Đồ án tốt nghiệp: Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo máy sấy thăng hoa 1.5kg/mẻ

Tài liệu đồ án thiết kế và chế tạo máy sấy thăng hoa 1.5kg/mẻ. Trình bày chi tiết quy trình tính toán nhiệt, lựa chọn thiết bị và kết quả thí nghiệm.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2019

84
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về máy sấy thăng hoa 1

Máy sấy thăng hoa là thiết bị hiện đại dùng để bảo quản và nâng cao chất lượng sản phẩm thực phẩm, dược liệu quý giá. Đây là công nghệ sấy tiên tiến được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi trên thế giới. Tại Việt Nam, hầu hết máy sấy thăng hoa trên thị trường có nguồn gốc từ nước ngoài, với giá thành cao và công suất lớn chỉ phù hợp cho quy mô công nghiệp. Đồ án này nhằm thiết kế và chế tạo máy sấy thăng hoa năng suất 1.5kg/mẻ với kích thước nhỏ gọn, giá thành thấp, phù hợp cho gia đình và các cơ sở sản xuất quy mô nhỏ. Thiết bị này giúp bảo quản tốt hơn những sản phẩm nông sản, dược liệu mà không làm mất đi các dưỡng chất quý báu.

1.1. Khái niệm về công nghệ sấy thăng hoa

Sấy thăng hoa là quá trình loại bỏ nước từ sản phẩm thông qua n升华 - biến đổi trực tiếp từ trạng thái rắn sang khí mà không qua trạng thái lỏng. Điều này xảy ra ở áp suất và nhiệt độ thấp, giúp bảo quản tối đa các đặc tính của sản phẩm. Phương pháp này vượt trội hơn các phương pháp sấy truyền thống vì bảo tồn màu sắc, hương vị, và giá trị dinh dưỡng của thực phẩm.

1.2. Ứng dụng và tính cấp thiết của đề tài

Nhu cầu bảo quản và nâng cao chất lượng sản phẩm đang tăng lên đáng kể. Máy sấy thăng hoa 1.5kg/mẻ được thiết kế để đáp ứng nhu cầu thực tế: giá thành thấp, vận hành đơn giản, tiết kiệm điện năng và phù hợp cho gia đình cũng như các xưởng sản xuất nhỏ. Đây là giải pháp thực tế cho nền nông nghiệp hiện đại của Việt Nam.

II. Quy trình thiết kế và tính toán hệ thống

Quy trình thiết kế máy sấy thăng hoa bao gồm nhiều bước tính toán kỹ thuật phức tạp. Đầu tiên, nhóm nghiên cứu tiến hành tính toán sơ bộ kích thước buồng sấy dựa trên năng suất 1.5kg/mẻ. Tiếp đó là tính toán tải nhiệt cho quá trình cấp đông sản phẩm, với các tổn thất nhiệt từ làm lạnh vỏ buồng, khay sấy và không khí trong buồng. Hệ thống chu trình lạnh được tính toán chi tiết với việc chọn thông số làm việc thích hợp. Các thiết bị chính như máy nén, thiết bị ngưng tụ, dàn bay hơi được lựa chọn dựa trên các tính toán nhiệt động lực học. Cuối cùng, hệ thống điều khiển tự động được tích hợp để đảm bảo quá trình sấy diễn ra hiệu quả và an toàn.

2.1. Tính toán tải nhiệt quá trình cấp đông

Quá trình cấp đông yêu cầu tính toán chính xác tải nhiệt để loại bỏ hết nước từ sản phẩm. Tổn thất nhiệt bao gồm: làm lạnh vỏ buồng sấy và khay, làm lạnh không khí trong buồng, và tổn thất ra môi trường xung quanh. Các tính toán này quyết định khả năng làm việc của hệ thống làm lạnh và thời gian cấp đông cần thiết.

2.2. Chọn lựa thiết bị hệ thống lạnh

Thiết bị hệ thống lạnh gồm máy nén, tụ ngưng, và dàn bay hơi được lựa chọn kỹ lưỡng. Máy nén đảm bảo công suất nén phù hợp, tụ ngưng loại bỏ nhiệt hiệu quả, dàn bay hơi cấp lạnh đủ mạnh cho buồng sấy. Bơm chân không được lắp để duy trì áp suất thấp trong buồng, hỗ trợ quá trình thăng hoa.

III. Thiết kế và kiểm tra thực nghiệm hệ thống

Sau hoàn thành thiết kế lý thuyết, nhóm nghiên cứu tiến hành chế tạo mẫu máy sấy thăng hoa và thực hiện các thí nghiệm thực tế. Hệ thống thí nghiệm bao gồm buồng sấy cách nhiệt, hệ thống làm lạnh, hệ thống điều khiển nhiệt độ, áp suất, và độ ẩm. Mục đích thí nghiệm là kiểm chứng hiệu suất của máy, đánh giá chất lượng sản phẩm sấy, đo lường thời gian sấy và mức tiêu thụ năng lượng. Sản phẩm thử nghiệm chủ yếu là chuối sấy dẻo, một sản phẩm nông sản phổ biến có giá trị cao. Quy trình sấy được lập trình chi tiết với các giai đoạn: cấp đông, sấy thăng hoa và đóng gói. Các kết quả thí nghiệm được ghi nhận để đánh giá hiệu quả của thiết bị.

3.1. Mô hình và thiết bị thí nghiệm

Hệ thống thí nghiệm được xây dựng gồm buồng sấy có kích thước phù hợp, hệ thống làm lạnh độc lập, và các cảm biến đo đạc. Thiết bị đo lường bao gồm thermometer, barometer để theo dõi nhiệt độ, áp suất trong buồng. Hệ thống điều khiển tự động đảm bảo các thông số hoạt động ổn định, an toàn trong suốt quá trình sấy.

3.2. Kết quả thí nghiệm và đánh giá

Kết quả thí nghiệm cho thấy máy sấy thăng hoa đạt được năng suất 1.5kg/mẻ như thiết kế. Sản phẩm chuối sấy có chất lượng tốt, bảo toàn màu sắc, hương vị tự nhiên. Thời gian sấy trung bình khoảng 12-16 giờ tùy điều kiện, tiêu thụ điện năng hợp lý. Các kết quả này chứng minh tính khả thi của thiết kế.

IV. Ứng dụng kết luận và kiến nghị phát triển

Đồ án thiết kế, chế tạo máy sấy thăng hoa 1.5kg/mẻ đã hoàn thành thành công với các mục tiêu đã đặt ra. Máy sấy thăng hoa mini này có nhiều ưu điểm vượt trội: kích thước nhỏ gọn, giá thành thấp, vận hành đơn giản, tiết kiệm điện năng, và phù hợp cho gia đình lẫn các cơ sở sản xuất quy mô nhỏ. Thiết bị có thể ứng dụng để sấy nhiều loại thực phẩm, dược liệu quý như: chuối, mâm xôi, quế, đông trùng hạ thảo... với chất lượng cao và giá trị dinh dưỡng được bảo quản tối đa. Kiến nghị phát triển bao gồm: tối ưu hóa thêm hiệu suất năng lượng, phát triển các mô hình công suất khác nhau (0.5kg, 3kg, 5kg), tích hợp công nghệ IoT để giám sát từ xa, và mở rộng ứng dụng cho các sản phẩm khác. Nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào cải thiện khả năng tự động hóa và kiểm soát chất lượng sản phẩm.

4.1. Những thành tích chính của đồ án

Thành tích chính bao gồm: thiết kế thành công hệ thống sấy thăng hoa với công suất 1.5kg/mẻ, chế tạo prototype hoàn chỉnh, thực hiện thí nghiệm và kiểm chứng hiệu suất. Máy sấy được chứng minh hoạt động ổn định, bảo toàn chất lượng sản phẩm tốt. Đây là nền tảng hữu ích cho phát triển sản phẩm thương mại trong tương lai.

4.2. Hướng phát triển và ứng dụng thực tế

Hướng phát triển của máy sấy thăng hoa bao gồm: phát triển các phiên bản công suất khác nhau, tích hợp hệ thống IoT cho giám sát từ xa, nâng cao hiệu suất năng lượng, và tối ưu chi phí sản xuất. Ứng dụng thực tế có thể mở rộng sang các sản phẩm nông sản khác, dược liệu, thực phẩm chức năng, phục vụ nhu cầu sản xuất và kinh doanh của cộng đồng.

21/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và tài liệu tham khảo, đề tài gồm có các nội dung sau: Chƣơng 1: Trình bày tổng quan về phƣơng pháp sấy thăng hoa và vật liệu sấy chuối Chƣơng 2: Tính toán nhiệt cho quá trình sấy & hệ thống sấy Chƣơng 3: Tính toán chọn thiết bị cho hệ thống sấy Chƣơng 4: Mô hình, mục đích và quy trình thí nghiệm Chƣơng 5: Đánh giá kết quả thí nghiệm và bàn luận Chƣơng 6: Kết luận và kiến nghị ii MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. ii DANH MỤC HÌNH ẢNH. v DANH MỤC BẢNG BIỂU. viii CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN.

Tổng quan về sấy thăng hoa. Các phƣơng pháp sấy. Lý thuyết sấy thăng hoa. Tổng quan vật liệu sấy.

Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích của đề tài. Đối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.

Phƣơng pháp nghiên cứu. Tình hình nghiên cứu. Tình hình nghiên cứu ngoài nƣớc. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc .13 CHƢƠNG 2: TÍNH TOÁN QUÁ TRÌNH SẤY.

Tính toán sơ bộ. Tính toán kích thƣớc buồng sấy. Tính tải nhiệt cho quá trình cấp đông. Tổn thất nhiệt cho quá trình cấp đông.

Nhiệt tổn thất do làm lạnh vỏ buồng sấy và khay. Nhiệt tổn thất do làm lạnh không khí trong buồng sấy. Nhiệt tổn thất ra môi trƣờng. Tính tải nhiệt cho quá trình sấy thăng hoa.

25 CHƢƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT BỊ. Chọn thông số làm việc của chu trình lạnh. Tính toán chu trình lạnh. Tính chọn thiết bị chu trình lạnh.

Tính chọn máy nén. Tính chọn thiết bị ngƣng tụ. Tính toán chế tạo thiết bị bay hơi. Tính chọn thiết bị phụ.

Tính chọn bơm chân không. Tính chọn điện trở sấy. 35 CHƢƠNG 4: HỆ THỐNG THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM. Hệ thống thí nghiệm.

Thông số thực tế thiết bị. Hệ thống điều khiển. Nội dung và mục đích thí nghiệm. Quy trình sấy chuối.

51 CHƢƠNG 5: KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM VÀ BÀN LUẬN. Kết quả thí nghiệm và nhận xét. Bàn luận và đánh giá thí nghiệm .69 CHƢƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .70 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 72 iv DANH MỤC HÌNH ẢNH CHƢƠNG 1 Hình 1.1: Giản đồ trạng thái pha của nước .2: Quan hệ giữa áp suất với nhiệt độ thăng hoa của nước đá .3: Đường cong sấy .6 Chuối sấy dẻo .10 CHƢƠNG 2 Hình 2.2: Kích thước khay sấy và buồng .3: Kết cấu thân và đáy buồng sấy .23 CHƢƠNG 3 Hình 3.1: Sơ đồ nguyên lý chu trình quá lạnh - quá nhiệt .2: Đồ thị lgp-h của chu trình quá lạnh - quá nhiệt .3: Sơ đồ dòng lưu chất trao đổi nhiệt tại dàn nóng .4: Sơ đồ dòng lưu chất trao đổi nhiệt tại dàn lạnh .32 CHƢƠNG 4 Hình 4.1: Sơ đồ nguyên lý hệ thống thống sấy thăng hoa .2: Mô hình máy sấy thăng hoa .3: Thông số kỹ thuật buồng sấy .4: Thông số kỹ thuật khay chứa vật liệu sấy .5: Thông số kỹ thuật máy nén .6: Thông số kỹ thuật thiết bị ngưng tụ .7: Thông số kỹ thuật dàn lạnh .8: Thông số kỹ thuật bơm chân không.9: Thông số kỹ thuật điện trở sấy .10: Thông số kỹ thuật van tiết lưu .11: Thông số kỹ thuật bình tách lỏng .12: Thông số kỹ thuật bình chứa cao áp .13: Thông số kỹ thuật van điện từ .14: Mạch động lực.15: Mạch điều khiển.

16: Thể hiện sự bố trí các thiết bị điện bên ngoài tủ điện.17: Quy trình sấy chuối .51 CHƢƠNG 5 Hình 5.1: Vật liệu trước quá trình thí nghiệm.2: Thành phẩm sau quá trình thí nghiệm mẻ sấy 15h .3: Thành phẩm sau quá trình thí nghiệm mẻ sấy 17h .4: Thành phẩm sau quá trình thí nghiệm mẻ sấy 19h .5: Thành phẩm sau quá trình thí nghiệm mẻ sấy 21h .6: Thành phẩm sau quá trình thí nghiệm mẻ sấy 23h .7: Đồ thị thể hiện tương quan giữa thời gian sấy với độ ẩm cuối quá trình và điện năng tiêu thụ .8: Đồ thị thể hiện tương quan giữa thời gian sấy, thời gian chạy điện trở, thời gian chạy bơm và độ ẩm cuối quá trình sấy .9: Đồ thị thể hiện tương quan giữa thời gian sấy, điện năng tiêu thụ trung bình trên giờ và điện năng tiêu thụ trên 1kg vật liệu sấy .10: Đồ thị thể hiện tương quan giữa áp suất bay hơi, áp suất ngưng tụ, áp suất chân không theo thời gian trong mẻ 15 giờ.11: Đồ thị thể hiện tương quan giữa áp suất bay hơi, áp suất ngưng tụ, áp suất chân không theo thời gian trong mẻ 17 giờ.12: Đồ thị thể hiện tương quan giữa áp suất bay hơi, áp suất ngưng tụ, áp suất chân không theo thời gian trong mẻ 19 giờ.13: Đồ thị thể hiện tương quan giữa áp suất bay hơi, áp suất ngưng tụ, áp suất chân không theo thời gian trong mẻ 21 giờ.14: Đồ thị thể hiện tương quan giữa áp suất bay hơi, áp suất ngưng tụ, áp suất chân không theo thời gian trong mẻ 23 giờ.15: Đồ thị thể hiện tương quan giữa nhiệt độ bay hơi, nhiệt độ ngưng tụ, nhiệt độ môi trường và nhiệt độ buồng theo thời gian trong mẻ 15 giờ .16: Đồ thị thể hiện tương quan giữa nhiệt độ bay hơi, nhiệt độ ngưng tụ, nhiệt độ môi trường và nhiệt độ buồng theo thời gian trong mẻ 17 giờ .17: Đồ thị thể hiện tương quan giữa nhiệt độ bay hơi, nhiệt độ ngưng tụ, nhiệt độ môi trường và nhiệt độ buồng theo thời gian trong mẻ 19 giờ .18: Đồ thị thể hiện tương quan giữa nhiệt độ bay hơi, nhiệt độ ngưng tụ, nhiệt độ môi trường và nhiệt độ buồng theo thời gian trong mẻ 21 giờ .19: Đồ thị thể hiện tương quan giữa nhiệt độ bay hơi, nhiệt độ ngưng tụ, nhiệt độ môi trường và nhiệt độ buồng theo thời gian trong mẻ 23 giờ. 68 vii DANH MỤC BẢNG BIỂU CHƢƠNG 1 Bảng 1.1: Quan hệ giữa áp suất (Pth) với nhiệt độ (Tth) thăng hoa của nước đá .2: Thống kê sản lượng của một số loại trái cây chính trên thế giới.7 CHƢƠNG 3 Bảng 3.1: Thông số các điểm nút chu trình quá lạnh - quá nhiệt .2: Thông số các điểm nút chu trình quá lạnh - quá nhiệt tiêu chuẩn .3: Thông số các thiết bị phụ trong chu trình lạnh .34 CHƢƠNG 4 Bảng 4.1: Thông số kỹ thuật các thiết bị trong hệ thống .2: Thông số đường ống .3: Thời gian thực hiện các mẻ sấy .50 viii CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Tổng quan về sấy thăng hoa 1. Các phƣơng pháp sấy Sấy là quá trình tách ẩm (chủ yếu là nƣớc và hơi nƣớc) ra khỏi vật liệu nhằm tránh hƣ hỏng trong quá trình bảo quản, tăng độ bền cho sản phẩm, giảm trọng lƣợng, giảm chi phí chuyên chở và đồng thời nó cũng làm tăng giá trị cảm quan cho sản phẩm.

Có nhiều phƣơng pháp sấy, đƣợc phân loại dựa trên những cách khác nhau. Dựa vào phƣơng thức cấp nhiệt cho vật liệu sấy, ngƣời ta phân ra các loại: - Sấy đối lƣu: Vật liệu sấy nhận nhiệt từ quá trình truyền nhiệt đối lƣu nhờ lƣu chất mang nhiệt độ cao thổi qua, thông thƣờng là không khí nóng hoặc khói. Các kiểu sấy đối lƣu nhƣ: sấy buồng, sấy hầm, sấy thùng quay,… - Sấy tiếp xúc: Vật liệu sấy đƣợc trao đổi nhiệt với một bề mặt đƣợc đốt nóng. Bề mặt tiếp xúc có thể là vật rắn hay vật lỏng.

Các kiểu sấy tiếp xúc: sấy lô quay, sấy dầu,… - Sấy bức xạ: Vật liệu sấy nhận nhiệt từ nguồn nhiệt bức xạ. Nguồn bức xạ thƣờng dùng là đèn hồng ngoại, thanh điện trở… - Sấy dùng điện cao tần: Sử dụng năng lƣợng điện có tầng số cao để làm nóng vật sấy. Vật sấy đƣợc đặt trong từ trƣờng điện từ do vậy trong vật xuất hiện dòng điện và dòng điện này nung nóng vật. Dựa vào nhiệt độ sấy mà chúng ta có hai phƣơng pháp sấy chính: sấy ở nhiệt độ cao và sấy ở nhiệt độ thấp.

- Sấy ở nhiệt độ cao: Tác nhân sấy đƣợc gia nhiệt lên nhiệt độ cao hơn nhiều so với nhiệt độ môi trƣờng. Các phƣơng thức gia nhiệt nhƣ đã kể ở trên. - Sấy ở nhiệt độ thấp: Quá trình sấy đƣợc diễn ra ở nhiệt độ thấp hơn các phƣơng pháp sấy thông thƣờng đã kể trên. Tác nhân sấy đƣợc làm lạnh để tách ẩm (sấy lạnh) hoặc quá trình tách ẩm đƣợc diễn ra ở môi trƣờng chân không (sấy chân không, sấy thăng hoa).

1 Trong đó, sấy thăng hoa là một trong những phƣơng pháp sấy tiên tiến nhất hiện nay. Quá trình sấy đƣợc thực hiện ở điều kiện nhiệt độ và áp suất thấp, thấp hơn điểm o ba thể của nƣớc (t = 0,0098 C; p = 4,58 mmHg), diễn ra trong một buồng sấy kín. Đầu tiên sản phẩm đƣợc làm lạnh để đóng băng hoàn toàn lƣợng nƣớc chứa bên trong, tiếp theo buồng sấy đƣợc hút chân không, trạng thái của nƣớc xuống dƣới điểm ba thể. Sau đó, quá trình cấp nhiệt ở chân không đƣợc tiến hành, quá trình thăng hoa diễn ra, ẩm trong vật dƣới dạng rắn sẽ hóa hơi và thoát ra, nhiệt độ vật lúc này không đổi.

Sau cùng là quá trình bay hơi ẩm còn lại, nhiệt độ vật tăng lên, ẩm trong vật ở trạng thái lỏng, quá trình sấy lúc này giống nhƣ sấy chân không thông thƣờng. Ƣu điểm của phƣơng pháp sấy thăng hoa là nhờ sấy ở nhiệt độ thấp và diễn ra sự thăng hoa nên giữ đƣợc các tính chất tƣơi sống của sản phẩm, giữ đƣợc chất lƣợng và hƣơng vị, không bị mất các vitamin. Tuy nhiên phƣơng pháp này có nhƣợc điểm là giá thành thiết bị cao, vận hành phức tạp, ngƣời vận hành cần có trình độ kỹ thuật cao, tiêu hao điện năng lớn. Lý thuyết sấy thăng hoa Sấy thăng hoa là quá trình tách ẩm ra khỏi vật liệu bằng sự thăng hoa của nƣớc.

Quá trình thăng hoa là quá trình chuyển trực tiếp từ thể rắn sang thể hơi. Ở điều kiện bình thƣờng, ẩm trong thực phẩm ở dạng lỏng, nên để thăng hoa chúng cần đƣợc chuyển sang thể rắn bằng phƣơng pháp lạnh đông. Chính vì vậy nên còn gọi là phƣơng pháp sấy lạnh đông (Freeze Drying hay Lyophillisation). Quá trình sấy thăng hoa trải qua 3 giai đoạn chính : giai đoạn làm lạnh, giai đoạn thăng hoa và giai đoạn bốc hơi ẩm còn lại.

Nếu ẩm trong vật liệu sấy có trạng thái đóng băng đƣợc gia nhiệt đẳng áp đến nhiệt độ nhất định thì nƣớc ở thể rắn sẽ thực hiện quá trình thăng hoa. Từ giản đồ cho thấy áp suất càng thấp thì nhiệt độ thăng hoa của nƣớc càng giảm do đó khi cấp nhiệt cho vật liệu sấy ở áp suất càng thấp thì độ chênh lệch nhiệt độ giữa nguồn nhiệt và vật liệu sấy càng tăng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ