Đồ Án Thiết Kế Lưới Điện Nguồn 110 kV Có Công Suất Lớn Và Hệ Số Công Suất 0.85

Đồ án nghiên cứu môn học thiết kế lưới điện nguồn là thanh góp hệ thống 110 kv có công suất vô cùng lớn hệ số công, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài

Trường đại học

Trường Đại Học Điện Lực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học

2023

63
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH NGUỒN VÀ PHỤ TẢI

1.1. Nguồn điện

1.2. Phụ tải

2. CHƯƠNG 2: CÂN BẰNG NGUỒN VÀ PHỤ TẢI. XÁC ĐỊNH SƠ BỘ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA NGUỒN

2.1. Cân bằng công suất tác dụng

2.2. Cân bằng công suất phản kháng

2.3. Xác định sơ bộ chế độ làm việc của nguồn

2.3.1. Chế độ phụ tải cực đại

2.3.2. Chế độ phục tải cực tiểu

2.3.3. Chế độ sự cố

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY VÀ TÍNH CHỈ TIÊU KỸ THUẬT

3.1. Đề xuất các phương án nối dây

3.1.1. Nhóm 1: gồm phụ tải 2 và 3

3.1.2. Nhóm 2: gồm phụ tải 1 và 4

3.1.3. Nhóm 3: gồm phụ tải 5

3.2. Lựa chọn điện áp định mức

3.3. Tính tiết diện dây dẫn và tổn thất điện áp

4. CHƯƠNG 4: TÍNH CHỈ TIÊU KINH TẾ

4.1. Phương pháp tính chỉ tiêu kinh tế

4.2. Áp dụng cho các phương án

4.2.1. Xét phương án 1a

4.2.2. Xét phương án 1b

4.2.3. Xét phương án 2a

4.2.4. Xét phương án 2b

4.2.5. Xét phương án 3

4.3. Chọn phương án tối ưu

5. CHƯƠNG 5: CHỌN MÁY BIẾN ÁP VÀ SƠ ĐỒ NỐI DÂY

5.1. Chọn số lượng và công suất máy biến áp

5.2. Chọn sơ đồ nối dây cho các chạm

6. CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN XÁC ĐỊNH CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TRONG CÁC CHẾ ĐỘ

6.1. Chế độ phụ tải cực đại. Các đường dây N-1, N-3, N-4, N-5

6.2. Chế độ phụ tải cực tiểu

6.3. Chế độ sau sự cố

7. CHƯƠNG 7: TÍNH ĐIỆN ÁP TẠI CÁC NÚT PHỤ TẢI VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG THỨC ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP

7.1. Tính điện áp tại các nút của lưới điện trong các chế độ phụ tải cực đại, cực tiểu và sau sự cố

7.1.1. Tính điện áp các nút trong chế độ cực đại

7.1.2. Chế độ phụ tải cực tiểu

7.1.3. Chế độ sau sự cố

7.2. Lựa chọn phương thức điều chỉnh điện áp cho các chạm

7.2.1. Yêu cầu chung

8. CHƯƠNG 8: TÍNH CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA MẠNG ĐIỆN

8.1. Vốn đầu tư xây dựng lưới điện

8.2. Tổn thất công suất tác dụng trong lưới điện

8.3. Tổn thất điện năng trong lưới điện

8.4. Các loại chi phí và giá thành

8.5. Chi phí vận hành hàng năm

8.6. Chi phí tính toán hàng năm

8.7. Giá thành truyền tải điện năng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án thiết kế lưới điện nguồn 110 kV

Đồ án môn học thiết kế lưới điện nguồn là một phần quan trọng trong ngành công nghệ kỹ thuật điện. Đặc biệt, việc thiết kế lưới điện nguồn 110 kV với công suất vô cùng lớn và hệ số công suất 0,85 là một thách thức lớn. Đồ án này không chỉ giúp sinh viên nắm vững kiến thức lý thuyết mà còn áp dụng vào thực tiễn, từ đó nâng cao khả năng giải quyết vấn đề trong lĩnh vực điện lực.

1.1. Đặc điểm của hệ thống điện 110 kV

Hệ thống điện 110 kV có công suất lớn, thường được sử dụng để truyền tải điện năng từ các nhà máy phát điện đến các trạm biến áp. Đặc điểm nổi bật của hệ thống này là khả năng cung cấp điện ổn định và liên tục cho các phụ tải lớn.

1.2. Vai trò của công suất và hệ số công suất

Công suất và hệ số công suất là hai yếu tố quan trọng trong thiết kế lưới điện. Hệ số công suất 0,85 cho thấy hiệu suất sử dụng điện năng cao, giúp giảm tổn thất điện năng trong quá trình truyền tải.

II. Thách thức trong thiết kế lưới điện nguồn 110 kV

Thiết kế lưới điện nguồn 110 kV không chỉ đơn thuần là việc tính toán công suất mà còn phải đối mặt với nhiều thách thức khác nhau. Các yếu tố như khoảng cách giữa nguồn và phụ tải, yêu cầu về chất lượng điện, và độ tin cậy của hệ thống đều cần được xem xét kỹ lưỡng.

2.1. Vấn đề về khoảng cách và tổn thất điện năng

Khoảng cách từ nguồn đến các phụ tải có ảnh hưởng lớn đến tổn thất điện năng. Việc tính toán chính xác khoảng cách và lựa chọn dây dẫn phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả truyền tải.

2.2. Đảm bảo chất lượng điện trong hệ thống

Chất lượng điện là yếu tố quyết định đến sự ổn định của hệ thống. Cần phải tính toán và điều chỉnh điện áp tại các nút phụ tải để đảm bảo rằng điện áp luôn nằm trong giới hạn cho phép.

III. Phương pháp thiết kế lưới điện nguồn 110 kV hiệu quả

Để thiết kế lưới điện nguồn 110 kV hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp khoa học và công nghệ hiện đại. Việc phân tích và lựa chọn phương án nối dây hợp lý là rất quan trọng để đảm bảo tính kinh tế và kỹ thuật của hệ thống.

3.1. Phân tích các phương án nối dây

Việc phân tích các phương án nối dây giúp xác định được sơ đồ tối ưu cho lưới điện. Các phương án này cần đảm bảo tính liên tục và độ tin cậy cao cho hệ thống.

3.2. Tính toán tiết diện dây dẫn và tổn thất điện áp

Tính toán tiết diện dây dẫn là bước quan trọng trong thiết kế lưới điện. Cần phải đảm bảo rằng tiết diện dây dẫn đủ lớn để giảm thiểu tổn thất điện áp trong quá trình truyền tải.

IV. Ứng dụng thực tiễn của thiết kế lưới điện 110 kV

Thiết kế lưới điện nguồn 110 kV có nhiều ứng dụng thực tiễn trong việc cung cấp điện cho các khu công nghiệp và đô thị. Việc áp dụng các công nghệ mới trong thiết kế giúp nâng cao hiệu quả và độ tin cậy của hệ thống.

4.1. Cung cấp điện cho khu công nghiệp

Lưới điện 110 kV đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp điện cho các khu công nghiệp lớn, đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra liên tục và ổn định.

4.2. Đảm bảo cung cấp điện cho đô thị

Việc thiết kế lưới điện 110 kV cũng giúp đảm bảo cung cấp điện cho các khu đô thị, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ điện ngày càng tăng của người dân.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của lưới điện 110 kV

Kết luận từ đồ án cho thấy thiết kế lưới điện nguồn 110 kV là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Với sự phát triển của công nghệ, lưới điện 110 kV sẽ ngày càng hoàn thiện hơn, đáp ứng tốt hơn nhu cầu sử dụng điện trong tương lai.

5.1. Tương lai của công nghệ lưới điện

Công nghệ lưới điện sẽ tiếp tục phát triển với sự xuất hiện của các giải pháp thông minh, giúp nâng cao hiệu quả và độ tin cậy của hệ thống.

5.2. Định hướng phát triển lưới điện 110 kV

Định hướng phát triển lưới điện 110 kV sẽ tập trung vào việc cải thiện chất lượng điện và giảm thiểu tổn thất điện năng, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế cho ngành điện.

10/07/2025
Đồ án môn học thiết kế lưới điện nguồn là thanh góp hệ thống 110 kv có công suất vô cùng lớn hệ số công suất là 0 85

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH NGUỒN VÀ PHỤ TẢI **************** 1.1 Nguồn điện Sơ đồ vị trí nguồn và phụ tải: 3 2 HT 5 1 10km 4 10km - Nguồn điện là hệ thống có đặc điểm: + Công suất vô cùng lớn + Hệ công suất là 0,85 1.2 Phụ tải + Số phụ tải: 5 phụ tải. + Số phụ tải loại II: 03 phụ tải. + Số phụ tải loại III: 02 phụ tải Phụ tải Khoảng cách (km) 1 44,72 2 36,05 3 60 4 31,62 5 50 Bảng 1.1: Khoảng cách từ nguồn đến các phụ tải 1 *Phụ tải loại II là những hộ tiêu thụ điện mà khi cung cấp điện bị giãn đoạn sẽ gây tổn thất lớn về kinh tế, gián đoạn các quá trình công nghệ phức tạp,trong đa số trường hợp người ta cũng thường dự kiến cung cấp bằng hai đường dây riêng biệt hoặc bằng đường dây hai mạch.Khi xét đến thời gian sửa chữa sự cố ngắn các đường dây trên không,người ta cho phép cung cấp điện cho các phụ tải loại II bằng đường dây trên không một mạch *Phụ tải loại III là phụ tải ít quan trọng để giảm chi phí đầu tư ta chỉ cần sử dụng đường dây đơn. + Hệ số công suất cosφ = 0,85.

+ Thời gian sử dụng phụ tải cực đại T max của toàn bộ phụ tải là 3000 (h). + Điện áp định mức của mạng điện thứ cấp là 22 kV. -Yêu cầu trong điều chỉnh điện áp: + Độ lệch điện áp trên thanh góp hạ áp của trạm biến áp đối với yêu cầu điều chỉnh điện áp khác thường:  Chế độ phụ tải cực đại: dUcp max % = +5 %  Chế độ phụ tải cực tiểu: dUcp min % = 0 %  Chế độ sau sự cố : dUcp sc % = 0 ÷ 5 % Phụ tải 1 2 3 4 5 Pmax (MW) 21 47 39 45 36 Pmin (MW) 17,64 39,48 32,76 37,8 30,24 cosφ 0,88 Qmax (MVAr) 11,21 25,1 20,83 24,04 19,23 Qmin (MVAr) 9,42 21,08 17,5 20,19 16,15 Smax (MVA) 23,86 53,41 44,32 51.2 Số liệu về phụ tải - Số liệu của các phụ tải như bảng sau: Trong đó: Pmin = 0,84.Pmax P max P min S max = S min = cosφ cosφ Q max = S max. sinφ Q min = S min.

sinφ 2 3 CHƯƠNG 2: CÂN BẰNG NGUỒN VÀ PHỤ TẢI. XÁC ĐỊNH SƠ BỘ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA NGUỒN **************** Cân bằng công suất trong hệ thống trước hết là xem khả năng cung cấp và tiêu thụ điện trong hệ thống có cân bằng hay không? Sau đó sơ bộ xác định phương thức vận hành cho từng nhà máy trong hệ thống, trong các trạng thái vận hành cực đại,cực tiểu và sau sự cố. Để hệ thống điện làm việc ổn định ta cần cân bằng công suất tác dụng và cân bằng công suất phản kháng.1 Cân bằng công suất tác dụng Đặc điểm của quá trình sản xuất điện năng là công suất của các nhà máy sản xuất ra phải luôn cân bằng với công suất tiêu thụ của các phụ tải tại mọi thời điểm. Việc cân bằng công suất trong hệ thống điện cho thấy khả năng cung cấp của các nguồn phát và yêu cầu của các phụ tải có cân bằng hay không, từ đó sơ bộ định ra phương thức vận hành của các nhà máy để đảm bảo cung cấp đủ công suất, thỏa mãn các yêu cầu về kỹ thuật và có hiệu quả kinh tế cao nhất.

Đặc biệt việc tính toán cân bằng công suất cho hệ thống trong các chế độ cực đại, cực tiểu và chế độ sự cố, nhằm đảm bảo độ tin cậy của hệ thống, đảm bảo chỉ tiêu về chất lượng điện cung cấp cho các phụ tải. Tổng công suất có thể phát của nguồn điện phải bằng hoặc lớn hơn công suất yêu cầu trong chế độ max, tính theo công thức sau: P N = m × ∑ P max + ∑ ∆ P Trong đó: m: hệ số đồng thời (ở đây lấy m = 1). ∑Pmax: tổng công suất của các phụ tải ở chế độ cực đại ∑ΔP: tổng tổn thất công suất trong mạng điện, khi tính sơ bộ có thể lấy ∑ΔP= 5%∑Pmax Ta có: ∑Pmax= 188 (MW) ∑ΔP= 5%∑Pmax= 5%. 188= 9,4 (MW) Vậy: PN = 188 + 9,4= 197,4 (MW) Do giả thiết nguồn cung cấp đủ công suất tác dụng nên ta không cần cân bằng chúng.2 Cân bằng công suất phản kháng Việc cân bằng công suất phản kháng có ý nghĩa quyết định đến điện áp của mạng điện.

Quá trình cân bằng công suất phản kháng sơ bộ nhằm phục vụ cho việc lựa chọn dây dẫn chứ không giải quyết triệt để vấn đề thiếu công suất phản kháng. Biểu thức cân bằng công suất phản kháng được biểu diễn như sau: Qbù + QN = m∑Qmax + ∑ΔQba Trong đó: m: hệ số đồng thời (ở đây lấy m = 1). ∑ΔQba: tổng tổn thất công suất phản kháng trong các trạm biến áp Ta có: QN = tanφHT. 100,41= 18,36 (MVAr) Vậy: Q bù= 100,41 + 18,36 – 122,388= -3,618 (MVAr) Do Q bù < 0 thì ta không phải bù sơ bộ 2.3 Xác định sơ bộ chế độ làm việc của nguồn 2.1 Chế độ phụ tải cực đại Yêu cầu trong điều chỉnh điện áp: + Độ lệch điện áp trên thanh góp hạ áp của trạm biến áp đối với yêu cầu điều chỉnh điện áp khác thường: -Chế độ phụ tải cực đại: dUcp max % = +5 % -Chế độ phụ tải cực tiểu: dUcp min % = 0 % -Chế độ phụ tải khi sự cố: dUcp sc % = 0 ÷ + 5 % Điện áp yêu cầu trên thanh góp hạ áp của trạm được xác định theo công thức sau: U yc = U đm + dU % .U đ m Đối với mạng điện thiết kế U đm = 22( kV ).

Dựa vào yêu cầu điều chỉnh điện áp khác thường của phụ tải ta xác định được điện áp yêu cầu trên thanh góp hạ áp của các hộ phụ tải như sau: U ycmax = 22 + 5 % .2 Chế độ phục tải cực tiểu U ycmin = 22 + 0 % .3 Chế độ sự cố U ycsc = 22 + 5 % .22 = 23,1 kV 3 CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY VÀ TÍNH CHỈ TIÊU KỸ THUẬT ****************** 3.1 Đề xuất các phương án nối dây Một trong các yêu cầu của thiết kế mạng điện là đảm bảo cung cấp điện an toàn và liên tục, nhưng vẫn phải đảm bảo tính kinh tế. Muốn đạt được yêu cầu này người ta phải tìm ra phương án nối dây hợp lý nhất trong các phương án vạch ra, đồng thời đảm bảo được các chỉ tiêu kỹ thuật. Những yêu cầu kỹ thuật chủ yếu đối với các mạng là độ tin cậy và chất lượng điện năng cao. Khi dự kiến sơ đồ của mạng điện thiết kế, trước hết cần chú ý đến hai yêu cầu trên.

Để thực hiện yêu cầu về độ tin cậy cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ điện loại II, cần đảm bảo dự phòng 100% trong mạng điện, đồng thời dự phòng đóng tự động. Vì vậy, để cung cấp cho các hộ tiêu thụ loại II có thể sử dụng đường dây kép hoặc mạch vòng. Đối với hộ tiêu thụ loại III, nói chung cho phép cung cấp điện bằng đường dây trên không một mạch, bởi vì thời gian sửa chữa các đường dây trên không rất ngắn. Một phương án nối dây hợp lý phải đảm bảo các yêu cầu sau: + Đảm bảo cung cấp điện liên tục.

+ Đảm bảo chất lượng điện. + Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị. + Đảm bảo thuận lợi cho thi công, vận hành và phải có tính linh hoạt cao. + Đảm bảo tính kinh tế.

+ Đảm bảo tính phát triển của mạng điện trong tương lai. Để chọn được sơ đồ tối ưu của mạng điện ta sử dụng phương pháp chia lưới điện thành các nhóm nhỏ, trong mỗi nhóm ta đề ra các phương án nối dây, dựa trên các chỉ tiêu về kinh tế - kỹ thuật ta chọn được một phương án tối ưu của từng nhóm. Vì các nhóm phân chia độc lập, không phụ thuộc lẫn nhau nên kết hợp các phương án tối ưu của các nhóm lại ta được sơ đồ tối ưu của mạng điện. Ưu nhược điểm của phương pháp chia nhóm : Ưu điểm: phương pháp này giúp ta chọn được sơ đồ tối ưu mà không bị thiếu phương án nào.

Nhược điểm: việc chia nhóm phụ thuộc nhiều vào số lượng và vị trí địa lý của các phụ tải. Khi vị trí địa lý của các phụ tải đan xen nhau, việc chia nhóm sẽ gặp nhiều khó khăn. 4 Việc chia nhóm sẽ được thực hiện như sau: trước tiên dựa vào vị trí địa lý và công suất của các nguồn và phụ tải, chúng ta sẽ xem xét xem các phụ tải được lấy công suất từ nguồn nào, các phụ tải gần nhau cho vào 1 nhóm. Ở đây chúng ta có một nguồn, các phụ tải sẽ được cung cấp từ nguồn gần nó nhất, nếu phụ tải nằm ở vị trí gần giữa nguồn thì chúng ta sẽ xét đến công suất của nguồn và tổng công suất của các phụ tải xung quanh nó để đưa ra quyết định nối phụ tải đó với nguồn nào.

Sau đó chúng ta sẽ tiến hành phân chia thành các nhóm. Việc vạch phương án sẽ được tiến hành đối với mỗi nhóm. Dựa trên cơ sở vị trí địa lý giữa các phụ tải, ta lại phân hai khu vực trên làm các nhóm nhỏ. Phía nhà máy nhiệt điện được chia làm hai nhóm, phía hệ thống chia làm ba nhóm.

Cụ thể là: ▪ Nhóm 1 gồm hệ thống, phụ tải 2, phụ tải 3. ▪ Nhóm 2 gồm hệ thống, phụ tải 1, phụ tải 4. ▪ Nhóm 3 gồm hệ thống, phụ tải 5. 3 Nhóm 1 2 Nhóm 3 HT 5 Nhóm 2 1 4 Hình 3.1 Sơ đồ chia nhóm phụ tải 5 Để vạch ra được các phương án nối dây cho mỗi nhóm, ta phải dựa trên ưu điểm, nhược điểm của các sơ đồ hình tia, liên thông, mạch vòng và yêu cầu về độ tin cậy của các phụ tải.

*Khi dự kiến các phương án nối dây dựa trên các ưu khuyết điểm của một số sơ đồ mạng điện cũng như phạm vi sử dụng của chúng: Ưu điểm Nhược điểm Mạng điện - Khả năng sử dụng các - Độ tin cậy cung cấp điện hình tia thiết bị đơn giản. - Chi phí rẻ. - Thiết bị bảo vệ rơle đơn giản. - Thuận tiện cho việc thiết kế mạng điện.

Mạng điện - Việc tổ chức sẽ thuận - Cần có thêm trạm trung liên thông lợi hơn vì hoạt động gian. trên cùng một đường - Thiết bị bố trí đòi hỏi dây. phải bảo vệ bằng rơle. Thiết bị cắt tự động khi gặp sự cố cũng rất phức tạp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Thiết Kế Lưới Điện 110 kV Với Công Suất Lớn Và Hệ Số Công Suất 0.85" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình thiết kế lưới điện 110 kV, đặc biệt là trong bối cảnh công suất lớn và hệ số công suất 0.85. Tài liệu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các yếu tố kỹ thuật cần thiết trong thiết kế lưới điện mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tối ưu hóa hiệu suất và độ tin cậy của hệ thống điện.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Luận văn thiết kế đường dây và trạm biến áp 400kva 35 0 4", nơi cung cấp hướng dẫn chi tiết về thiết kế đường dây và trạm biến áp. Ngoài ra, tài liệu "Đồ án tốt nghiệp ngành điện tự động công nghiệp thiết kế phần điện nhà máy nhiệt điện uông bí 2 gồm 2 tổ máy công suất mỗi tổ là 150 mw" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thiết kế phần điện trong các nhà máy lớn. Cuối cùng, tài liệu "Khoá luận tốt nghiệp tính toán thiết kế cung cấp điện cho xí nghiệp sản xuất bao bì xi măng hải phòn" cũng là một nguồn tài liệu quý giá cho những ai quan tâm đến việc cung cấp điện cho các cơ sở sản xuất.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về thiết kế và quản lý hệ thống điện, từ đó nâng cao kiến thức và kỹ năng trong lĩnh vực này.