CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH VÀ LỰA CHỌN THÔNG SỐ THIẾT KẾ Hiện nay, thế giới đã và đang tiếp tục bước vào cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Cuộc cách mạng này đã và đang làm thay đổi rõ nét phương thức lao động sản xuất và trao đổi hàng hóa của con người. Chúng ta ngày càng được nghe tới nhiều hơn về trí tuệ nhân tạo, điện toán đám mây và các trang thương mại điện tử.
Các doanh nghiệp lớn nhất trên thế giới hiện nay đã không còn là những tập đoàn về ô tô hay ngân hàng như đầu những năm 2000 mà thay vào đó các công ty đứng đầu về vốn hóa trên bảng xếp hạng các doanh nghiệp hàng đầu thế giới lại là những tên tuổi gắn chặt với internet như:Alphabet, Microsoft, Amazon,. Tại Việt Nam những tên tuổi hàng đầu có thể kể đến như: Viettel, FPT, Vinagame, ….Các tập đoàn nêu trên đã ngày đêm số hóa để chuyển từ thế giới thực thành thế giới số. Đứng đằng sau những bước phát triển vượt bậc đó là sự hoạt động thầm lặng nhưng không bao giờ nghỉ ngơi của các trung tâm dữ liệu. Nhiều doanh nghiệp đã bắt đầu ứng dụng các nền tảng công nghệ để chuyển thành các danh nghiệp số nhằm tiếp cận nền công nghiệp 4.
Quá trình chuyển đổi số đi kèm lượng lớn dữ liệu khổng lồ đang được tạo ra, phân tích và lưu trữ tại các trung tâm dữ liệu trên thế giới.1 Tổng quan về trung tâm dữ liệu và tiêu chuẩn Tier 3 Trung tâm dữ liệu ( hay còn gọi là phòng máy chủ) là các khối thiết bị của bất kì tổ chức nào có khả năng lưu trữ tập trung, sao lưu, quản lý, kết nối, truyền dữ liệu và xử lý dữ liệu.1 Quy hoạch và thiết kế trung tâm dữ liệu Một phần quan trọng khác của trung tâm dữ liệu là cơ sở hạ tầng tiện ích như nguồn điện, điều hòa không khí, chữa cháy và các thiết bị an ninh khác. Một trung tâm dữ liệu phải đảm bảo ba yêu cầu chức năng chính: - Bố trí không gian phù hợp để bảo vệ máy chủ, các thiết bị lưu trữ hệ thống mạng. - Nguồn cung cấp điện và kết nối mạng luôn được đảm bảo. - Điều kiện nhiệt độ, độ ẩm được kiểm soát trong phạm vi cho phép.
Khi thiết kế, quy hoạch trung tâm dữ liệu cần xem xét đến các vấn đề sau: - Độ ẩm và rò rỉ nước: Đảm bảo trung tâm dữ liệu không được đặt bên dưới phòng nào có thể khiến nước hoặc hơi ẩm rò rỉ vào trung tâm dữ liệu. Để ngăn chặn không khí rò rỉ và độ ẩm, không thiết kế các cửa sổ mở ra bên ngoài. Chỉ sử dụng lối đi lại ở mức tối thiểu. - Chất ô nhiễm: Cô lập trung tâm dữ liệu với các nguồn ô nhiễm.
Đảm bảo lượng không khí cấp vào trung tâm dữ liệu sạch sẽ ( nồng độ bụi trong phòng thấp hơn 100mg/m2/24h – TCV 9259/2012). Duy trì nồng độ bụi, độ ẩm nhiệt độ trong giới hạn xác 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat định để giảm thiểu ảnh hưởng xấu lên hệ thống. Lý tưởng nhất là trung tâm dữ liệu được tạo ra như một phòng nhỏ trong một phòng to ( room in room), có nghĩa là không có bức tường nào là một phần của mặt tiền bên ngoài. - Vận chuyển: Đảm bảo rằng có đầy đủ lối di chuyển vào/ ra trung tâm dữ liệu từ sảnh, thang máy vận chuyển hàng hóa hoặc lối di chuyển các thiết bị khác.
- Nhiệt độ và độ ẩm: Đảm bảo trung tâm dữ liệu có thiết bị điều hòa cần thiết kế để làm mát tất cả hệ thống. Thiết lập hệ thống cảnh báo, xử lý tự động để kiểm soát nếu nhiệt độ hoặc độ ẩm vượt ngưỡng quy định. - Luồng khí: xem xét luồng khí vào và khí thải của hệ thống và đảm bảo luồng khí phù hợp nhu cầu làm mát và tiết kiệm năng lượng. - Phòng mở rộng: Thiết kế trung tâm dữ liệu theo cách có thể đáp ứng nhu cầu mở rộng thiết bị trong tương lai.
Bao gồm hệ thống cung cấp năng lượng, không gian sử dụng,… 1.2 Phương án lắp đặt thiết bị Cấu hình và bố trí thiết bị CNTT Định hướng luồng khí qua các máy chủ rất quan trọng để tản nhiệt hiệu quả. Nó bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bao gồm cấu trúc tủ, kích tước tủ, hệ thống tản nhiệt của tủ,… Các vấn đề thường gặp khi bố trí thiết bị: - Vị trí của các tủ rack được thiết kế sao cho khí nóng thoát ra của tủ này không đi vào tủ khác, dẫn đến việc làm nóng tủ thứ hai. - Lưu lượng không khí làm mát không đủ. Điều này có thể do khoảng cách giữa các tủ hay các thiết bị không đủ.
Các tủ cần có khả năng mở tối thiểu 63% trước và sau để có lượng không khí đầy đủ. - Vị trí của các tủ tạo ra các vùng có mật độ nhiệt lớn. ASHRAE khuyến nghị nên bố tri các giá đỡ thiết bị theo hướng phân biệt luồng không khí lạnh và nóng, có nghĩa là sắp xếp các giá đỡ theo hàng sao cho mặt trước của tủ nhận được luồng không khí lạnh và mặt sau quay về luồng không khí nóng. Kiểu thiết kế này giảm thiểu việc hòa trộn không khí nóng và lạnh để tối đa hóa khả năng tản nhiệt của hệ thống.
- Theo tiêu chuẩn ANI/TIA/EIA – 942 năm 2012, phải có tối thiểu 4 feet (1200 mm) ( tương đương với hai viên gạch lát sàn 600x600 mm) để lắp đặt thiết bị. Tối thiểu phía sau 2 feet (600 mm), phía trước được khuyến nghị là 3 feet (900 mm).3 Tiêu chuẩn Tier 3 A, Giới thiệu về các cấp độ Tier Hiện nay trên thế giới có tổ chức Uptime Institute, một tổ chức của Mỹ đã đưa ra các tiêu chuẩn đánh giá cho việc thiết kế, xây dựng và vận hành về dịch vụ của các trung tâm dữ liệu. Việc đánh giá của Uptime Institute chia làm bốn cấp độ, từ thấp đến cao, gồm: 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat Tier 1, Tier 2, Tier 3 và Tier 4. Cấp độ Tier 1 là cấp độ thấp nhất và Tier 4 là cấp độ cao nhất của thang đánh giá.
Các đặc điểm của các cấp độ được thể hiện trong bảng 1. 1: Các tiêu chí đánh giá cấp độ Tier Tiêu chuẩn Đặc điểm Tier 1 - Các thiết bị CNTT chỉ được cung cấp bởi đường dẫn không có dự phòng. - Công suất của các thành phần không có sự dự phòng. - Uptime: 99,671% Tier 2 - Các thiết bị CNTT tương đương hoặc cao hơn mức độ tier 1 - Hạ tầng và các thành phần đều được dự phòng - Uptime: 99,741% Tier 3 - Mức độ này các tiêu chí xếp hạng cao hơn tier 1 và tier 2 - Các thiết bị CNTT được cung cấp bởi nhiều đường độc lập - Tất cả thiết bị phải được cung cấp bởi nguồn điện kép và cấu trúc liên kết phải phù hợp kiến trúc của TTDL - Uptime: 99,982% Tier 4 - Mức độ này là mức độ đánh giá cao nhất của TTDL - Tất cả hệ thống làm lạnh phải tách biệt với chế độ nguồn kép - Uptime: 99,995% B, Tiêu chí chuẩn Tier 3 Một trung tâm dữ liệu đạt chuẩn Tier 3 phải thỏa mãn các tiêu chí sau: - Trung tâm điều hành phải cá các khả năng sau: + Giám sát và điều khiển hệ thống mạng, điện, điều hòa, phòng cháy và an ninh của DC.
+ Giải pháp Multi Router Traffic Grapher ( MRTG) Netwwork Moniter là giải pháp mạng lưới giám sát chặt chẽ, đảm bảo sự sẵn sang của hệ thống mạng. Đồng thời, đo lưu lượng truy cập và sử dụng, phát hiện sự thay đổi trạng thái kết nối, đưa ra các cảnh báo khi đạt ngưỡng định trước, hỗ trợ cho giám sát mạng, phát hiện các sự cố kịp thời, góp phần hạn chế tối đa thời gian down- time. + Sử dụng hệ thống Camera giám sát được kết nối với đầu ghi hình DVR theo dõi hình ảnh bên trong và bên ngoài DC. + Hệ thống quản lý mạng Network Management Sytem (MNS) có khả năng giám sát một cách ổn định trạng thái hoạt động của các thiết bị mạng, server, thông số trạng thái mỗi đường truyền….
Đồng thời, hệ thống này cũng phát hiện ra sự thay đổi kết nối mạng 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat và đựa ra các thông báo kịp thời trước khi tốc độ kết nối vượt quá ngưỡng cho phép. Nhờ đó hạn chế tối đa được thời gian down-time. + Hỗ trợ truy cập từ xa: Tier 3 data center cần có khả năng hỗ trợ khách hàng truy cập và giám sát máy chủ từ xa. Khách hàng không nhất thiết phải lên trung tâm dữ liệu nhưng vẫn theo dõi và giải quyết được vấn đề xảy ra đối với máy chủ như đang trực tiếp ở data center.
+ Theo dõi thông số về môi trường thường xuyên và liên tục, giúp kỹ thuật viên điều chỉnh hệ thống điều hòa hoạt động cho phù hợp. + System log: Kết nối với máy chủ Syslog phải luôn luôn bật để giám sát quá trình vận hành hệ thống. - Khả năng dự phòng: + Các máy phát điện hoạt động dự phòng 1+1. Máy nổ có bể dầu riêng đảm bảo không bị gián đoạn khi hoạt động.
+ DC Tier 3 cần dự phòng ít nhất N+1 các thiết bị như trạm biến áp, UPS, máy phát điện, cáp backbone. + Có thể tiến hành bảo trì bất cứ lúc nào mà không gây ra sự gián đoạn dịch vụ. - Hệ thống điều hòa: + + Kiểm soát độ ẩm chính xác (+/-5%) Kiểm soát nhiệt độ chính xác ((+/-1℃) + Kết nối mạng và hệ thống BMS hiện hành + Giám sát bộ lọc khí và điều khiển tốc độ quạt gió + Vận hành liên tục, ổn định 24h/7 + Độ ồn thấp do hấp thụ thay vì phản âm.2 Giới thiệu về công trình Vinagame (VNG) là một công ty công nghệ Việt Nam, thành lập vào năm 2004 với 4 mảng sản phẩm chính là: Trò chơi trực tuyến, nền tảng kết nối, thanh toán điện tử và dịch vụ điện toán đám mây. Sau 15 năm hoạt động, VNG là doanh nghiệp khởi nghiệp kỳ lân đầu tiên tại Việt Nam khi được định giá trên 1 tỷ USD.
2 Campus có tổng diện tích xây dựng và sử dụng 52440 m. Tòa nhà là tổng hợp của nhiều phòng làm việc, phòng chức năng với Công trình thiết kế bản đồ án của em có trụ sở tại khu chế xuất Tân Thuận, Quận 7 với tên gọi VNG Campus.VNG nhiệm vục khác nhau, trong đó có bốn phòng dữ liệu đặt tại tầng 2 và tầng 3 với thông số kích thước được thể hiện dưới bảng 1.