CHƯƠNG 1 TĨNH NHIỆT THỪA SVTH: Hoàng My Lớp: 01MT Trang 3 DO ÁN TỐT NGHIỆP 1. CHON THONG SO TINH TOAN 1. Chọn thông số ngoài nhà: a. Nhiệt độ tính toán của không khí ngoài trời vào mùa hè: Tra bảng N-1 (Nhiệt độ trung bình không khí ở Vinh) thì vào thang 7 là nhiệt độ lớn nhất.
Tra bảng N-2 (Biến trình ngày của nhiệt độ không khí) thì vào lúc 14 giờ của tháng 7 là nhiệt độ lớn nhất. Từ 2 bảng tra ta có được: tĩứ9 = (0Ð = 33 7°C vào lúc 14 giờ của tháng 7. Nhiệt độ tính toán của không khí ngoài trời vào mùa đông: Tương tự như mùa hè ta tra bảng N-1, N-2 chọn được vào lúc 6 giờ sáng của tháng 1 là nhiệt độ lạnh nhất ở mùa đông. Từ 2 bảng tra ta có được: t®= t(®) =15 9C 1.
Chọn thông số tính toán trong nhà: a. Nhiệt độ tính toán bên trong nhà vào mùa hè: t° được lây bằng nhiệt độ tính toán ngoài nhà vào mùa hè cộng thêm (2 + 3C. Nhiét d6 tinh toan bén trong nha vao mua dong: Còn nhiệt độ tính toán trong nhà về mùa đông t“® duoc lay từ (20 + 24)°C. Nén ta chon t= 22°C.
Thông số về gió: a. Mùa hè: Hướng gió chính về mùa hè là gió tây nam. Tra bảng G -1 TCVN 4088 :1985, với địa điểm Vinh vận tốc gió về mùa hè là: 2,9 (m/s). SVTH: Hoang My Lop: 01MT Trang 4 DO ÁN TÓT NGHIỆP b.
Mùa đông: Hướng gió chính về mùa đông là gió đông bắc. Tra bang G -1 TCVN 4088 :1985, van téc gió về mùa đông là: 2,2 (m/s).1: Thông số tính toán Mùa hè Mùa đồng tĐŒC) | ứ® ÓC | V®(ms) | týĐỨC) tC) | VCs) 33,7 35,7 2,9 15,9 22 2,2 1. TON THAT NHIET: Qi * C4u tao kết cầu bao che: a. Tudng 26m cé 3 lép: -Lớp vữa.
: -Lớp gạch chịu lực.1 : Kết cấu của tường. Lop 1: Vita trát. e_ Hệ số dẫn nhiệt: À¡ = 0,8(kcal/mh°C) Lớp 2: Gạch phô thông. e Hệ số dẫn nhiệt: À¿ = 0,7(kcal/mh°C).
Lớp 3: Vữa trát giống lớp 1. e_ Hệ số dẫn nhiệt: Às = 0,8(kcal/mh°C). Trang 5 SVTH: Hoàng My Lớp: 01MT DO ÁN TỐT NGHIỆP b. Cửa số bằng kính: —— ##4 24|⁄242£Ì2⁄24/Ì⁄24#ứ ⁄ #4⁄¿4⁄¿Ì2⁄¿¿z|⁄z¿¿zlz¿¿zl|2/ # #4 2|Ì2#2⁄2Ì2£¿¿zÌ2⁄2⁄“ ⁄ a Ì¿¿2lÌ⁄zzz|l⁄zzzlZz¿zl# 00 S 4 44|444|44 G44 4 Y 44 4|444N44ON4G GO| SN 44u4U\N4%Y¥4YNY4YNY GG Y ⁄4⁄£¿2|Ì£⁄¿¿z|lz¿¿zl⁄z¿z¿l/ 4000 Hình 1.2: Cứa số băng kính Day 6, = 5 mm = 0,005 m.
Hệ sô dân nhiệt: ^¿ = 0,65(kcal/mh”C). Ctra ra vao bang go: Day 6, = 50 mm = 0,05 m. Hé so dan nhiét: A, = 0,3(kcal/mh°C). Tran: Day 6, = 50 mm =0,05 m.
Hệ sô dẫn nhiệt: À; = 0,15(kcal/mh°C). Mái băng tôn: Day 5, = 0,8 mm = 0,8. Hé s6 dan nhiét: A,, = 50(kcal/mh°C). Tinh hé so truyen nhiét K cia ket cau: Hệ số truyền nhiệt qua kết cấu được tính theo công thức: 1 K= (kcal⁄h) (1.
SVTH: Hoàng My Lớp: 01MT Trang 6 DO ÁN TỐT NGHIỆP On (kcal/m*h°C) : hé s6 trao déi nhiét bén ngoai nha, đối với tường, cửa số, cửa ra vào, mái œạ = 20 (kcal/m h”C). Riêng đối với trần œ„ = 10 (kcal/m h?C) õ; (m) chiều dày lớp kết cấu i. À; (kcal/mh”C) hệ số dẫn nhiệt của kết cấu ¡.2: Hệ số truyền nhiệt (Ñ) LO R , Kết quả TT Tên kết cầu Hệ số truyền nhiệt K (kcal/h) 1 1 | Tường MT 0015 0A1 0015 1 2,67 7 08 07 08 20 KH 1 2 | Cita sé * 1 0,005, 1 5,23 75 065 20 ` 1 K,=_—_.—_ Cửa ra vào 3 1 005,1 2,86 75 03 20 K. = 1 4 | Trần 1 005 1 1,76 75 015 10 Kị 0,4 ` Ku 0,2 Nên không cách nhiệt 5 Km 0,1 Kw 0,06 1 6 | Mai Sm 1 08102 1 5,45 7,5 50 20 SVTH: Hoang My Lop: 01MT Trang 7 DO ÁN TỐT NGHIỆP 1.
Tính diện tích kết cầu bao che: a.Diện tích cửa số: gồm 11 cửa, mỗi cửa: (2,8§mx4m) Foira s¿ = 11(2,8.Diện tích cửa ra vào: 1 ctra (6m x 4m).Diện tích tường: Fưeng= {6. 2} - Foua số - Foua m vào — 503,2 m’.3: Tường Nam phân xưởng số 4 Của số Cửa ra vào 4000 36000 +—— Hình 1.4: Tưởng Bắc phân xưởng số 4 6000 | 18000 | Hinh 1.5: Tuong Đông và tường Tây phân xưởng số 4 d.Diện tích trần: Fin = 36 .Dién tich mai: Em¡ = 9,5.Diện tích nền: Nền có chiều rộng 18m và chiều dài 36m. SVTH: Hoàng My Lớp: 01MT Trang 8 DO ÁN TỐT NGHIỆP Chia nền làm 4 dải. Ba dải ngoài (dải I, dải II, dải III) mỗi dải rộng 2m còn lại dải IV rộng óm.
DiệntíchdảiIV :Fiwy=24. Diện tích đảiIHI — : Fu= (28. Diện tích dải II :Fu =2. Diện tích dảiI > Fy =(36.4) = 648 — 448 +16 = 216m’ + =— I | oo + DOE | Hình 1.5: Nên phân xưởng số 4 Bảng 1.3: Diện tích kết câu TT Tên kết cấu Diện tích kết câu (m”) 1 | Tường 503,2 2 | Cửa số 123,2 3 | Cửa ra và 24 4 | Tran 648 5 | Mai 684 SVTH: Hoang My Lop: 01MT rang 9 DO ÁN TỐT NGHIỆP 6 |Nén: Dail 216 Dai II 168 Dai II 136 Dai IV 144 1.Tén that nhiét qua kết cấu: a.
Tén thất nhiệt qua kết cầu về mùa đông: Ton that nhiệt qua kết câu được tính theo công thức: Q® =K.h°C) : hệ số truyền nhiệt qua kết cau, tra bảng 1. F (mì) : diện tích bề mặt kết cấu, tra bảng 1.3) tự? = 22°C, t? = 15,9°C được tra ở bảng I. w: hệ số hiệu chỉnh kể đến vị trí của kết cấu. Đối với kết câu tiếp xúc trực tiếp với không khí ngoài thì w = 1.
Đối với trần w = 0,8 Kết quả tính toán thể hiện ở bảng 1.4: Tổn thất nhiệt qua kết cầu về mùa đông stb) Kết quả K F At TT | Tên kết cầu 2."C) (m’) (°C) (Keal/h) 1 | Tường 2,67 503,2 6,1 6852,1 2 | Cửa số 5 23 123,2 6,1 3286,1 Trang 10 SVTH: Hoang My Lớp: 01MT DO ÁN TỐT NGHIỆP 3 | Cửa ra vào 2,86 24 6,1 350,1 4 | Tran 1,76 648 4,9 4653,2 Nén: Dail 0,4 216 6,1 440,6. Dai II 0,2 168 6,1 171,4 Dai III 0,1 136 6,1 69,4 Dai IV 0,06 144 6,1 44,1 Tổng tôn thất qua kết cấu tính cho mùa đông 15867 b.Tén that nhiét qua két cau vé mila he: Về mùa hè không tính đến tốn thất nhiệt qua trần vì vào mùa hè hướng dòng nhiệt qua kết câu mái không phải từ trong ra ngoài mà từ ngoài vào trong vì nhiệt độ bên ngoài gần bề mặt mái lớn hơn so với nhiệt độ bên trong do bức xạ mặt trời. Nên tốn thất nhiệt qua kết cầu về mùa hè được tính theo công thức sau: Att Qi’ =(QY - QP). 6,1 = 4398 (keal/h) Trong đó: Q® (kcal⁄h) : Tốn thất nhiệt qua kết câu về mùa đông.
Q® (kcal/h) : Tốn thất nhiệt qua trần mùa đông. At" (°C) : Hiệu số nhiệt độ tính toán giữa không khí bên trong và bên ngoài nhà vào mùa đông. Đối với tường, cửa số, ctra ra vao, nén At™ = 6 1C) tra ở bảng 1. At) = (th -tX ey CC (1.5) At" = (35,7 — 33,7) x 1=2(°C) SVTH: Hoang My Lớp: 01MT Trang 11 DO ÁN TỐT NGHIỆP 1.
Tôn thất nhiệt do rò gió: Tốn thất nhiệt do rò gió được tính theo công thức: Qeis = G.6) Trong do: G (kG/h) : lượng khí rò vào nhà qua các khe cửa, được tính G=>1.7 Với >l(m) : tổng chiều dài của khe cửa mà không khí lot vào. a : hệ sô phụ thuộc vào câu tạo của cửa. g(kG/mh) : lượng không khí lọt vào nhà qua một mét chiều dài của khe cửa phụ thuộc vào tôc độ gió.°C): Nhiệt dung riêng không khí, C = 0,24 (kcal/kG.°C) ttÉC) : Nhiệt độ tính toán trong nhà tùy theo mùa đang tính toán. th C) : Nhiệt độ tính toán ngoài nhà tùy theo mùa đang tính toán.5: Lượng không khí rò vào rhà qua khe cửa tính cho mùa đồng và mùa hè.
Mua dong (V™ = 2,2 m/s) Mua hé (V™ = 2,9 m/s) no „ Kết quả Tên cửa g Kết quả g _ Ym) | a 3 >l(m) | a GY) (kG/mh) | G(kG/h) (kG/mh) (kG/h) Ctra sé 170 | 0,65} 6,3 696,2 204 | 0,65 8 1060,8 Ctra ra vao 24 2 6,3 302,4 - - - - Lượng không khí rò vào nhà mùa Lượng không khí rò 998,6 1060,8 đông vào nhà mùa hè a. Tôn thât nhiệt do rò øió vào mùa đông: Hướng gió chủ đạo vào mùa đông là hướng đông bắc nên tôn thất nhiệt do rò gió được tính như sau: Trang 12 SVTH: Hoang My Lớp: 01MT DO ÁN TỐT NGHIỆP Q® =0,65.Tồn thất nhiệt do rò gió vào mùa hè: Hướng gió chủ đạo vào mùa hè là hướng tây nam nên tốn thất nhiệt do rò gió được tính như sau: Q% = 0,65. Ton that do vat liéu mang tir ngoai vao: Tốn thất nhiệt được tính theo công thức sau: Qui =G.8) Trong do: G (kG/h) : Lượng vật liệu từ ngoài đưa vào trong phân xưởng."C): Tỷ nhiệt của vật liệu cần nung nóng.2: Những đặc tính của thép và gang (sách Thông gió và kỹ thuật xử ly khí thải của tác giả Nguyễn Duy Động), được C = 0,174 (kcal/kG. t, (C) : Nhiệt độ cuối cùng của vật liệu đưa vào phân xưởng chính là t*.
tạ CC) : Nhiệt độ ban đầu của vật liệu đưa vào phân xưởng chính là tị. Tùy y theo mùa tính toán mà ta sẽ có Af) và Atft9 Sau khi tính toán ta có được kết quả ở bảng 1.6: Tổn thất nhiệt do nguyên vật liệu mang từ ngoài vào tỉnh cho cả mùa đồng và mùa hè. Mùa đông Mùa hè G C Att Két qua C Atte) Két qua ọ ọ 5 G(kG/h) ọ ọ 4 (kG/h) | (kcal/kG. TINH TOA NHIET: Qi 1.
Tỏa nhiệt do người: SVTH: Hoàng My Lớp: 01MT Trang 13 DO ÁN TỐT NGHIỆP a. Tỏa nhiệt do người vào mùa đông: Được tính theo công thức sau: Qu, =n.9) Trong do: n (người) : Số công nhân lao động trong phân xưởng, n = 30.người) : Lượng nhiệt hiện do một người tỏa ra trong một giờ.2 : Lượng nhiệt, hơi nước và khí CO; do người thải ra (sách Kĩ thuật thông gió của GS.Trân Ngọc Chấn) có được dị = 104 (kcal/h.Tỏa nhiệt do người vào mùa hè: Do tt? = 35,7C mà khi nhiệt độ lớn hơn 35C thì cơ thể người không tỏa nhiệt hiện nữa tất cả lượng nhiệt tỏa ra dùng hết cho sự bốc hơi mồ hôi trên bề mặt da. Do vậy vào mùa hè không tính đến sự tỏa nhiệt do con người nữa. Tóa nhiệt do thắp sáng tinh chung cho cả mùa đông và mùa hè: Q:;= 860.