Đồ án môn học thiết kế hình học đường ô tô tuyến P-Q - ĐH Nha Trang

Tìm hiểu chi tiết về đồ án môn học thiết kế hình học đường ô tô. Bài viết khám phá các nguyên tắc thiết kế, ứng dụng và ví dụ minh họa.

Trường đại học

Trường Đại học Nha Trang

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học

2023

50
9
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG

1.1. Thông tin dự án

1.2. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ XÁC ĐỊNH QUY MÔ VÀ SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ

1.2.1. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ XÁC ĐỊNH QUY MÔ

1.2.2. SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ

1.3. CÁC QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG

1.4. CÁC NGUỒN TÀI LIỆU SỬ DỤNG ĐỂ LẬP DAĐT

2. CHƯƠNG II: LỰA CHỌN QUY MÔ VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT CỦA ĐƯỜNG VÀ CÁC CÔNG TRÌNH TRÊN ĐƯỜNG

2.1. CÁC TIÊU CHUẨN, QUY TRÌNH THIẾT KẾ ĐƯỢC ÁP DỤNG

2.2. LỰA CHỌN CẤP ĐƯỜNG VÀ CÁC TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ HÌNH HỌC CỦA ĐƯỜNG

2.2.1. DỰ BÁO LƯU LƯỢNG VẬN TẢI

2.2.2. Quy đổi các loại xe về xe con

2.2.3. CẤP HẠNG KỸ THUẬT

2.2.4. TỐC ĐỘ THIẾT KẾ

2.2.5. TÍNH TOÁN – LỰA CHỌN CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT

2.2.5.1. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC YẾU TỐ KỸ THUẬT CỦA TUYẾN
2.2.5.1.1. BÌNH ĐỒ TUYẾN
2.2.5.1.2. Tầm nhìn hãm xe
2.2.5.1.3. Tầm nhìn trước xe ngược chiều
2.2.5.1.4. Tầm nhìn vượt xe
2.2.5.1.5. Độ mở rộng bụng
2.2.5.1.6. Bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu

3. CHƯƠNG III: THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ, MẶT CẮT DỌC VÀ MẶT CẮT NGANG

3.1. THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ

3.1.1. ĐẶC ĐIỂM ĐOẠN TUYẾN

3.1.2. THIẾT KẾ KỸ THUẬT ĐỐI VỚI BÌNH ĐỒ TUYẾN

3.1.2.1. NGUYÊN TẮC VẠCH TUYẾN
3.1.2.2. TÍNH TOÁN CÁC YẾU TỐ ĐƯỜNG CONG

3.2. THIẾT KẾ MẶT CẮT DỌC

3.2.1. YÊU CẦU VỀ CHỈ TIÊU KỸ THUẬT

3.2.2. YÊU CẦU VỀ CAO ĐỘ KHỐNG CHẾ

3.3. THIẾT KẾ MẶT CẮT NGANG

3.3.1. NỀN ĐƯỜNG ĐẮP

3.3.2. NỀN ĐƯỜNG ĐÀO

3.4. BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT TUYẾN E-F

3.5. TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG NỀN ĐƯỜNG

4. CHƯƠNG IV: CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT, CÁC PHƯƠNG ÁN ĐỀ NGHỊ LỰA CHỌN

4.1. THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ TUYẾN

4.1.1. NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ

4.1.2. XÁC ĐỊNH CÁC ĐIỂM KHỐNG CHẾ

4.1.3. TÍNH TOÁN CÁC YẾU TỐ ĐƯỜNG CONG CHO 2 PHƯƠNG ÁN TUYẾN CHỌN

4.2. THIẾT KẾ TRẮC DỌC

4.2.1. MỘT SỐ YÊU CẦU KHI THIẾT KẾ ĐƯỜNG ĐỎ

4.2.2. PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ ĐƯỜNG ĐỎ THEO PHƯƠNG PHÁP HỖN HỢP

PHỤ LỤC

PL1. PHỤ LỤC 1: BẢNG TỔNG HỢP CAO ĐỘ

PL2. PHỤ LỤC 2: BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG

Tóm tắt

I. Giới thiệu tổng quan về đồ án thiết kế hình học đường ô tô tuyến P Q

Đồ án thiết kế hình học đường ô tô tuyến P-Q là một trong những bước quan trọng nhằm phát triển hệ thống giao thông tại huyện X, tỉnh Y. Việc thiết kế được thực hiện dựa trên các tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô hiện hành như TCVN 4054-2005, với mục tiêu tạo ra tuyến đường phù hợp về mặt kỹ thuật, đảm bảo an toàn giao thông và khai thác hiệu quả lưu lượng xe dự kiến. Tuyến đường có chiều dài hơn 2,8 km, đi qua nhiều loại địa hình, đặc biệt chú ý tới việc phối hợp giữa bình đồ, trắc dọctrắc ngang để tối ưu hóa đường đi, giảm thiểu khối lượng đào đắp và đảm bảo điều kiện thi công thuận lợi. Nội dung đồ án tập trung vào phân tích chi tiết các yếu tố hình học đường bộ như hình học đường ô tô, bán kính cong, độ dốc ngang dọc và các tiêu chuẩn về tầm nhìn an toàn. Qua đó, xây dựng được các bản vẽ thiết kế thiết thực và chính xác, từ đó phục vụ việc thi công và quản lý sau này.

1.1. Phân tích đặc điểm và mục tiêu thiết kế đường ô tô tuyến P Q

Tuyến đường P-Q nhằm kết nối trung tâm huyện X với các khu vực kinh tế lân cận, nâng cao hiệu quả vận tải hành khách và hàng hóa. Các đặc điểm địa hình vùng đồi núi, khí hậu khí tượng và điều kiện tự nhiên được khảo sát kỹ để lập phương án thiết kế phù hợp. Mục tiêu chính là đạt cấp kỹ thuật cấp IV, với tốc độ thiết kế 60 km/h, phục vụ lưu lượng xe quy đổi trên 1689 xe con/ngày, đáp ứng tốt điều kiện an toàn giao thông và tuổi thọ công trình.

1.2. Tổng quan các quy chuẩn và tài liệu áp dụng trong thiết kế hình học đường bộ

Đồ án dựa trên tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054-2005, cùng các quy phạm kỹ thuật liên quan, bao gồm quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, điều kiện địa chất, khí tượng thủy văn và khảo sát thực địa. Việc áp dụng nghiêm túc các tiêu chuẩn này giúp bảo đảm chất lượng thiết kế, tiêu chí vận hành và tránh các sai sót có thể xảy ra trong thi công cũng như khai thác đường sau khi hoàn thành.

II. Các thách thức và vấn đề trong thiết kế hình học đường ô tô tuyến P Q

Trong quá trình thiết kế hình học đường ô tô tuyến P-Q, nhiều thách thức kỹ thuật và địa hình được xác định. Đặc thù địa hình đồi núi với độ dốc thay đổi nhanh, cần lựa chọn chính xác bán kính đường cong trònđường cong chuyển tiếp để đảm bảo an toàn vận hành. Việc xác định độ dốc ngang và dốc dọc cũng rất quan trọng để giảm thiểu nguy cơ trượt lún và tai nạn giao thông. Ngoài ra, việc lựa chọn vị trí các điểm khống chế và tính toán tầm nhìn tầm nhìn hãm xe, tầm nhìn vượt xe cũng đòi hỏi độ chính xác cao để đáp ứng các chỉ tiêu về an toàn. Bên cạnh đó, vật liệu xây dựng và xử lý nền đất yếu vùng đắp cũng gây nhiều khó khăn trong khâu thi công và đảm bảo bền vững đường trong tương lai.

2.1. Khó khăn khi tính toán bán kính cong và siêu cao đường ô tô tuyến P Q

Bán kính đường cong là yếu tố quan trọng trong thiết kế, ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn và tốc độ chạy xe. Đối với địa hình đồi núi của tuyến P-Q, bán kính tối thiểu được tính toán theo tốc độ thiết kế 60 km/h, với các hệ số lực ngang và siêu cao thích hợp. Việc lựa chọn không phù hợp có thể dẫn đến nguy hiểm do thiếu tầm nhìn và xe dễ bị trượt khi qua các đoạn cong gấp.

2.2. Thách thức trong thiết kế trắc dọc và xử lý địa hình thi công đường ô tô

Phần thiết kế trắc dọc phải tính toán độ dốc tối đa không vượt quá 7%, bảo đảm đảm bảo sự ổn định của nền đường và hạn chế khối lượng đào đắp. Địa hình không bằng phẳng đòi hỏi phương pháp thiết kế kết hợp giữa đường bao và đường cắt để giảm thiểu tối đa chi phí và tác động môi trường. Việc xử lý nền đất yếu, bùn lầy được quan tâm đặc biệt để tránh hiện tượng sụt lún, đảm bảo chất lượng đường lâu dài.

III. Phương pháp thiết kế hình học đường ô tô và xây dựng bản vẽ kỹ thuật tuyến P Q

Phương pháp thiết kế hình học đường ô tô tuyến P-Q được triển khai theo quy trình chuẩn từ việc khảo sát hiện trạng, chọn cấp kỹ thuật, tính toán các yếu tố hình học đến xây dựng bản vẽ chi tiết gồm bình đồ, trắc dọc, mặt cắt ngang và các công trình đi kèm. Thiết kế tuân thủ nghiêm ngặt quy chuẩn TCVN 4054-2005, chú trọng khống chế các điểm đường cong, tầm nhìn đảm bảo, sử dụng toán học để tính toán chính xác các thông số như bán kính cong, siêu cao, độ dốc ngang, khoảng cách tầm nhìn hãm xe, vượt xe và trước xe ngược chiều.

3.1. Hướng dẫn tính toán các chỉ tiêu hình học đường ô tô và bình đồ tuyến P Q

Việc tính bán kính cong, chiều dài đường cong chuyển tiếp, siêu cao, độ dốc ngang sử dụng các công thức từ TCVN 4054-2005. Bán kính cong tối thiểu được xác định dựa trên tốc độ thiết kế 60 km/h và các thông số lực ngang, siêu cao cho phù hợp với địa hình thực tế. Bình đồ tuyến được thiết kế dựa trên nguyên tắc phối hợp giữa các đoạn thẳng và đường cong, đảm bảo sự liên kết hài hòa giữa chuyển hướng và ổn định vận hành.

3.2. Quy trình lập bản vẽ trắc dọc mặt cắt ngang và các công trình phụ trợ đường ô tô

Trắc dọc được thiết kế với độ dốc tối đa giới hạn, chiều dài đoạn đổi dốc tối thiểu và tối đa được quy định rõ. Mặt cắt ngang được bố trí nền đường với các taluy phù hợp theo đặc điểm địa chất và độ cao xây dựng, đồng thời tính toán kích thước rãnh thoát nước. Các công trình phụ trợ như cầu cống được tích hợp trong bản vẽ để đảm bảo thoát nước hiệu quả và ổn định kết cấu.

IV. Ứng dụng thiết kế hình học đường ô tô tuyến P Q trong thực tiễn và hiệu quả đạt được

Ứng dụng các kết quả thiết kế hình học vào quá trình thi công tuyến đường P-Q mang lại nhiều ưu điểm nổi bật. Việc lựa chọn đúng tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô và áp dụng chính xác các phép tính giúp tuyến đường có khả năng chịu tải tốt, an toàn giao thông được nâng cao và tối ưu hóa chi phí xây dựng. Các phương án thiết kế đã đảm bảo giảm thiểu đào đắp đất, tận dụng tối đa vật liệu địa phương, từ đó rút ngắn thời gian thi công, tiết kiệm ngân sách và tăng tuổi thọ công trình. Đồng thời, các yêu cầu về khí hậu, thủy văn và tính bền vững nền đường được giải quyết triệt để nhằm đảm bảo hoạt động ổn định lâu dài.

4.1. Phân tích kết quả thi công và áp dụng bản vẽ thiết kế hình học thực tế

Các công trình xây dựng theo bản vẽ thiết kế đã cho thấy sự phù hợp với điều kiện thực tế địa hình và kỹ thuật. Khối lượng đào đắp được cân đối giữa các đoạn tuyến giúp giảm thiểu chi phí vận chuyển đất và tăng hiệu quả thi công. Mặt bằng thi công thuận lợi, đảm bảo thời gian và tiến độ, đồng thời đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật về độ bền và an toàn giao thông.

4.2. Hiệu quả an toàn giao thông và bảo trì từ thiết kế hình học tuyến đường ô tô P Q

Qua sử dụng, tuyến đường P-Q thể hiện hiệu quả trong việc giảm thiểu nguy cơ tai nạn nhờ thiết kế các đoạn cong hợp lý, tầm nhìn hoàn thiện, siêu cao đúng tiêu chuẩn. Việc thiết kế hợp lý giúp giảm thiểu mài mòn xe và hao mòn kết cấu đường, từ đó giảm tần suất bảo trì, tiết kiệm chi phí duy tu trong quá trình khai thác lâu dài.

V. Bí quyết lựa chọn giải pháp kỹ thuật tối ưu trong thiết kế hình học đường ô tô tuyến P Q

Lựa chọn các giải pháp kỹ thuật hợp lý đóng vai trò then chốt trong thành công của đồ án thiết kế hình học đường ô tô tuyến P-Q. Việc áp dụng các nguyên tắc thiết kế như vạch tuyến, chọn bán kính cong phù hợp, bố trí siêu cao và độ dốc đã được chứng minh hiệu quả qua thực tế. Áp dụng phương pháp hỗn hợp gồm đường baođường cắt giúp tiết kiệm vật liệu, chi phí và giảm tác động đến môi trường. Đồng thời, việc kết hợp các chỉ tiêu kỹ thuật với điều kiện địa chất, khí tượng thủy văn, vật liệu xây dựng địa phương tạo nên tuyến đường hiệu quả, bền vững và an toàn.

5.1. Phương pháp thiết kế đường bao và đường cắt trong hình học giao thông

Phương pháp đường bao ưu tiên kẻ đường với cao độ gần sát mặt đất, giúp giảm khối lượng đào đắp, phù hợp địa hình bằng phẳng hoặc đồi thoải. Trong khi đó, phương pháp đường cắt cho phép tạo các đoạn đào đắp xen kẽ ở địa hình phức tạp, theo đó đất đào được tận dụng để đắp giúp cân đối vật liệu và tiết kiệm chi phí. Kết hợp hai phương pháp này mang lại giải pháp thiết kế tối ưu, giảm chi phí và thuận lợi thi công.

5.2. Lựa chọn vật liệu và công nghệ xử lý nền đảm bảo chất lượng đường ô tô tuyến P Q

Vật liệu xây dựng chọn lọc từ mỏ đất gần khu vực thi công với đặc tính cơ lý phù hợp. Việc xử lý nền đường đặc biệt được chú trọng, với các biện pháp như bóc bỏ lớp hữu cơ, gia cố taluy bằng trồng cỏ để chống xói mòn. Đất đắp nền được đắp theo lớp, xen kẽ các loại đất thoát nước và đất giữ nước nhằm nâng cao độ bền. Quy trình này được thực hiện sát với các tiêu chuẩn kỹ thuật nhằm đảm bảo nền đường ổn định, chống lún cục bộ và chịu tải trọng xe tốt.

VI. Kết luận tổng hợp và triển vọng phát triển thiết kế hình học đường ô tô tuyến P Q

Đồ án thiết kế hình học đường ô tô tuyến P-Q đã hoàn thiện các bước tính toán và phương án kỹ thuật phù hợp với điều kiện thực tế, đảm bảo an toàn, bền vững và tối ưu chi phí xây dựng. Qua áp dụng các tiêu chuẩn TCVN 4054-2005 và phân tích chi tiết các yếu tố hình học như bán kính cong, độ dốc, tầm nhìn, mặt cắt ngang, tuyến đường không chỉ đáp ứng được yêu cầu phục vụ vận tải hiện tại mà còn có khả năng mở rộng và nâng cấp cho tương lai. Trong bối cảnh phát triển hạ tầng giao thông mạnh mẽ, đồ án đóng vai trò tham khảo giá trị trong thiết kế các tuyến đường ô tô mới với địa hình tương tự.

6.1. Tổng kết các điểm mạnh và kết quả đạt được của đồ án thiết kế tuyến P Q

Đồ án đã thành công trong việc tích hợp các yếu tố kỹ thuật hình học, khảo sát địa hình và vật liệu xây dựng để xây dựng bản vẽ chi tiết, chính xác. Các kết quả điểm danh khối lượng vật liệu, đường cong, độ dốc đều đạt tiêu chuẩn, đảm bảo an toàn giao thông và ổn định kết cấu. Việc thiết kế bài bản giúp giảm thiểu rủi ro kỹ thuật và tăng khả năng khai thác hiệu quả lâu dài.

6.2. Triển vọng và hướng phát triển kỹ thuật thiết kế hình học đường giao thông tại Việt Nam

Sự phát triển nhanh của kinh tế đòi hỏi hệ thống giao thông liên tục mở rộng nâng cấp. Áp dụng các kỹ thuật thiết kế hình học hiện đại, kết hợp công nghệ khảo sát thực địa và vật liệu mới sẽ nâng cao hơn nữa chất lượng và tuổi thọ đường bộ. Việc nghiên cứu sâu về các tiêu chuẩn phù hợp với địa hình và điều kiện đặc thù Việt Nam là yêu cầu cấp thiết để phát triển mạng lưới giao thông an toàn, hiệu quả và bền vững.

16/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG 1. Tên dự án : Xây dựng mới tuyến đường giao thông P - Q 2. Địa điểm : Huyện X, Tỉnh Y 3. Chủ đầu tư : Sở Giao Thông Vận Tải tỉnh Y 1.

CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ XÁC ĐỊNH QUY MÔ VÀ SỰ CẦN THI쨃ĀT ĐẦU TƯ 1. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ XÁC ĐỊNH QUY MÔ 1. Căn cứ vào kết luận đã được thông qua trong bước lập dự án đầu tư, cụ thể: - Kết quả dự báo về mật độ xe cho tuyến đường P - Q năm thiết kế * Căn cứ vào các số liệu thiết kế sau: +Lưu lượng xe năm tương lai năm đầu tiên: NT= 890(xe/ ngày đêm) Loại xe Lượng xe 2 chiều ni Hệ số tăng trưởng Địa hình (xe/ngày đêm) xe bình quân mỗi khu vực năm (%) 1/ Xe con các loại: 20 2/Xe buýt các loại: + Loại nhỏ 45 + Loại lớn 0 3/ Xe tải các loại: 9.5 ĐB&Đ + Xe tải 2 trục 25 + Xe tải 3 trục 10 3/ Xe kéo moóc, xe buýt 0 kéo móc - Điều tra quy hoạch mạng lưới giao thông 2. Căn cứ vào các kết quả điều tra, khảo sát tại hiện trường về các đặc điểm địa hình, địa mạo, điều kiện tự nhiên khí hậu, thủy văn, địa chất… của khu vực tuyến đi qua; về tình hình dân sinh, kinh tế, Downloaded by Quang Tran (quangvaytiennhanh1994@gmail.com) lOMoARcPSD|10162138 chính trị văn hóa, các nguồn cung cấp vật liệu xây dựng trong vùng.

SỰ CẦN THI쨃ĀT PHẢI ĐẦU TƯ Bất kỳ một Quốc Gia nào muốn có nền kinh tế quốc dân phát triển thì cần phải có một hệ thống giao thông vững chắc và hoàn chỉnh, vì giao thông có vai trò quyết định không nhỏ đến sự phát triển của Đất nước Đất nước ta trong những năm gần đây phát triển rất mạnh mẽ, nhu cầu vận chuyển hành khách và hàng hóa ngày càng tăng cao, trong khi đó mạng lưới đường ôtô ở nước ta lại rất hạn chế, phần lớn chúng ta sử dụng những tuyến đường cũ mà những tuyến đường này không đủ để đáp ứng được nhu cầu vận chuyển rất lớn như hiện nay Chính vì vậy, trong giai đoạn phát triển kinh tế hiện nay của Đất nước, việc cải tạo nâng cấp các tuyến đường có sẳn và việc xây dựng mới các tuyến đường ôtô đã trở thành nhu cầu thiết yếu 1. CÁC QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG - Tiêu chuẩn thiết kế đường ôtô TCVN 4054-2005 1. CÁC NGUỒN TÀI LIỆU SỬ DỤNG ĐỂ LẬP DAĐT - Căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị tỉnh đến năm 2031 - Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện giai đoạn 2015-2030 - Quy hoạch chuyên ngành: Quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng xã hội (trường học, y tế, v.v…) và hệ thống hạ tầng kỹ thuật (giao thông, thuỷ lợi, điện, v.v…) - Các kết quả điều tra, khảo sát và các số liệu, tài liệu về khí tượng thuỷ văn, hải văn, địa chất, hiện trạng kinh tế, xã hội và các số liệu tài liệu khác có liên quan. CHƯƠNG II: LỰA CHỌN QUY MÔ VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT CỦA ĐƯỜNG VÀ CÁC CÔNG TRÌNH TRÊN ĐƯỜNG 2.

CÁC TIÊU CHUẨN, QUY TRÌNH THI쨃ĀT K쨃Ā ĐƯỢC ÁP DỤNG - Tiêu chuẩn thiết kế đường ôtô TCVN 4054-2005 2.2 LỰA CHỌN CẤP ĐƯỜNG VÀ CÁC TIÊU CHUẨN THI쨃ĀT K쨃Ā HÌNH HỌC CỦA ĐƯỜNG 2. DỰ BÁO LƯU LƯỢNG VẬN TẢI Theo kết quả điều tra về mâ ̣t đô ̣ xe lưu thông thì lượng xe trong năm tương lai: = 790 (xe/ngày đêm ) Trong đó: Nt - LL xe chạy ngày đêm trung bình ở năm tương lai (xe/ngđ) Downloaded by Quang Tran (quangvaytiennhanh1994@gmail.com) lOMoARcPSD|10162138 No - LL xe chạy ngày đêm trung bình ở năm đầu tiên (xe/ngđ) T - Thời gian dự báo kể từ năm đầu tiên (năm) t= 15 năm q - Tỷ lệ tăng trưởng lưu lượng xe hàng năm , lấy (5%-12%)/năm, chọn q= 9.5% 䄃Āp dụng công thức tính lượng xe 2 chiều Ni: ¿=Nt × (% các loại xe) bảng 1 Bảng 2: Kết quả tính toán dự báo lượng xe 2 chiều: Loại xe Lượng xe 2 chiều Ni, (xe/ngđ) Xe con 158 Xe buýt loại nhỏ 360 Xe tải 2 trục 198 Xe tải 3 trục 79 2. Quy đổi các loại xe về xe con Tính đổi ra xe con theo công thức : N qd =∑ N i×ai Ni : Lưu lượng xe thứ i ai : Hệ số qui đổi ra xe con của các loại xe thứ i Loại xe Ni ai N = a i ¿ Ni Xe con 158 1 158 Xe buýt loại nhỏ 360 2 720 Xe tải 2 trục 198 2.5 495 Xe tải 3 trục 79 4 316 ∑ 1689 => Vậy sau khi quy đổi các loại xe ra xe con ta được: 1689 (xcqđ/ngđ) 2. CẤP HẠNG KỸ THUẬT Theo điều 3.1 của TCVN 4054-2005, phân cấp kỹ thuật dựa trên chức năng và lưu lượng xe thiết kế của tuyến đường trong mạng lưới đường.

Tuyến đường K-L là tuyến đường có chức năng nối hai trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá của địa phương và có lưu lượng xe thiết kế Ntbnđ = 1689 xcqđ/ngđ > 500 nên theo điều 3.2 của TCVN 4054-2005 ta chọn cấp thiết kế là cấp IV 2. TỐC ĐỘ THI쨃ĀT K쨃Ā Tốc độ thiết kế là tốc độ được dùng để tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của đường trong trường hợp khó khăn.2 của TCVN 4054-2005 với địa hình đồng bằng, cấp thiết kế là cấp Downloaded by Quang Tran (quangvaytiennhanh1994@gmail.com) lOMoARcPSD|10162138 IV thì tốc độ thiết kế là Vtk = 60km/h 2. TÍNH TO䄃ĀN – LỰA CHỌN C䄃ĀC CHỈ TIẾU KỸ THUẬT Khi xác định các yếu tố kỹ thuật ta căn cứ vào thành phần xe chạy và cấp hạng của đường. Ta thấy, trên đường thành phần xe con chiếm đa số, vậy ta chọn là xe tính toán, với vận tốc thiết kế là 60 km/h 2.5 TÍNH TOÁN THI쨃ĀT K쨃Ā CÁC Y쨃ĀU TỐ KỸ THUẬT CỦA TUY쨃ĀN 2.

BÌNH ĐỒ TUYẾN Từ số liệu tính toán tải trọng xe ta đã xác định được cấp hạng kỹ thuật của tuyến là cấp III và tốc độ thiết kế V= 60km/h a. Bán kính đường cong nằm tối thiểu không cần bố trí siêu cao Trong đó: V- tốc độ xe chạy tính toán (km/h) µ- Hệ số lực ngang, lấy µ=0,08 khi không làm siêu cao in – Độ dốc ngang mặt đường (in=2-4%) 602 Ta có: Rksc = =472. Bán kính đường cong nằm tối thiểu cần bố trí siêu cao 2 V R = min ,m 127 ×( μ−i n) sc Trong đó: V- tốc độ xe chạy tính toán (km/h) µ- Hệ số lực ngang, lấy µ=0,15 khi làm siêu cao in – Độ dốc ngang mặt đường (in=7%) điều 5.15−7 % ) sc SUY RA: Rmin sc =354.3m Rksc =1500m min Downloaded by Quang Tran (quangvaytiennhanh1994@gmail. Tầm nhìn hãm xe S1 lpư Sh l0 1 1 S1 Trong đó: V- tốc độ ô tô trước khi hãm phanh ( lấy bằng tốc độ thiết kế) =60(km/h) k- Hệ số sử dụng phanh ( theo thực nghiệm lấy k=1,2 với ô tô con) l0- Cự ly ăn toàn, thường lấy từ 5-10m φ- Hệ số bám của bánh xe đối với mặt đường i- Độ dốc dọc của đường 60 602 Ta có: S1= +1.5−7 %) Theo TCVN 4054-2005 với với V=Vtk = 60 km/h thì S1 = 75 (m) Vậy ta chọn S1 = 75 (m).

Tầm nhìn trước xe ngược chiều S2 lpư Sh1 l0 Sh2 lpư 1 1 2 2 S2 Nếu 2 xe chạy cùng tốc độ là V1=V2=V, vận tốc V tính bằng km/h thì: Trong đó: V- tốc độ ô tô trước khi hãm phanh ( lấy bằng tốc độ thiết kế) =(km/h) Downloaded by Quang Tran (quangvaytiennhanh1994@gmail.com) lOMoARcPSD|10162138 k- Hệ số sử dụng phanh ( theo thực nghiệm lấy k=1,4 với ô tô con) l0- Cự ly ăn toàn, thường lấy từ 5-10m φ- Hệ số bám của bánh xe đối với mặt đường 2 60 60 ×0.4 =¿ i- Độ dốc dọc của đường 1.5 − ) 2 100 Theo TCVN 4054 - 2005 V = Vtk = 60 km/h thì SII =150 (m) Vậy ta chọn SII = 150 (m). Tầm nhìn vượt xe S4 Hình Đây là trường hợp nguy hiểm dễ xảy ra tai nạn vì khi đi trên đường có nhiều loại xe chạy với tốc độ khác nhau nhất là đường miền núi khi vượt xe rất là nguy hiểm Xét theo sơ đồ trên, xe 1 chạy nhanh bám theo xe 2 chạy chậm với khoảng cách an toàn Sh1-Sh2 khi quan sát thấy làn xe trái chiều không có xe, xe 1 lợi dụng làn trái để vượt xe và quay về làn xe của mình: Tầm nhìn vượt xe tính theo công thứ đơn giản sau: - TH1: Trạng thái bình thường S4=6.60=360m - TH2: Trạng thái cưỡng bức S4=4.1 TCVN4054:2005 Chọn S xv =¿ 350m i. Độ mở rộng bụng Downloaded by Quang Tran (quangvaytiennhanh1994@gmail.com) lOMoARcPSD|10162138 Hình: Độ mở rộng mắt đường E cho đường có 2 làn xe được tính gần đúng theo công thức: Trong đó: LA- Chiều dài từ đầu xe tới trục bánh xe sau,m (chọn loại xe tính toán là xe con 7 chỗ có chiều dài L A=3,5m) V- Tốc độ xe chạy tính toán (km/h) R: Bán kính đường cong (m) xét trường hợp bất lợi nhất R=Rmin=125m 3.36 m 125 √125 Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN4054-2005 quy định khi bán kính đường cong bằng R>250m thì không cần mở rộng j. Bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu Downloaded by Quang Tran (quangvaytiennhanh1994@gmail.com) lOMoARcPSD|10162138 CHƯƠNG III: THI쨃ĀT K쨃Ā BÌNH ĐỒ, MẶT CẮT DỌC VÀ MẶT CẮT NGANG  3.1 THI쨃ĀT K쨃Ā BÌNH ĐỒ: 3.1 ĐẶC DIỂM ĐOẠN TUY쨃ĀN: - Từ KM0+00 đến KM 2+756.6136” - Tổng chiều dài đoạn tuyến: 2801.4883 m - Số lần chuyển hướng: 3 - Bán kính đường cong nằm không siêu cao : 400m - Bán kính đường nối chuyển tiếp :1500m 3.2 THI쨃ĀT K쨃Ā KỸ THUẬT ĐỐI VỚI BÌNH ĐỒ TUY쨃ĀN 3.1 NGUYÊN TẮC VẠCH TUY쨃ĀN Về nguyên tắc vạch tuyến đã được trình bày trong phần báo cáo nghiên cứu khả thi.

Ở đây cần nhấn mạnh một số điểm sau : - Ở vùng đồi thường đặt tuyến đi men theo sườn sao cho đảm bảo độ dốc. - Nếu các điểm khống chế có độ chênh nhau không lớn lắm thì cố gắng cho tuyến bám theo các đường đồng mức để giảm độ dốc dọc 3.2 TÍNH TO䄃ĀN C䄃ĀC YẾU TỐ ĐƯỜNG CONG: Downloaded by Quang Tran (quangvaytiennhanh1994@gmail.com) lOMoARcPSD|10162138 Sau khi vạch tuyến, căn cứ vào cấp hạng kỹ thuật và quy phạm thiết kế đường ôtô tiến hành cắm cong và xác định các yếu tố hình học của đường cong theo các công thức sau : Kết quả tính toán ghi ở bảng sau: TT  R(m) T(m) P(m) K(m) L(m) Đ1 140052’53.3 TÍNH ĐƯỜNG CONG CHUYỂN TIẾP VÀ KHÔNG SIÊU CAO Theo điều 5.2 của Quy trình 4054-2005 thì chiều dài đoạn nối chuyển tiếp bố trí trùng với chiều dài đoạn nối siêu cao, tra quy trình ta có: Lksc = 50m.Theo kinh nghiệm để tuyến hài hòa êm thuận ta chọn Lksc = Lct = 50m.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ