công công trình, hạng mục thực tế - Về kỹ năng:  Giải quyết vấn đề, giao tiếp bằng văn bản, lời nói, tài liệu kỹ thuật, đồ hòa;  Thu thập, sử dụng tài liệu kỹ thuật thích hợp và vận dụng kiến mới khi cần thiết. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com PHẦN I KIẾN TRÚC (15%) CÔNG TRÌNH TRUNG TÂM Y TẾ SƠN TRÀ GIAI ĐOẠN I Nhiệm vụ : - thiết kế tổng mặt bằng công trình - thiết kế mặt bằng các tầng - thiết kế mặt đứng chính công trình Giáo Viên Hướng Dẫn : Ts.KTS Phan Tiến Vinh SVTH : Huỳnh Anh Koa MSV : 17171506110120 LỚP : 17KTXD1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com TRUNG TÂM Y TẾ QUẬN SƠN TRÀ – GIAI ĐOẠN I CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1. Nhu cầu xây dựng công trình Với sự phát triển chung của thành phố Đà Nẵng nói chung, quận Sơn Trà trong những năm qua đã phát triển nhanh, khá toàn diện trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội. Các chính sách an sinh xã hội được thực hiện tốt, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được nâng cao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ