Chương 1: Giới thiệu đề tài. -Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan về hệ thống trục khuỷu thanh truyền trên xe Toyota. -Chương 3: Tính toán, thiết kế và thi công mô hình. -Chương 4: Quy trình kiểm tra, chẩn đoán và sửa chữa hệ thống.
-Chương 5: Kết luận và hướng phát triển. 16 CHƯƠNG 2 Cơ sở lý thuyết và tổng quan về hệ thống trục khuỷu thanh truyền trên xe Toyota 2.1 cấu tạo Piston có cấu tạo như một máy nén khí hoặc xi lanh hơi nằm bên trong động cơ xe. Bộ phận này có dạng hình trụ gồm đỉnh, đầu và thân liền cùng một khối. Phần đỉnh có 3 dạng là đỉnh bằng, đỉnh lồi và đỉnh lõm.
Nhiệm vụ của đỉnh piston là nhận áp suất khí đốt nên có tính chịu nhiệt cao. Phần đầu có các rãnh để lắp xéc măng khí và xéc măng dầu. Ở đáy rãnh xéc măng có các lỗ nhỏ sâu vào bên trong làm nhiệm vụ thoát hoặc cấp dầu cho động cơ. Phần thân nối liền với thanh truyền để tạo lực quay trục khuỷu.
Ngoài ra, còn có một chốt nối giữa piston và thanh truyền. Nhiệm vụ chính của phần thân piston là điều hướng chuyển động trong xi lanh. Nhiệm vụ của piston cùng với xi lanh và nắp máy là tạo thành buồng đốt, nhận lực sinh ra từ khí cháy để truyền lực cho trục khuỷu. Trục khuỷu sinh công để thực hiện các quá trình nạp, nén, cháy, dãn nở và thải khí.1 Piston 17 Vật liệu :chế tạo Piston phải đáp ứng điều kiên làm việc của nó đó là có độ bền cao, chịu được nhiệt độ cao, độ biến đạng dải nhỏ, ma sát nhỏ.
Tất nhiên không có loại vật liệu nào đáp ứng đồng thời các yêu cầu trên. Do đó cần chọn vật liệu tối ưu nhất , so với hợp kim gang thì hợp kim nhôm có độ bền thấp hơn , độ biến dạng dài lớn hơn nhưng hợp kim nhôm có khối lượng riêng nhỏ hơn và cũng có tính đúc tốt như gang. Do đó chọn hợp kim nhôm làm vật liệu chế tạo Piston. Vật liệu chế tạo piston phải bảo đảm cho piston làm việc ổn dịnh và lâu dài trong những điều kiện khắc nghiệt đã nêu trên.
Thường dùng gang xám, gang dẻo, gang cầu. Gang có sức bền nhiệt và bền có học khá cao, hệ số giãn nÖ đài nhỏ nên khó bị bó kẹt, dễ chế tạo và rẻ. Tuy nhiên gang rất nặng nên lực quán tính của piston lồi. Do đó gang chỉ dùng để chế tạo piston động có tốc độ thấp.
Mặt khác hệ số dẫn nhiệt của gang nhỏ nên nhiệt độ đỉnh piston cao. Thép có sức bền cao nên phải nhẹ. Tuy nhiên hệ số dẫn nhiệt cũng nhớ đồng thời khó đúc nên hiện nay ít được dùng. Một số hãng đã sử dụng thép để chế tạo piston như Ford (Mỹ) hay Junkcr (Đức) trong chiến tranh thế giới hai.
– Hợp kim nhôm. Hợp kim nhôm có nhiều ưu điểm như nhẹ, hệ số dẫn nhiệt lớn, hệ số ma sát với gang (xy lanh thường bằng gang) nhỏ, dễ đúc, dễ gia công nên dược dùng rất phổ biến để chế tạo piston. Tuy nhiên hợp kim nhôm có hệ số giãn nở lớn nên khe hở giữa piston và xylanh phải lớn để tránh bó kẹt. Do đó, lọt khí nhiều từ buồng cháy xuống hộp trục khuỷu, động cơ khó khởi động và làm việc có tiếng gõ khi piston đổi chiều.
Ở nhiệt độ cao, sức bền của piston giảm khá nhiều. Ví dụ, khi nhiệt độ từ 288 K lên đến đỉnh 6233 K, sức bền của hợp kim nhôm giảm 6% đến 10%. trong khi đó độ bền ở nhiệt độ này rất ít. Mặt khác piston bằng hợp kim nhôm chịu mòn kém 2.2 Nhiệm vụ của piston: Piston nhận áp suất do sự giãn nở của khí cháy rồi truyền lực cho trục khuỷu để sinh công trong quá trình nổ và nhận lực từ trục khuỷu để thực hiện các quá trình nạp, nén và thải (động cơ đốt trong 4 thì), ở động cơ đốt trong 2 thì piston còn thực hiện chức năng làm van đóng mở cửa hút và cửa xả.2 Nhiệm vụ của pistion của piston 2.3 Nguyên lí hoạt động của piston: Piston di chuyển xuống dưới, đồng thời tạo ra một phần chân không ở không gian bên trên và đẩy không khí vào xi lanh.
Lúc này, piston sẽ di chuyển lên phía trên và tạo ra một không gian có áp suất cao giữa piston và đầu xi lanh nhờ các loại van đã được đóng kín.3 Nguyên lý hoạt động piston 19 2.2 Cấu tạo,nguyên lý hoạt động Thanh truyền 2.1 Cấu tạo Thanh truyền có nhiệm vụ dẫn truyền lực từ piston qua trục khuỷu. Cấu tạo của thanh truyền gồm 3 phần: Đầu nhỏ là khối trụ tròn để lắp với piston qua một thanh chốt. Tại vị trí tiếp xúc giữa 2 bộ phận piston và thanh truyền sẽ được phủ một lớp bạc mỏng nhằm hạn chế tối đa sự ma sát giúp nâng cao tuổi thọ của 2 bộ phận. Đầu to nằm ở phía đối diện đầu nhỏ, là phần nối liền trục khuỷu thanh truyền.
Bộ phận này được chế tạo với độ chính xác cao, đảm bảo quá trình hoạt động giữa các bu lông không bị lỏng. Phần thân có nhiệm vụ gắn kết đầu to và đầu nhỏ của thanh truyền. Vật liệu: Thanh truyền trong động cơ 4A thường được làm từ thép hợp kim hoặc hợp kim nhôm, kết hợp với công nghệ chế tạo hiện đại để giảm trọng lượng và tăng độ bền.2 Nhiệm vụ thanh truyền có nhiệm vụ kết nối piston với trục khuỷu. Thanh truyền kết hợp cùng với tay quay (khuỷu) biến đổi chuyển động tịnh tiến của piston thành chuyển động quay của trục khuỷu.3 Nguyên lý hoạt động : Thanh truyền kết hợp cùng với tay quay (khuỷu) biến đổi chuyển động tịnh tiến của piston thành chuyển động quay của trục khuỷu.3 Nguyên lý hoạt động 21 2.3 Cấu tạo,nguyên lý hoạt động Trục khuỷu 2.1 Cấu tạo Trục khuỷu liên kết chặt chẽ với piston thông qua thanh truyền dẫn động, tạo lực quán tính làm cho trục xoay đều.
Vì thế, trục khuỷu được thiết kế đặc biệt để chịu lực uốn, xoắn và mài mòn ở các cổ trục. Cấu tạo chính của trục khuỷu bao gồm 6 phần: Đầu trục khuỷu. Chốt khuỷu nối liền với thanh truyền để nhận lực. Cổ khuỷu có dạng hình trụ và là trục quay chính.
Má khuỷu làm phần liên kết giữa cổ và chốt khuỷu để truyền lực giữa 2 bộ phận. Đuôi trục khuỷu là phần cuối gắn liền với bánh đà bên trong động cơ xe. Hiện nay trên thị trường có 2 loại trục khuỷu phổ biến như sau: Trục khuỷu liền gồm các bộ phận: cổ trục, cổ biên, má khuỷu liên kết thành một khối thống nhất không thể tháo rời. Trục khuỷu ghép gồm các bộ phận: cổ biên, cổ trục và má khuỷu riêng biệt được nối lại với nhau bằng thanh trục khuỷu.
Trục khuỷu ghép được dùng nhiều trong động cơ cỡ lớn hoặc động cơ có công suất nhỏ nhưng ít xi lanh và đầu to thanh truyền không bị cắt đôi. Vật liệu: Trục khuỷu trên động cơ 4A thường được chế tạo từ thép hợp kim carbon hoặc hợp kim thép có khả năng chịu tải trọng lớn và đảm bảo độ bền cao trong quá trình hoạt động.2 Nhiệm vụ trục khuỷu Trục khuỷu là một bộ phận của động cơ dùng để biến đổi chuyển động tịnh tiến của piston thành chuyển động quay. Nó nhận lực từ piston để tạo ra mô men xoắn sinh công quay rồi đưa ra bộ phận công tác và nhận năng lượng từ bánh đà truyền lại cho piston (động cơ diesel) để thực hiện các quá trình sinh công. Trục khuỷu trong động cơ 4A chịu trách nhiệm chuyển đổi chuyển động tịnh tiến của piston thành chuyển động quay, cung cấp năng lượng để truyền động đến các bộ phận khác của xe.
Trục khuỷu có các rãnh khuỷu (crank throws) và cổ trục (journal) để kết nối với thanh truyền và các bộ phận khác.3 Nguyên lý hoạt động Trục khuỷu ô tô là một bộ phận quan trọng nhất trong hệ thống động cơ, nó có chức năng chuyển đổi năng lượng từ phản ứng cháy xảy ra trong buồng đốt của động cơ thành năng lượng cơ học dưới dạng chuyển động quay. Chuyển động quay này được truyền qua hộp số và các cầu xe để tác động lên các bánh xe, giúp xe ô tô di chuyển. Cơ cấu hoạt động của trục khuỷu ô tô được mô tả chi tiết như sau: Trục khuỷu ô tô có chức năng biến đổi chuyển động thẳng của piston thành chuyển động xoay. Để làm được điều này, trục khuỷu phải quay một vòng đầy đủ cho mỗi chu kỳ của động cơ.
Chu kỳ này bao gồm bốn giai đoạn: nén, cháy, xả và hút. Giai đoạn nén và cháy: Khi piston từ vị trí dưới nhất (BDC) chuyển lên vị trí trên nhất (TDC), trục khuỷu quay một nửa vòng. Trong giai đoạn này, hỗn hợp không khí và nhiên liệu trong buồng đốt bị ép lại và sau đó bốc cháy để tạo ra lực đẩy. Giai đoạn xả và hút: Khi piston từ vị trí trên nhất (TDC) chuyển xuống vị trí dưới nhất (BDC), trục khuỷu quay thêm một nửa vòng.
Trong giai đoạn này, khí thải sau khi cháy được thải ra ngoài và hỗn hợp không khí và nhiên liệu mới được hấp thụ vào buồng đốt. Chuyển động xoay của trục khuỷu: Lực đẩy từ quá trình bốc cháy được chuyển thành năng lượng cơ học qua chuyển động thẳng của piston. Chuyển động này tiếp tục được biến đổi thành chuyển động xoay qua trục khuỷu. Truyền lực: Chuyển động xoay của trục khuỷu được dẫn tới hộp số và từ đó tới các bánh xe, giúp xe di chuyển 23 Hình 2.1 Nguyên lý hoạt động trục khuỷu 24 Đặc điểm động cơ 4A của TOYOTA VIOS: Dòng động cơ: Động cơ 4A (đặc biệt là loại 4A-FE) là động cơ 4 xi-lanh thẳng hàng, dung tích khoảng 1.6L, sử dụng hệ thống phun nhiên liệu điện tử (EFI) và có tỷ số nén khá cao, mang lại hiệu suất vận hành tốt.
Công suất: Động cơ này cung cấp công suất vào khoảng 100 - 110 mã lực (tùy vào phiên bản), mang lại khả năng vận hành mạnh mẽ và tiết kiệm nhiên liệu cho Toyota Vios. Tổng kết: Trục khuỷu và thanh truyền trong động cơ 4A của Toyota Vios làm việc cùng nhau để biến chuyển động tịnh tiến của piston thành chuyển động quay, giúp động cơ vận hành hiệu quả. Cả hai bộ phận này đều được chế tạo từ các vật liệu chịu lực, đảm bảo độ bền và hiệu suất trong suốt quá trình vận hành của xe.