Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế phân xưởng sản xuất formalin

Đồ án thiết kế phân xưởng sản xuất formalin chi tiết, đầy đủ các bản vẽ, thuyết minh. Tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên ngành hóa.

Chuyên ngành

Hóa dầu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp
91
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Mở đầu

1. Phần I: Tổng quan về lý thuyết

1.1. Chương I: Tính chất và ứng dụng của sản phẩm Formaldehyde

1.1.1. Giới thiệu chung:

1.1.2. Tính chất vật lý

1.1.3. Tính chất hóa học

1.1.4. Phản ứng phân huỷ

1.1.5. Phản ứng oxy hóa khử

1.1.6. Phản ứng giữa các phân tử Formaldehyde

1.1.7. Phản ứng Cannizzaro

1.1.8. Phản ứng Tischenko

1.1.9. Phản ứng Polime hóa

1.1.10. Chỉ tiêu Formalin thương phẩm

1.1.11. ứng dụng của sản phẩm Formaldehyde

1.2. Chương II: Giới thiệu chung về nguyên liệu của quá trình sản xuất formalin

1.2.1. Tính chất vật lý

1.2.2. Tính chất hóa học

1.2.3. Phản ứng hydro hóa

1.2.4. Phản ứng tách nước

1.2.5. Phản ứng oxy hóa

1.2.6. Phản ứng dehydro hóa

1.2.7. Chỉ tiêu nguyên liệu Metanol để sản xuất Formalin trên xúc tác Bạc

1.2.8. Metanol kỹ thuật

1.2.9. Một số ứng dụng của Metanol

1.2.10. Sử dụng làm nguyên liệu cho tổng hợp hóa học

1.2.11. Sử dông trong các lĩnh vực năng lượng

1.2.12. Các ứng dụng khác

1.3. Chương III: Các phương pháp sản xuất Formalin

1.3.1. I. Quá trình sản xuất Formaldehyde sử dụng xúc tác Bạc

1.3.2. Công nghệ chuyển hóa hoàn toàn Metanol(CN BASF)

1.3.3. Công nghệ chuyển hóa không hoàn toàn và chưng thu hồi Metanol

1.3.4. Công nghệ sản xuất Formaldehyde sử dụng xúc tác oxit

1.3.5. Công nghệ đặc trưng của quá trình sản xuất Formalin trên cơ sở xúc tác oxit kim loại là công ngẹ dùa trên phương pháp Formox

1.3.6. Sơ đồ công nghệ sản xuất Formalin của viện nghiên cứu xúc tác

1.4. Chương IV: So sánh về mặt kinh tế của các quá trình sản xuất Formaldehyde và lùa chọn sơ đồ công nghệ

1.4.1. So sánh các quá trình

1.4.2. Lùa chọn sơ đò công nghệ

1.5. Chương V: Các phương pháp sản xuất Formalin khác

1.5.1. Quá trình sản xuất Formaldehyde bằng cách oxy hóa Metan

1.5.2. Thuỷ phân clorua metylen

1.6. Chương VI: Công nghệ sản xuất Formalin ding xúc tác Bạc(CN BASF)

1.6.1. Một số đặc trưng về quá trình sản xuất Formaldehyde ding xúc tác Ag 1. Cơ chế của quá trình

1.6.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình

1.6.3. Thiết bị phản ứng chính

2. Phần II: Tính toán công nghệ

2.0.1. Số liệu chất tham gia phản ứng

2.0.2. Thành phần khí thải

2.0.3. Phản ứng hóa học xảy ra trong thiết bị phản ứng

2.0.4. Thành phần của sản phẩm

2.0.5. Hệ số chuyển hóa Metanol thành sản phẩm

2.0.6. Tính cân bằng vật chất

2.0.7. Tính cho toàn phân xưởng

2.0.8. Cân bằng vật chất cho thiết bị bay hơi Metanol

2.0.9. Cân bằng vật chất cho thiết bị phản ứng chính

2.0.10. Tính cân bằng vật chất cho tháp hấp thô

2.0.11. Cân bằng vật chất cho thiết bị đun nóng khí

2.0.12. Tính toán cân bằng nhiệt lượng

2.0.13. Thiết bị đun nóng không khí

2.0.14. Thiết bị bay hơi Metanol

2.0.15. Thiết bị đun nóng quá nhiệt khối phản ứng lần 1

2.0.16. Thiết bị đun nóng quá nhiệt khối phản ứng lần 2

2.0.17. Thiết bị điều chế Formaldehyde

2.0.18. Tính toán thiết bị phản ứng

2.0.19. Lùa chọn thiết bị phản ứng

2.0.20. Chọn chất tải nhiệt cung cấp cho dây chuyền sản xuất

2.0.21. Tính phần thiết bị làm lạnh nhanh hỗn hợp khí sau phản ứng

2.0.22. Tính đường kính, thể tích líp xúc tác, chiều cao lơp xúc tác phần phản ứng

2.0.23. Tính đường kính ống dẫn nguyên liệu vào thiết bị

2.0.24. Tính đường kính ống dẫn sản phẩm ra khỏi thiết bị

2.0.25. Tính đáy của thiết bị

2.0.26. Tính nắp của thiết bị

2.0.27. Chiều dày của thân thiết bị

3. Phần III: Tồn chứa và vận chuyển Formalin

4. Phần IV: Biện pháp bảo vệ môi trường

5. Phần V: Thiết kế xây dựng

5.0.1. Đặc điểm sản phẩm của nhà máy

5.0.2. Địa điểm xây dùng

5.0.3. Các yêu cầu chung

5.0.4. Các yêu cầu về kỹ thuật xây dùng

5.0.5. Các yêu cầu về môi trường vệ sinh công nghiệp

5.0.6. Các giải pháp thiết kế tổng mặt bằng nhà máy

5.0.7. Nguyên tắc thiết kế tổng mặt bằng nhà máy

5.0.8. Các hạng mục công trình

6. Phần VI: Tính toán kinh tế

6.0.1. Mục đích và nhiệm vô

6.0.2. Nội dung tính toán kinh tế

6.0.3. Chế độ làm việc của phân xưởng

6.0.4. Nhu cầu về nguyên vật liệu, nhiên liệu và năng lượng

6.0.5. Nhu cầu về nguyên vật liệu

6.0.6. Nhu cầu về năng lượng

6.0.7. Chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu và năng lượng

6.0.8. Tính vốn đầu tư cố định

6.0.9. Tính vốn đầu tư xây dùng

6.0.10. Tính vốn đầu tư cho thiết bị, máy móc

6.0.11. Tính vốn đầu tư khác

6.0.12. Nhu cầu về lao động

6.0.13. Quỹ lương công nhân và nhân viên toàn phân xưởng

6.0.14. Tính khấu hao

6.0.15. Các khoản chi phí khác

6.0.16. Tính giá thành sản phẩm

6.0.17. Tổng doanh thu của phân xưởng trong năm

6.0.18. Hiệu quả kinh tế

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng Quan về Đồ Án Thiết Kế Phân Xưởng Sản Xuất Formalin

Formalin, dung dịch Formaldehyde 40% trong nước, là một hóa chất quan trọng và đa dạng được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp hóa chất và nhiều ngành công nghiệp khác. Formaldehyde được sử dụng để sản xuất nhiều sản phẩm thiết yếu trong đời sống. Sản lượng Formaldehyde tại CHLB Đức năm 1981/1982 là 500.000 tấn/năm. Một lượng lớn Formaldehyde được dùng để sản xuất nhựa với urea, melamin và phenol tạo ra nhựa phenol, các chất tổng hợp. 200.000 tấn/năm được sử dụng ở dạng này để sản xuất các sản phẩm có tính chất kết dính (keo dính) và nhựa có tính chất thấm sử dụng trong sản xuất các tấm ván nhỏ, gỗ ván ép và đồ gỗ. Các sản phẩm đông đặc này cũng được dùng để sản xuất vật liệu phủ bề mặt, làm phụ gia trong công nghiệp dệt, thuộc da, cao su và chất kết dính. Khoảng 42% tổng sản lượng Formaldehyde được dùng làm chất trung gian để tổng hợp 1.4-butadiol, trimethylot propan và neopentyl glycol, chúng được sử dụng trong sản xuất poly ure than và nhựa polieste, tổng hợp các chất phủ dẻo, tổng hợp các dầu bôi trơn, và các chất hoá dẻo khác. Do Formaldehyde có ứng dụng rất rộng rãi trong nhiều lĩnh vực nên giữ một vai trò vô cùng quan trọng trong chiến lược phát triển công nghiệp nói chung, đặc biệt là công nghiệp hóa chất nói riêng. Việc nghiên cứu và thiết kế phân xưởng sản xuất Formaldehit phù hợp với tình hình trong nước là vấn đề rất cần thiết và cấp bách. Hiện nay có rất nhiều phương pháp công nghiệp sản xuất Formaldehyde nhưng phương pháp có hiệu quả và được nhiều nước trên thế giới sử dụng hơn cả là phương pháp oxy hóa Methanol. Đồ án này tập trung vào thiết kế một phân xưởng sản xuất formalin hiệu quả và an toàn.

1.1. Ứng Dụng Quan Trọng Của Formalin Trong Công Nghiệp

Formalin đóng vai trò thiết yếu trong nhiều ngành công nghiệp, từ sản xuất nhựa, keo dán, vật liệu phủ bề mặt đến ngành dệt may và thuộc da. Ứng dụng rộng rãi này khẳng định tầm quan trọng của việc có một phân xưởng sản xuất Formalin ổn định và hiệu quả. Theo tài liệu gốc, Formaldehyde được sử dụng rộng rãi trong sản xuất keo dán ure formaldehyde, nhựa fenol formaldehyde, làm gỗ dán, tấm lợp, cốt ép, nhựa bakelit để chế tạo sơn, ngoài ra còn sử dụng trong y học và trong chăn nuôi.

1.2. Sự Cần Thiết Của Nghiên Cứu và Thiết Kế Phân Xưởng Formalin

Việc nhập khẩu Formalin không kinh tế do dung dịch này chứa phần lớn là nước. Do đó, việc nghiên cứu và thiết kế phân xưởng sản xuất Formalin phù hợp với điều kiện trong nước là rất cần thiết và cấp bách. Cần tập trung nghiên cứu các chất xúc tác, thiết bị và công nghệ sản xuất phù hợp để đáp ứng nhu cầu về số lượng và chất lượng sản phẩm Formalin.

II. Thách Thức và Vấn Đề Trong Sản Xuất Formalin Hiệu Quả Cao

Sản xuất Formalin hiệu quả đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm việc lựa chọn công nghệ phù hợp, đảm bảo an toàn lao động, bảo vệ môi trường và tối ưu hóa chi phí đầu tư. Việc kiểm soát các phản ứng phụ, xử lý khí thải và đảm bảo chất lượng sản phẩm đầu ra cũng là những vấn đề quan trọng cần giải quyết. Ngoài ra, việc đảm bảo an toàn lao độngbảo vệ môi trường là những yếu tố then chốt trong quá trình thiết kế phân xưởng. Theo tài liệu gốc, khi sử dụng xúc tác kim loại như Ag, Cu, Pt thì quá trình oxy hóa kết hợp với khử H2. Quá trình này tiến hành ở nhiệt độ cao (680-720oC ), thuận lợi về mặt nhiệt động nhưng hiệu suất chuyển hóa lại không cao (85%). Nếu dùng hệ xúc tác Fe-Mo thì cho hiệu suất chuyển hóa cao hơn và ưu điểm hơn về mặt kinh tế.

2.1. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Hiệu Suất Sản Xuất Formalin

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất sản xuất Formalin, bao gồm nhiệt độ phản ứng, áp suất, loại xúc tác sử dụng, tỷ lệ MethanolOxy, và sự hiện diện của các tạp chất. Việc kiểm soát chặt chẽ các yếu tố này là rất quan trọng để đạt được hiệu suất cao và chất lượng sản phẩm ổn định.

2.2. Vấn Đề An Toàn Lao Động Và Bảo Vệ Môi Trường

Sản xuất Formalin liên quan đến việc sử dụng các chất hóa học độc hại và dễ cháy nổ. Do đó, việc đảm bảo an toàn lao độngbảo vệ môi trường là rất quan trọng. Cần có các biện pháp phòng ngừa cháy nổ, hệ thống xử lý khí thải hiệu quả và quy trình xử lý chất thải an toàn. Cần có quy trình ứng phó sự cố và đào tạo nhân viên về an toàn.

III. Phương Pháp Sản Xuất Formalin Sử Dụng Xúc Tác Bạc BASF Chi Tiết

Quá trình BASF sử dụng xúc tác bạc ở nhiệt độ cao (720°C) để chuyển hóa Methanol thành Formaldehyde. Công nghệ này có ưu điểm là duy trì chế độ chuyển hóa metanol ở nhiệt độ cao, do đó metanol có mức độ chuyển hoá cao. Sản phẩm có nồng độ 40-50% Formaldehyde, 1,3% Methanol và 0,01% axit formic. Hiệu suất của quá trình đạt 89-95%. Hỗn hợp Methanol và nước được dẫn vào cột bay hơi. Không khí sạch được dẫn vào cột chưng tách. Hỗn hợp không khí và Methanol được tạo thành và trong đó còn có cả một lượng khí trơ N2,H2O, CO2. Với mong muốn sao cho hỗn hợp nằm ngoài giới hạn nổ khoảng 60% là Methanol, 40% là khí trơ và các loại khác.

3.1. Quy Trình Chuyển Hóa Methanol Thành Formaldehyde BASF

Hỗn hợp hơi Methanol - không khí được đi qua các lớp xúc tác Ag có bề dầy 25-30mm trong thiết bị phản ứng. Lớp xúc tác này được trải rộng trên các đĩa của thiết bị phản ứng, điều này cho phép phản ứng diễn ra trên bề mặt là tốt nhất. Những tầng trung gian được gia nhiệt bằng cách đun nóng ngoài. Sản phẩm phản ứng sau khi làm lạnh được đưa vào tháp hấp thụ đệm 4 bậc có làm lạnh trung gian. Nhiệt lượng cần thiết để bốc hơi hỗn hợp Methanol - nước được cất nhờ thiết bị trao đổi nhiệt với sản phẩm đáy ở tháp hấp thụ.

3.2. Ưu Điểm Của Công Nghệ BASF So Với Các Công Nghệ Khác

Ưu điểm của quá trình BASF bao gồm: hệ thống đơn giản, dễ vận hành, dễ khởi động và dừng máy, vốn đầu tư thấp do thiết bị có kích thước nhỏ. Khí thải có thể đốt để tạo năng lượng. Tuy nhiên, quá trình này cũng có nhược điểm là cần xúc tác có độ tinh khiết cao. Theo tài liệu gốc, khí thải được dẫn vào thiết bị đốt và sau khi đốt nó tỏa ra một năng lượng khoảng 1970KJ/m3 vì trước khi đốt cháy khí chứa 0. Khí sau khi cháy không chứa chất gây ô nhiễm môi trường. Tổng lượng khí cháy là 3 tấn/100 tấn Formaldehyde sản xuất được.

IV. Lựa Chọn Thiết Bị Phản Ứng và Xúc Tác Cho Phân Xưởng Formalin

Việc lựa chọn thiết bị phản ứng và xúc tác phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo hiệu suất cao và chi phí vận hành thấp. Thiết bị phản ứng cần được thiết kế để đảm bảo sự phân bố đồng đều của dòng khí, kiểm soát nhiệt độ phản ứng và chịu được áp suất cao. Xúc tác cần có hoạt tính cao, độ chọn lọc tốt và tuổi thọ dài. Theo tài liệu gốc, quá trình oxy hóa Methanol tạo thành Formaldehyde trên xúc tác bạc được tiến hành ở nhiệt độ cao (680-720oC) nên thiết bị phải chế tạo bằng hợp kim chịu nhiệt. Mặt khác, xúc tác bạc rất dễ bị ngộ độc bởi sắt, vì vậy không nên dùng vật liệu thép cacbon để chế tạo thiết bị phản ứng.

4.1. Các Yêu Cầu Đối Với Thiết Bị Phản Ứng Sản Xuất Formalin

Thiết bị phản ứng cần đáp ứng các yêu cầu sau: chịu được nhiệt độ và áp suất cao, đảm bảo sự phân bố đồng đều của dòng khí, dễ dàng kiểm soát nhiệt độ phản ứng, dễ dàng thay thế và bảo trì xúc tác, và có hệ thống an toàn. Thiết bị phản ứng thường sử dụng xúc tác Ag ở các dạng: lưới Ag, tinh thể lớn hoặc trên đá bọt.

4.2. Tiêu Chí Lựa Chọn Xúc Tác Sử Dụng Trong Phản Ứng

Xúc tác cần có hoạt tính cao để đạt được tốc độ phản ứng nhanh, độ chọn lọc tốt để giảm thiểu các sản phẩm phụ, tuổi thọ dài để giảm chi phí thay thế xúc tác, độ bền cơ học cao để chịu được áp suất và nhiệt độ cao, và giá thành hợp lý. Xúc tác bạc trên đá bọt được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp sản xuất Formaldehyde.

4.3. Vật liệu chế tạo thiết bị phản ứng

Vật liệu chế tạo thiết bị phản ứng phải chịu được nhiệt độ cao và chống ăn mòn, đồng thời phải không gây ngộ độc cho xúc tác bạc. Hợp kim chịu nhiệt là lựa chọn phù hợp nhất.

V. Tính Toán Cân Bằng Vật Chất và Nhiệt Lượng Cho Phân Xưởng

Tính toán cân bằng vật chất và nhiệt lượng là bước quan trọng trong quá trình thiết kế phân xưởng. Tính toán này giúp xác định lượng nguyên liệu cần thiết, lượng sản phẩm tạo ra, lượng nhiệt cần cung cấp hoặc loại bỏ, và kích thước của các thiết bị. Mục đích là tính toán cân bằng vật chất và nhiệt lượng để thiết kế các thiết bị và đảm bảo hoạt động ổn định của phân xưởng.

5.1. Xác Định Thành Phần Nguyên Liệu Đầu Vào và Sản Phẩm Đầu Ra

Cần xác định rõ thành phần và lưu lượng của nguyên liệu đầu vào (Methanol, không khí, nước) và sản phẩm đầu ra (Formaldehyde, nước, khí thải). Dựa vào đó, có thể tính toán lượng sản phẩm phụ tạo ra và lượng nguyên liệu tiêu thụ.

5.2. Tính Toán Lượng Nhiệt Cần Thiết Cho Phản Ứng Và Làm Mát Sản Phẩm

Tính toán lượng nhiệt cần thiết cho các giai đoạn khác nhau của quá trình sản xuất, bao gồm: bốc hơi methanol, phản ứng oxy hóa, làm mát sản phẩm và xử lý khí thải. Tính toán này giúp lựa chọn các thiết bị trao đổi nhiệt phù hợp và đảm bảo hiệu quả sử dụng năng lượng.

VI. Biện Pháp Bảo Vệ Môi Trường và An Toàn Lao Động Thiết Yếu

Sản xuất Formalin tiềm ẩn nhiều nguy cơ về môi trường và an toàn lao động. Do đó, cần có các biện pháp phòng ngừa và xử lý hiệu quả. Cần có hệ thống xử lý khí thải để loại bỏ các chất độc hại, hệ thống xử lý nước thải để loại bỏ các chất ô nhiễm, và quy trình xử lý chất thải an toàn. Cần có các quy định về an toàn lao động để bảo vệ sức khỏe của công nhân. Theo tài liệu gốc, khí thải sau tháp hấp thụ có chứa N2, O2, CO2, và một lượng nhỏ CO, dimetylete, metanol, Formaldehyde không có khả năng tự cháy, vì vậy cần phải tốn thêm nhiên liệu để xử lý khí thải để bảo vệ môi trường.

6.1. Xây Dựng Hệ Thống Xử Lý Khí Thải và Nước Thải Hiệu Quả

Hệ thống xử lý khí thải cần loại bỏ các chất độc hại như Formaldehyde, Methanol, và CO. Hệ thống xử lý nước thải cần loại bỏ các chất ô nhiễm như axit formic và các hợp chất hữu cơ khác. Cần áp dụng các công nghệ tiên tiến để đảm bảo hiệu quả xử lý và giảm thiểu tác động đến môi trường.

6.2. Thiết Lập Quy Trình An Toàn Lao Động Nghiêm Ngặt

Quy trình an toàn lao động cần bao gồm các biện pháp phòng ngừa cháy nổ, sử dụng thiết bị bảo hộ cá nhân, đào tạo về an toàn, và quy trình ứng phó sự cố. Cần có sự giám sát chặt chẽ để đảm bảo tuân thủ các quy định an toàn.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ FORMALDEHYT I. Giới thiệu: Formadehyt tồn tại trong tự nhiên và được tạo ra từ các chất cơ nhờ các qúa trình quang hoá trong khí quyển từ rất lâu trên trái đất. Formaldehyt là sản phẩm biến đổi quan trọng trong động thực vật (bao gồm cả con người). Trong đó Formaldehyt tồn tại với nồng độ thấp.

Formaldehyt có mùi hắc và là chất kích thích cho mắt, mòi và họng thậm chí ở nồng độ thấp, giới hạn nồng độ mà có thể phát hiện ra mùi lạ 0. Tuy nhiên, Formaldehyt không gây ra bất kỳ sự phá huỷ nào mà mang tính chất mãn tính đối với sức khỏe của con người.Formldehyt cũng được tạo ra khi các chất hữu cơ cháy không hoàn toàn; do đó, Formaldehyt được tìm thấy trong qúa trình đốt khí, vì dô , từ khí thải động cơ, đốt cháy thực vật và thậm chí cả trong khói thuốc.Formaldehyt là một chất hoá học quan trọng trong công nghiệp và được ứng dụng sản xuất ra nhiều sản phẩm công nghiệp và các hàng hóa tiêu dùng. Hiện nay hơn 50 chất trong công nghiệp sử dụng Formaldehyt, chủ yếu ở dạng dung dịch nước và Formaldehyt .Tính chất vật lý. Khí Fomandehyde khan hoàn toàn thì tương đối bền vững ở áp suất khí quyểnvà ở nhiệt độ 80­1000C, nhưng ở nhiệt độ thấp hơn thì nó bị Polime hoá chậm.

Sự Polime hoá sẽ tăng nhanh nếu có vết của các hợp chất có cực(nh­ các xít, kiềm và nước). Do vậy dung dịch fomandehydecó xu hướng Polime hoá trong bảo quản. Ở nhiệt độ 4000C và cao hơn thì khí Fomandehyde phân huỷ ở nhiệt độ khá nhanh tạo thành axit, cacbon và hydro. Khí Fomandehyde cháy và tạo thành các hỗn hợp nổ với không khí khi hỗn hợp chứa khoảng7­72% theo thể tích.

Nhiệt độ tự bốc cháy là khoảng 3000C. Lương Huy Công Lớp Hóa dầu I – K44 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đồ án tốt nghiệp Thiết kế phân xưởng sản xuất Formalin Formaldehyde hoá lỏng ở ­19,2oC, tỷ trọng của lỏng là 0,8153 (ở ­20oC) và 0.9172 (ở ­80oC) đóng rắn ở ­118oC dạng bột nhão trắng. Một số hằng số vật lý của formaldehyde. Nhiệt tạo thành formaldehyde ở 25oC là : ­115.

Năng lượng Gibbs ở 25oC là ­109. Entropy ở 25oC là: 218. Nhiệt chảy ở 25oC : 561. Nhiệt dung ở ­25oC : 35.

Quá trình polyme hoá hoặc trong trạng thái lỏng hoặc trong trạng thái khí đều bị ảnh hưởng bởi các yếu tố: áp suất, độ Èm, và một lượng nhỏ acid formic song tương đối nhá. Khí formaldehyde đạt đươc bằng quá trình hoá hơi para formaldehyde(HCHO)n. Hoặc polyme hoá cao hơn thì được ­poly­oxy metylene. Quá trình này đạt được từ 90100% ở dạng tinh khiết và yêu cầu phải bảo quản ở 100 150oC nhằm ngăn cản quá trình trùng hợp.

Quá trình phân huỷ hoá học không xẩy ra dưới 400oC. Khí formaldehyde dễ bắt cháy khi ta đưa nhiệt độ mồi lửa tới 430oC hỗn hợp với không khí là hợp chất gây nổ. Tính chất cháy nổ của formaldehyde thường dễ xẩy ra, đặc biệt là khoảng nồng độ 65  70% thể tích. Nhiệt độ thấp formaldehyde lỏng có thể trộn lẫn được với tất cả các dung môi không phân cực nh­: Toluen, ete, chloroform, và cũng có thể là etylaxetat.

Khả năng hoà tan giảm khi nhiệt độ tăng. Quá trình bay hơi trùng hợp thường xẩy ra nhiệt độ thường và chỉ để lại một lượng nhỏ khí không tan. Qua nghiên cứu và thực nghiệm cho thấy monome dạng đơn phân tử của Formandehyde chỉ tồn tại trong dung dịch với nồng độ dung dịch < 0,1% trọng lượng. Dạng chủ yếu của Formandehyde trong dung dịch là metylglycol (HOCH2OH ) và các olygome có khối lượng phân tử thấp với cấu trúc HO(CH2O)nH (n = 1 8 ).Vì vậy mà Formandehyde khó bốc mùi ở điều kiện thường.

Hằng số cân bằng của qúa trình hoà tan vật lý của Formandehyde và quá trình phản ứng của Formandehyde tạo thành Metylen glycol và các olygome của nó có thể xác định được. Các thông số kết hợp với các số liệu khác để tính toán các hắng số cân bằng ở tại các nhiệt độ khác nhau từ O0 đến 1500 và nồng độ của Formandehyde là 60% số liệu cho ở bảng 1 nhận được từ quá trình tính toán các hằng số cân bằng của quá trình olygome phân bố trong dung dịch nước với nồng độ 40% khối lượng. Một quá trình nghiên cứu về năng lượng của quá trình tạo thành metylen glycol từ việc hoà tan Formandehyde trong nước cho thấy tốc độ phản ứng thuận càng tăng Lương Huy Công Lớp Hóa dầu I – K44 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đồ án tốt nghiệp Thiết kế phân xưởng sản xuất Formalin mạnh khi nó xảy ra trong môi trường dung dịch có tính axit. Điều này có nghĩa là sự phân bố của các oligome có khối lượng phân tử cao (n>3) không có sự thay đổi nhanh khi nhiệt độ tăng hoặc có sự pha loãng dung dịch.

Lượng metylen glycol tăng nhanh đồng thời có sự tiêu hao các oligome nhỏ hơn (n=2 hoặc 3) Trong dung dịch nước lượng Formandehyde ở dạng monome chỉ chiếm có nhỏ hơn 2% khối lượng. Lượng metylen glycol có thể được xác định bằng phương pháp dùng sunfit hoặc đo áp suất riêng phần của Formandehyde. Khối lượng phân tử và lượng monome có thể xác định bằng phương pháp quang phổ NMR. Bảng1: sự phân bố của glycol trong dung dịch Formandehyde (40%,350C).

n Thành phần (%) n Thành phần(%) 1 26,28 7 3,89 2 19,36 8 2,35 3 16,38 9 1,59 4 12,33 10 0,99 5 8,7 >10 1,59 6 5,89 Tuy nhiên dung dịch Formandehyde tinh khiết trong nước vẫn có thể tồn tại ở nồng độ 95% trọng lượng nhưng để duy trì được ở nồng độ này mà không có sự hình thành các polyme thì phải tăng nhiệt độ lên 1200C. Trong dung dịch Formandehyde kỹ thuật người ta có bổ sung thêm Methanol với nồng độ 2%. Một số hằng số vật lý của dung dịch formalin. Dung dịch nước có 3745% trọng lượng Formandehyde.

Nhiệt độ sôi: 970C Nhiệt đóng rắn khi có methanol: 500C Nhiệt độ chíp cháy không có methanol: 850C Nhiệt độ chớp cháy khi có 15% methanol: 500C Áp suất riêng phần của Formandehyde trong các dung dịch nước phụ thuộc vào nhiệt độ thể hiện qua bảng sau: Bảng 2: áp suất riêng phần của Formandehyde trên dung dịch formalin ở nhiệt độ và nồng độ khác nhau : T0C Nồng độ formandehyde 1 5 10 15 20 25 30 35 40 Lương Huy Công Lớp Hóa dầu I – K44 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đồ án tốt nghiệp Thiết kế phân xưởng sản xuất Formalin 5 0,003 0,011 0,016 0,021 0,025 0,028 0,031 0,034 0,037 10 0,005 0,015 0,024 0,031 0,038 0,045 0,049 0,053 0,056 15 0,007 0,022 0,036 0,047 0,057 0,066 0,075 0,083 0,090 20 0,009 0,031 0,052 0,069 0,085 0,096 0,113 0,125 0,137 25 0,013 0,044 0,075 0,101 0,125 0,146 0,167 0,187 0,206 30 0,017 0,061 0,105 0,144 0,180 0,213 0,245 0,275 0,304 35 0,022 0,084 0,147 0,203 0,256 0,305 0,353 0,389 0,442 40 0,028 0,113 0,202 0,284 0,36 0,432 0,502 0,569 0,634 45 0,037 0,151 0,275 0,390 0,499 0,604 0,705 0,803 0,899 50 0,045 0,200 0,371 0,531 0,685 0,838 0,978 1,119 1,258 55 0.039 0,262 0,494 0,715 0,929 1,137 1,341 1,541 1,740 60 0,047 0,340 0,652 0,953 1,247 1,536 1,820 2,101 2,378 65 0,093 0,437 0,852 1,258 1,657 2,053 2,443 2,831 3,18 70 0,114 0,558 1,104 1,645 2,182 2,717 3,250 3,780 4,31 Qua nghiên cứu động học của sự tạo thành metyl glycol từ hoà tan Formandehyde với nước có hằng số của phản ứng nghịch là 5.106chậm hơn so với phản ứng thuận và nó sẽ tăng lên nhiều so với dung dịch axit ,nghĩa là sự phân bố của olygome khối cao (n>3) không thay đổi nhanh khi nhiệt độ thấp hoặc dung dịch loãng. Sau đó lượng metylen glycol tăng với một lượng nhỏ olygome (n=2 hoặc n=3) trong dung dịch nước,hàm lượng nhỏ hơn 2% Formandehyde ở dạng monome. Tỉ trọng của dung dịch Formandehyde chứa 13% trọng lượng metanol tại nhiệt độ từ 10  700C có thể được tính theo công thức sau: P= a+ 0,003(F­b) ­ 0,025.(F­30) +3,4](t­20) Trong đó : F:nồng độ của Formandehyde ,% trọng lượng. M:nồng độ của methanol , % trọng lượng.

t: nhiệt độ,0C a,b,c: là các hằng số. Độ nhít động học của dung dịch nước Formandehyde được tính theo công thức sau: (M­P.t Công thức này áp dụng cho dung dịch chứa 30  50% trọng lượng Formandehyde và 0  20% trọng lượng methanol ở nhiệt độ 25  400C Lương Huy Công Lớp Hóa dầu I – K44 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đồ án tốt nghiệp Thiết kế phân xưởng sản xuất Formalin III. Tính chất hoá học Formandehyde là một chất hữu cơ hoạt động và có đặc điểm cấu tạo phân tử có sự phân cực của nối đôi nên có khả năng tham gia nhiều phản ứng hoá học khác nhau. Phản ứng phân huỷ ở nhiệt độ 1500C thì Formandehyde bị phân huỷ thành methanol và oxit cacbon: 0 2HCHO 150 C  CH3OH + CO 0 ở 350 C tạo thành CO và H2 0 HCOH 350 C  CO +H2 Ngoài ra, sản phẩm của quá trình phân huỷ có thể là Metan, Metanol, axit formic khi só mặt xúc tác kim loại Pt, Cu, Al, Cr.

Phản ứng oxi hoá khử : Formandehyde ở thể khí hoặc thể hoà tan có thể bị oxi hoá thành axit Formic CH2O + 1/2 O2 HCOOH. Nếu oxi hoá sâu hơn thì tạo thành CO2và nước CH2O + O2  CO2 + H2O Trong khoảng nhiệt độ 300  4000C thì hai phản ứng trên xảy ra nhưng nếu > 4000C thì lại là CO và H2 0 CH2O  400 C  CO + H2 Nếu quá trình oxi hoá xảy ra ở nhiệt độ cao và có mặt xúc tác thì phản ứng tạo ra CO và H2O 0 CH2O + 1/2 O2 t  CO + H2 C , xt Nếu dùng tác nhân oxi hoá là H2O2 thì sản phẩm phản ứng là HCOOH và H2 hoặc CO2 và nước Phản ứng khử với tác nhân là H2 thì sản phẩm thu được là Metanol. Đây là phản ứng thuận nghịch và xảy ra trong qúa trình sản xuất Formandehyde có dùng xúc tác bạc. Tuy nhiên để cân bằng dịch chuyển sang vế trái cần tiến hành ở nhiệt độ cao.

Phản ứng giữa các phân tử Formandehyde Ngoài phản ứng giữa các phân tử khác Formandehyde còn có thể phản ứng với nhau các phản giữa chúng bao gồm các phản ứng polyme hoá trong đó sự polyme của oximetion là phản ứng đặc trưng nhất. Lương Huy Công Lớp Hóa dầu I – K44 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đồ án tốt nghiệp Thiết kế phân xưởng sản xuất Formalin 4. Phản ứng Cannizzaro: Phản ứng này bao gồm sự khử một phân tử Formandehyde và oxi hoá một phân tử khác: 2HCHO(aq) + H2O   CH3OH + HCOOH phản ứng xảy ra thuận lợi khi có mặt xúc tác kiềm hoặc đun nóng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ