Đồ án: Phân tích thực trạng TQM tại Nhà máy 1, Công ty CP Đầu tư Thái Bình

Nghiên cứu chuyên sâu Đồ án: Phân tích TQM tại Công ty Đầu tư Thái Bình với phương pháp khoa học, ứng dụng thực tiễn hiệu quả cho giáo dục đào tạo

Chuyên ngành

Quản lý Công nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2020

81
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Thái Bình

Công ty Cổ Phần Đầu Tư Thái Bình (TBS Group) là một doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh dệt may tại Việt Nam. Công ty được thành lập với mục tiêu phát triển bền vững, áp dụng các tiêu chuẩn quản lý chất lượng quốc tế. Nhà máy 1 của TBS Group hoạt động trong lĩnh vực may mặc, chuyên sản xuất các sản phẩm dệt may chất lượng cao phục vụ thị trường xuất khẩu. Công ty sở hữu cơ sở hạ tầng hiện đại, đội ngũ lao động tay nghề cao và cam kết cung cấp sản phẩm đạt chuẩn chất lượng quốc tế. Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2014-2018 cho thấy sự tăng trưởng ổn định về doanh thu, chứng minh năng lực cạnh tranh mạnh của công ty trong ngành dệt may.

1.1. Lịch Sử Hình Thành và Phát Triển

Công ty Cổ Phần Đầu Tư Thái Bình được thành lập với định hướng trở thành nhà sản xuất dệt may uy tín. Từ khi thành lập, công ty đã không ngừng đầu tư trong công nghệ sản xuất, nâng cao kỹ năng nhân viên và xây dựng hệ thống quản lý chất lượng toàn diện. Quá trình phát triển của công ty phản ánh sự cam kết mạnh mẽ đối với nâng cao chất lượng sản phẩm và sự hài lòng của khách hàng trên các thị trường quốc tế.

1.2. Tầm Nhìn Sứ Mệnh và Lĩnh Vực Hoạt Động

Tầm nhìn của TBS Group là trở thành công ty dẫn đầu trong lĩnh vực dệt may với sản phẩm chất lượng cao, đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế. Sứ mệnh của công ty là cung cấp sản phẩm dệt may đạt chuẩn ISO, phát triển bền vững và tạo việc làm ổn định cho cộng đồng. Nhà máy 1 chuyên sản xuất quần áo công nhân, áo may, với công suất sản xuất cao và đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng quốc tế.

II. Cơ Sở Lý Thuyết Về Quản Lý Chất Lượng Toàn Diện TQM

Quản lý chất lượng toàn diện (TQM - Total Quality Management) là một phương pháp quản lý hiệu quả nhằm đáp ứng nhu cầu và kỳ vọng của khách hàng. TQM là một tiếp cận tổng thể, bao gồm toàn bộ tổ chức, từ cấp cao nhất đến cấp thấp nhất, với mục tiêu liên tục cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ. Các nguyên tắc cốt lõi của TQM bao gồm tập trung vào khách hàng, lãnh đạo có hiệu quả, sự tham gia toàn bộ nhân viên, quản lý dựa trên dữ liệu, và cải tiến liên tục. Triết lý TQM nhấn mạnh rằng chất lượng không chỉ là trách nhiệm của phòng kiểm soát chất lượng mà là trách nhiệm của mọi bộ phận trong tổ chức.

2.1. Khái Niệm và Mục Tiêu TQM

TQM là một hệ thống quản lý tập trung vào cải thiện chất lượng toàn diện thông qua sự tham gia của tất cả nhân viên. Mục tiêu chính của TQMnâng cao sự hài lòng khách hàng, giảm chi phí sản xuất, cải thiện hiệu suất hoạt động, và tạo ra sản phẩm có chất lượng ổn định. TQM áp dụng các công cụ như biểu đồ Pareto, sơ đồ xương cá, kiểm soát thống kê để phân tích và loại bỏ các lỗi sản xuất.

2.2. Quy Trình Triển Khai TQM Trong Doanh Nghiệp

Quy trình triển khai TQM bao gồm các bước: xây dựng nhận thức về chất lượng, thiết lập mục tiêu quản lý chất lượng, tổ chức nhân sự, đào tạo nhân viên, và thiết lập hệ thống kiểm soát chất lượng. Nhà máy 1 của TBS đã triển khai các nhóm chất lượng tại các phân xưởng, sử dụng phương pháp PDCA (Plan-Do-Check-Act) để liên tục cải tiến quy trình sản xuất và giảm thiểu lỗi sản phẩm.

III. Thực Trạng Quản Lý Chất Lượng Tại Nhà Máy 1

Thực trạng quản lý chất lượng toàn diện (TQM) tại nhà máy 1 của công ty cổ phần đầu tư Thái Bình cho thấy sự am hiểu và cam kết mạnh mẽ đối với nâng cao chất lượng sản phẩm. Nhà máy đã thiết lập phòng Quản Lý Chất Lượng (QLCL) chuyên trách, với các bộ phận QA (Quality Assurance) và QC (Quality Control) hoạt động hiệu quả. Hệ thống kiểm soát chất lượng được áp dụng tại các giai đoạn: kiểm soát nguyên liệu đầu vào, kiểm soát trong quá trình sản xuất, và kiểm soát sản phẩm hoàn thiện. Tuy nhiên, vẫn tồn tại các lỗi sản xuất như may sụp mí, bỏ mũi chỉ may, và vấn đề vệ sinh. Nhà máy đã triển khai các nhóm chất lượng để phân tích nguyên nhân và đề xuất biện pháp cải thiện liên tục.

3.1. Tổ Chức và Phân Công Trách Nhiệm Chất Lượng

Phòng QLCL tại nhà máy 1 được tổ chức với cơ cấu rõ ràng, bao gồm Trưởng phòng, các nhân viên QA/QC. Trách nhiệm chất lượng được phân công cụ thể: phân xưởng may chịu trách nhiệm kiểm soát lỗi may, phân xưởng gò chịu trách nhiệm kiểm soát công nghệ gò. Các chuyền trưởng và công nhân tham gia trực tiếp vào quá trình kiểm soát chất lượng, đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn trước khi xuất xưởng.

3.2. Đo Lường Hoạch Định và Cải Thiện Chất Lượng

Nhà máy áp dụng hệ thống đo lường chất lượng thông qua KPI (Key Performance Indicators) hàng tuần. Các chỉ tiêu chất lượng được theo dõi bao gồm tỷ lệ lỗi, số lỗi nghiêm trọng, nặng, nhẹ. Biểu đồ Pareto được sử dụng để xác định các lỗi chính và ưu tiên cải thiện. Các nhóm chất lượng tại các phân xưởng thực hiện vòng PDCA để phát hiện nguyên nhân lỗi và triển khai biện pháp cải thiện kịp thời.

IV. Những Thách Thức và Hướng Phát Triển TQM

Mặc dù nhà máy 1 của công ty cổ phần đầu tư Thái Bình đã triển khai TQM một cách tích cực, vẫn tồn tại những thách thức trong quá trình thực hiện. Một số vấn đề chính bao gồm: mức độ hiểu biết về quản lý chất lượng của một số công nhân còn hạn chế, công nghệ sản xuất cần được hiện đại hóa thêm, và chi phí kiểm soát chất lượng còn cao. Để phát triển TQM hiệu quả hơn, nhà máy cần: tăng cường đào tạo nhân viên về các công cụ chất lượng, đầu tư công nghệ tự động hóa trong kiểm soát chất lượng, xây dựng văn hóa chất lượng mạnh mẽ, và phát triển hệ thống thông tin quản lý để theo dõi dữ liệu chất lượng thời gian thực.

4.1. Những Thách Thức Hiện Tại

Thách thức chính trong triển khai TQM tại nhà máy bao gồm: nhân viên có tỉ lệ lao động tạm thời cao nên ý thức chất lượng chưa thực sự mạnh mẽ, một số lỗi sản xuất lặp lại nhiều lần, mức độ cải tiến liên tục chưa đạt mục tiêu đề ra. Ngoài ra, chi phí kiểm soát chất lượng vẫn chiếm tỷ lệ đáng kể, ảnh hưởng đến lợi nhuận sản xuất.

4.2. Giải Pháp và Hướng Phát Triển

Để cải thiện TQM, nhà máy nên: (1) Tăng cường đào tạo chất lượng định kỳ cho tất cả nhân viên, (2) Ứng dụng công nghệ kiểm soát tự động (AOI - Automated Optical Inspection), (3) Phát triển văn hóa chất lượng thông qua hệ thống khen thưởng cho các nhóm có cải thiện vượt trội, (4) Xây dựng hệ thống quản lý dữ liệu chất lượng tập trung để phân tích xu hướngdự báo lỗi.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THÁI BÌNH 1. Tổng quan về công ty cổ phần đầu tư Thái Bình 1. Giới thiệu chung về công ty Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THÁI BÌNH Tên giao dịch: TBS Group Tên viết tắt: TBS Group Tên giao dịch nước ngoài: Thai Binh Joint Stock Company Địa chỉ: số 5, Xa Lộ Xuyên Á - Xã An Bình - Huyện Dĩ An - Tỉnh Bình Dương Tel: (08)8 37 241 241 E-mail: press@TBSgroup.vn Website: http://www.vn Tổng diện tích: 200.000 m2 Vốn điều lệ: 770 tỷ đồng Mã số thuế: 3700148737, tại chi cục thuế tỉnh Bình Dương Tăng trưởng hàng năm trên 15%. Lượng tiêu dùng chủ yếu là EU, Mỹ, Nhật Bản.

Lịch sử hình thành và phát triển Công ty ra đời năm 1989, trong quá trình này TBS đã trải qua rất nhiều khó khăn. Sau đây là những mốc quan trọng đánh dấu từng giai đoạn phát triển của TBS để từng bước trưởng thành và khẳng định vị trí trong nền công nghiệp Việt Nam cũng như trên thế giới. 1989: ba nhà sáng lập Nguyễn Đức Thuấn - Cao Thanh Bích - Nguyễn Thanh Sơn cùng nhau đồng tâm lập nghiệp trên quê nhà. 1992: dự án xây dựng “Nhà máy số 1” của TBS được kiểm duyệt và chính thức được phép hoạt động.

3 1993: thành công trong dự án hợp đồng 6 triệu đôi giày nữ. 1995: nhà máy số 2 được khánh thành, chuyên sản xuất giày thể thao. 1996: được có cơ hội hợp tác với các đối tác lớn trên thế giới. 2002: đạt 5 triệu đôi giày.

2005: tiếp nhận Huân chương Lao động hạng nhì. Công ty Giày Thái Bình chính thức đổi tên trở thành Công ty Cổ phần đàu tư Thái Bình. 2007: đạt 10 triệu đôi giày. 2009: đạt bằng khen Doanh nghiệp tiêu biểu.

Bằng khen Top 5 doanh nghiệp tiêu biểu toàn diện ngành Da Giày Việt Nam năm 2009 2011: thành lập nhà máy Túi xách đầu tiên. 2013: cán mốc sản lượng 16 triệu đôi giày. 2014: cán mốc sản lượng 21 triệu đôi giày và 10 triệu túi xách. Vinh dự tiếp nhận cờ thi đua của Chính phủ và Huân Chương Lao Động Hạng I.

2015: TBS đứng thứ 5 trong top 10 doanh nghiệp sản xuất giày da và thứ 4 trong ngành sản xuất túi xách tại Việt Nam. 2017: TBS Group thuộc 10 doanh nghiệp thịnh vượng trong Bảng xếp hạng do Vietnam Report và báo Vietnamnet.vn thực hiện. 2018: chứng nhận doanh nghiệp 3 năm liên tiếp trong Top 10 doanh nghiệp bền vững. Khai trương Trung tâm TBS Sole Technology và Trung tâm R&D cho ngành sản xuất đế.

Tầm nhìn và sứ mệnh: Tầm nhìn: phấn đấu năm 2025 sẽ trở thành công ty đa ngành uy tín trong nước, mang tầm cỡ quốc tế, là niềm tự hào của Việt Nam. Sứ mệnh: - Cung cấp, sản xuất sản phẩm góp phần giúp Việt Nam đưa nền công nghiệp vào chuỗi giá trị toàn cầu. - Luôn cải tiến, sáng tạo, nổ lực tạo ra lợi ích xã hội, gắn trách nhiệm của công ty gắn liền với xã hội; luôn mang đến sự tin tưởng, luôn đem lại sự tin tưởng cho khách hàng, đối tác, nhân viên. Giá trị cốt lõi: 4 - Nhân sự: chú trọng năng lực con người, không ngừng phát triển nhân lực, coi con người là trọng tâm và vũ khí chính trong sự thành công của doanh nghiệp đó.

- Luôn đồng hành lợi ích và cùng chia sẻ với nhân viên, đối tác, khách hàng. - Sáng tạo: luôn thay đổi, sáng tạo để phù hợp với sự phát triển của xã hội, cộng đồng. Lấy sáng tạo là sự phát triển tất yếu của doanh nghiệp. - Trách nhiệm: với những hoạt động sản xuất luôn gắn liền trách nhiệm của mình với đối tác, nhân viên, khách hàng.

Lĩnh vực hoạt động: TBS tập trung đầu tư vào 6 ngành chính, luôn phát triển TBS với đa ngành uy tín. Nhằm đưa ngành công nghiệp Việt Nam ngày càng phát triển tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu. TBS củng cố các ngành cũ, không ngừng phát triển, đổi mới; đối với các ngành mới thì tăng cường đẩy mạnh. Sau nhiều năm thì TBS cũng đạt một số thành tựu đáng kể trong tất cả các ngành.

Sản xuất công nghiệp da giày - TBS luôn duy trì ngành mũi nhọn của mình là ngành giày da. Luôn phát triển phong cách làm việc chuyên nghiệp, luôn đổi mới phương pháp sản xuất. Luôn giữ mối quan hệ thân thiết với khách hàng, nhà cung ứng, nhân viên. Một số khách hàng uy tín như: Decathlon, Skechers, Wolverine.

- TBS hiện đang sở hữu hệ thống nhà máy rộng khắp cả nước với năng lực sản xuất quy mô lớn. Năng lực sản xuất: 25 triệu đôi/năm với nhân lực: 17.000 nhân công với các dòng sản phẩm chính: giày casual, water proof, injection và giày thể thao các loại. Sản xuất công nghệ túi xách Tập trung vào thị trường túi xách chất lượng cao. Đạt sản phẩm thứ 1.

Đạt sản phẩm thứ 10.000 sau 40 tháng sản xuất. Tốc độ sản xuất bình quân 20% năm với các sản phẩm chủ lực: túi xách cao cấp cho nữ, túi xách nam, ví nam nữ, ba lô, túi du lịch với các đối tác như: Coach, Decathlon, Vera Bradley, Tory Burch, Titleist… Đầu tư – kinh doanh – quản lý bất động sản & hạ tầng công nghiệp 5 TBS còn chuyên đầu tư các cơ sở hạ tầng, mở rộng các dự án đầu tư bất động sản. Một số dự án nổi bật như: dự án Marie Curie, dự án Mai House C21, dự án Mai House Bình Dương. Cảng & Logistics Nhằm đem lại giá trị lợi ích cho khách hàng, hiệu quả trong logistics, nâng cao hiệu quả trong ngành logistics, công ty đã xây dựng cơ sở ICD TBS Tân Vạn.

Với diện tích 15 ha, diện tích lưu trữ 220.000 m2, diện tích nhà kho 47.000 container ICD TBS Tân Vạn hiện là đối tác của các khách hàng lớn và uy tín trong nước và thế giới như: APL Logistics, DAMCO Vietnam, YUSEN Logistics, GEODIS WILSON, EXPEDITORS, DHL Forwarding, DHL Supply Chain, DULOS International, SCANWELL Logistics… Du lịch Công ty còn mở rộng phát triển các cơ sở du lịch: nhà hàng, khách sạn trong nước và trong khu vực lân cận. Sân Golf MONTGOMERIE LINKS với tổng diện tích sàn 32.000m2, cung cấp 172 phòng khách sạn đạt tiêu chuẩn 5 sao quốc tế. Thương mại và dịch vụ Với mong muốn phát triển cung cấp dịch vụ tốt nhất cho khách hàng, đưa đến dịch vụ tốt nhất cho khách hàng thì TBS tạo ra cách sống lành mạnh, khỏe khoắn thì TBS luôn giữ vị thế vững chắc của mình đối với khách hàng ECCO – một trong những thương hiệu giày hàng đầu tại Việt Nam với tất cả là 20 cửa hàng phân bố tại các trung tâm thương mại lớn. Cơ cấu tổ chức: Đại hội cổ đông: Đại hội cổ đông họp thường niên hoặc bất thường, ít nhất mỗi năm một lần.

Đại hội cổ đông phải họp thường niên trong thời hạn 4 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có đầy đủ quyền hạn trong công ty để quyết định mọi vấn đề có liên quan đến mục đích kinh doanh và quyền lợi công ty phù hợp với luật pháp. Tổng Giám đốc: 6 Tồng Giám đốc là người tư cách pháp nhân của công ty. Là người có quyền phê duyệt tất cả các kế hoạch về tài chính, kế hoạch sản xuất.

Tổng Giám đốc có quyển bổ nhiệm và bãi nhiệm Phó Giám đốc, và ủy quyền lại cho Phó Giám đốc, trưởng các bộ phận. Cũng là người chịu trách nhiệm toàn bộ kết quả kinh doanh, hành động của mình trước tất cả thành phần trong công ty. Khối văn phòng công ty: Khối văn phòng công ty là những bộ phận xử lý hoạch định những vấn đề liên quan đến tài chính, chất lượng, nhân sự. Khối văn phòng giúp Tổng Giám đốc điều hành số liệu tài chính của công ty, theo dõi, đánh giá liên tục, phát hiện, cải thiện nếu các khoảng chi phí, lợi nhuận có vấn đề.

Đồng thời theo dõi tình hình kinh doanh của công ty, ngoài ra giúp Tổng Giám đốc tuyển dụng nhân lực cho công ty. Ngoài ra, bộ phận này đảm nhận phát triển chính sách marketing cho sản phẩm, mở rộng mối quan hệ và giữ mối quan hệ với khách hàng. Khối sản xuất công nghiệp: Khối này điều phối quy trình sản xuất đúng như kế hoạch, luôn kiểm tra, theo dõi, đo lường. Là bộ phận đảm bảo nguyên, vật liệu phải đầy đủ, cung ứng đúng lúc, không xảy ra trường hợp chờ đợi nguyên vật liệu.

Đồng thời hoạch toán chi phí cho nguyên vật liệu, chi phí lao động, đảm bảo quá trình bảo trì, bảo dưỡng máy móc, thiết bị sản xuất. Lượng tồn kho và lượng chuẩn bị cung ứng cho sản xuất phải được cân bằng một cách hợp lý bởi bộ phận này. Khối bất động sản (BĐS) – dịch vụ – du lịch: Thương mại và dịch vụ góp phần thúc đẩy sản xuất, lưu thông, phân phối hàng hóa, thúc đẩy thương mại hàng hóa phát triển trên thị trường quốc tế. Thật vậy, dịch vụ - thương mại chính là cầu nối giữa các yếu tố “đầu vào” và “đầu ra” trong quá trình sản xuất hàng hóa, tiêu thụ sản phẩm.

Khai thác và tận dụng tối đa các nguồn lực để phát triển và mở rộng dự án, góp phần tạo ra quá trình tái sản xuất được tiến hành liên tục và như vậy các dịch vụ sẽ lưu thông. Kết quả hoạt động kinh doanh: 7 Bảng 1. 1 Bảng tình hình kinh doanh của TBS group năm 2014 - 2018 (đơn vị: 1.000 đồng) Năm Chỉ tiêu 2014 2015 2016 2017 2018 DT thuần 3.970 DT tài chính 20.064 Tổng doanh thu 3.996 (Nguồn: Phòng tài chính kế toán) Tổng doanh thu 7,000,000 6,000,000 5,000,000 4,000,000 3,000,000 2,000,000 1,000,000 0 2014 2015 2016 2017 2018 Tổng doanh thu Hình 1. 1 Biểu đồ doanh thu của công ty năm 2014 - 2018 * NHẬN XÉT: nhìn chung thì tổng doanh thu của công ty từ năm 2014-2018 tăng một cách khá ổn định.

Từ năm 2014-2015 doanh thu tăng 787 358 triệu đồng, đây là giai đoạn công ty trên đà phát triển mạnh mẽ về lĩnh vực giày da và túi xách (tăng gần 25% từ năm 2014- 2015). Tiếp tục là năm 2015-2016 doanh thu tăng gần 28% cũng là năm tăng cao nhất đây là giai đoạn 6 ngành kinh doanh chủ lực được phát triển đều và ổn định. Tổng doanh thu năm 2018 của công ty tăng trên 15% so với năm 2017. Qua giai đoạn 2014-2018 TBS 8 Group tiếp tục có sự phát triển bền vững trong 06 ngành kinh doanh chủ lực.

TBS đang trên đà phát triển mạnh mẽ, tạo điều kiện hội nhập sâu rộng vào thị trường quốc tế tiềm năng nói riêng và góp phần đẩy mạnh sự tiến bộ phát triển của đất nước Việt Nam trên trường quốc tế nói chung.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ