Đồ án nền móng - SV Nguyễn Bá Thực (Trường ĐHXD Miền Trung)

Đồ án nghiên cứu nền móng sv nguyễn bá thực, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài toán ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Chuyên ngành

Xây dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án

2023

49
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Hướng dẫn phân tích đồ án nền móng sv Nguyễn Bá Thực

Đồ án nền móng của sinh viên Nguyễn Bá Thực, lớp D21CTNKH, là một tài liệu tham khảo giá trị cho sinh viên ngành xây dựng. Đồ án trình bày chi tiết quy trình thiết kế hai phương án móng phổ biến: móng nông và móng sâu (móng cọc). Nội dung đồ án bao gồm việc phân tích số liệu đầu vào, đánh giá điều kiện địa chất công trình, và thực hiện tính toán nền móng theo các tiêu chuẩn thiết kế nền móng hiện hành như TCVN 9362:2012. Mục tiêu chính của đồ án là đề xuất giải pháp móng khả thi, an toàn và kinh tế. Tài liệu này không chỉ là một bài tập học thuật mà còn là một thuyết minh đồ án nền móng hoàn chỉnh, mô phỏng công việc của một kỹ sư thiết kế kết cấu. Việc nghiên cứu kỹ lưỡng đồ án này giúp sinh viên nắm vững lý thuyết cơ học đất, áp dụng vào thực tế tính toán, và làm quen với việc lập bản vẽ kỹ thuật. Cấu trúc đồ án được chia thành hai phần rõ ràng: Phần 1 tập trung vào thiết kế móng nông, bao gồm móng băng và móng đơn. Phần 2 giải quyết bài toán móng cọc, một giải pháp cho các công trình có tải trọng công trình lớn hoặc nền đất yếu. Mỗi phần đều tuân thủ một quy trình logic, từ thu thập và xử lý số liệu, lựa chọn phương án, tính toán chi tiết các cấu kiện, đến kiểm tra các trạng thái giới hạn và hoàn thiện bản vẽ CAD nền móng. Đây là một ví dụ điển hình cho một đồ án tốt nghiệp xây dựng chất lượng cao.

1.1. Mục tiêu và phạm vi của đồ án nền móng

Mục tiêu cốt lõi của đồ án nền móng sv Nguyễn Bá Thực là áp dụng kiến thức lý thuyết đã học để giải quyết một bài toán thiết kế thực tế. Cụ thể, đồ án yêu cầu xử lý số liệu địa chất và tải trọng cho trước (Đề số 11), từ đó đề xuất và lựa chọn phương án móng tối ưu. Phạm vi nghiên cứu bao gồm hai giải pháp chính: móng nông trên nền đất tự nhiên và móng sâu sử dụng móng cọc bê tông cốt thép. Sinh viên phải thực hiện đầy đủ các bước: đánh giá điều kiện xây dựng, chọn chiều sâu chôn móng, tính toán sơ bộ kích thước, kiểm tra độ bền và biến dạng theo hai trạng thái giới hạn. Kết quả cuối cùng là một bộ hồ sơ thiết kế hoàn chỉnh, gồm thuyết minh đồ án nền móng khổ A4 và bản vẽ kỹ thuật khổ A1, thể hiện chi tiết mặt bằng, cấu tạo móng và thống kê vật liệu.

1.2. Tổng quan về các tiêu chuẩn thiết kế áp dụng

Đồ án tuân thủ chặt chẽ các tiêu chuẩn thiết kế nền móng của Việt Nam. Tiêu chuẩn chủ đạo được áp dụng là TCVN 9362:2012 - "Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình". Tiêu chuẩn này cung cấp các chỉ dẫn quan trọng về việc phân loại đất, xác định các chỉ tiêu cơ lý, và công thức tính toán sức chịu tải của nền. Bên cạnh đó, các tiêu chuẩn về kết cấu bê tông cốt thép như TCVN 5574:2018 cũng được sử dụng để tính toán và bố trí cốt thép cho đài móng, cổ móng và thân cọc. Việc trích dẫn và áp dụng đúng các quy phạm, tiêu chuẩn không chỉ đảm bảo tính chính xác và an toàn cho công trình mà còn thể hiện sự chuyên nghiệp và nghiêm túc trong quá trình thực hiện đồ án, một yêu cầu cơ bản đối với một đồ án tốt nghiệp xây dựng.

II. Cách đánh giá địa chất và tải trọng trong đồ án nền móng

Bước đầu tiên và quan trọng nhất trong mọi đồ án nền móng là phân tích kỹ lưỡng các dữ liệu đầu vào. Đồ án của Nguyễn Bá Thực bắt đầu bằng việc xử lý số liệu về tải trọng công trình và điều kiện địa chất công trình. Tải trọng tác dụng tại mặt ngàm móng, bao gồm lực dọc (N), moment (M) và lực cắt (Q), được cung cấp chi tiết cho từng cột. Từ tải trọng tính toán, đồ án xác định tải trọng tiêu chuẩn bằng cách chia cho hệ số vượt tải (thường chọn n=1.2). Về địa chất, tài liệu cung cấp bảng chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất, bao gồm độ ẩm, dung trọng, lực dính (c), góc ma sát trong (φ), và kết quả thí nghiệm nén lún. Dựa trên các chỉ số như chỉ số dẻo (A) và độ sệt (B), đồ án tiến hành phân loại đất theo TCVN 9362:2012, xác định tên và trạng thái của từng lớp (ví dụ: Sét pha trạng thái dẻo). Việc khảo sát địa chất và phân tích chính xác các chỉ tiêu này là nền tảng để lựa chọn loại móng, chiều sâu chôn móng và thực hiện các bước tính toán nền móng tiếp theo. Một sai sót trong giai đoạn này có thể dẫn đến những quyết định thiết kế sai lầm, ảnh hưởng đến sự ổn định và an toàn của toàn bộ công trình.

2.1. Phân tích số liệu tổ hợp tải trọng công trình

Phần tải trọng công trình trong đồ án được cho dưới dạng bảng, bao gồm tải trọng tính toán tác dụng tại mặt ngàm móng cho các cột C1, C2. Các giá trị này là kết quả của việc tổ hợp tải trọng từ các phần mềm phân tích kết cấu như Etabs, Safe. Đồ án đã thực hiện bước chuyển đổi từ tải trọng tính toán sang tải trọng tiêu chuẩn để sử dụng trong các kiểm tra về biến dạng, ví dụ như tính toán độ lún. Công thức được sử dụng là Ntc = Ntt/n, M_tc = M_tt/n, Q_tc = Q_tt/n, với hệ số vượt tải n=1.2. Việc phân biệt và sử dụng đúng loại tải trọng cho từng bước tính toán (tải trọng tính toán cho độ bền, tải trọng tiêu chuẩn cho biến dạng) là một nguyên tắc cơ bản trong thiết kế kết cấu.

2.2. Đánh giá điều kiện địa chất từ kết quả khảo sát

Dựa trên kết quả khảo sát địa chất, đồ án đã xây dựng một trụ địa chất chi tiết. Trụ địa chất cho thấy công trình được xây dựng trên nền đất gồm nhiều lớp khác nhau. Ví dụ, trong phần móng nông, nền đất gồm 3 lớp, trong đó lớp 1 là sét pha yếu, lớp 2 và 3 là các lớp đất tốt hơn có thể dùng làm lớp chịu lực. Đồ án đã sử dụng các chỉ tiêu cơ lý như độ sệt B để đánh giá trạng thái đất (ví dụ: Sét pha trạng thái dẻo, B=0.56). Mô đun biến dạng (E) của đất cũng được xác định, qua đó phân loại đất tốt (E > 50 kG/cm²) hay đất yếu (E < 50 kG/cm²). Thông tin về mực nước ngầm (ví dụ: H_nn = 3.8m) cũng được xem xét cẩn thận, vì nó ảnh hưởng đến dung trọng đẩy nổi của đất và các tính toán liên quan đến cơ học đất.

III. Phương pháp tính toán nền móng nông theo đồ án TCVN

Đối với phương án móng nông, đồ án nền móng sv Nguyễn Bá Thực trình bày một quy trình thiết kế bài bản và chi tiết. Sau khi đánh giá nền đất là đủ tốt để đặt móng nông (đặt tại lớp 2), đồ án tiến hành chọn chiều sâu chôn móng (h=2m) và xác định sơ bộ kích thước đáy móng. Kích thước này được tính toán dựa trên cường độ tính toán của đất nền (R) theo công thức trong TCVN 9362:2012, đảm bảo áp lực đáy móng không vượt quá sức chịu tải của đất. Một bước kiểm tra quan trọng là tính toán độ lún của móng. Đồ án sử dụng phương pháp cộng lún từng phân tố, một phương pháp kinh điển trong cơ học đất. Kết quả độ lún tuyệt đối (S) được so sánh với độ lún giới hạn cho phép (S_gh = 8cm) để đảm bảo công trình không bị biến dạng quá mức. Sau khi kích thước đáy móng được xác định, đồ án tiếp tục tính toán và kiểm tra móng theo trạng thái giới hạn I (về độ bền), bao gồm kiểm tra điều kiện chọc thủng và xuyên thủng. Cuối cùng, cốt thép cho móng được tính toán và bố trí hợp lý, đảm bảo móng đủ khả năng chịu các moment uốn phát sinh. Toàn bộ quá trình này cho thấy sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý thuyết và việc áp dụng tiêu chuẩn thiết kế nền móng.

3.1. Xác định kích thước sơ bộ cho móng đơn móng băng

Việc xác định kích thước sơ bộ cho móng (ví dụ như móng băng hoặc móng đơn) là bước khởi đầu quan trọng. Đồ án giả định chiều rộng móng ban đầu (ví dụ b=1.5m), sau đó tính toán cường độ của đất nền Rtc. Diện tích móng yêu cầu được xác định sơ bộ qua công thức F ≥ N_tc / (R_tc - γ_tb*h). Sau khi chọn được kích thước b và l, đồ án tiến hành kiểm tra lại áp lực thực tế tại đáy móng (p_max, p_min). Điều kiện tiên quyết là p_max ≤ 1.2R_tc và p_tb ≤ R_tc. Quá trình này có thể cần lặp lại vài lần để tìm ra kích thước móng tối ưu, vừa đảm bảo an toàn vừa tiết kiệm vật liệu.

3.2. Kiểm tra biến dạng và tính toán độ lún của móng

Kiểm tra biến dạng là một trong những yêu cầu cốt lõi. Đồ án đã thực hiện tính toán độ lún bằng phương pháp cộng lún từng phân tố. Nền đất dưới đáy móng được chia thành các lớp phân tố có chiều dày h_i ≤ b/4. Ứng suất bản thân và ứng suất gây lún được xác định tại các điểm giữa mỗi lớp phân tố. Dựa vào đường cong nén lún (e-p) từ kết quả thí nghiệm, hệ số rỗng tương ứng được xác định, từ đó tính được độ lún của từng lớp phân tố. Tổng độ lún S là tổng độ lún của tất cả các lớp trong phạm vi vùng nén lún. Kết quả tính toán cho thấy S = 4.1 cm (móng C1) và S = 6.2 cm (móng C2), đều nhỏ hơn giới hạn 8cm, kết luận móng đảm bảo yêu cầu về độ lún.

3.3. Kiểm tra điều kiện xuyên thủng và bố trí thép

Sau khi có kích thước móng, việc kiểm tra điều kiện bền là bắt buộc. Đồ án đã kiểm tra chiều cao móng theo điều kiện chống xuyên thủng, một dạng phá hoại do lực cắt. Lực gây xuyên thủng (P_x) được so sánh với khả năng chống xuyên của bê tông (P_cx). Đồ án xét cả hai trường hợp nguy hiểm: xuyên thủng một mặt và xuyên thủng bốn mặt (tháp xuyên). Khi chiều cao móng đã đảm bảo, đồ án tiến hành tính toán và bố trí cốt thép cho bản móng. Moment uốn tại các mặt cắt ngàm (mép cột) được xác định, từ đó tính ra diện tích cốt thép yêu cầu theo cả hai phương. Các bản vẽ chi tiết thể hiện rõ cách bố trí thép, đảm bảo tuân thủ các quy định về khoảng cách và lớp bê tông bảo vệ.

IV. Bí quyết thiết kế móng cọc BTCT từ đồ án nền móng

Phần 2 của đồ án tập trung vào giải pháp móng sâu, cụ thể là thiết kế móng cọc bê tông cốt thép (BTCT). Đây là giải pháp được lựa chọn khi lớp đất tốt nằm ở độ sâu lớn hoặc tải trọng công trình quá nặng. Quy trình thiết kế móng cọc trong đồ án rất toàn diện, bắt đầu từ việc lựa chọn vật liệu và kích thước cọc. Đồ án chọn cọc tiết diện vuông (30x30cm) và xác định chiều dài cọc để mũi cọc cắm vào lớp đất tốt (lớp 4). Trọng tâm của phần này là xác định sức chịu tải của cọc. Đồ án đã sử dụng hai phương pháp chính: phương pháp thống kê theo TCVN và phương pháp tính toán theo chỉ tiêu cường độ của đất. Giá trị sức chịu tải thiết kế của cọc (Q_tk) được chọn là giá trị nhỏ nhất trong các kết quả tính toán, đảm bảo an toàn. Sau khi có Q_tk, số lượng cọc cho một đài được xác định sơ bộ và bố trí hợp lý trong đài móng. Các bước kiểm tra quan trọng tiếp theo bao gồm: kiểm tra tải trọng tác dụng lên từng cọc, kiểm tra hiệu ứng nhóm, và kiểm tra nền đất dưới mũi cọc như một móng khối quy ước. Việc sử dụng các phần mềm tính toán móng như Plaxis có thể hỗ trợ kiểm tra lại các kết quả này.

4.1. Lựa chọn cọc và xác định sức chịu tải của cọc

Việc xác định sức chịu tải của cọc là bước quyết định trong thiết kế móng cọc. Sức chịu tải của cọc được tính theo hai yếu tố: sức chịu tải theo vật liệu (Q_vl) và sức chịu tải theo đất nền. Trong đó, sức chịu tải theo đất nền được tính bằng tổng sức kháng mũi (Q_p) và sức kháng bên (Q_s). Đồ án đã tính toán Q_p và Q_s dựa trên các chỉ tiêu cơ học đất của các lớp đất mà cọc xuyên qua. Cụ thể, sức kháng mũi phụ thuộc vào loại đất dưới mũi cọc, trong khi sức kháng bên là tổng ma sát thành bên dọc theo chiều dài cọc. Giá trị tính toán được so sánh và lựa chọn một cách an toàn, Q_tk = min(Q_vl, Q_đất nền).

4.2. Tính toán nền móng cọc theo nhóm và khối quy ước

Khi các cọc được bố trí gần nhau, chúng làm việc đồng thời như một nhóm, và sức chịu tải của nhóm cọc có thể nhỏ hơn tổng sức chịu tải của các cọc đơn lẻ do hiệu ứng nhóm. Đồ án đã kiểm tra điều kiện này bằng cách tính toán hệ số nhóm (k) và đảm bảo P_nhóm = k * Q_tk * n ≥ ΣN_tt. Ngoài ra, một kiểm tra quan trọng khác là xem toàn bộ nhóm cọc và đất bao quanh như một móng khối quy ước. Áp lực tại đáy móng khối quy ước được kiểm tra tương tự như một móng nông, đảm bảo nền đất tại độ sâu mũi cọc đủ khả năng chịu lực. Đây là bước tính toán nền móng phức tạp nhưng cần thiết để đảm bảo sự ổn định tổng thể.

4.3. Thiết kế chi tiết đài cọc và bố trí cốt thép

Đài cọc là bộ phận liên kết các đầu cọc và truyền tải trọng từ cột xuống nhóm cọc. Chiều cao đài cọc được xác định sơ bộ và được kiểm tra theo điều kiện chống xuyên thủng. Trong đồ án này, do điều kiện sơ bộ đã thỏa mãn nên không cần kiểm tra xuyên thủng góc 45 độ chi tiết. Cốt thép trong đài cọc được tính toán để chịu moment uốn do phản lực từ các đầu cọc gây ra. Moment được xác định tại các mặt cắt nguy hiểm (mép cột), và cốt thép được bố trí theo cả hai phương. Bản vẽ CAD nền móng thể hiện rõ chi tiết cấu tạo đài cọc, liên kết giữa cọc và đài, đảm bảo sự làm việc đồng bộ của toàn bộ hệ kết cấu móng.

V. Tối ưu kết quả và bản vẽ CAD nền móng từ đồ án thực

Kết quả cuối cùng của đồ án nền móng sv Nguyễn Bá Thực không chỉ là các con số tính toán mà còn là một bộ hồ sơ thiết kế hoàn chỉnh. Thuyết minh thể hiện rõ ràng, logic từng bước tính toán, từ phân tích dữ liệu đầu vào đến kết luận cuối cùng cho từng phương án. Các bảng biểu được sử dụng để tổng hợp kết quả một cách khoa học, ví dụ như bảng tính lún, bảng tính tải trọng lên đầu cọc, và bảng thống kê vật liệu. Một thành phần không thể thiếu là bản vẽ CAD nền móng. Bản vẽ được yêu cầu thực hiện trên khổ giấy A1, tỷ lệ 1:100, bao gồm các hình chiếu quan trọng: mặt bằng móng, các chi tiết cấu tạo móng M1, M2, chi tiết cọc và đài cọc. Các bản vẽ này phải thể hiện đầy đủ kích thước, cao trình, cách bố trí cốt thép và các ghi chú kỹ thuật cần thiết. Thông qua việc phân tích thuyết minh đồ án nền móng và bản vẽ, người đọc có thể hình dung được giải pháp kết cấu một cách trực quan. Đây là kỹ năng quan trọng mà mỗi sinh viên cần trang bị trước khi hoàn thành đồ án tốt nghiệp xây dựng, liên kết chặt chẽ giữa lý thuyết tính toán và thể hiện kỹ thuật.

5.1. Tổng hợp kết quả tính toán móng nông và móng cọc

Phần tổng hợp kết quả trình bày các thông số thiết kế cuối cùng. Đối với móng nông, đó là kích thước đáy móng (ví dụ: móng C1 có kích thước 1.8m x 2.4m, chiều cao 0.65m), và chi tiết bố trí cốt thép (ví dụ: 15Φ12a121 cho phương cạnh dài). Đối với móng cọc, kết quả bao gồm số lượng cọc (6 cọc), kích thước đài cọc, và chi tiết cốt thép đài (ví dụ: 18Φ16a100 cho phương cạnh dài). Bảng thống kê vật liệu cung cấp khối lượng bê tông và cốt thép dự kiến, là cơ sở để lập dự toán chi phí. Các kết quả này cho thấy phương án thiết kế đã được kiểm tra và đảm bảo các yêu cầu về an toàn và khả năng làm việc.

5.2. Hướng dẫn đọc và phân tích bản vẽ CAD nền móng

Bản vẽ CAD nền móng là ngôn ngữ của kỹ sư. Việc đọc hiểu bản vẽ đòi hỏi phải nắm vững các quy ước về ký hiệu và cách thể hiện. Một bản vẽ nền móng điển hình trong đồ án sẽ bao gồm: mặt bằng định vị các móng theo lưới cột; chi tiết cấu tạo cho từng loại móng, thể hiện hình dáng, kích thước hình học, cách bố trí cốt thép dọc, thép đai, lớp bê tông bảo vệ; và trụ địa chất để người xem hiểu rõ mối tương quan giữa kết cấu móng và các lớp đất. Việc phân tích kỹ lưỡng bản vẽ giúp kiểm tra sự phù hợp giữa tính toán trong thuyết minh đồ án nền móng và thể hiện trên bản vẽ, một bước rà soát quan trọng trước khi thi công.

VI. Tổng kết đồ án nền móng Kinh nghiệm và tiêu chuẩn

Đồ án nền móng của sinh viên Nguyễn Bá Thực là một ví dụ minh họa xuất sắc cho việc áp dụng lý thuyết cơ học đất và kết cấu vào thực tiễn thiết kế. Qua việc hoàn thành đồ án này, sinh viên không chỉ củng cố kiến thức chuyên môn mà còn rèn luyện nhiều kỹ năng quan trọng. Kinh nghiệm rút ra bao gồm khả năng phân tích và xử lý số liệu phức tạp, kỹ năng lựa chọn giải pháp kết cấu phù hợp với điều kiện địa chất công trìnhtải trọng công trình, và năng lực thực hiện một quy trình tính toán nền móng hoàn chỉnh. Đồ án nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tuân thủ các tiêu chuẩn thiết kế nền móng như TCVN, đảm bảo mọi tính toán đều có cơ sở khoa học và pháp lý. Hơn nữa, việc sử dụng các công cụ hỗ trợ như phần mềm tính toán móng (Etabs, Safe, Plaxis) và phần mềm vẽ kỹ thuật (AutoCAD) cũng là một kỹ năng không thể thiếu. Đối với các sinh viên khóa sau, tài liệu này là một nguồn tham khảo quý báu, cung cấp một lộ trình chi tiết và những lưu ý thực tế để hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp xây dựng của mình. Nó cho thấy sự liên kết chặt chẽ giữa các môn học và tầm quan trọng của việc tích hợp kiến thức để tạo ra một sản phẩm kỹ thuật hoàn chỉnh.

6.1. Những kinh nghiệm thực tiễn rút ra từ đồ án

Một trong những kinh nghiệm quý báu nhất là hiểu được tầm quan trọng của giai đoạn khảo sát địa chất. Mọi quyết định thiết kế đều phụ thuộc vào tính chính xác của các chỉ tiêu cơ lý của đất. Kinh nghiệm thứ hai là quy trình lựa chọn phương án móng. Không phải lúc nào cũng chọn giải pháp phức tạp nhất; việc so sánh giữa móng nông và móng sâu về mặt kỹ thuật và kinh tế là cần thiết. Cuối cùng, đồ án cho thấy sự tỉ mỉ trong tính toán là yếu tố quyết định. Một sai sót nhỏ trong việc áp dụng công thức hay lấy sai hệ số có thể ảnh hưởng đến kết quả cuối cùng.

6.2. Tầm quan trọng của việc tuân thủ tiêu chuẩn thiết kế

Việc tuân thủ tiêu chuẩn thiết kế nền móng không chỉ là yêu cầu bắt buộc mà còn là kim chỉ nam cho người kỹ sư. Tiêu chuẩn cung cấp các phương pháp tính toán đã được kiểm nghiệm, các hệ số an toàn cần thiết, và các giới hạn cho phép về biến dạng như tính toán độ lún. Đồ án đã thể hiện rõ việc bám sát TCVN 9362:2012 và các tiêu chuẩn liên quan. Điều này đảm bảo công trình được thiết kế có độ tin cậy cao, an toàn khi vận hành và tuân thủ các quy định pháp luật về xây dựng. Đây là bài học nền tảng cho đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp của một kỹ sư trong tương lai.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘXÂY DỰNG _ TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG MIỄN TRUNG “TY DỰNG MIỀN TRUNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC* - ĐÔÁN NEN VA MONG SVTH: NGUYEN BA THUC LỚP: D2ICTNKIKH MSSV: 21DL5802131119 GVHD: THS. NGUYEN NGOC LUQNG BÌNH ĐỊNH - 2023 Trường ĐHXD Miễn Trung ĐA. Nằn và móng Khoa Xây Dựng ĐỎ ÁN NÊN MÓNG (PHAN MONG NONG) DE SO: 11 Họ và tên: Nguyễn BáThực Lớp: D2ICNKIKH U SỐ LIỆU: IL/Mặt bằng : Số 3 Tải trọng tính toán tác dụng tai mat ngam mong Cột No(T) Mott(Tm) Q.7 44 22 2/Nên đất Bảng I- Chỉ tiêu cơ lý Độ Độ Kết Ĩ PO - am Dung. Góc Lực quả Ket Số âm tự | 8101 | giới | trọng Ty |ma sát đính e xuyên | quả TT hig nhiên | hạn | hạn tự |trọng | trong tinh |xuyên eu W nhão đẻo |nhiên vy |hạt A ọ (kG/em?) tc (%) | Wa | Wa |(T/m) (độ) 4 N (%)_| (%) (Mpa) 1 11 | 31.25 26 Bảng 2 - Kết quả thí nghiệm nén lún TT Số hị Kết quả thí nghiệm nén lún e-p với áp lực nén p (KN/m? ) hiệu (m) 50 100 200 300 400 1 ll 1.748 Chiêu sâu mực nước ngâm : H„= 3.8 (m) I/YÊU CẬU *Xử lý các số liệu, đánh giá điều kiện xây dựng công trình *Đề xuất các phương án móng nông khả thi trên nên tự nhiên hoặc gia cố và chọn một phương án.

*Thiết kế phương án móng đã chọn Thuyết minh tỉnh toán khô A4 Bản vẽ khô giấy AI,trên đó thê hiện: Mặt bằng móng (TL 1:100) + Cột địa chất + Cao trình mặt đất tự nhiên : +0.00m Các chỉ tiết móng M1,M2 và các giải pháp gia cô nếu có Thông kê vật liệu + Khung tên bản vẽ Ghi chi: Đồ án này phải được giáo viên hướng dẫn thông qua it nhất hai lần. Giảng viên hướng dẫn _ 1⁄48 ThS. Nguyễn Ngọc Lượng Trường ĐHXD Miễn Trung ĐA. Nền và móng Khoa Xây Dựng BO AN NEN MONG (PHAN MONG SAU) DE SO: 11 Họ và tên: Nguyễn BáThựục Lớp: D2ICNKIKH VSO LIEU: 1/ Tai trong: Tai trong tinh toan tac dung tai mat ngam mong | Cột No°ŒN) | M¿„#ŒNm) | Moy"(kNm) Q."ŒN) Qy(KN) | | cl 234 11.5 | 2/Nén dat Bang 1- Chi tiéu co ly Độ | Độ |Dung Kết , Độ âm am.

trong Goc Lực quả Kết gg |Ââmtư [giới | giới | tr | Tỷ |masát | dínhc |vuyận | quả TT | pjạy |nhiên | hạn hạn |nhiên |trọng | trong tĩnh |xuyên ‘ W |nhão | dẻo Y hat A ọ (kG/cm te (%) | Wan | Wa |(T/m (ds) | ?) * | N (%) | (%) ) (Mpa) 29.32 1 25 Bang 2 - Kết quả thí nghiệm nén lún TT Số hi Kết quả thí nghiệm nén lún e-p với áp lực nén p (KN/mẺ ) hiệu (m) 50 100 200 300 400 1 12 5.768 Chiêu sâu mực nước ngam : Hin= 9.7 (m) IUYÊU CẬU *Xử lý các số liệu, đánh giá điều kiện xây dựng công trình *Đê xuất các phương án móng nông khả thi trên nên tự nhiên hoặc gia có và chọn một phương án. *Thiết kế phương án móng đã chọn Thuyết minh tinh toán khô A4 Bản vẽ khô giấy AI,trên đó thê hiện: Mặt bằng móng (TL 1:100) + Cột địa chất Các chỉ tiết móng, chỉ tiết cọc và đài cọc Thong kê vật liệu + Khung tên bản vẽ Ghi chủ: Đồ án này phải được giáo viên hướng dẫn thông qua it nhất hai lần. 1⁄48 Gi äg viên h ướ dâân Mya ThS. Nguyễn Ngọc Lượng 1⁄48 ĐA Nền và Móng GVHD: Ths.

Nguyễn Ngọc Lượng PHAN 1. THIET KE MONG NÔNG SVTH: Nguyễn Thành Trung Lớp D2ICTNKH 1 _ DANénvaMong GVHD: Ths. Nguyễn Ngọc Lượng I. TAI TRONG TAC DUNG LEN MONG Tai trong tính toán tac dụng tại mặt ngàm móng được thê hiện trong bảng 1.

Tải trọng tính toán tác dụng tại mặt ngàm móng Cột No(T) M.2 Tai trong tiéu chuẩn tác dụng tại mặt ngàm móng được xác định theo công thức sau: No*= Mo°= ; Qo” = n - là hệ số vượt tải, chọnn= 12 Kết quả tính toán được thê hiện trong bang 1. Tải trọng tiếu chuẩn tác dụng tại mặt ngùm móng Cột No(T) M.83 IL DIEU KIEN DIA CHAT - THUY VAN NOI XAY DỰNG CÔNG TRÌNH 2. Phân loại và xác định trạng thái của đất - Dựa vào kết quả bảng “báo cáo kết quả khao sat địa chất công trình” từ đó lập ra được bảng chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất nên. Chi tiéu ca ly TT |SH |W {Wa }We | y JA lo c |q |N 11 |31.25 |26 Trong đó: SH - số hiệu lớp đất W - độ âm tự nhiên, (%) Wm - độ âm giới hạn nhão, (3) Wa - độ âm giới hạn dẻo, (%) + - dung trọng tự nhiên của đất, (T/mỶ) A- ty trong hat @ - góc ma sát trong của đất, (độ) c - lực dính của đất, (kG/cmẺ ) q.

- sức cản xuyên mũi của đất, (Mpa) N - số SPT từ kết quả thí nghiệm SPT - Kết quả thí nghiệm nén lún được thê hiện trong bang 1.4 - Kết quả thí nghiệm nén lún | TT | Số | h; | Kết quả thí nghiệm nén lin e-p voi ap lie nén p (kN/m? ) SVTH: Nguyễn Thành Trung Lớp D2ICTNKH ĐA Nền và Móng GVHD: Ths. Nguyễn Ngọc Lượng hiệu | (m) 50 100 200 300 400 1} 11415 0.748 Chiều sâu mực nước ngâm : H„m= 3.8 (m) - Nhan xét: Nên đất gồm 3 lớp đất, tất cả déu 1a loại đất dính nên tên và trạng thái được xác định như sau: - Căn cứ vào chỉ số déo ma phân đất dính thành các loại theo quy phạm Việt Nam nhu bang 1. Phân loại đất dính TCVN9362:2012 STT Chi số đẻo A (%) Tên đất 1 1% <A<7™% Á cát (cát pha) 2 7% < A < 17% Á sét (sét pha) 3 A> 17% Sét Trong đó: A= Wo - Wa - Đề đánh giá trạng thai của đất dính ta dùng đặc trưng độ sét B (bang 1. Đánh giá trạng thái của đất dính (TCVN9362:2012) Tên đất và trạng thái Độ sệt B Dat cat pha (4 cat) - Ran B<0 - Dẻo 0<B<I - Chay (nhão) B>I Đất sét pha (á sét) và sét - Cứng B<0 - Nửa cứng 0<B<0,25 - Dẻo cứng 0,25<B<0,50 Dẻo mềm 0,50 <B <0,75 Déo chay 0,75 <B< 1,0 Chay (nhao) B>l Trong do: B= Kết quả phân loại và đánh giá trang thai của đất được thê hiện trong bang 1.

Kết quả phân loại và đánh giá trạng thải của đất Lớp W(%) Wan (%) Wa(%) | A(%) B Tên va trang thai của đất 1 31.42 Sét pha trạng thái dẻo 2 22 30 12 18 0.56 Sét pha trạng thái dẻo 3 29.45 Cat Pha trang thai déo 2. Cac chi tiéu tinh toan - Mé dun dan hồi biến dạng của lớp đất dính được xác định theo công thức: SVTH: Nguyễn Thành Trung Lớp D21CTNKH 3 ĐA Nền và Móng GVHD: Ths. Nguyễn Ngọc Lượng E =ơq.; (kG/cm?) Trong đó: hệ số a được xác định tuỳ theo loại dat (bang 1. Giá trị của a Loại đất qc (kG/em?) Gia tria qe < 15 5+8 Sét, sét pha nửa cứng, cứng qe> 15 3+6 x qe > 7 4527.5 Sét, sét pha déo mém, déo chay qe <7 3+6 qc < 6W(%) < 70 3+6 Bùn sét, bùn sét pha qc < 6W(%) > 70 2+4 Cát pha 10<qc<35 3+5 Cát qc > 20 15+3 - Phân loại đất tôt/ đất yêu: Đâttốt: E> 50 kG/cm Đâtyêu: E< 50kG/cm Kết quả tính toán được thê hiện trong bảng 1.

Giá trị mô dun bién dang ctia các lớp dat Lớp Loại đất qc(kG/em) | Giá trịa | E(kG/cm) | Dat tot/ dat yéu 1 Sét pha trang thai déo 18.6 Dat tot 2 Sét pha trang thai déo 42.9 Đất tốt 3 Cát Pha trạng thái dẻo 42.5 1913 Đất tốt - Hê số rông tự nhiên của đất được xác định theo công thức Trong đó: y= 1 Thm W - dé 4m tự nhiên, (%) - Dung trọng đây nỗi cho các lớp đất có mực mước ngâm - Kết quả tính toán hệ số rỗng tự nhiên và dung trọng đây nỗi thê hiện ở bảng 1. Hệ số rỗng tự nhiên và dụng trọng đây nổi Lớp |y (Tm) A W(%) €o |Ya(T/m) 1 1. Trụ địa chất SVTH: Nguyễn Thành Trung Lớp D2ICTNKH 4 ĐA Nền và Móng GVHD: Ths. Nguyễn Ngọc Lượng rZ TY ———At———At———ar ⁄⁄⁄ Sét pha trang thái dẻo y= 184 Tím c= 1.45 độ Ko CD2 Sét pha trạng thái dẻo y= 2 Tim 5 c= 25 T/m > ọ= 2015 46 Yan = 1.023 T/mỶ MNN CbD3 Pie WD — — ` 7 ie nộ " Cat pha trang thai déo.

y= 182 T/m Ko c= 15 T/m aa ọ= 20⁄2 độ Foret ag vớ vợt Yan = 0872 ‘ „N T/m Hình 1. Tru dia chat Bảng 1. Cao độ các lớp đất VỊ trí Giá trị (mét) CòI 0.40 Nhận xét: - Địa chất thuỷ văn: Lớp dat 1 là lớp đất yếu có chiêu dày tương đối mỏng nên phải đặt móng xuyên qua lớp I Với các chỉ tiêu đã được tính toán ở các lớp đất nhìn chung lớp đất 2 và 3 đều là các lớp đất có thể làm nền móng. Để đảm bảo chiều sâu chôn móng, thì đặt móng vào lớp 2 là thích hợp.

- Bố trí công trình: Đề đám bảo về quy hoạch tông thê và thiết kế, đồng thời cũng đảm bảo an toàn. Ta chọn và bố trí công trình nam trên vị trí lỗ khoang dé các lớp đất làm nên móng công trình gần sát với thực tế khi khảo sát địa chất và tỉnh toán. SVTH: Nguyễn Thành Trung Lớp D2ICTNKH 5 - ĐÁ Nền và Móng GVHD: Ths. Nguyễn Ngọc Lượng - Điều kiện địa hình: Địa hình mặt bằng đã được sang lấp bằng phăng do đó ta lay mat đất tự nhiên làm chuẩn cốt +0.

Chọn chiều sâu chôn móng, xác định sơ bộ kích thước đáy móng 3. Chọn chiều sâu chôn móng - Dựa vao tal trong va diéu kién dia chat - thủy van ta chon chiều sâu chôn móng như sau: + Chiều sâu chôn móng cột C1: h= 2 m + Chiều sâu chôn móng cột C2: h= 2 m 3. Xác định sơ bộ kích thước đáy móng Lớp 2 oo —z— | PriLETT]. Pines | TT! Hình 1.

Xác định sơ bộ kích thước đáy móng 3. Kích thước đáy móng cột C1 - Chiều sâu chôn mong h = 2m - Giả sử chọn bể rộng đáy móng b= 15m - Cường độ tính toán của đất nên tai day mong theo tiêu chuân TCVN 9362 - 2012: + Các chí tiêu tính toán lấy từ kết quả thí nghiệm nên chọn K„ = l SVTH: Nguyễn Thành Trung Lớp D2ICTNKH 6 ĐA Nền và Móng GVHD: Ths. Nguyễn Ngọc Lượng + Đáy móng thuộc lớp 2, Sét pha trạng thái dẻo có độ sệt B = 0.35 nên: m= 12 me= 1 (Gia thiétL/H 24) + Yn = 2 T/m? + cn= 2.15 d6, tra bang 14 TCVN 9362 - 2012 ta có, A= 0.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ