ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƢ. NGUYỄN HÀ HOÀI LY. 364054 ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƢ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH,KINH TẾ DỰ ÁN ĐẦU TƢ “XÂY DỰNG BIỆT THỰ KHÁCH SẠN CHO THUÊ” 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƢ. NGUYỄN HÀ HOÀI LY.Vai trò của đầu tƣ (ĐTXD) xây dựng trong nền kinh tế quốc dân.
Trong chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng của mỗi quốc gia, đều coi việc phát triển cơ sở hạ tầng, trang thiết bị trong nền kinh tế quốc dân là nhiệm vụ quan trọng. Để tạo lập đƣợc cơ sở hạ tầng phục vụ tốt mục tiêu đặt ra thì hoạt động ĐTXD có vai trò quan trọng đƣợc thể hiện qua các đặc trƣng sau: - ĐTXD là hoạt động chủ yếu tạo dựng các công trình, cơ sở hạ tầng, TSCĐ phục vụ cho mục tiêu phát triển công nghiệp xây dựng, phát triển các ngành, các thành phần kinh tế và phát triển xã hội. - ĐTXD đáp ứng ngày càng cao nhu cầu con ngƣời góp phần nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân, phát triển văn hoá, tôn tạo các công trình kiến trúc của dân tộc và có tác động quan trọng đến môi trƣờng sinh thái. - ĐTXD đóng góp đáng kể vào công tác an ninh quốc phòng xây dựng các công trình bảo vệ độc lập chủ quyền quốc gia.
Vai trò của dự án đầu tƣ (DAĐT) trong quản lý đầu tƣ xây dựng. DAĐT còn có vai trò đặc biệt quan trọng vì thông qua nó nhà nƣớc có thể kiểm soát đƣợc một cách toàn diện về các mặt hiệu quả tài chính (dự án sử dụng vốn nhà nƣớc) và hiệu quả xã hội an ninh quốc phòng. DAĐT là cơ sở so sánh kết quả đạt đƣợc với mục tiêu đặt ra, từ đó giúp cho nhà quản lý có giấy phép thực hiện dự án tốt hơn. Nội dung của dự án đầu tƣ Nội dung của dự án đầu tƣ xây dựng công trình gồm hai phần sau: Phần I : Phần thuyết minh của dự án 1.
Sự cần thiết phải đầu tƣ : đƣa ra các căn cứ pháp lý, phân tích thị trƣờng, phân tích điều kiện tự nhiên, xã hội, mục tiêu đầu tƣ 2. Lựa chọn hình thức đầu tƣ và quy mô công suất. Đề xuất hình thức đầu tƣ, mô hình doanh nghiệp và quy mô công suất 3. Lựa chọn phƣơng án kỹ thuật công nghệ 4.
Phƣơng án địa điểm 5. Phƣơng án bồi thƣờng giải phóng mặt bằng và tái định cƣ ( nếu có ) 6. Chƣơng trình sản xuất và các yếu tố phải đáp ứng 7. Phƣơng án quản lý, khai thác và sử dụng lao động 8.
Các phƣơng án về kiến trúc giải pháp xây dựng và đánh giá tác động môi trƣờng 9. Xác định vốn đầu tƣ và phƣơng án nguồn vốn 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƢ. NGUYỄN HÀ HOÀI LY. Phân tích hiệu quả đầu tƣ của dự án - Phân tích hiệu quả tài chính - Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội Phần II : Nội dung thiết kế cơ sở của dự án Nội dung thiết kế cơ sở của dự án 1.
Nội dung phần thiết kế cơ sở của dự án phải thể hiện đƣợc giải pháp thiết kế chủ yếu, bảo đảm đủ điều kiện để xác định tổng mức đầu tƣ và triển khai các bƣớc thiết kế tiếp theo, bao gồm thuyết minh và các bản vẽ. Thuyết minh thiết kế cơ sở đƣợc trình bày riêng hoặc trình bày trên các bản vẽ để diễn giải thiết kế với các nội dung chủ yếu sau: a) Tóm tắt nhiệm vụ thiết kế; giới thiệu tóm tắt mối liên hệ của công trình với quy hoạch xây dựng tại khu vực; các số liệu về điều kiện tự nhiên, tải trọng và tác động; danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn đƣợc áp dụng. b) Thuyết minh công nghệ. c) Thuyết minh xây dựng.
Các bản vẽ thiết kế cơ sở bao gồm: a) Bản vẽ công nghệ thể hiện sơ đồ dây chuyền công nghệ với các thông số kỹ thuật chủ yếu b) Bản vẽ xây dựng thể hiện các giải pháp về tổng mặt bằng, kiến trúc, kết cấu, hệ thống kỹ thuật và hạ tầng kỹ thuật công trình với các kích thƣớc và khối lƣợng chủ yếu, các mốc giới, toạ độ và cao độ xây dựng c) Bản vẽ sơ đồ hệ thống phòng chống cháy, nổ. Số lƣợng thuyết minh và bản vẽ của thiết kế cơ sở đƣợc lập tối thiểu là 09 bộ.1 Phân tích tài chính tài chính dự án đẩu tƣ: a. Xác định các yếu tố đầu vào Tính toán vốn đầu tƣ và kế hoạch huy động vốn Xác định doanh thu cho các năm vận hành căn cứ vào chƣơng trình khai thác dự án Xác định chi phí vận hành dự án cho các năm Lập khấu hao tài sản cố định Lập kế hoạch trả nợ và xác định lãi vay trong vận hành 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƢ. NGUYỄN HÀ HOÀI LY.
364054 Xác định chi phí sử dụng đất trong vận hành Lựa chọn lãi suất tối thiểu chấp nhận đƣợc b. Phân tích lỗ lãi Tính toán trong từng năm vận hành dự án có lãi hay lỗ bao nhiêu. Có 2 chỉ tiêu Lợi nhuận trƣớc thuế LNTT = DT – CPHĐSXKD Lợi nhuận ròng LNR = LNTT – Thuế TNDN c. Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả tài chính Nhóm các chỉ tiêu tĩnh 1.
Mức doanh lợi một đồng vốn đầu tƣ. Lbq M= V L bq : lợi nhuận bình quân năm V: vốn đầu tƣ. Mức doanh lợi một đồng vốn cố định. M cd = Vcd Nhóm các chỉ tiêu động Hiệu quả tài chính của dự án: Đánh giá hiệu quả tài chính thông qua chỉ tiêu hiện giá hiệu số thu chi.
n n Bt Ct NPV = - t 0 (1 r ) t 1 (1 r ) t t B t : Lợi ích năm thứ t C t : Chi phí năm t r : lãi suất tối thiểu chấp nhận đƣợc của dự án Nếu NPV >= 0 => dự án đáng giá Nếu N PV < 0 => dự án không đáng giá Đánh giá hiệu quả tài chính bằng chỉ tiêu suất thu lợi nội tại 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƢ. NGUYỄN HÀ HOÀI LY. 364054 n Bt Ct (1 IRR) = 0 t 0 t Nếu IRR >= r => dự án đáng giá Nếu IRR < r => dự án không đáng giá PB FB Đánh giá hiệu quả tài chính bằng tỷ số thu chi BCR = PC FC Nếu BCR >= 1 dự án đáng giá Nếu BCR < 1 dự án không đáng giá d. Phân tích an toàn tài chính và độ nhạy Phân tích an toàn nguồn vốn Phân tích căn cứ pháp lý nguồn vốn, uy tín, năng lực tài chính, tƣ cách pháp nhân nhà tài trợ vốn.
Sự hợp lý về mặt cơ cấu vốn của dự án giữa vốn tự có và vốn vay Phân tích thời hạn hoàn vốn Thv V - N hv ,t =0 t 0 N hv ,t : Nguồn hoàn vốn ở năm t Phân tích điểm hòa vốn FC Doanh thu hòa vốn Rh VC 1 R FC : chi phí cố định của dự án VC : chi phí biến đổi của dự án R : doanh thu của dự án FC Sản lƣợng hòa vốn của dự án Qh Pv P : giá bán 1 đơn vị sản phẩm v : chi phí khả biến 1đvsp Qh R Mức hoạt động hòa vốn Mh .100% Q R Phân tích thời hạn hoàn vốn 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƢ. NGUYỄN HÀ HOÀI LY. 364054 V Thời hạn thu hồi vốn nhờ lợi nhuận To . L V Thời hạn thu hồi vốn nhờ lợi nhuận và khấu hao: Tk .
LK Phân tích khả năng trả nợ. Bt Theo chỉ tiêu khả năng trả nợ của dự án: K Nt At Bt: Nguồn tài chính dùng trả nợ trong năm t bao gồm lợi nhuận dùng để trả nợ, khấu hao, trích trả lãi trong vận hành At: Số nợ phải trả trong năm t gồm cả gốc và lãi K nt < 1 => dự án không có khả năng trả nợ K nt >=1 => dự án có khả năng trả nợ 2< K nt < 4 => dự án có khả năng trả nợ vững chắc Phân tích độ nhạy của dự án về mặt tài chính. Trong thực tế các chỉ tiêu dự kiến ban đầu khi lập dự án thƣờng khác với chỉ tiêu thực tế đạt đƣọc khi thực hiện dự án. Do đó cần phải cho các chỉ tiêu phân tích hiêu quả dự án biến đổi về phía bất lợi 10-20% và tính toán lại các chỉ tiêu hiệu quả này.Sau khi tính toán mà vẫn đảm bảo thì coi phƣơng án đề ra đƣợc đảm bảo.
Phân tích độ nhạy theo chỉ tiêu NPV khi doanh thu giảm ở mức 5%. Phân tích độ nhạy theo chỉ tiêu suất thu lợi nội tại khi chi phí tăng ở mức 5%, 10%.2 Phân tích kinh tế xã hội dự án đầu tƣ - Giá trị sản phẩm gia tăng do dự án tạo ra hàng năm và tính cho cả đời dự án. - Giá trị sản phẩm gia tăng bình quân tính cho một đồng vốn dự án. - Mức thu hút lao động vào làm việc.
- Mức đóng góp vào ngân sách hàng năm và mức đóng góp của dự án trong cả đời dự án. - Thu nhập ngoại tệ hàng năm và cho cả đời dự án. - Các chỉ tiêu kinh tế tƣơng tự nhƣ chỉ tiêu hiệu quả tài chính nhƣng dùng giá kinh tế. o Các chỉ tiêu xã hội: Cải thiện điều kiện lao động cho công nhân, tăng thu 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƢ.
NGUYỄN HÀ HOÀI LY. 364054 nhập cho công nhân, giả quyết thất nghiệp. o Ngoài ra cón có một số chỉ tiêu ngoài dự án nhƣ : Bảo vệ môi truờng sinh thái, nâng cao trình độ văn hoá giáo dục cho nhân dân.GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN Tên dự án : Dự án đầu tƣ xây dựng khu biệt thự và khách sạn cho thuê “DREAM HOUSE” Địa điểm xây dựng: Khu ven đô Thành phố Hà Nội. (Khu đất nông nghiệp huyện Đông Anh thành phố Hà Nội ) Quy mô của dự án: Gồm 28 hạng mục chính: 11 nhà A, 4 nhà B, 9 nhà C, 4 nhà D Thời gian xây dựng các hạng mục: Txd =2.