CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG 1. Tên dự án : Xây dựng mới tuyến đường giao thông P - Q 2. Địa điểm : Huyện X, Tỉnh Y 3. Chủ đầu tư : Sở Giao Thông Vận Tải tỉnh Y 1.
CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ XÁC ĐỊNH QUY MÔ VÀ SỰ CẦN THI쨃ĀT ĐẦU TƯ 1. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ XÁC ĐỊNH QUY MÔ 1. Căn cứ vào kết luận đã được thông qua trong bước lập dự án đầu tư, cụ thể: - Kết quả dự báo về mật độ xe cho tuyến đường P - Q năm thiết kế * Căn cứ vào các số liệu thiết kế sau: +Lưu lượng xe năm tương lai năm đầu tiên: NT= 890(xe/ ngày đêm) Loại xe Lượng xe 2 chiều ni Hệ số tăng trưởng Địa hình (xe/ngày đêm) xe bình quân mỗi khu vực năm (%) 1/ Xe con các loại: 20 2/Xe buýt các loại: + Loại nhỏ 45 + Loại lớn 0 3/ Xe tải các loại: 9.5 ĐB&Đ + Xe tải 2 trục 25 + Xe tải 3 trục 10 3/ Xe kéo moóc, xe buýt 0 kéo móc - Điều tra quy hoạch mạng lưới giao thông 2. Căn cứ vào các kết quả điều tra, khảo sát tại hiện trường về các đặc điểm địa hình, địa mạo, điều kiện tự nhiên khí hậu, thủy văn, địa chất… của khu vực tuyến đi qua; về tình hình dân sinh, kinh tế, Downloaded by Quang Tran (quangvaytiennhanh1994@gmail.com) lOMoARcPSD|10162138 chính trị văn hóa, các nguồn cung cấp vật liệu xây dựng trong vùng.
SỰ CẦN THI쨃ĀT PHẢI ĐẦU TƯ Bất kỳ một Quốc Gia nào muốn có nền kinh tế quốc dân phát triển thì cần phải có một hệ thống giao thông vững chắc và hoàn chỉnh, vì giao thông có vai trò quyết định không nhỏ đến sự phát triển của Đất nước Đất nước ta trong những năm gần đây phát triển rất mạnh mẽ, nhu cầu vận chuyển hành khách và hàng hóa ngày càng tăng cao, trong khi đó mạng lưới đường ôtô ở nước ta lại rất hạn chế, phần lớn chúng ta sử dụng những tuyến đường cũ mà những tuyến đường này không đủ để đáp ứng được nhu cầu vận chuyển rất lớn như hiện nay Chính vì vậy, trong giai đoạn phát triển kinh tế hiện nay của Đất nước, việc cải tạo nâng cấp các tuyến đường có sẳn và việc xây dựng mới các tuyến đường ôtô đã trở thành nhu cầu thiết yếu 1. CÁC QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG - Tiêu chuẩn thiết kế đường ôtô TCVN 4054-2005 1. CÁC NGUỒN TÀI LIỆU SỬ DỤNG ĐỂ LẬP DAĐT - Căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị tỉnh đến năm 2031 - Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện giai đoạn 2015-2030 - Quy hoạch chuyên ngành: Quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng xã hội (trường học, y tế, v.v…) và hệ thống hạ tầng kỹ thuật (giao thông, thuỷ lợi, điện, v.v…) - Các kết quả điều tra, khảo sát và các số liệu, tài liệu về khí tượng thuỷ văn, hải văn, địa chất, hiện trạng kinh tế, xã hội và các số liệu tài liệu khác có liên quan. CHƯƠNG II: LỰA CHỌN QUY MÔ VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT CỦA ĐƯỜNG VÀ CÁC CÔNG TRÌNH TRÊN ĐƯỜNG 2.
CÁC TIÊU CHUẨN, QUY TRÌNH THI쨃ĀT K쨃Ā ĐƯỢC ÁP DỤNG - Tiêu chuẩn thiết kế đường ôtô TCVN 4054-2005 2.2 LỰA CHỌN CẤP ĐƯỜNG VÀ CÁC TIÊU CHUẨN THI쨃ĀT K쨃Ā HÌNH HỌC CỦA ĐƯỜNG 2. DỰ BÁO LƯU LƯỢNG VẬN TẢI Theo kết quả điều tra về mâ ̣t đô ̣ xe lưu thông thì lượng xe trong năm tương lai: = 790 (xe/ngày đêm ) Trong đó: Nt - LL xe chạy ngày đêm trung bình ở năm tương lai (xe/ngđ) Downloaded by Quang Tran (quangvaytiennhanh1994@gmail.com) lOMoARcPSD|10162138 No - LL xe chạy ngày đêm trung bình ở năm đầu tiên (xe/ngđ) T - Thời gian dự báo kể từ năm đầu tiên (năm) t= 15 năm q - Tỷ lệ tăng trưởng lưu lượng xe hàng năm , lấy (5%-12%)/năm, chọn q= 9.5% 䄃Āp dụng công thức tính lượng xe 2 chiều Ni: ¿=Nt × (% các loại xe) bảng 1 Bảng 2: Kết quả tính toán dự báo lượng xe 2 chiều: Loại xe Lượng xe 2 chiều Ni, (xe/ngđ) Xe con 158 Xe buýt loại nhỏ 360 Xe tải 2 trục 198 Xe tải 3 trục 79 2. Quy đổi các loại xe về xe con Tính đổi ra xe con theo công thức : N qd =∑ N i×ai Ni : Lưu lượng xe thứ i ai : Hệ số qui đổi ra xe con của các loại xe thứ i Loại xe Ni ai N = a i ¿ Ni Xe con 158 1 158 Xe buýt loại nhỏ 360 2 720 Xe tải 2 trục 198 2.5 495 Xe tải 3 trục 79 4 316 ∑ 1689 => Vậy sau khi quy đổi các loại xe ra xe con ta được: 1689 (xcqđ/ngđ) 2. CẤP HẠNG KỸ THUẬT Theo điều 3.1 của TCVN 4054-2005, phân cấp kỹ thuật dựa trên chức năng và lưu lượng xe thiết kế của tuyến đường trong mạng lưới đường.
Tuyến đường K-L là tuyến đường có chức năng nối hai trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá của địa phương và có lưu lượng xe thiết kế Ntbnđ = 1689 xcqđ/ngđ > 500 nên theo điều 3.2 của TCVN 4054-2005 ta chọn cấp thiết kế là cấp IV 2. TỐC ĐỘ THI쨃ĀT K쨃Ā Tốc độ thiết kế là tốc độ được dùng để tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của đường trong trường hợp khó khăn.2 của TCVN 4054-2005 với địa hình đồng bằng, cấp thiết kế là cấp Downloaded by Quang Tran (quangvaytiennhanh1994@gmail.com) lOMoARcPSD|10162138 IV thì tốc độ thiết kế là Vtk = 60km/h 2. TÍNH TO䄃ĀN – LỰA CHỌN C䄃ĀC CHỈ TIẾU KỸ THUẬT Khi xác định các yếu tố kỹ thuật ta căn cứ vào thành phần xe chạy và cấp hạng của đường. Ta thấy, trên đường thành phần xe con chiếm đa số, vậy ta chọn là xe tính toán, với vận tốc thiết kế là 60 km/h 2.5 TÍNH TOÁN THI쨃ĀT K쨃Ā CÁC Y쨃ĀU TỐ KỸ THUẬT CỦA TUY쨃ĀN 2.
BÌNH ĐỒ TUYẾN Từ số liệu tính toán tải trọng xe ta đã xác định được cấp hạng kỹ thuật của tuyến là cấp III và tốc độ thiết kế V= 60km/h a. Bán kính đường cong nằm tối thiểu không cần bố trí siêu cao Trong đó: V- tốc độ xe chạy tính toán (km/h) µ- Hệ số lực ngang, lấy µ=0,08 khi không làm siêu cao in – Độ dốc ngang mặt đường (in=2-4%) 602 Ta có: Rksc = =472. Bán kính đường cong nằm tối thiểu cần bố trí siêu cao 2 V R = min ,m 127 ×( μ−i n) sc Trong đó: V- tốc độ xe chạy tính toán (km/h) µ- Hệ số lực ngang, lấy µ=0,15 khi làm siêu cao in – Độ dốc ngang mặt đường (in=7%) điều 5.15−7 % ) sc SUY RA: Rmin sc =354.3m Rksc =1500m min Downloaded by Quang Tran (quangvaytiennhanh1994@gmail. Tầm nhìn hãm xe S1 lpư Sh l0 1 1 S1 Trong đó: V- tốc độ ô tô trước khi hãm phanh ( lấy bằng tốc độ thiết kế) =60(km/h) k- Hệ số sử dụng phanh ( theo thực nghiệm lấy k=1,2 với ô tô con) l0- Cự ly ăn toàn, thường lấy từ 5-10m φ- Hệ số bám của bánh xe đối với mặt đường i- Độ dốc dọc của đường 60 602 Ta có: S1= +1.5−7 %) Theo TCVN 4054-2005 với với V=Vtk = 60 km/h thì S1 = 75 (m) Vậy ta chọn S1 = 75 (m).
Tầm nhìn trước xe ngược chiều S2 lpư Sh1 l0 Sh2 lpư 1 1 2 2 S2 Nếu 2 xe chạy cùng tốc độ là V1=V2=V, vận tốc V tính bằng km/h thì: Trong đó: V- tốc độ ô tô trước khi hãm phanh ( lấy bằng tốc độ thiết kế) =(km/h) Downloaded by Quang Tran (quangvaytiennhanh1994@gmail.com) lOMoARcPSD|10162138 k- Hệ số sử dụng phanh ( theo thực nghiệm lấy k=1,4 với ô tô con) l0- Cự ly ăn toàn, thường lấy từ 5-10m φ- Hệ số bám của bánh xe đối với mặt đường 2 60 60 ×0.4 =¿ i- Độ dốc dọc của đường 1.5 − ) 2 100 Theo TCVN 4054 - 2005 V = Vtk = 60 km/h thì SII =150 (m) Vậy ta chọn SII = 150 (m). Tầm nhìn vượt xe S4 Hình Đây là trường hợp nguy hiểm dễ xảy ra tai nạn vì khi đi trên đường có nhiều loại xe chạy với tốc độ khác nhau nhất là đường miền núi khi vượt xe rất là nguy hiểm Xét theo sơ đồ trên, xe 1 chạy nhanh bám theo xe 2 chạy chậm với khoảng cách an toàn Sh1-Sh2 khi quan sát thấy làn xe trái chiều không có xe, xe 1 lợi dụng làn trái để vượt xe và quay về làn xe của mình: Tầm nhìn vượt xe tính theo công thứ đơn giản sau: - TH1: Trạng thái bình thường S4=6.60=360m - TH2: Trạng thái cưỡng bức S4=4.1 TCVN4054:2005 Chọn S xv =¿ 350m i. Độ mở rộng bụng Downloaded by Quang Tran (quangvaytiennhanh1994@gmail.com) lOMoARcPSD|10162138 Hình: Độ mở rộng mắt đường E cho đường có 2 làn xe được tính gần đúng theo công thức: Trong đó: LA- Chiều dài từ đầu xe tới trục bánh xe sau,m (chọn loại xe tính toán là xe con 7 chỗ có chiều dài L A=3,5m) V- Tốc độ xe chạy tính toán (km/h) R: Bán kính đường cong (m) xét trường hợp bất lợi nhất R=Rmin=125m 3.36 m 125 √125 Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN4054-2005 quy định khi bán kính đường cong bằng R>250m thì không cần mở rộng j. Bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu Downloaded by Quang Tran (quangvaytiennhanh1994@gmail.com) lOMoARcPSD|10162138 CHƯƠNG III: THI쨃ĀT K쨃Ā BÌNH ĐỒ, MẶT CẮT DỌC VÀ MẶT CẮT NGANG 3.1 THI쨃ĀT K쨃Ā BÌNH ĐỒ: 3.1 ĐẶC DIỂM ĐOẠN TUY쨃ĀN: - Từ KM0+00 đến KM 2+756.6136” - Tổng chiều dài đoạn tuyến: 2801.4883 m - Số lần chuyển hướng: 3 - Bán kính đường cong nằm không siêu cao : 400m - Bán kính đường nối chuyển tiếp :1500m 3.2 THI쨃ĀT K쨃Ā KỸ THUẬT ĐỐI VỚI BÌNH ĐỒ TUY쨃ĀN 3.1 NGUYÊN TẮC VẠCH TUY쨃ĀN Về nguyên tắc vạch tuyến đã được trình bày trong phần báo cáo nghiên cứu khả thi.
Ở đây cần nhấn mạnh một số điểm sau : - Ở vùng đồi thường đặt tuyến đi men theo sườn sao cho đảm bảo độ dốc. - Nếu các điểm khống chế có độ chênh nhau không lớn lắm thì cố gắng cho tuyến bám theo các đường đồng mức để giảm độ dốc dọc 3.2 TÍNH TO䄃ĀN C䄃ĀC YẾU TỐ ĐƯỜNG CONG: Downloaded by Quang Tran (quangvaytiennhanh1994@gmail.com) lOMoARcPSD|10162138 Sau khi vạch tuyến, căn cứ vào cấp hạng kỹ thuật và quy phạm thiết kế đường ôtô tiến hành cắm cong và xác định các yếu tố hình học của đường cong theo các công thức sau : Kết quả tính toán ghi ở bảng sau: TT R(m) T(m) P(m) K(m) L(m) Đ1 140052’53.3 TÍNH ĐƯỜNG CONG CHUYỂN TIẾP VÀ KHÔNG SIÊU CAO Theo điều 5.2 của Quy trình 4054-2005 thì chiều dài đoạn nối chuyển tiếp bố trí trùng với chiều dài đoạn nối siêu cao, tra quy trình ta có: Lksc = 50m.Theo kinh nghiệm để tuyến hài hòa êm thuận ta chọn Lksc = Lct = 50m.