CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TOYOTA YARIS 2009 1.1 Khái quát chung về toyota yaris Hình 1. 1 Hình ảnh tổng quam xe Toyota Yaris 2009 Toyota Yaris xuất hiện lần đầu tiên tại thị trường Việt Nam vào năm 2007 thông qua các đại ký tư nhân đem về thao dạng ‘ nhập Nhật xuát Trung Đông’. Xe được trang bị động cơ 4 xi-lanh 1.3L công suất 87 mã lực, mô- men xoắn 121 Nm với tùy chọn hộp số tự động 4 cấp hoặc số sàn 5 cấp. Tháng 3/2011 Nhật Bản quyết định đưa mẫu hatchback cỡ B này trở thành sản phẩm phân phối chính hãng tại Việt Nam, nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan.
So với mẫu xe nhập Nhật xuất Trung Đông, Toyota Yaris nhập Thái sử dụng động cơ lớn hơn 4 xi-lanh 1.5L công suất 107 mã lực, mô-men xoắn 144 Nm đi kèm hộp số tự động 4 cấp. Đời 2011 sẽ chỉ có bản Yaris E và sang đời 2012 có thêm bản Yaris RS. Từ tháng 4/2014 cho đến nay, Toyota Yaris bước sang thế hệ thứ 3 và 2 lần nâng cấp nhưng không còn giữ được sức hút do kích thước lớn hơn, thiết kế có phần táo bạo chứ không tròn trịa và gọn gàng như ở thế hệ trước. 1 Đồ Án Thiết Kế Công Nghệ Sửa Chữa Ô Tô SVTH: Trần Mệnh Định 1.2 Thông số kỹ thuật toyota yaris 2009 Hạng mục Thông số kỹ thuật Số chỗ ngồi 5 chỗ Kích thước tổng thể (DxRxC)mm 4145x1730x1475 Chiều dài cơ sở (mm) 2550 Tự trọng/ tải trọng ( kg) 1080/420 (kg) Động cơ 2NR-FE, 4 xylanh thẳng hàng Dung tích công tác 1496cc Công suất cực đại 106Hp tại 6000 vòng/phút Mômen xoắn tối đa 140Nm tại 4000 vòng/phút Hộp số Hộp số tự động vô cấp CVT Hệ thống truyền động Dẫn động cầu trước Mức tiêu hao nghuyên liệu 5.1: Bảng thông số kỹ thuật Toyota Yaris 2009 CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG 2.
Khái niệm chung về công nghệ bảo dưỡng ô tô. Khái niệm chung của bảo dưỡng. Một trong những điều kiện cơ bản để sử dụng tốt ô tô, tăng thời hạn sử dụng và bảo đảm độ tin cậy của chúng trong quá trình vận hành chính là việc tiến hành kịp thời và có chất lượng công tác bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa trên hệ thống bảo dưỡng và sữa chữa phòng ngừa định kỳ theo kế hoạch. Hệ thống bảo dưỡng xe là một trong những công việc bắt buộc phải thực hiện với các loại xe sau một thời gian hoạt động, hay quãng đường quy định.
Hệ thống này là tổng hợp các biện pháp và tổ chức và kỹ thuật thuộc lĩnh vực kiếm tra, chăm sóc kỹ thuật và sữa chữa máy. Xét theo mức độ và chức năng trong lĩnh vực tác động, hệ thống bảo dưỡng và sữa chữa được cấu thành từ các biện pháp sau Các biện pháp theo khuynh hướng làm giảm cường độ mài mòn của chi tiết máy, phòng ngừa các hỏng hóc và kịp thời phát hiện các hư hỏng ngăn ngừa chúng để đảm báo cho các cụm máy, xe vận hành an toàn. Các biện pháp theo khuynh hướng khắc phục các hỏng hóc (thay thế các cụm, tổng thành hoặc các chi tiết máy, phục hồi sữa chữa các chi tiết có khuyết tật). Các biện pháp thứ nhất được tiến hành trong bảo dưỡng, các biện pháp thứ hai được tiến hành trong sữa chữa.
Các cấp bảo dưỡng. Bảo dưỡng hằng ngày Bảo dưỡng hằng ngày do các lái xe, phụ xe công nhân trong trạm bảo dưỡng chịu trách nhiệm và được thực hiện trước hoặc sau khi xe hoạt động hằng ngày, cũng như trong thời gian vận hành. Bảo dưỡng định kỳ Bảo dưỡng định kỳ do công nhân trong trạm bảo dưỡng chịu trách nhiệm và thực hiện sau một chu kỳ thời gian hoạt động nhất định của ô tô được xác định bằng quãng đường xe chạy hoặc thời gian sử dụng tính từ ngày bảo dưỡng gần nhất, công việc kiểm tra nhằm phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hư hỏng. Loại xe Chu kỳ bão dưỡng định kỳ ( tính bằng km ) Bão dưỡng định kỳ cấp 1 Bão dưỡng định kỳ cấp 2 Ô tô con 2.000 Ô tô khách 2.000 Ô tô tải + rơ mooc 1.1 : Chu kỳ bão dưỡng định kỳ tính theo km 2.
Giới thiệu về hệ thống phanh 2. Giới thiệu chung của hệ thống phanh 2. Chức năng, yêu cầu, phân loại của hệ thống phanh: - Chức năng: + Hệ thống phanh dùng để giảm tốc độ của ô tô đến khi dừng hẳn hoạch đến một tốc độ nào đấy. Ngoài ra hệ thống thống phanh còn dùng để giữ ô tô đứng ở các dốc.
Đối với ô tô hệ thống phanh là một trong những cụm 2 Đồ Án Thiết Kế Công Nghệ Sửa Chữa Ô Tô SVTH: Trần Mệnh Định từ quan trọng nhất, vì nó đảm bảo cho oto chạy an toàn với tốc độ cao, do đó nâng cao được hiệu suất vận chuyển. + Hệ thống phanh gồm có cơ cấu phanh để hãm trực tiếp tốc độ góc của các bánh xe hay một trục nào đấy của hệ thống truyền lực và hệ thống phanh đễ dẫn động các cơ cấu phanh. + Hệ thống phanh còn hỗ trợ ô tô quay vòng. - Yêu cầu : + Hệ thống phanh phải đảm bảo các yêu cầu sau: + Quãng đường phanh là ngắn nhất khi phanh đột ngột trong các trường hợp nguy hiểm + Phanh êm dịu trong tất cả các trường hợp để đảm bảo sự ổn định của oto khi phanh + Điều khiển nhẹ nhàng, nghĩa là lực tác dụng lên bàn đạp không lớn + Thời gian nhạy cảm bé, nghĩa là truyền động phanh có độ nhạy cảm lớn + Phân bố momen phanh trên các bánh xe phải theo quan hệ sử dụng hoàn toàn trọng lượng bám khi phanh với bất kỳ cuờng độ nào.
+ Không có hiện tượng siết phanh khi oto khi oto chuyển động + Cơ cấu phanh phải thoát nhiệt tốt + Giữ được tỉ lệ thuận giữa lực phanh lên bàn dạp với lực phanh trên bánh xe + Có khả năng phanh trong một khoảng thời gian dài - Phân loại + Theo cách bố trí ta có phanh bánh xe hoặc phanh hệ thống truyền lực + Theo công dụng phanh có: phanh công tác (phanh chân hawocj phanh chính), phanh dừng (phanh tay hoặc phanh phụ), phanh dự phòng và phanh bố trợ (phanh bằng động cơ) + Theo kết cấu của cơ cấu phanh ta có: cơ cấu phanh guốc, cơ cấu phanh đĩa và cơ cấu phanh đai + Theo kết cấu của dẫn động phanh có: dẫn động phanh bằng cơ khí, dẫn động phanh bằng thủy lực, dẫn động phanh bằng khí nén, dẫn động phanh bằng thủy khí, và có cường hóa. 3 Đồ Án Thiết Kế Công Nghệ Sửa Chữa Ô Tô SVTH: Trần Mệnh Định 2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của phanh toyota yaris 2009 2. Hệ thống phanh chính Hệ thống phanh có hai thành phần chính: dẫn động phanh và cơ cấu phanh Dẫn động phanh bố trí trên khung xe bao gồm: xilanh chính, các ống dẫn dầu đến các cơ cấu phanh và trợ lực phanh sử dụng trợ lực chân không gồm: bầu trợ lực, thanh đẩy, lò xo, màng ngăn, pittong, thanh nối, thân van… Cơ cấu phanh đặt ở bánh xe gồm: Cơ cấu phanh bánh trước (sữ dụng cơ cấu phanh đĩa có lỗ thông gió) và cơ cấu phanh bánh sau (sử dụng cơ cấu phanh đĩa đặc).
Sơ đồ cấu tạo hệ thống phanh Yaris 2009 1. Bình chứa dầu phanh, 3. Bàn đạp phanh, 5. Cần phanh tay, 6.
Bánh răng cảm biến, 7. Cảm biến tốc độ bánh xe, 8. Dây cap phanh tay, 9. Bộ chấp hành phanh, 10.
Đường ống dầu phanh 4 Đồ Án Thiết Kế Công Nghệ Sửa Chữa Ô Tô SVTH: Trần Mệnh Định - Cụm chi tiết : Hình 2.2 Phân tích các *1 Tấm chống ồn *2 Đĩa phanh phanh *3 Cao sư chắn bụi *4 Xi lanh phanh đĩa bạc phanh đĩa *5 Giá bắt xy lanh *6 Bạc trượt của xi lanh phanh đĩa phanh đĩa *7 Bộ má phanh đĩa *8 Má phanh đĩa Chốt trượt của xi lanh phanh đĩa *9 Ống mềm phía *10 (phía trên) trước Chốt trượt của xi *11 *12 Đệm chống ồn số 1 phía trước lanh phanh đĩa (phía dưới) *13 Đệm chống ồn *14 Miếng đở má phanh đĩa số 1 phía số 2 phía trước trước *15 Miếng đở má *16 Miếng báo mòn đĩa phanh phanh đĩa số 2 phía trước *17 Bu lông nối *18 Gioăng cao su Bảng 2.2 Các chi tiết của cụm phanh 5 Đồ Án Thiết Kế Công Nghệ Sửa Chữa Ô Tô SVTH: Trần Mệnh Định 2. (Là loại càng phanh di động) Loại càng phanh di động chỉ có pittông gắn vào một bên má. Pittông tác động áp suất thuỷ lực. Nếu má phanh đĩa bị đẩy, càng phanh trợt theo chiều ngược với pittông và đẩy rôto phanh từ cả hai bên.
Do đó nó làm bánh xe ngừng quay. Dầu; 6 Đồ Án Thiết Kế Công Nghệ Sửa Chữa Ô Tô SVTH: Trần Mệnh Định B. Roto phanh đĩa (đĩa phanh) Đĩa phanh trước Đĩa phanh sau Hình 2. 2 : Đĩa phanh Khi cảm biến mòn đi cùng với má phanh đĩa, mạch của bộ cảm biến bị hở.
Bộ ECU phát hiện mạch hở này và báo cho ngời lái biết. 7 Đồ Án Thiết Kế Công Nghệ Sửa Chữa Ô Tô SVTH: Trần Mệnh Định D.6 Pittong Vì vòng bít (cao su) của pittông tự động điều chỉnh khe hở của phanh, nên không cần điều chỉnh khe hở của phanh bằng tay. Khi đạp bàn đạp phanh, áp suất thuỷ lực làm dịch chuyển pittông và đẩy đệm đĩa phanh vào rôto phanh đĩa. Trong lúc pittông dịch chuyển, nó làm cho vòng bít của pittông thay đổi hình dạng.
Khi nhả bàn đạp phanh, vòng bít của pittông trở lạihình dạng ban đầu của nó, làm cho pittông rời khỏi đệm của đĩa phanh. Do đó, dù đệm của đĩa phanh đã mòn và pittông đang di chuyển, khoảng di chuyển trở lại của pittông luôn luôn nh nhau, vì vậy khe hở giữa đệm của đĩa phanh và rôto đĩa phanh đợc duy trì ở một khoảng cách không đổi. Các cảm biến : Là 4 cảm biến riêng biệt trên từng bánh xe, nhận và truyền tín hiệu tốc độ của bánh xe về cho khối điều khển điện tử ECU. Cấu tạo của nó gồm: Rô to: Có dạng vòng răng, được dẫn động quay từ trục bánh xe hay trục truyền lực nào đó.
Stato: Là một cuộn dây quấn trên thanh nam châm vĩnh cửu.7 Cảm biến tốc độ bánh xe Khi mỗi răng của vòng răng đi ngang qua nam châm thì từ thông qua cuộn dây sẽ tăng lên và ngược lại, khi răng đã đi qua thì từ thông sẽ giảm đi. Sự thay đổi từ thông này sẽ tạo ra một suất điện động thay đổi trong cuộn dây và truyền tín hiệu này đến bộ điều khiển điện tử.