Đồ Án Thiết Kế Phân Xưởng Sản Xuất Nước Táo Cô Đặc Năng Suất 10000 Tấn/Năm

Đồ án nghiên cứu nước táo cô đặc, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài toán ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Không có thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án

Không có thông tin

146
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TÓM TẮT ĐỒ ÁN

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

1. CHƯƠNG 1. LẬP LUẬN KINH TẾ - KỸ THUẬT

1.1. Khái quát về tính kinh tế - kỹ thuật

1.2. Địa điểm đặt nhà máy

2. CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN PHẨM

2.1. Tổng quan về nguyên liệu

2.2. Tổng quan về sản phẩm

2.3. Giới thiệu công nghệ cô đặc nói chung

3. CHƯƠNG 3. LỰA CHỌN VÀ THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

3.1. Sơ đồ quy trình

3.2. Thuyết minh quy trình

4. CHƯƠNG 4. TÍNH TOÁN CÂN BẰNG VẬT CHẤT VÀ LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT

4.1. Lập kế hoạch hoạch sản xuất

4.2. Tính cân bằng vật chất

4.3. Tính cân bằng năng lượng

5. CHƯƠNG 5. TÍNH VÀ CHỌN THIẾT BỊ

5.1. Tính toán cho thiết bị chính

5.2. Tính chọn thiết bị phụ

6. CHƯƠNG 6. TÍNH NĂNG LƯỢNG (HƠI - ĐIỆN - NƯỚC)

6.1. Tính hơi, tính chọn hệ thống lạnh

7. CHƯƠNG 7. TÍNH XÂY DỰNG CHO PHÂN XƯỞNG

7.1. Tính diện tích nhà xưởng

7.2. Tính xây dựng

7.3. Vốn đầu tư thiết bị

7.4. Tính giá thành cho một đơn vị sản phẩm

8. CHƯƠNG 8. AN TOÀN LAO ĐỘNG –VỆ SINH NHÀ MÁY PHÂN XƯỞNG

8.1. An toàn lao động

8.2. Vệ sinh công nghiệp

8.3. Phòng chống cháy nổ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Đồ Án Nước Táo Cô Đặc Tổng Quan Tính Khả Thi

Nước táo cô đặc là một loại thức uống phổ biến, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ nước trái cây của người Việt. Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, đặc biệt là sản xuất nước táo cô đặc, đóng vai trò quan trọng trong việc tiêu thụ sản lượng trái cây hàng năm, tránh lãng phí và tăng thu nhập cho nông dân. Công nghệ sản xuất nước trái cây hiện nay đang được chú trọng và phát triển. Xây dựng một phân xưởng sản xuất nước táo cô đặc quy mô lớn, sản phẩm chất lượng cao, đa dạng là một nhiệm vụ cấp bách và khả thi. Đồ án này trình bày đề tài: “Thiết kế phân xưởng sản xuất nước táo cô đặc năng suất 10000 tấn/năm” bao gồm các nội dung chính sau: lập luận kinh tế kỹ thuật, tổng quan sản phẩm và nguyên liệu, lựa chọn và thuyết minh quy trình, tính cân bằng vật chất, tính và chọn thiết bị, tính năng lượng, tính xây dựng cho phân xưởng, an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp. Đồ án này có ý nghĩa thực tiễn trong việc góp phần phát triển ngành công nghiệp chế biến nước trái cây, nâng cao giá trị nông sản Việt Nam. Theo các chuyên gia công nghiệp, sức tiêu thụ của các hoa quả chế biến và nước ép trái cây nguyên chất sẽ tăng lên, mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với tiêu thụ rau quả tươi. Giá cam nguyên liệu thu mua tại vườn dao động khoảng 2.000 đồng/kg, nhưng sau khi chế biến, 2kg cam nguyên liệu có thể thu được 1 lít nước ép cam nguyên chất có giá từ 25.000 đồng. Đồ án này tập trung vào thiết kế một phân xưởng hiện đại, đáp ứng các tiêu chuẩn về chất lượng và an toàn thực phẩm, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành công nghiệp chế biến nước trái cây Việt Nam. Đồ án tốt nghiệp này sẽ cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho sinh viên ngành công nghệ thực phẩm để áp dụng vào thực tế sản xuất.

1.1. Lập Luận Kinh Tế Kỹ Thuật Trong Sản Xuất Nước Táo Cô Đặc

Việt Nam có thế mạnh về trái cây nhiệt đới như cam, quýt, xoài, táo. Đồng bằng sông Cửu Long là trung tâm trái cây nhiệt đới của cả nước, chiếm 70-75% sản lượng. Tuy nhiên, kim ngạch xuất khẩu trái cây còn thấp so với các sản phẩm nông sản khác. Cần đầu tư sâu vào nông nghiệp từ khâu giống, phân, trồng, thu hoạch, bảo quản, chế biến và tiêu thụ. Hiện tại, Việt Nam có khoảng 10 công ty chế biến đông lạnh trái cây đạt chuẩn xuất khẩu và 4 công ty chế biến cô đặc nước ép trái cây. Các chuyên gia cho rằng tiêu thụ hoa quả chế biến và nước hoa quả nguyên chất sẽ tăng lên, mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với tiêu thụ rau quả tươi.

1.2. Chọn Địa Điểm Nhà Máy Sản Xuất Nước Táo Cô Đặc Hiệu Quả

Việc lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy ảnh hưởng đến quá trình xây dựng, sản xuất và kinh doanh. Địa điểm phải gần nguồn cung cấp nguyên liệu, đường giao thông, nguồn điện, nguồn nước, khu vực nguồn nhân lực, nằm trong vùng quy hoạch của địa phương và đảm bảo an ninh quốc phòng. Dự án Nhà máy sản xuất nước trái cây được đầu tư tại ấp Mỹ Phú, xã Tân Phước Hưng, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang. Vị trí này có 2 mặt tiền: mặt trước là quản lộ Phụng Hiệp và mặt sau giáp sông Bún Tàu, thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa.

II. Tổng Quan Về Nguyên Liệu Tiêu Chuẩn Nước Táo Cô Đặc

Táo là nguyên liệu chính để sản xuất nước táo cô đặc. Táo là một loại thực vật vùng khí hậu ôn đới, đặc biệt là vùng có khí hậu lạnh. Loại táo đầu tiên được tìm thấy thuộc vùng ven hồ ở Thụy Sĩ. Theo thống kê có hơn 7500 loài táo khác nhau được trồng khắp nơi trên thế giới. Trong đó, chỉ có 1500 loài là được trồng nhiều nhất. Các nước có sản lượng táo lớn trên thế giới là Trung Quốc, Hoa Kỳ, Iran, Thổ Nhĩ Kỳ, Ý, Ấn Độ. Thành phần hóa học của táo bao gồm nước, protein, chất béo, tro, carbohydrate, đường, xơ thô, canxi, sắt, magie, photpho, kali, natri, kẽm, vitamin C. Heyxyl acetate tạo nên mùi vị thơm của táo và 1–butanol sẽ tạo nên cảm giác ngọt. Yêu cầu kỹ thuật về chất lượng của táo là không dư lượng thuốc trừ sâu, chất bảo quản, kích thích sinh trưởng, màu sắc đồng đều, quả nguyên vẹn, lành lặn và không có sự xâm nhập của vi sinh vật. Nước là nguyên liệu phụ rất quan trọng, được dùng để rửa nguyên liệu, vệ sinh dụng cụ, thanh trùng và làm nguội sản phẩm. Nước phải trong sạch, không màu sắc và mùi vị khác thường, không có cặn bẩn và các kim loại nặng. Đường saccharose, acid citric và kali sorbate cũng là các thành phần quan trọng trong quá trình sản xuất công nghệ chế biến nước táo cô đặc.

2.1. Yêu Cầu Chất Lượng Nguồn Táo Đầu Vào Cho Nước Ép Cô Đặc

Táo được vận chuyển từ nơi nhập đến thẳng phân xưởng sản xuất nhằm thu được nguyên liệu có chất lượng tốt nhất. Nguyên liệu phải được lựa chọn, phân loại theo những yêu cầu nhất định như độ chín, hàm lượng chất khô, mức độ hư hỏng, kích thước. Phân loại nguyên liệu có cùng chất lượng thành từng lô. Những quả quá bé hoặc quá lớn đều phải loại bỏ, chỉ thu nhận những quả có kích thước trung bình ( khoảng 60-70mm). Không dư lượng thuốc trừ sâu, chất bảo quản, kích thích sinh trưởng. Màu sắc của táo đồng đều. Quả nguyên vẹn, khá tròn, đồng đều, lành lặn; không có sự xâm nhập của vi sinh vật.

2.2. Tiêu Chuẩn Của Nước Các Phụ Gia Trong Sản Xuất Nước Táo

Nước phải đạt các yêu cầu của nước dùng để ăn uống, trong sạch, không màu sắc và mùi vị khác thường, không có cặn bẩn và các kim loại nặng. Đường saccharose được dùng để tăng độ oBx và vị ngọt cho sản phẩm. Acid citric đóng vai trò điều vị và tác nhân chống oxy hóa. Kali sorbate (E202) là chất bảo quản thực phẩm, có tác dụng chống lại vi khuẩn và nấm mốc. Các chỉ tiêu về cảm quan, hóa lý và vi sinh của các phụ gia phải đáp ứng các tiêu chuẩn quy định.

2.3. Đánh Giá Chất Lượng Nước Táo Cô Đặc Sau Khi Sản Xuất

Chỉ tiêu cảm quan của nước táo cô đặc bao gồm màu sắc đặc trưng, mùi thơm đặc trưng, vị ngọt (hoặc không) và trạng thái huyền phù. Chỉ tiêu hóa lý bao gồm độ Brix (60 – 71) và pH (4 -5). Các chỉ tiêu về hàm lượng kim loại nặng và vi sinh vật phải đáp ứng các quy định của Bộ Y tế. Sản phẩm không được chứa vi sinh vật gây thối trong điều kiện bảo quản thông thường.

III. Quy Trình Sản Xuất Nước Táo Cô Đặc Hướng Dẫn Chi Tiết

Quy trình sản xuất nước táo cô đặc bao gồm các công đoạn: lựa chọn, rửa, chần, nghiền, ép, cô đặc, rót hộp, bảo ôn. Mục đích của quá trình lựa chọn là loại bỏ các thành phần nguyên liệu không đủ quy cách. Quá trình rửa nhằm loại bỏ các tạp chất và giảm lượng vi sinh vật. Chần hỗ trợ cho quá trình nghiền dễ dàng hơn và vô hoạt các enzyme. Nghiền làm giảm kích thước của táo, tăng hiệu quả cho quá trình ép. Ép nhằm thu dịch ép từ quả táo. Cô đặc làm tăng độ sinh năng lượng và nồng độ dinh dưỡng của sản phẩm, kéo dài thời gian bảo quản. Rót hộp nhằm hoàn thiện sản phẩm. Bảo ôn giúp các hợp phần của đồ hộp tiếp tục ổn định và phát hiện ra các hộp hư hỏng.

3.1. Lựa Chọn Rửa Táo Bước Đầu Quan Trọng Của Quy Trình

Mục đích của quá trình lựa chọn là loại bỏ các thành phần nguyên liệu không đủ quy cách như bị sâu, bệnh thối hỏng. Nguyên liệu trở nên đồng đều về kích thước và độ chín. Sử dụng thiết bị phân loại băng tải với tốc độ chậm. Quá trình rửa nhằm loại bỏ các tạp chất, đất cặn bẩn và làm giảm một lượng lớn vi sinh vật. Sử dụng thiết bị rửa xối dưới dạng băng tải để rửa, táo sẽ trải qua 2 giai đoạn: giai đoạn ngâm và giai đoạn rửa xối. Nước rửa phải là nước sạch.

3.2. Chần Nghiền Ép Táo Các Công Đoạn Xử Lý Quan Trọng

Chần là quá trình xử lý nguyên liệu ở nhiệt độ cao sử dụng nước nóng hoặc hơi nước. Quá trình này giúp hỗ trợ cho quá trình nghiền dễ dàng hơn và vô hoạt các enzyme. Sử dụng thiết bị chần bao gồm một bể nước đã được gia nhiệt và bên trong bể có hai băng tải. Nghiền làm giảm kích thước của táo, tăng hiệu quả cho quá trình ép. Sử dụng thiết bị nghiền hai đĩa. Ép nhằm thu dịch ép từ quả táo. Sử dụng thiết bị ép trục vis.

3.3. Cô Đặc Nước Táo Bí Quyết Tạo Nên Sản Phẩm Chất Lượng

Quá trình cô đặc làm tăng độ sinh năng lượng và nồng độ dinh dưỡng của sản phẩm, kéo dài thời gian bảo quản. Khi giảm nhiệt độ của dung dịch nước táo chưa bão hòa xuống dưới nhiệt độ đóng băng của nó thì dung môi (nước) sẽ đóng băng trước, còn chất hòa tan vẫn còn ở dạng dung dịch. Tách pha rắn khỏi pha lỏng bằng cách ly tâm kết hợp với dao cạo nước đá, dịch quả thu được chính là nước táo cô đặc.

IV. Tính Toán Thiết Kế Hệ Thống Sản Xuất Nước Táo Cô Đặc

Việc tính toán và thiết kế hệ thống sản xuất nước táo cô đặc là vô cùng quan trọng. Cần lập kế hoạch sản xuất dựa trên năng suất sản phẩm, lịch trình làm việc. Tính cân bằng vật chất cho quá trình cô đặc, xác định lượng nguyên liệu, sản phẩm, tổn thất. Tính cân bằng năng lượng, xác định lượng hơi, điện, nước cần thiết. Tính và chọn thiết bị chính, thiết bị phụ phù hợp. Tính xây dựng cho phân xưởng, xác định diện tích nhà xưởng. Tính vốn đầu tư thiết bị và giá thành cho một đơn vị sản phẩm.

4.1. Lập Kế Hoạch Sản Xuất Nước Táo Cô Đặc Năng Suất 10000 Tấn Năm

Với năng suất sản phẩm là 10000 tấn/năm, cần xác định số ngày làm việc trong năm, số ca làm việc mỗi ngày, số sản phẩm sản xuất mỗi giờ. Mỗi năm phân xưởng sẽ sản xuất ra 40.000 hộp sản phẩm (250 ml/hộp), tương ứng với mỗi ngày sản xuất ra 137.931 hộp sản phẩm. Mỗi giờ sản xuất làm ra 2155 kg sản phẩm.

4.2. Tính Cân Bằng Vật Chất Trong Quá Trình Cô Đặc Kết Tinh

Cần xác định nồng độ chất khô ban đầu và nồng độ chất khô của sản phẩm. Sử dụng giản đồ nhiệt độ đóng băng của dung dịch nước táo để xác định nhiệt độ kết tinh. Chọn mô hình kết tinh 2 cấp. Tính cân bằng vật chất cho 1 kg dịch nhập liệu, xác định lượng dịch cái và lượng tinh thể thu được sau mỗi cấp kết tinh.

4.3. Lựa Chọn Thiết Bị Cô Đặc Chân Không Hiệu Quả

Thiết bị cô đặc chân không được sử dụng để loại bỏ nước khỏi dịch ép táo, tăng nồng độ chất khô. Các thành phần của thiết bị bao gồm: đường dẫn hơi đốt, thiết bị gia nhiệt, đường vào của dung dịch đường, ngăn tách hơi, khoang tháo sản phẩm, đường dẫn nước ngưng, ngăn bốc hơi chân không, ống thoát hơi và bơm chân không.

V. An Toàn Lao Động Vệ Sinh Trong Sản Xuất Nước Táo

An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp là yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất nước táo cô đặc. Cần tuân thủ các quy định về an toàn lao động, trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân. Đảm bảo vệ sinh nhà máy, thiết bị và dụng cụ. Thực hiện kiểm soát chất lượng sản phẩm, phân tích HACCP. Có biện pháp phòng chống cháy nổ.

5.1. Đảm Bảo An Toàn Lao Động Trong Nhà Máy Nước Táo Cô Đặc

Cần tuân thủ các quy định về an toàn lao động trong quá trình vận hành máy móc, thiết bị. Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân như quần áo bảo hộ, mũ, găng tay, kính bảo hộ, khẩu trang. Tổ chức huấn luyện an toàn lao động định kỳ cho công nhân.

5.2. Vệ Sinh Công Nghiệp Trong Phân Xưởng Sản Xuất Nước Táo

Đảm bảo vệ sinh nhà máy, thiết bị và dụng cụ. Thực hiện vệ sinh định kỳ và đột xuất. Sử dụng các chất tẩy rửa và khử trùng an toàn, được phép sử dụng trong ngành thực phẩm. Kiểm soát côn trùng và động vật gây hại.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. LẬP LUẬN KINH TẾ - KỸ THUẬT 1. Khái quát về tính kinh tế - kỹ thuật Việt Nam là nước có thế mạnh và rất nổi tiếng về trái cây nhiệt đới như: cam, quýt, xoài, táo, khóm.Vùng đồng bằng sông Cửu Long là trung tâm trái cây nhiệt đới của cả nước chiếm khoảng 70-75% lượng trái cây nhiệt đới của cả nước, chất lượng, mùi vị trái cây vùng ĐBSCL rất ngon và rất nổi tiếng trên thế giới. Hậu Giang là trung tâm về địa lý của vùng ĐBSCL và có một số vùng chuyên canh trái cây nổi tiếng như: khóm Cầu Đúc, cam sành, chanh không hạt, bưởi,.

Giá trị thành phẩm của trái cây nhiệt đới rất cao, ở các hệ thống siêu thị ở Mỹ, Châu Âu, Châu Úc, Nhật giá bán trái cây nhiệt đới luôn luôn cao hơn giá thịt gà, cá, thịt bò, gạo. Tuy có nhiều tiềm năng và thế mạnh như vậy nhưng kiêm ngạch xuất khẩu trái cây của nước ta luôn ở mức rất thấp thua xa các sản phẩm nông sản khác: gạo, cà phê, cá da trơn.là do chúng ta chưa đầu tư sâu vào nông nghiệp từ các khâu: giống, phân, trồng, thu hoạch, bảo quản, chế biến sâu và tiêu thụ. Hiện tại cả nước Việt Nam có khoảng 10 công ty về chế biến đông lạnh trái cây đạt chuẩn xuất khẩu ( phía bắc có Đồng Giao, Nafoods, phía Nam có rau quả Tiền Giang, Westfood, Antesco, Phú Thịnh ) trong đó khoảng 5 công ty đạt chuẩn BRC, và có 4 công ty về chế biến cô đặc nước trái cây ( Đồng giao, Nafoods, Tiền Giang, Chiamea (Đài Loan ); và chế biến nước trái cây đóng hộp giấy thì có duy nhất Vinamilk chỉ bán ở thì trường nội địa. Các chuyên gia công nghiệp cho rằng sức tiêu thụ của các hoa quả chế biến và nước hoa quả nguyên chất sẽ tăng lên và hiệu quả kinh tế khi sản xuất thức uống từ rau quả cao hơn rất nhiều so với việc tiêu thụ nguyên liệu rau quả tươi.

Một ví dụ mang tính điển hình như: giá cam nguyên liệu thu mua tại nơi các vườn giá giao động khoảng từ 2.000 đồng/kg, nhưng qua quá trình xử lý, chế biến từ 2kg cam nguyên liệu có thể thu được 1 lít nước ép cam nguyên chất có giá từ 25. Địa điểm đặt nhà máy 1. Nguyên tắc chọn địa điểm xây dựng Để xây dựng nhà máy, việc lựa chọn địa điểm rất quan trọng, ảnh hưởng đến quá trình xây dựng, hoạt động sản xuất và kinh doanh của nhà máy. Do đó, ta dựa vào các yếu tố sau để lựa chọn địa điểm xây dựng : - Địa điểm xây dựng nhà máy phải gần nguồn cung cấp nguyên liệu hay trong vùng cung cấp nguyên liệu để giảm chi phí vận chuyển, đặc biệt các loại rau quả, do chi phí 1 cho vận chuyển và bảo quản cao.

Nguyên liệu cung cấp phải ổn định về số lượng và chất lượng cho nhà máy hoạt động trước mắt và lâu dài. - Địa điểm xây dựng nhà máy phải gần đường giao thông, nhất là đường bộ và đường thủy để dễ dàng trong việc đi lại, vận chuyển nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm. - Địa điểm xây dựng nhà máy phải gần nguồn điện, nguồn nước để đảm bảo cho việc sản xuất được liên tục, giảm chi phí về đường dây, ống dẫn; gần các nhà máy khác để hợp tác nhiều mặt như cơ sở hạ tầng, công trình phúc lợi cho cán bộ công nhân đồng thời sử dụng nhân công hợp lý. - Địa điểm xây dựng nhà máy phải gần khu vực nguồn nhân lực dồi dào, dễ dàng thu hút lực lượng lao động trí thức cũng như lực lượng công nhân có tay nghề cao và thuận lợi trong quá trình tiêu thụ sản phẩm.

- Địa điểm xây dựng nhà máy phải nằm trong vùng quy hoạch của địa phương đồng thời phải đảm bảo các yêu cầu về an ninh quốc phòng. - Địa điểm lựa chọn phải có đủ diện tích để bố trí xây dựng các công trình hiện hữu đồng thời phải có khả năng mở rộng trong tương lai. Vị trí xây dựng nhà máy Dự án Nhà máy sản xuất nước trái cây được đầu tư tại ấp Mỹ Phú, xã Tân Phước Hưng, huyện Phụng Hiệp thuộc tỉnh Hậu Giang. Bản đồ vị trí xây dựng nhà máy Vị trí đầu tư có ranh giới như sau: 2 - Phía Bắc giáp hướng đi thị trấn Ngã Bảy - Phía Nam giáp kinh Sáu Kình, hướng đi Cà Mau - Phía Đông giáp đường quản lộ Phụng Hiệp - Phía Tây giáp sông Bún Tàu 1.

Điều kiện tự nhiên 1. Địa hình Vị trí địa hình tương đối bằng phẳng là đặc trưng chung của vùng ĐBSCL, với cao độ trung bình 1-2 m, thuận lợi để xây dựng nhà máy. Nhà máy nằm ở vị trí chiến lược có 2 mặt tiền: mặt trước là quản lộ Phụng Hiệp xe container có thể ra vào được, mặt sau giáp sông Bún Tàu là sông chính để đi từ Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng về Hậu Giang và Cần Thơ, xà lan 2.000 tấn có thể đi qua sông này được. Khí hậu Nằm trong vùng nhiệt đới có khí hậu ôn hòa, nhiệt độ trung bình từ 26 – 27 oC, độ ẩm trung bình từ 80 – 85%/năm, ít bị ảnh hưởng bởi bão, lũ; Mùa mưa từ tháng 05 – tháng 11, mùa khô từ tháng 12 – tháng 04 năm sau, lượng mưa trung bình từ 1.600 mm có điều kiện tốt cho xây dựng nhà máy sản xuất nước trái cây cô đặc.

Thủy văn Tỉnh Hậu Giang nằm ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long, giữa một mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt như: sông Hậu, sông Cái Tư, kênh Quản Lộ, kênh Phụng Hiệp, kênh Xà No. thuận lợi cho việc chuyên chở hàng hóa. Điều kiện kinh tế - xã hội 1. Tình hình kinh tế trang trại và kinh tế hợp tác Kinh tế hợp tác, hợp tác xã được củng cố, từng bước nâng chất, toàn tỉnh có 187 HTX, mô hình kinh tế trang trại đang từng bước được phát triển, tổng số trang trại đang hoạt động là 25, trong đó: huyện Long Mỹ: 20 trang trại; Vị Thủy: 4 trang trại; Phụng Hiệp: 1 trang trại.

Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Tổng giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng (khu vực II) theo giá thực tế thực hiện được 22,771 tỷ đồng, tăng 11.89% so cùng kỳ, đạt 96. Dân số Theo số liệu thống kê, dân số tỉnh Hậu Giang trên 772,239 người, trong đó: Nam: 379,069 người; nữ: 393,170 người; Người kinh: chiếm 96.44%; Người Hoa: chiếm 1.14%; Người Khơ-me: 2.38%; Các dân tộc khác chiếm 0. Khu vực thành thị: 115,851 người; nông thôn; 656,388 người. Lao động Lực lượng lao động xã hội hiện tại bằng 60% dân số.

Tổng số: 470,130 người. Trong đó, lao động đang làm việc trong các thành phần kinh tế: 382,035 người; lao động dự trữ: 88,095 người. Trong đó, lao động đang làm việc trong các thành phần kinh tế: 382,035 người; lao động dự trữ: 88,095 người. Đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ và chuyên môn khác trong đội ngũ công chức, viên chức do tỉnh quản lý trên 10,000 người, trong đó: Trung học chuyên nghiệp gần 5,000 người, cao đẳng gần 2,500 người, đại học và trên đại học gần 2,600 người.

Giao thông Nhà máy nằm ở vị trí chiến lược có 2 mặt tiền: mặt trước là quản lộ Phụng Hiệp xe container có thể ra vào được, mặt sau giáp sông Bún Tàu là sông chính để đi từ Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng về Hậu Giang và Cần Thơ, xà lan 2.000 tấn có thể đi qua sông này được. Nguồn điện Nguồn điện sử dụng: sử dụng hệ thống lưới điện huyện Châu Thành A thuộc mạng lưới điện quốc gia. Cấp –Thoát nước Sử dụng nguồn nước từ giếng khoang. Nước cấp đáp ứng được những yêu cầu vệ sinh đối với nước sạch dùng để ăn uống và sinh hoạt theo quy định hiện hành của nhà nước (tiêu chuẩn 1329/2002/BYT/QĐ ngày 18/4/2002).

- Nhận xét chung: Từ những phân tích trên, chủ đầu tư nhận thấy rằng khu đất xây dựng nhà máy rất thuận lợi để tiến hành thực hiện. Các yếu tố về tự nhiên, kinh tế, hạ tầng và nguồn lao động dồi dào là những yếu tố làm nên sự thành công của một dự án đầu tư vào dây chuyền trái cây cô đặc và đóng hộp giấy theo công nghệ hiện đại. TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN PHẨM 2. Tổng quan về nguyên liệu 2.

Giới thiệu chung về táo Hình 2. Táo Lớp: Magnoliopsida Bộ: Rosels Họ: Rosaceae. Chi: Malus Loại: Malus domestica Táo là một loại thực vật vùng khí hậu ôn đới, đặc biệt là vùng có khí hậu lạnh và rất lạnh. Từ lâu loài người đã sử dụng táo như một nguồn thực phẩm cung cấp dinh dưỡng quan trọng cho cơ thể.

Loại táo đầu tiên được tìm thấy thuộc vùng ven hồ ở Thụy Sĩ. Loại này có kích thước nhỏ hơn so với các loại táo hiện nay, nhưng khi nghiên cứu sâu về các đặc điểm sinh học thì các nhà khoa học thấy chúng có rất nhiều đặc điểm giống nhau về mặt sinh học. Loại táo này hiện diện ở rất nhiều vùng thuộc các nước châu Âu. Ngay cả các vùng thấp như Drontheim thuộc Na Uy.

Loại táo Crab hay táo hoang dại có tên khoa học là Pyrus malus có nguồn gốc thuộc nước Anh là tổ tiên của các loài táo hiện đang được trồng ở tất cả các vùng khí hậu ôn đới trên thế giới. Trước thời đế chế Norman sự đa dạng của các loài táo rất phong phú, mà đa số 5 được đưa vào nước Anh bởi người Romans. Hơn 22 loại táo khác nhau đã được đề cập đến bởi nhà thực vật học Pliny. Trong một bản thảo của Old Saxon cũng đã từng đề cập đến rất nhiều loại táo và rượu táo khác nhau.

Bartholomeus Anglicus trong cuốn bách khoa toàn thư do ông biên soạn năm 1470 có hơn một chương nói về các loại táo có mặt trong thời gian đó. Sau quá trình di cư vầ thám hiểm của loài người, các loài táo đã được trồng và thu hoạch ở hầu hết các nước trên thế giới. Và hiện nay kếthợp với những thành tựu khoa học, đặc biệt là các lĩnh vực công nghệ sinh học đã tạo ra được rất nhiều giống với các khả năng phát triển và tạo quả khác nhau phục vụ cho con người. Theo thống kê có hơn 7500 loài táo khác nhau được trồng khắp nơi trên thế giới.

Trong đó, chỉ có 1500 loài là được trồng nhiều nhất. Táo chuyên sống ở vùng ôn đới, do đó nhiệt độ thích hợp thường nhỏ hơn 10 oC, độ ẩm 70 %. Các nước có sản lượng táo lớn trên thế giới là Trung Quốc, Hoa Kỳ, Iran, Thổ Nhĩ Kỳ, Ý, Ấn Độ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ