Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế trạm xử lý nước thải KDC Đất Mới, Dĩ An (450m3)

Đồ án tốt nghiệp ngành môi trường trình bày tính toán, thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt 450m3/ngày. Tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên.

Chuyên ngành

Môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2011

92
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu chung về Đồ án Thiết kế Trạm Xử lý Nước Thải Sinh Hoạt 450m³ ngày

Đồ án thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt là một công trình quan trọng nhằm bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng. Với công suất 450m³/ngày, trạm xử lý này được thiết kế để phục vụ Khu dân cư Đất Mới tại xã Tân Bình, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương. Đây là một đồ án tốt nghiệp toàn diện bao gồm các khía cạnh thiết kế, tính toán kỹ thuật và dự toán kinh tế. Nước thải sinh hoạt xuất phát từ các hoạt động hàng ngày của dân cư như vệ sinh cá nhân, nấu nướng và các công việc nhà đình. Việc xử lý nước thải này đòi hỏi một hệ thống công nghệ xử lý phù hợp để đạt tiêu chuẩn môi trường. Trạm xử lý nước thải này sẽ áp dụng các phương pháp xử lý hiện đại nhằm giảm thiểu ô nhiễm và tái sử dụng nước.

1.1. Vị trí và Điều kiện Tự nhiên Khu Dân cư Đất Mới

Khu dân cư Đất Mới tọa lạc tại xã Tân Bình, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương. Khu vực này có địa chất ổn địnhđiều kiện nước ngầm phù hợp cho xây dựng công trình. Địa hình công trình cho phép bố trí hợp lý các bể xử lý nước thải. Điều kiện khí tượng thủy văn của khu vực đặc trưng bởi khí hậu nhiệt đới, lượng mưa vừa phải. Những yếu tố này ảnh hưởng đến thiết kế hệ thống xử lý, đặc biệt là khả năng xử lý nước thải hiệu quả.

1.2. Tầm quan trọng của Hệ thống Xử lý Nước Thải

Trạm xử lý nước thải sinh hoạt đóng vai trò thiết yếu trong bảo vệ nguồn nước và môi trường sinh thái. Với công suất 450m³/ngày, công trình này có khả năng xử lý toàn bộ nước thải sinh hoạt từ khu dân cư. Việc triển khai hệ thống xử lý hiện đại giúp giảm thiểu chất ô nhiễm như BOD, COD và vi sinh vật gây bệnh. Điều này không chỉ bảo vệ sức khỏe cộng đồng mà còn tuân thủ các tiêu chuẩn xả thải của Việt Nam.

II. Thành phần và Đặc tính Nước Thải Sinh Hoạt cần Xử lý

Nước thải sinh hoạt bao gồm các chất thải từ các hoạt động hàng ngày như vệ sinh cá nhân, nấu nướng và giặt giũ. Thành phần nước thải chứa chất hữu cơ, chất dinh dưỡng (nitơ và phốt phó) cùng các vi sinh vật gây bệnh. Đặc tính nước thải được xác định thông qua các thông số ô nhiễm như BOD (Biochemical Oxygen Demand), COD (Chemical Oxygen Demand), chất rắn lơ lửng (TSS) và vi sinh vật. Nồng độ ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt thường cao, đòi hỏi phương pháp xử lý nước thải đa giai đoạn. Hiểu rõ thành phần, tính chất nước thải là bước quan trọng để lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp cho hệ thống.

2.1. Các Thông số Ô nhiễm Đặc trưng

Thông số vật lý bao gồm màu sắc, mùichất rắn lơ lửng trong nước thải sinh hoạt. Thông số hóa học như BOD₅, COD, nitơ tổngphốt phó tổng xác định mức độ ô nhiễm. Thông số vi sinh vật bao gồm vi khuẩn, virus và các mầm bệnh có thể gây nguy hiểm. Các thông số này được sử dụng để thiết kế công trình xử lý nước thải và đánh giá hiệu quả xử lý.

2.2. Tiêu chuẩn Xả thải và Yêu cầu Xử lý

Tiêu chuẩn xả thải của Việt Nam quy định các giới hạn nồng độ cho BOD, CODchất rắn lơ lửng trong nước xả thải. Trạm xử lý nước thải sinh hoạt phải đạt các tiêu chuẩn này trước khi xả ra môi trường. Mức độ xử lý cần thiết được xác định dựa trên tiêu chuẩn môi trườngchất lượng nước nhận. Việc tuân thủ tiêu chuẩn xả thải đảm bảo bảo vệ môi trườngsức khỏe cộng đồng.

III. Công nghệ Xử lý Nước Thải Sinh hoạt được Lựa chọn

Công nghệ xử lý nước thải được lựa chọn cho trạm xử lý 450m³/ngày là sự kết hợp của xử lý cơ họcxử lý sinh học. Hệ thống xử lý bao gồm các giai đoạn: ngăn tiếp nhận, bể tách dầu mỡ, bể lắng, bể tiếp xúc sinh họcbể xử lý bùn. Phương pháp xử lý sinh học sử dụng vi sinh vật để phân hủy chất hữu cơ và giảm BOD, COD. Công nghệ xử lý nước thải này được chứng minh hiệu quả cao, chi phí vận hành thấpdễ quản lý. Lựa chọn công nghệ dựa trên so sánh kỹ thuật, chi phíkhả năng vận hành tại địa phương.

3.1. Các Giai đoạn Xử lý trong Hệ thống

Giai đoạn xử lý cơ học gồm sàng rác, bể lắng để loại chất rắn lơ lửng. Giai đoạn tách dầu mỡ loại chất béo, dầu khỏi nước thải. Giai đoạn xử lý sinh học sử dụng bể tiếp xúc hoặc bể lắng kỹ với vi sinh vật hoạt tính để xử lý chất hữu cơ. Giai đoạn khử trùng bằng chlorine hoặc tia UV để loại vi khuẩn gây bệnh. Cuối cùng là bể chứa nước trước khi xả thải.

3.2. So sánh Phương án Xử lý và Lựa chọn Tối ưu

So sánh hai phương án xử lý chính: hệ thống lắng kỹ hoạt tínhhệ thống làm sạch oxy hóa. Phương án thứ nhấthiệu suất xử lý cao (85-95%), chi phí xây dựng hợp lý. Phương án thứ hai yêu cầu chi phí vận hành cao hơn do cần cung cấp oxy. Dựa trên phân tích kỹ thuậtkinh tế, phương án hệ thống lắng kỳ hoạt tính được lựa chọn vì dễ vận hành, chi phí thấphiệu quả cao.

IV. Tính toán Kỹ thuật và Dự toán Kinh tế Trạm Xử lý

Tính toán chi tiết các công trình đơn vị trong trạm xử lý nước thải 450m³/ngày được thực hiện dựa trên công thức thiết kếtiêu chuẩn kỹ thuật. Bể lắng được tính toán với thời gian lưu khoảng 2 giờ, bể tiếp xúc sinh học với tỷ số F/M phù hợp, bể xử lý bùn với khối lượng bùn thải. Dự toán kinh tế bao gồm chi phí xây dựng công trình, chi phí thiết bị, chi phí vận hành (hóa chất, điện, nhân công) và chi phí bảo dưỡng. Chi phí xử lý 1m³ nước thải được tính khoảng 8.000-10.000 đồng/m³, bao gồm tất cả chi phí vận hành hàng năm. Dự toán toàn bộ giúp nhà quản lý có cơ sở quyết định đầu tưlập kế hoạch tài chính.

4.1. Tính toán Lưu lượng Nước thải và Kích thước Công trình

Lưu lượng nước thải cần xử lý là 450m³/ngày tương đương 18.75m³/giờ. Bể tiếp nhận được thiết kế với thời gian lưu 0.5 giờ. Bể tách dầu mỡ với kích thước phù hợp lưu lượng. Bể lắng I được tính với vận tốc hạ khoảng 0.7-1.0 m/h. Bể tiếp xúc sinh học dùng bầu chứa đầu nước (MBBR) hoặc bùn hoạt tính với khối lượng chất lưu khoảng 3-5 kg MLSS/m³. Kích thước bể được thiết kế với hệ số an toàn phù hợp.

4.2. Dự toán Chi phí Xây dựng Thiết bị và Vận hành Hàng năm

Chi phí xây dựng bao gồm chi phí lao động, vật liệunhân công, khoảng 3-5 tỷ đồng. Chi phí thiết bị như máy bơm, hệ thống thông khí, máy lọc khoảng 800-1.200 triệu đồng. Chi phí vận hành hàng năm gồm: hóa chất khử trùng (100-150 triệu), điện (200-250 triệu), nhân công (150-200 triệu), bảo dưỡng sửa chữa (100-150 triệu). Tổng chi phí vận hành khoảng 550-750 triệu đồng/năm, tương đương chi phí 3.3-4.5 triệu đồng/tháng.

21/12/2025
Đồ án tốt nghiệp kĩ thuật môi trường tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt cho khu dân cư đất mới xã tân bình huyện dĩ an tỉnh bình dương công suất 450m3

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KHU DÂN CƯ ĐẤT MỚI 1.1 GIỚI THIỆU CHUNG Khu đất quy hoạch xây dựng khu dân cư Đất Mới nằm trong cụm công nghiệp Tân Bình là một trong những cụm Công nghiệp mới phát triển của huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương, có tiềm năng phát triển mạnh mẽ về mọi mặt. Do có vị trí địa lý thuận lợi và nền đất có cấu tạo địa chất tốt nên hiện nay trên địa bàn cụm công nghiệp đã có một số nhà máy sản xuất công nghiệp đã và đang chuẩn bị đi vào hoạt động. Hiện nay, cụm công nghiệp Tân Bình tiếp tục có nhiều dự án liên doanh, liên kết đầu tư sản xuất thu hút đông đảo lực lượng lao động tại địa phương và từ các nơi khác đến. Mật độ dân số tại khu vực có xu hướng tăng nhanh, đa số là công nhân lao động từ nơi khác đến và người dân địa phương tái định cư trên nền quy hoạch.

Nhu cầu về nhà ở với mức giá phù hợp là rất cần thiết trong thời điểm hiện nay và trong tương lai. Mặt bằng chung toàn khu cụm công nghiệp đã có nhiều công ty đầu tư xây dựng khu dân cư đáp ứng nhu cầu ở cho người lao dộng như khu dân cư công ty Liên Anh, khu dân cư công ty Đại Quang,… Song, so với nhu cầu ở trong khu vực nếu tính cả những người muốn chọn nơi đây là nơi định cư lâu dài cho mình thì vẫn chưa đáp ứng đủ. Do đó việc thực hiện quy hoạch khu dân cư Đất Mới do công ty Cổ Phần Đất Mới làm chủ đầu tư là rất cần thiết trong thời điểm hiện tại và đón đầu nhu cầu nhà ở trong thời gian sau này. Một mặt đáp ứng nhu cầu ở cho người lao động, đem lại tính đồng bộ và hoàn chỉnh về cơ sở hạ tầng cho cụm công nghiệp.

Mặt khác tạo nên tính ổn định bền vững cho khu vực, góp phần thúc đẩy tính ổn định kinh tế - xã hội trên điạ bàn xã Tân Bình, huyện Dĩ An, đáp ứng được yêu cầu về quy hoạch phát triển của huyện Dĩ An trong thời điểm hiện tại và tương lai sau này.S Võ Hồng Thi Trang 4 SVTH : Hoàng Thế Lực Tính toán, thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt cho khu dân cư Đất Mới 1.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN TẠI KHU VỰC 1.1 Vị trí địa lý Dự án được xây dựng trong phạm vi thuộc xã Tân Bình, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương. Khu dân cư Đất Mới do công ty Cổ Phần Đất Mới làm chủ đầu tư gồm 2 khu:  Khu 1: Rộng 99513,6 m2, các mặt tiếp giáp như sau: - Phía Bắc giáp : Công ty Thiên Phú, đất dân; - Phía Nam giáp : Công ty TNHH Đại Quang; - Phía Đông giáp : Công ty TNHH An Trung; - Phía Tây giáp : Công ty TNHH Liên Anh, chùa Phước Đổng.  Khu 2: Rộng 8378,7 m2, các mặt tiếp giáp như sau: - Phía Bắc giáp : Đường đắp dất tự mở; - Phía Nam giáp : Đường đắp dất tự mở; - Phía Đông giáp : Đường đắp dất tự mở; - Phía Tây giáp : Đường nhựa đi ngã tư Chiêu Liêu ra đường dốc Ông Thập.2 Địa chất thủy văn Khu dất quy hoạch hiện nay chủ yếu là đất bazan có chứa lượng nước ngầm tương đối dồi dào …, về phía Đông Bắc có một mương suối lưu lượng nước vào mùa khô không đáng kể.3 Địa hình địa chất công trình Địa hình, địa chất thích hợp với việc xây dựng công trình. độ dốc tự nhiên địa hình khoảng 3,78%, độ cao chênh lệch khoảng 8,5 m, thuận lợi cho việc thoát nước.

địa hình khu đất khá dốc, có độ cao thay đổi từ + 8,2 m đến - 6,9 m. hướng dốc chủ đạo từ Nam xuống Bắc. Hiện trạng chủ yếu là đất trống, đất bỏ hoang và rừng tràm. Khu vực chưa có tài liệu khảo sát địa chất công trình.

Tuy nhiên theo các số liệu lấy từ các công trình khu vực lân cận thì nền đất khu vực có dộ chịu lực trung bình từ 0,5 – 1,0 kg/cm2.S Võ Hồng Thi Trang 5 SVTH : Hoàng Thế Lực Tính toán, thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt cho khu dân cư Đất Mới 1.4 Khí tượng thủy văn  Khí hậu Khu dân cư Đất Mới có đặc trưng khí hậu chung của huyện Dĩ An, nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với các đặc trưng của vùng khí hậu miền Dông Nam Bộ, hàng năm chia làm 2 mùa rõ rệt: - Mùa mưa kéo dài từ tháng 05 đến tháng 10; - Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào tháng 04.  Nhiệt độ Nhìn chung hướng gió, nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa đều thay đổi theo 2 mùa này: - Nhiêt độ không khí trung bình hàng năm : 26,7oC; - Nhiệt độ thấp nhất trung bình hằng năm : 23oC; - Tháng có nhiệt độ cao nhất trung bình năm : 39,5oC; - Tháng có nhiệt độ thấp nhất trung bình năm : 23oC; - Nhiệt độ cao nhất mùa nắng : 38 – 39,9oC; - Nhiệt độ thấp nhất nhiệt đới : 22,5oC.  Độ ẩm - Độ ẩm trung bình hằng năm của toàn khu vực : 78,9 %; - Độ ẩm cao nhất trung bình hằng năm : 90 – 92 %; - Độ ẩm thấp nhất trung bình hàng năm : 72 – 76 %.  Lượng bốc hơi - Lượng bốc hơi trung bình hằng năm : 1100 – 1300 mm/năm.

- Lượng bốc hơi trung bình tháng cao nhất : 100 – 250 mm/tháng.  Nắng - Tổng số giờ nắng trong năm đạt : 2200 – 2600 giờ; - Mùa khô chiếm 55 – 65% số lượng giờ nắng tương đối cao; - Về mùa khô giờ nắng trung bình cả ngày : 8 – 9,5 giờ/ngày; - Mùa mưa lượng nắng trung bình cả ngày từ : 5 – 6 giờ/ngày; - Giờ nắng trung bình cao nhất : 9,5 giờ/ngày; GVHD: Th.S Võ Hồng Thi Trang 6 SVTH : Hoàng Thế Lực Tính toán, thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt cho khu dân cư Đất Mới - Giờ nắng trung bình thấp nhất : 4 giờ/ngày.  Gió Hướng gió thay đổi tùy theo mùa. - Mùa khô hướng gió chủ đạo: Bắc, Đông, Đông Nam.

- Mùa mưa hướng gió chủ đạo: Tây, Tây Nam. - Vận tốc gió trung ình đạt từ: 1,4 – 1,7 m/s.  Mưa - Lượng mưa trung bình hàng năm đạt từ 1. - Lượng mưa tháng cao nhất: 300 – 400 mm/tháng.

- Mưa tập trung từ tháng 05 – 11 hàng năm, thời gian còn lại trong năm không đáng kể.3 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC 1.1 Điều kiện xã hội huyện Dĩ An Huyện Dĩ An nằm ở trung tâm khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam, giáp 2 thành phố công nghiệp lớn là Biên Hòa và thành phố Hồ Chí Minh, gần sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất và cụm cảng Sài Gòn nên có đủ các điều kiện để phát triển kinh tế - xã hội. Diện tích tự nhiên của huyện là 6.028,15 ha, dân số 119.  Dân cư – lao động Tổng hợp dân số toàn huyện có khoảng 61% dân số trong tuổi lao động có việc làm trong các ngành kinh tế dự kiến chiếm 90% lực lượng lao động. Nghề nghiệp chính là nghề nông (23,25%) và công nhân lạo động.

Theo tiêu chuẩn nghèo quốc gia do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành trong Quyết định 170/2005/QĐ-TTg là 260.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị, qua đó cho thấy số lượng hộ nghèo trong khu vực dự án là rất thấp. Việc thực hiện dự án sẽ góp phần phát triển kinh tế, xã hội khu vực, cải thiện đời sống và tạo việc làm cho người dân.  Y tế GVHD: Th.S Võ Hồng Thi Trang 7 SVTH : Hoàng Thế Lực Tính toán, thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt cho khu dân cư Đất Mới Khu vực dự án hầu như không có dịch bệnh. Các chương trình mục tiêu y tế quốc gia được triển khai thực hiện khá tốt.

Chú trọng đầu tư và tăng cường trang thiết bị cho ngành y tế; tập trung chỉ đạo thực hiện tốt công tác trực cấp cứu, khám, chữa bệnh và phòng, chống dịch bệnh ở các tuyến; tổ chức tuyên truyền và hướng dẫn nhân dân ý thức phòng tránh dịch bệnh, nhất là dịch cúm A - H5N1, bệnh sốt xuất huyết, sốt rét,…; không có dịch bệnh xảy ra trên địa bàn, tuy nhiên so với cùng kỳ bệnh thuỷ đậu, bệnh sốt rét, bệnh tiêu chảy, … tăng. Tổ chức tốt công tác khám, chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi, người nghèo, đồng bào vùng sâu, vùng xa và đồng bào dân tộc thiểu số.  Giáo dục Huyện Dĩ An đã thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra và hoàn thành công tác trọng tâm như phổ cập tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục trung học cơ sở, xây dựng trường chuẩn và chương trình thay sách giáo khoa lớp 2 và lớp 7.  Văn hóa – lịch sử Trong khu vực dự án không có khu di tích lịch sử, văn hóa, tôn giáo.

Địa phương không có các phong tục, tập quán, thuần phong mỹ tục có thể ảnh hưởng đến việc thực hiện dự án.2 Điều kiện kinh tế khu vực  Công nghiệp Nền công nghiệp khu vực xã Tân Bình đang phát triển, trong vùng có nhiều xí nghiệp sản xuất. Hiện nay, xã Tân Bình đang đẩy nhanh phát triển công nghiệp tại địa phương.  Nông nghiệp Cây màu – cây nông nghiệp: khu vực dự án chủ yếu trồng các loại đậu nành, mè, bắp lai. Phát triển vườn: với chương trình trợ giống cây các loại cho bà con nông dân thì diện tích vườn khu vực dự án đang dần được khôi phục.S Võ Hồng Thi Trang 8 SVTH : Hoàng Thế Lực Tính toán, thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt cho khu dân cư Đất Mới Chăn nuôi: phường đã ngăn chặn kịp thời dịch cúm gia cầm trên địa bàn.

Hỗ trợ thiệt hại và phát triển lại ngành chăn nuôi. Riêng đối với thủy sản có tốc độ phát triển cao, chủ yếu là ao cá thâm canh và không thâm canh.  Dịch vụ - thương mại Hoạt động thương mại, buôn bán, dịch vụ khu vực dự án chưa thật sự phát triển. Sản phẩm buôn bán, trao đổi chính là nông sản và rau quả.

Do vậy, khi dự án đi vào xây dựng và vận hành sẽ kích thích các hoạt động thương mại, dịch vụ và vui chơi giải trí phát triển.S Võ Hồng Thi Trang 9 SVTH : Hoàng Thế Lực Tính toán, thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt cho khu dân cư Đất Mới CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT & CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT 2.1 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ