Đồ án thiết kế phân xưởng sản xuất cá nục sốt cà - 1400kg/ngày

Giải pháp thiết kế phân xưởng cá nục sốt cà 1400kg/ngày. Bố trí mặt bằng, quy trình sản xuất tối ưu, đạt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2022

118
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Tóm tắt

Nhiệm vụ đồ án tốt nghiệp

Lời nói đầu

Lời cam đoan

Mục lục

Danh sách các bảng, hình vẽ

Danh sách các ký hiệu, chữ viết tắt

MỞ ĐẦU

1. CHƢƠNG 1: LẬP LUẬN KINH TẾ KỸ THUẬT

1.1. Đặt vấn đề - Hiện nay nước ta đã có nhiều phân xưởng sản xuất đồ hộp nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu trong nước cũng như để có thể xuất khẩu. Bên cạnh đó, lượng nguyên liệu cá nục được đánh bắt hằng năm khá cao nhưng các phân xưởng đồ hộp cá nục còn thiếu dẫn đến tình trạng chỉ sản xuất ra được các mặt hàng ở dạng sơ chế rẻ tiền. Do đó, việc xây dựng thêm một phân xưởng đồ hộp mới là rất cần thiết để góp phần giải quyết vấn đề trên. - Đứng trước xu thế chung của thị trường, để góp phần tăng thêm sức mạnh cạnh tranh của ngành công nghiệp sản xuất đồ hộp. Việc xây dựng thêm một phân xưởng chế biến đồ hộp là cần thiết và phù hợp. Lập luận kinh tế kỹ thuật, phân tích thị trƣờng

1.2. Lập luận kinh tế kỹ thuật

1.3. Phân tích thị trường

1.4. Lựa chọn địa điểm xây dựng

1.4.1. Điều kiện tự nhiên

1.4.2. Vùng nguyên liệu

1.4.3. Nguồn cung cấp điện

1.4.4. Cung cấp hơi nước và nhiên liệu

1.4.5. Cung cấp nước và thoát nước

1.4.6. Giao thông vận chuyển

2. CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN NGUYÊN LIỆU

2.1. Nguyên liệu chính

2.2. Nguyên liệu phụ

2.2.1. Tinh bột biến tính

2.2.2. Đường tinh luyện

2.2.3. Bột tiêu trắng

2.2.4. Dầu đậu nành

2.3. Tổng quan sản phẩm

2.3.1. Giới thiệu về sản phẩm

2.3.2. Một số sản phẩm trên thị trường

3. CHƢƠNG 3: CHỌN VÀ THUYẾT MINH QUY TRÌNH SẢN XUẤT CÁ NỤC SỐT CÀ

3.1. Quy trình sản xuất cá nục sốt cà

3.2. Thuyết minh quy trình công nghệ

3.2.1. Bài khí – ghép nắp

3.2.2. Dán nhãn và đóng gói

3.2.3. Kiểm tra chất lượng sản phẩm

3.2.4. Lưu kho, bảo quản

4. CHƢƠNG 4: TÍNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT

4.1. Kế hoạch sản xuất của phân xƣởng

4.1.1. Lập kế hoạch sản xuất trong năm 2022

4.1.2. Biểu đồ sản xuất theo ca

4.1.3. Biểu đồ sản xuất cụ thể

4.2. Cân bằng nguyên vật liệu

4.2.1. Tính nguyên liệu chính

4.2.2. Năng suất một ngày sản xuất của phân xưởng

4.2.3. Tính nguyên liệu phụ

5. CHƢƠNG 5: TÍNH VÀ LỰA CHỌN THIẾT BỊ

5.1. Kho cấp đông

5.2. Thiết bị rã đông

5.3. Thiết bị rửa cá lồng quay

5.4. Bàn chế biến có vòi nƣớc

5.5. Thùng ba ngăn

5.6. Số lượng thùng chứa ba ngăn

5.7. Thiết bị hấp

5.8. Băng tải làm nguội

5.9. Băng tải xếp cá vào hộp

5.10. Cân trọng lƣợng

5.11. Thiết bị nấu sốt cà chua

5.12. Thiết bị ghép mí tự động

5.13. Thiết bị tiệt trùng nằm ngang

5.14. Xe chứa hộp đƣa vào thiết bị tiệt trùng

5.15. Máy rửa hộp sau tiệt trùng

5.16. Máy gấp và dán thùng carton

5.17. Máy xếp hộp và thùng carton

5.18. Máy rửa hộp rỗng

6. CHƢƠNG 6: TÍNH NĂNG LƢỢNG

6.1. Tính lƣợng nƣớc

6.1.1. Nhu sử dụng nước trong một ngày sản xuất

6.1.2. Nước dùng trong sinh hoạt

6.2. Tính điện cho thiết bị

6.2.1. Điện cho khu vực trong phân xưởng

6.2.2. Tổng lượng điện chiếu sáng sinh hoạt trong một ngày sản xuất

7. CHƢƠNG 7: TÍNH XÂY DỰNG

7.1. Cơ cấu tổ chức

7.1.1. Nhân lực làm việc trong phân xưởng sản xuất chính

7.1.2. Nhân lực làm việc trong phân xưởng sản xuất chính

7.1.3. Bộ phận lao động gián tiếp

7.1.4. Tổng số nhân công lao động ở phân xưởng sản xuất

7.2. Bố trí mặt bằng phân xƣởng sản xuất chính

7.2.1. Các kho, phòng đặt trong phân xưởng sản xuất chính

7.2.2. Phân xưởng sản xuất chính

7.2.3. Tổng kết mặt bằng phân xưởng

7.3. Bố trí mặt bằng toàn phân xƣởng

7.3.1. Khu vực sản xuất

7.3.2. Tổng diện tích mặt bằng phân xưởng

7.3.3. Tính tổng mặt bằng cần xây dựng phân xưởng

7.3.4. Diện tích khu đất

7.3.5. Tính hệ số sử dụng

8. CHƢƠNG 8: KIỂM TRA CHẤT LƢỢNG SẢN PHẨM

8.1. Mục đích và nội dung

8.2. Kiểm tra chất lƣợng của nguyên liệu đƣa vào sản xuất

8.2.1. Kiểm tra chất lượng của nguyên liệu bằng cảm quan

8.2.2. Kiểm tra độ tươi của cá bằng phương pháp hóa học

8.2.3. Kiểm tra thành phần khối lượng của cá

8.3. Kiểm tra các công đoạn trong quá trình sản xuất

8.4. Kiểm tra chất lƣợng của sản phẩm

8.4.1. Kiểm tra cảm quan đồ hộp

8.4.2. Kiểm tra cảm quan sản phẩm bên trong hộp

8.4.3. Kiểm tra các chỉ tiêu hóa lý của sản phẩm

8.4.4. Kiểm tra độ mặn của đồ hộp (TCVN 4591-88)

9. CHƢƠNG 9: AN TOÀN LAO ĐỘNG – VỆ SINH CÔNG NGHIỆP

9.1. An toàn lao động

9.1.1. Nguyên nhân dẫn đến an toàn tai nạn lao động trong sản xuất

9.1.2. Biện pháp hạn chế tai nạn lao động

9.1.3. Những yêu cầu cụ thể về an toàn lao động

9.1.4. An toàn về điện

9.1.5. Phòng cháy chữa cháy

9.2. Vệ sinh công nghiệp

9.2.1. Vệ sinh phân xưởng

9.2.2. Vệ sinh dụng cụ sản xuất

9.2.3. Vệ sinh máy móc, thiết bị

9.2.4. Vệ sinh cá nhân

9.2.5. Vệ sinh – kiểm tra sản phẩm

9.2.6. Kiểm soát chất thải

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Thiết Kế Phân Xưởng Cá Nục Sốt Cà 1400kg Ngày

Trong bối cảnh ngành công nghiệp thực phẩm Việt Nam đang trên đà phát triển, việc thiết kế và xây dựng một phân xưởng sản xuất cá nục sốt cà với công suất 1400kg/ngày là một hướng đi đầy tiềm năng. Thị trường tiêu thụ sản phẩm này đang ngày càng mở rộng, không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn hướng đến xuất khẩu. Việc đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm, và tối ưu hóa chi phí sản xuất là những yếu tố then chốt để phân xưởng có thể cạnh tranh hiệu quả. Bài viết này sẽ đi sâu vào các khía cạnh thiết kế, quy trình công nghệ, và các yếu tố kinh tế kỹ thuật liên quan đến việc xây dựng và vận hành một phân xưởng sản xuất cá nục sốt cà hiện đại và hiệu quả.

1.1. Tiềm Năng Thị Trường Cá Nục Sốt Cà Đóng Hộp

Thị trường đồ hộp cá nói chung và cá nục sốt cà nói riêng đang có sự tăng trưởng ổn định. Sự tiện lợi, giá cả phải chăng, và giá trị dinh dưỡng cao là những yếu tố thúc đẩy nhu cầu tiêu thụ sản phẩm này. Phân tích thị trường cho thấy tiềm năng phát triển lớn ở cả thị trường nội địa và quốc tế. Các sản phẩm cá nục sốt cà đóng hộp của Việt Nam có thể cạnh tranh với các sản phẩm tương tự từ các nước khác nếu đảm bảo được chất lượng và giá cả hợp lý. Điều này đòi hỏi phân xưởng phải có quy trình sản xuất hiện đại, kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt, và quản lý chi phí hiệu quả.

1.2. Vai Trò Của Thiết Kế Phân Xưởng Trong Sản Xuất Cá Nục

Thiết kế phân xưởng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả sản xuất, an toàn vệ sinh thực phẩm, và giảm thiểu tác động môi trường. Một thiết kế tốt sẽ tối ưu hóa quy trình sản xuất, giảm thiểu lãng phí, và tạo ra môi trường làm việc an toàn và thoải mái cho công nhân. Đồng thời, thiết kế cũng cần tuân thủ các tiêu chuẩn thiết kế phân xưởng thực phẩm và các quy định về tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm. Việc lựa chọn vị trí xây dựng, bố trí mặt bằng, và lựa chọn thiết bị phù hợp là những yếu tố quan trọng trong thiết kế phân xưởng.

II. Thách Thức Thiết Kế Phân Xưởng Sản Xuất Cá Nục 1400kg Ngày

Việc thiết kế phân xưởng sản xuất cá nục sốt cà không phải là một nhiệm vụ đơn giản. Cần phải đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm việc đảm bảo chất lượng nguyên liệu đầu vào, lựa chọn công nghệ sản xuất phù hợp, kiểm soát chất lượng sản phẩm, và đáp ứng các yêu cầu về an toàn lao động và bảo vệ môi trường. Bên cạnh đó, việc tối ưu hóa chi phí xây dựng và vận hành phân xưởng cũng là một thách thức lớn. Để vượt qua những thách thức này, cần có sự kết hợp giữa kiến thức chuyên môn về công nghệ thực phẩm, kỹ thuật xây dựng, và quản lý kinh tế.

2.1. Đảm Bảo Nguồn Cung Cá Nục Chất Lượng Cho Phân Xưởng

Chất lượng nguyên liệu đầu vào là yếu tố then chốt quyết định chất lượng sản phẩm cuối cùng. Việc đảm bảo nguồn cung cá nục ổn định và chất lượng cao là một thách thức lớn. Cần phải xây dựng mối quan hệ hợp tác chặt chẽ với các nhà cung cấp uy tín, áp dụng các quy trình kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt, và có hệ thống bảo quản nguyên liệu hiệu quả. Các yếu tố như độ tươi, kích thước, và thành phần hóa học của cá nục cần được kiểm tra kỹ lưỡng trước khi đưa vào sản xuất.

2.2. Lựa Chọn Công Nghệ Chế Biến Cá Nục Sốt Cà Phù Hợp

Việc lựa chọn công nghệ sản xuất cá nục sốt cà phù hợp là một yếu tố quan trọng để đảm bảo hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm. Cần phải cân nhắc các yếu tố như công suất phân xưởng, chi phí đầu tư, chi phí vận hành, và khả năng đáp ứng các yêu cầu về an toàn vệ sinh thực phẩm. Các công đoạn như rã đông, sơ chế, hấp, rót sốt, ghép mí, và tiệt trùng cần được lựa chọn công nghệ phù hợp để đảm bảo chất lượng sản phẩm và tối ưu hóa chi phí.

2.3. Kiểm Soát Chất Lượng Sản Phẩm Cá Nục Sốt Cà Nghiêm Ngặt

Kiểm soát chất lượng sản phẩm là một yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất cá nục sốt cà. Cần phải xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt, bao gồm kiểm tra nguyên liệu đầu vào, kiểm tra trong quá trình sản xuất, và kiểm tra sản phẩm cuối cùng. Các chỉ tiêu như độ mặn, độ chua, độ pH, và hàm lượng kim loại nặng cần được kiểm tra thường xuyên để đảm bảo sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn về an toàn vệ sinh thực phẩm.

III. Giải Pháp Phương Pháp Thiết Kế Phân Xưởng Cá Nục Sốt Cà

Để thiết kế phân xưởng sản xuất cá nục sốt cà một cách hiệu quả, cần áp dụng một phương pháp tiếp cận toàn diện, bao gồm phân tích nhu cầu thị trường, lựa chọn công nghệ sản xuất phù hợp, thiết kế mặt bằng tối ưu, và lựa chọn thiết bị hiện đại. Việc tuân thủ các tiêu chuẩn thiết kế phân xưởng thực phẩm và các quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm cũng là một yếu tố quan trọng. Bên cạnh đó, cần phải xem xét các yếu tố kinh tế kỹ thuật để đảm bảo phân xưởng hoạt động hiệu quả và có lợi nhuận.

3.1. Lựa Chọn Vị Trí Xây Dựng Phân Xưởng Sản Xuất Cá Nục

Việc lựa chọn vị trí xây dựng phân xưởng có ảnh hưởng lớn đến chi phí vận hành và hiệu quả sản xuất. Cần phải xem xét các yếu tố như gần nguồn cung nguyên liệu, giao thông thuận tiện, nguồn cung cấp điện nước ổn định, và khả năng xử lý nước thải. Các khu công nghiệp có hạ tầng tốt và chính sách ưu đãi có thể là một lựa chọn tốt. Theo tài liệu gốc, KCN Quảng Phú có thể phù hợp với các yếu tố tự nhiên và xã hội thuận lợi. Cần cân nhắc kỹ các yếu tố này để đưa ra quyết định cuối cùng.

3.2. Thiết Kế Mặt Bằng Phân Xưởng Cá Nục Sốt Cà Tối Ưu

Thiết kế mặt bằng phân xưởng cần đảm bảo quy trình sản xuất diễn ra một cách liên tục và hiệu quả, giảm thiểu các điểm nghẽn và lãng phí. Cần phải bố trí các khu vực như khu vực tiếp nhận nguyên liệu, khu vực sơ chế, khu vực chế biến, khu vực đóng gói, khu vực tiệt trùng, khu vực bảo quản, và khu vực xử lý nước thải một cách hợp lý. Đồng thời, cần phải đảm bảo không gian làm việc thoải mái và an toàn cho công nhân. Theo tài liệu, cần có bản vẽ chi tiết về mặt bằng phân xưởng.

3.3. Lựa Chọn Thiết Bị Chế Biến Cá Nục Sốt Cà Hiện Đại

Việc lựa chọn thiết bị hiện đại và phù hợp là yếu tố then chốt để đảm bảo hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm. Cần phải lựa chọn các thiết bị có công nghệ tiên tiến, tiết kiệm năng lượng, và dễ dàng vận hành và bảo trì. Các thiết bị như máy rã đông, máy sơ chế, máy hấp, máy rót sốt, máy ghép mí, và máy tiệt trùng cần được lựa chọn kỹ lưỡng để đảm bảo quy trình sản xuất diễn ra một cách suôn sẻ.

IV. Ứng Dụng Quy Trình Sản Xuất Cá Nục Sốt Cà 1400kg Ngày

Quy trình sản xuất cá nục sốt cà bao gồm nhiều công đoạn, từ tiếp nhận nguyên liệu đến đóng gói sản phẩm. Mỗi công đoạn đều có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng sản phẩm cuối cùng. Cần phải xây dựng quy trình sản xuất chi tiết, kiểm soát chặt chẽ từng công đoạn, và áp dụng các biện pháp đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Đồng thời, cần phải đào tạo công nhân có tay nghề cao để thực hiện quy trình sản xuất một cách chính xác và hiệu quả.

4.1. Quy Trình Tiếp Nhận Và Sơ Chế Nguyên Liệu Cá Nục

Nguyên liệu cá nục cần được tiếp nhận và kiểm tra chất lượng kỹ lưỡng trước khi đưa vào sản xuất. Sau khi tiếp nhận, cần được rã đông (nếu là đông lạnh), sơ chế (loại bỏ đầu, vây, nội tạng), và rửa sạch. Cần phải đảm bảo quy trình sơ chế diễn ra nhanh chóng và vệ sinh để tránh nhiễm khuẩn cho . Theo tài liệu gốc, việc ướp muối là một công đoạn quan trọng.

4.2. Quy Trình Chế Biến Và Tiệt Trùng Cá Nục Sốt Cà

Sau khi sơ chế, cá nục được hấp chín, rót sốt cà chua, ghép mí, và tiệt trùng. Nhiệt độ và thời gian tiệt trùng cần được kiểm soát chặt chẽ để tiêu diệt vi sinh vật gây hại và đảm bảo an toàn thực phẩm. Sau khi tiệt trùng, sản phẩm cần được làm nguội nhanh chóng để tránh làm giảm chất lượng. Theo tài liệu gốc, cần phải kiểm soát nhiệt độ và thời gian hấp.

4.3. Quy Trình Đóng Gói Và Bảo Quản Cá Nục Sốt Cà

Sản phẩm cá nục sốt cà sau khi làm nguội được dán nhãn, đóng gói, và bảo quản. Nhãn sản phẩm cần cung cấp đầy đủ thông tin về thành phần, giá trị dinh dưỡng, và hướng dẫn sử dụng. Kho bảo quản cần đảm bảo nhiệt độ và độ ẩm phù hợp để duy trì chất lượng sản phẩm. Theo tài liệu gốc, cần kiểm tra và loại bỏ sản phẩm lỗi.

V. Kinh Tế Chi Phí Xây Dựng Và Vận Hành Phân Xưởng Cá Nục

Việc đánh giá chi phí xây dựng và vận hành phân xưởng là một bước quan trọng để đảm bảo tính khả thi về mặt kinh tế. Cần phải tính toán chi tiết các khoản chi phí như chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí năng lượng, và chi phí bảo trì. Bên cạnh đó, cần phải dự báo doanh thu và lợi nhuận để đánh giá hiệu quả đầu tư. Việc tìm kiếm nguồn vốn đầu tư và áp dụng các biện pháp tiết kiệm chi phí là những yếu tố quan trọng để đảm bảo phân xưởng hoạt động có lãi.

5.1. Chi Phí Xây Dựng Cơ Bản Phân Xưởng Cá Nục

Chi phí xây dựng cơ bản bao gồm chi phí san lấp mặt bằng, chi phí xây dựng nhà xưởng, chi phí lắp đặt hệ thống điện nước, và chi phí xây dựng hệ thống xử lý nước thải. Cần phải lựa chọn vật liệu xây dựng và nhà thầu uy tín để đảm bảo chất lượng công trình và tiết kiệm chi phí. Chi phí có thể thay đổi tùy thuộc vào vị trí xây dựng và quy mô phân xưởng.

5.2. Chi Phí Mua Sắm Thiết Bị Chế Biến Cá Nục Sốt Cà

Chi phí mua sắm thiết bị chiếm một phần đáng kể trong tổng chi phí đầu tư. Cần phải lựa chọn thiết bị có công nghệ tiên tiến, tiết kiệm năng lượng, và dễ dàng vận hành và bảo trì. Cần phải so sánh giá cả và chất lượng của các nhà cung cấp khác nhau để đưa ra quyết định tốt nhất. Thiết bị cũ có thể giảm chi phí nhưng nên cân nhắc kỹ.

5.3. Chi Phí Vận Hành Và Duy Trì Phân Xưởng Sản Xuất

Chi phí vận hành bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí năng lượng, và chi phí bảo trì. Cần phải áp dụng các biện pháp tiết kiệm chi phí như tối ưu hóa quy trình sản xuất, sử dụng năng lượng hiệu quả, và bảo trì thiết bị định kỳ. Điều này giúp đảm bảo lợi nhuận cho phân xưởng.

VI. Kết Luận Triển Vọng Phát Triển Phân Xưởng Cá Nục Sốt Cà

Việc thiết kế và xây dựng phân xưởng sản xuất cá nục sốt cà là một cơ hội đầy tiềm năng trong bối cảnh ngành công nghiệp thực phẩm Việt Nam đang trên đà phát triển. Tuy nhiên, để thành công, cần phải đối mặt với nhiều thách thức và áp dụng các giải pháp hiệu quả. Việc đảm bảo chất lượng nguyên liệu đầu vào, lựa chọn công nghệ sản xuất phù hợp, kiểm soát chất lượng sản phẩm, và tối ưu hóa chi phí là những yếu tố then chốt để phân xưởng có thể cạnh tranh hiệu quả và phát triển bền vững. Cần phải liên tục cải tiến quy trình sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, và mở rộng thị trường tiêu thụ để đạt được thành công lâu dài.

6.1. Cơ Hội Đầu Tư Vào Ngành Sản Xuất Cá Nục Sốt Cà

Ngành sản xuất cá nục sốt cà đang có nhiều cơ hội đầu tư, đặc biệt là ở các vùng ven biển có nguồn cung cá nục dồi dào. Các nhà đầu tư có thể tận dụng lợi thế về nguồn nguyên liệu, lao động, và chính sách ưu đãi của nhà nước để xây dựng các phân xưởng hiện đại và hiệu quả.

6.2. Xu Hướng Phát Triển Sản Phẩm Cá Nục Sốt Cà

Thị trường cá nục sốt cà đang có xu hướng phát triển đa dạng hóa sản phẩm, hướng đến các sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, hương vị độc đáo, và bao bì tiện lợi. Các nhà sản xuất có thể nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.

21/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề - Hiện nay nước ta đã có nhiều phân xưởng sản xuất đồ hộp nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu trong nước cũng như để có thể xuất khẩu. Bên cạnh đó, lượng nguyên liệu cá nục được đánh bắt hằng năm khá cao nhưng các phân xưởng đồ hộp cá nục còn thiếu dẫn đến tình trạng chỉ sản xuất ra được các mặt hàng ở dạng sơ chế rẻ tiền. Do đó, việc xây dựng thêm một phân xưởng đồ hộp mới là rất cần thiết để góp phần giải quyết vấn đề trên. - Đứng trước xu thế chung của thị trường, để góp phần tăng thêm sức mạnh cạnh tranh của ngành công nghiệp sản xuất đồ hộp.

Việc xây dựng thêm một phân xưởng chế biến đồ hộp là cần thiết và phù hợp. Lập luận kinh tế kỹ thuật, phân tích thị trƣờng 1. Lập luận kinh tế kỹ thuật - Việc lựa chọn địa điểm phân xưởng có thể nói là một khâu rất quan trọng trong quá trình sản xuất. Không phải là bao gồm yếu tố thiên thời, địa lợi, nhân hoà mà ở đây còn nói đến sự lựa chọn có hiệu quả của nhà sản xuất, sự lựa chọn đúng về yếu tố địa hình, tức là quá trình sản xuất có thể nói là thành công một nửa.

Để lựa chọn một cách có hiệu quả về địa điểm của phân xưởng thì cần có những yêu cầu sau: + Đặc điểm và điều kiện tự nhiên. + Gần nguồn nguyên liệu. + Có những thuận lợi về yếu tố điện, nước. + Hệ thống xử lý nước thải phải đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn.

- Ngoài những yếu tố kể trên thì các yếu tố như: giao thông vận tải, nhân công dồi dào.là những yếu tố không thể thiếu được. - Với việc lựa chọn phân xưởng thuỷ sản thì việc lựa chọn địa điểm xây dựng phân xưởng cũng cần các yếu tố kể trên. Phân tích thị trường - Với xã hội công nghiệp hóa - hiện đại hóa, ngành đồ hộp Việt Nam vẫn còn non trẻ nhưng đang trên đường tăng trưởng, với lợi thế về nguồn lợi thủy hải sản vô cùng phong phú, các sản phẩm cá đóng hộp đang ngày càng được ưa chuộng trên thị trưởng bởi chúng vừa ngon, rẻ, và nhất là giá trị dinh dưỡng của cá rất tốt cho cơ thể - Một trong những sản phẩm cá đóng hộp đang bán rất chạy trên thị trường là “Cá nục sốt cà ”, với nguồn nguyên liệu rẻ, chủ động, sản phẩm này đang dần trở thành mặt hàng chủ lực trong các công ty sản xuất đồ hộp. Sinh viên thực hiện: Đoàn Thảo Nguyên Người hướng dẫn: TS.

Huỳnh Thị Diễm Uyên 2 Đề tài: Thiết kế phân xưởng sản xuất cá nục sốt cà với năng suất 14000kg nl/ngày 1. Lựa chọn địa điểm xây dựng 1. Điều kiện tự nhiên - Khu công nghiệp Quảng Phú nằm trên địa bàn phường Quảng Phú, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi. - Quảng Ngãi có khí hậu nhiệt đới và gió mùa.

Thời tiết chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa nắng. Khí hậu có nhiều gió Đông Nam ít gió Đông Bắc vì địa hình địa thế phía nam, và do thế núi địa phương tạo ra. - Nhiệt độ trung bình năm đạt 25,6 – 26,9ºC, nhiệt độ cao nhất lên tới 41ºC. Lượng mưa của tỉnh là 2,198 mm/năm nhưng chỉ tập trung nhiều nhất vào các tháng 9, 10, 11, 12 còn vào mùa hè, từ tháng 4 đến tháng 8 hằng năm.

Trung bình năm là 2,131 giờ. Độ ẩm tương đối trung bình năm đạt 84,3 %. Vùng nguyên liệu - Quảng Ngãi là một trong 28 thành phố ven biển của cả nước và là một trong số 14 tỉnh thành phố có bờ biển của khu vực miền Trung các huyện của thành phố giáp với biển. Có nguồn tài nguyên thủy sản nằm trong ngư trường trọng điểm của miền Trung.

Quảng Ngãi có nhiều phân xưởng thủy sản chuyên sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng thủy sản đông lạnh, thực phẩm thủy sản. Vì vậy, việc thiết kế một phân xưởng sản xuất đồ hộp rất thích hợp cho địa điểm tại đây.1 Bến Cảng Sa Kỳ Sinh viên thực hiện: Đoàn Thảo Nguyên Người hướng dẫn: TS. Huỳnh Thị Diễm Uyên 3 Đề tài: Thiết kế phân xưởng sản xuất cá nục sốt cà với năng suất 14000kg nl/ngày Hình 1.2 Ngư dân thu hoạch cá nục sau khi đi đánh bắt - Tuy vị trí xây dựng phân xưởng cũng có lợi là gần vùng nguyên liệu cá nục (địa điểm tập kết các tàu câu cá là ngư dân xã huyện đảo Lý Sơn và xã Bình Châu, huyện Bình Sơn) và lại là gần với thị trường tiêu thụ sản phẩm lớn và thuận lợi cho việc thu mua các nguyên vật liệu phụ (bột cà chua, dầu ăn, tiêu, hương liệu,. - Vùng nguyên liệu là ngư dân xã huyện đảo Lý Sơn và xã Bình Châu, huyện Bình Sơn tỉnh Quảng Ngãi là nơi tập kết của các tàu câu và đánh bắt cá ngoài khơi nên khả năng cung cấp nguyên liệu cá nục rất phong phú và ổn định.

Nguồn cung cấp điện Hệ thống điện cung cấp trực tiếp từ mạng lưới điện quốc gia (110KV, 220KV.): đã hoàn thiện tuyến cấp điện 22KV và đường dây chiếu sáng dọc theo các tuyến đường bên trong khu công nghiệp. Ngoài ra, còn đặt thêm hệ thống máy biến thể riêng để ổn định nguồn điện và một máy phát điện đề phòng khi mất điện trên mạng lưới. Cung cấp hơi nước và nhiên liệu 1. Cung cấp hơi nước Hơi nước được dùng gần như chủ yếu cung cấp cho cho thiết bị hấp, nồi hai vỏ, nồi thanh trùng,.

Hơi được cung cấp từ nồi hơi đặt trong phân xưởng. Nồi hơi sử dụng nhiên liệu là dầu mazut ( hay còn gọi là dầu FO được sử dụng làm nhiên liệu đốt lò trong công nghiệp nồi hơi, lò nung, lò đốt dạng bay hơi, dạng ống khói hoặc cho các loại động cơ đốt trong của tàu biển,. Sinh viên thực hiện: Đoàn Thảo Nguyên Người hướng dẫn: TS. Huỳnh Thị Diễm Uyên 4 Đề tài: Thiết kế phân xưởng sản xuất cá nục sốt cà với năng suất 14000kg nl/ngày 1.

Nhiên liệu Nhiên liệu sử dụng nhằm cung cấp nhiệt cho nồi hơi phục vụ cho các mục đích sản xuất, vệ sinh nhà xưởng, thanh trùng,. Phân xưởng sử dụng nhiên liệu là dầu mazut được mua từ Công ty con của tập đoàn Công ty Petrolimex đặt tại tỉnh Long An. Cung cấp nước và thoát nước 1. Cung cấp nước - Tùy theo mục đích sử dụng mà nước phải đảm bảo các chỉ tiêu về hóa lý và sinh học nhất định.

- Nước sử dụng cho phân xưởng được cấp từ mạng lưới do Công ty cấp nước Quảng Ngãi cung cấp, nước đã qua xử lý và có nồng độ Chlorine < 5ppm. Ngoài ra, nước còn được lấy từ nguồn nước ngầm của giếng khoan ở độ sâu 100:150m (Q= 40m3 : 50m3/giờ/giếng) đề phòng tình trạng thiếu nước xảy ra. - Nước từ mạng lưới cấp dẫn vào hồ chứa của phân xưởng, sau đó bơm lên tháp trung gian tạo áp lực dẫn vào phân xưởng sản xuất. Thoát nước - Vấn đề thoát nước hiện nay rất quan trọng vì nếu nước không được xử lý trước khi thải ra môi trường thì sẽ gây ô nhiễm, ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường tự nhiên, mặt khác nếu vi phạm quy định xử lý nước thải thì các cơ quan môi trường sẽ không cấp giấy hoặc thu hồi giấy phép kinh doanh của phân xưởng.

- Nước từ phân xưởng thải ra qua hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn theo quy định trước khi thải ra mạng lưới cống trong KCN và được tiếp tục làm sạch tại trạm xử lý nước thải của KCN có công suất 4,500 m3/ngày đêm. Nước thải sẽ được xử lý đạt tiêu chuẩn TCVN 6980-2001(phụ lục 1) trước khi cho thải ra các rạch và sông. Giao thông vận chuyển - Hệ thống giao thông: hệ thống trục chính chiều rộng 15. Hệ thống giao thông nội bộ đã hoàn thiện, hệ thống đường giao thông nội bộ đến từng phân xưởng, từng khu đất.

- Phân xưởng được đặt trong Khu công nghiệp Quảng Phú nằm về phía Tây thành phố Quảng Ngãi, thuộc Phường Quảng Phú và KCN VSIP Quảng Ngãi. - Cách sân bay Chu Lai khoảng hơn 30km thuận lợi trong giao thông và các dịch vụ tiện ích. - Khoảng cách tới thành phố lớn gần nhất: cách thành phố Đà Nẵng 100 km. - Khoảng cách tới trung tâm tỉnh: nằm tại trung tâm tỉnh.

Nằm sát ga Quảng Ngãi. - Khoảng cách tới biển gần nhất: Cách cảng Sa Kỳ 30km, cảng Dung Quất 44km, đảo lý sơn 47,3km và cách xã Bình Châu ở huyện Bình Sơn 27,1 km. Sinh viên thực hiện: Đoàn Thảo Nguyên Người hướng dẫn: TS. Huỳnh Thị Diễm Uyên 5 Đề tài: Thiết kế phân xưởng sản xuất cá nục sốt cà với năng suất 14000kg nl/ngày - Từ vị trí đó rất thuận tiện cho việc vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm bằng đường bộ.

Khả năng cung cấp nhân lực Phân xưởng đặt tại trung tâm tỉnh, gần các tuyến giao thông đi tới các thành phố như: Quảng Nam, Đà Nẵng, Bình Định, Phú Yên nên dễ dàng thu hút nguồn nhân lực từ các nơi. Các cán bộ, kỹ sư có trình độ tổ chức chuyên môn phải được đào tạo đủ trình độ quản lý, điều hành. Các công nhân có thể tuyển chọn lao động phổ thông, học nghề ở các vùng dân cư xung quanh để đảm bảo được yêu cầu về nơi ở, sinh hoạt. Địa điểm xây dựng - Với lập luận ở trên nên chọn đặt phân xưởng tại KCN dịch vụ thủy sản Phường Quảng Phú, Thành phố Quảng Ngãi, Tỉnh Quảng Ngãi - Khảo sát tình hình thực tế nhận thấy rằng: Tại khu công nghiệp dịch vụ thủy sản Phường Quảng Phú, Thành phố Quảng Ngãi, Tỉnh Quảng Ngãi có điều kiện tự nhiên và xã hội thuận lợi cho việc xây dựng phân xưởng đồ hộp thủy sản.

Bởi ở đây gần với các nguồn nguyên liệu giúp giảm giá thành vận chuyển, giảm thất thoát hao hụt khi vận chuyển và bảo quản, gần nguồn cung cấp điện hơi nước, gần trục đường chính để đảm bảo vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm. Hơn nữa tận dụng được nguồn nhân lực của địa phương. - Phân xưởng đặt tại Khu công nghiệp Quảng Phú nằm trên địa bàn phường Quảng Phú, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi có giới cận sau: Hình 1.3 Khu công nghiệp Quảng Phú [4] + Phía Đông giáp: giáp đường Nguyễn Chí Thanh và Khu dân cư. + Phía Nam giáp: sân bay Quảng Ngãi (Sân bay cũ).

+ Phía Tây giáp: khu dân cư. + Bắc giáp: sông Trà Khúc. Sinh viên thực hiện: Đoàn Thảo Nguyên Người hướng dẫn: TS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ