CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN .1 Hình ảnh giống ngô ngọt ĐL 668 5 Giống ngô ngọt ĐL 668 là một giống ngô ngọt phổ biến được trồng nhiều ở Việt Nam. ĐL 668 có khả năng sinh trưởng tốt và cho năng suất cao. Nó thuộc loại ngô ngọt đa mục đích, có thể được sử dụng cho nhiều mục đích nh ư chế biến thành bánh ngô, khoai mì, nấu canh, làm mì và nhi ều s ản ph ẩm khác. Giống ngô ngọt ĐL 668 có hạt ngọt, mềm và cung cấp một hương vị tuyệt vời.2 Đặc trưng, tính chất của bắp ngô Bắp ngô thường được dùng để chế biến ngũ cốc.
Là một trong những loại ngũ cốc phổ biến trên thế giới. Hạt bắp là hạt của giống cây thân cỏ, có ngu ồn gốc từ Trung Mỹ nhưng hiện chúng đã được lai tạo thành vô số giống trên thế giới. Cây ngô được du nhập vào Việt Nam từ Trung Quốc. Là loại cây lương thực ngắn ngày, có thể trồng theo nhiều mùa vụ khác nhau đông – xuân, xuân hè và hè thu.
Một vụ gieo trồng cho đ ến khi thu ho ạch của ngô kéo dài 3 tháng. Thích hợp với loại đất có đủ độ ẩm. Để có năng suất cao thì ngô thường được trồng trên các loại đất có thành phần có giới từ cát pha đến thịt trung bình, có độ thấm nước và kết cấu tơi xốp, pH từ 6 – 7. Thích hợp với khí hậu nhiệt đới, lượng mưa 400 – 500 mm năm.
Đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa là nhiều nắng, lượng mưa nhiều, độ ẩm trung bình cao là điều kiện thuận lợi cho sự sinh trưởng của các loài thực vật; là điều kiện tốt để tiến hành xen canh, gối vụ tăng nhanh vòng quay ruộng đ ất, thâm canh tăng năng suất ngô.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng của ngô giống Nhiệt độ Ngô phát triển tốt nhất ở mức nhiệt độ tối ưu, thường là trong khoảng 25- 30 độ C. Ở mức nhiệt độ này, quá trình quang hợp diễn ra hiệu qu ả, cây có kh ả năng hấp thụ nước và chất dinh dưỡng tốt, giúp ngô phát triển cao và có năng suất cao. 6 Nhiệt độ thấp làm tăng độ ẩm và khả năng hấp thụ nước từ môi tr ường xung quanh, gây ẩm mốc. Nhiệt độ quá cao làm hạt ngô mất nước nhanh chóng, dẫn đến sự co rút và làm giảm chất lượng hạt ngô.
Độ ẩm Ngô thường đạt độ ẩm 12-13% để có thể bảo quản an toàn, hạn ch ế mức độ hư hỏng. Độ ẩm quá cao tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát tri ển c ủa vi khuẩn, nấm mốc. Độ ẩm quá thấp có thể làm hạt ngô trở nên khô và gây ra sự co rút, làm giảm chất lượng của hạt ngô. Thời gian Sau khi thu hoạch, thời gian lưu trữ có thể ảnh hưởng tới chất lượng và độ tươi của hạt ngô.
Nếu không bảo quản đúng cách, sau 1 thời gian hạt ngô có thể bị mất độ ẩm, ẩm mốc và mất đi giá trị dinh dưỡng.4 Ứng dụng và giá trị kinh tế của bắp ngô Giá trị dinh dưỡng Bên cạnh chứa nhiều nước, ngô chủ yếu bao gồm carbohydrate và có m ột lượng nhỏ protein cũng như chất béo. Chủ yếu chứa carb. Tuy nhiên hạt này có chỉ số glycemic thấp đến trung bình, do đó ngô nguyên hạt không làm cho lượng đường huyết tăng quá nhanh. Ngô nguyên hạt có chứa khá nhiều chất xơ.
Trong thực tế, một túi bỏng ngô đã có chứa lượng chất xơ khá lớn, chi ếm t ỉ tr ọng cao của lượng khuyên dùng hàng ngày. Dinh dưỡng trong 100g bắp ngô sẽ bao gồm: Calo 85 kcal, Lipid 1.2 g, Cholesterol 0 mg, Natri 15 mg, Kali 270 mg, Cacbohydrat 19 g, Protein 3.2 g, Vitamin A 1 IU, Vitamin C 6.8 mg, Canxi 2 mg, Sắt 0.5 mg, Magie 37 mg. Giá trị kinh tế Cây ngô dễ trồng, có giá trị kinh tế khá cao so với các lo ại cây l ương th ực khác như lúa, khoai, sắn… Mặt mạnh này làm cho cây ngô đang dần trở nên phổ 7 biến, được ưa chuộng của mọi người dân. Nó tác động mạnh đến tâm lý của mỗi người sản xuất là cây trồng phải đem lại lợi ích nhiều nhất và rủi ro thấp nhất.
Năng suất trung bình ngô đạt 10 – 12 tấn ngô hạt/ha, cá biệt có hộ đạt 14,2 tấn/ha. Sau khi trừ chi phí, mỗi hecta ngô thu lãi 24 tri ệu đ ồng, l ợi nhu ận g ần gấp 3 lần so với trồng lúa. Hiệu quả kinh tế cao cũng giúp đ ời s ống c ủa ng ười dân ổn định hơn. Ứng dụng Hạt ngô có thể xay nhỏ nấu với gạo thành cơm hoặc chế biến thành các món ăn như xôi ngô, bỏng ngô, nhiều vùng miền núi thường bung ngô nếp v ới đậu đen ăn thay cơm, xay hạt ngô thành bột nấu bánh đúc ngô… Ngô s ử d ụng làm thực phẩm như ngô bao tử xào thịt, súp ngô, chè ngô, cháo ngô, ngô luộc, ngô hấp ngô rang, ngô nướng, kẹo ngô, bột dinh dưỡng ngô, rượu ngô… 1.5 Tình hình sản xuất tiêu thụ bắp ngô ở Việt Nam và trên thế giới Giống ngô được phân bố Giống ngô ngọt ĐL 668 thường được trồng và phát triển ở nhiều vùng đất có khí hậu ôn đới và nhiệt đới.
Nó thích hợp trồng ở vùng đồng bằng và cao nguyên, và được ưa chuộng bởi nông dân ở nhi ều khu vực trong nước. Ở Việt Nam, giống ngô ngọt ĐL 668 được trồng rộng rãi ở các vùng đồng bằng và cao nguyên, như vùng Đồng bằng Sông Hồng (khu vực Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương), vùng Tây Nguyên (Gia Lai, Kon Tum, Đ ắk L ắk), và vùng Đông Nam Bộ (Bình Dương, Đồng Nai, Vũng Tàu). Ngoài Việt Nam, gi ống ngô ngọt ĐL 668 cũng được trồng ở nhiều quốc gia khác trong khu vực Đông Nam Á và châu Á như Lào, Campuchia, Myanmar, và Philippines. Sản lượng của giống ngô ngọt ĐL 668 có thể thay đổi tùy thuộc vào đi ều kiện trồng, phương pháp chăm sóc và các yếu tố môi trường khác.
Tuy nhiên, đối với điều kiện trồng và chăm sóc tốt, giống ngô ngọt ĐL 668 có thể cho năng suất khá cao. Theo các nghiên cứu và thống kê, giống ngô ngọt ĐL 668 có thể đạt năng suất trung bình từ 5-7 tấn/ha. Tuy nhiên, năng suất có thể dao đ ộng t ừ 3-9 8 tấn/ha tùy thuộc vào các yếu tố môi trường, hệ thống chăm sóc và quản lý mà nông dân áp dụng. Chu kỳ trồng và thu hoạch của giống ngô ngọt ĐL 668 có thể dao đ ộng tùy thuộc vào vùng trồng và điều kiện môi trường cụ thể.
Tuy nhiên, thông thường, giống ngô ngọt ĐL 668 có chu kỳ khoảng 80-90 ngày từ khi gieo hạt đến khi thu hoạch. Đối với việc trồng ngô ngọt ĐL 668, nông dân cần xác định thời gian hợp lý để gieo hạt, chăm sóc và thu hoạch, căn cứ vào điều kiện thời tiết, c ơ địa và các yếu tố khác trong khu vực trồng ngô của mình. Việc sử dụng giống ngô ngọt ĐL 668 cũng cần tuân thủ theo hướng dẫn của các chuyên gia và cơ quan chức năng để đạt được hiệu suất tốt nhất.2 CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN, SẤY NGÔ GIỐNG 1.1 Công nghệ chế biến, sấy ngô giống (Sấy bắp – rẽ hạt – sấy hạt – nhuộm màu – đóng gói ) Thu hoạch Yêu cầu: 100% số bắp thu hoạch bắp không bị bốc nóng, không dính nước, sạch râu, sạch lá bi, không còn đuôi chuột dài. Quá trình thu hoạch và sơ chế: - Thu đúng thời điểm, khi trên ruộng 80-90% lá bi đã chuyển màu vàng khô (chín hoàn toàn), chọn những ngày thu hoạch không mưa.
- Bóc sạch lá bi, vặt sạch râu. - Sau khi thu hoạch bắp không được tấp thành đống hoặc không được để trong bao tải kín, để qua đêm, bởi dễ gây nên hiện tượng bốc nóng, làm hỏng hạt giống. 9 - Loại bỏ bắp lẫn, bắp nhiều hạt bị sâu hoặc bị thối, bắp nảy mầm. - Bắp được chọn lọc kỹ nhanh chóng vận chuyển về cơ sở sấy chế biến; Vận chuyển về xưởng sấy càng nhanh càng tốt.
Sấy bắp Yêu cầu: - Bắp thu hoạch về đưa vào sấy ngay. - Nhiệt độ sấy tuân thủ quy trình nghiêm ngặt. Quá trình sấy: - Bắp được đưa lên buồng sấy theo quy định. - Nhóm lò, khởi động buồng sấy, đặt nhiệt độ và theo dõi nhiệt độ của lò.
- Chỉnh nhiệt độ phù hợp với nhiệt độ đặt, giữ ổn định theo quy định, Độ ẩm bắp 35% đặt nhiệt độ 45 °C - Thời gian sấy khoảng 40h cho đến khi độ ẩm bắp 18% thì dừng máy. Tách hạt Yêu cầu: - Hạt không được dập, vỡ, sứt phôi. - Không được lẫn cơ giới. Quá trình thực hiện: - Chuẩn bị máy tách hạt, kiểm tra và cho chạy thử.
- Cho bắp vào phễu máy tẽ, chạy máy. - Kiểm tra độ rạn nứt, dập vỡ, sứt phôi hạt; sạch cùi. - Vệ sinh máy sau khi tẽ xong. Sấy hạt Yêu cầu: 10 - Nhiệt độ thích hợp với từng giai đoạn độ ẩm hạt, nhiệt độ cao nhất là 45°C.
- Không bị lún cục bộ khối hạt sấy. - Khối hạt sấy có độ dày đúng theo quy định. - Đảo khối hạt sấy 2 – 3 lần/ngày, đặc biệt hạt mới tẽ xong. Quá trình sấy : - Hạt được chuyển lên khay sấy bằng phương pháp thủ công, san phẳng đều.
- Nhiệt độ trong giai đoạn sấy hạt được quy định như sau: Độ ẩm h ạt 18% đặt nhiệt độ 40°C. Nhiệt độ này được duy trì cho tới khi độ ẩm hạt đạt mức tiêu chuẩn. - Cuối mẻ sấy tắt thiết bị sấy bằng cách ngưng cấp nhiệt hoặc bỏ chất đốt ra ngoài, tiếp tục quạt gió 45 – 60 phút để làm nguội hạt. - Độ ẩm cuối quá trình sấy : 9-10% Sàng lọc và phân loại Yêu cầu: - Tạp chất sạch.
- Phân loại các hạt giống không đủ tiêu chuẩn làm giống (hạt nhỏ, hạt to khác dạng, cùi còn sót). Thực hiện: - Đổ ngô vào hố gầu tải, chuyển lên xi lô chứa, khởi động máy sàng, điều chỉnh làm sao cho máy chạy đều. - Kiểm tra độ sạch bằng cách đếm tỷ lệ tạp chất. Xử lý hạt giống 11 Hạt sau khi sàng, hạt sẽ đổ xuống hố gầu tải theo băng chuyền lên xi lô trộn thuốc, ở đây thuốc và các chất xử lý đã được hòa với n ước, b ộ ph ận kim phun hoạt động phun vào khối hạt cần trộn.
Yêu cầu của quá trình này là thuốc xử lý được trộn đều, màu h ạt t ươi, đ ộ ẩm hạt sau khi trộn tăng lên khoảng 0. Có thể nhuộm thuốc sau đó sấy lại hạt.