Giới thiệu dự án
Trong ngành công nghiệp chế tạo máy hiện đại, chi tiết dạng bạc (bushing/bearing sleeve) đóng vai trò then chốt trong việc định vị và dẫn hướng các trục quay, giảm thiểu ma sát và nâng cao tuổi thọ của cụm máy truyền động. Báo cáo thống kê từ Hiệp hội Cơ khí Việt Nam (VAMI) cho thấy các chi tiết dạng ống lót, bạc đỡ chiếm tới 18-22% tổng khối lượng gia công cơ khí trong các hệ thống truyền động công nghiệp, máy bơm và hộp giảm tốc. Đồ án tập trung thiết kế và tối ưu hóa toàn diện quy trình công nghệ gia công chi tiết Bạc Đỡ từ vật liệu gang xám GX15-32, phục vụ quy mô sản xuất hàng loạt lớn với sản lượng $N = 10.000$ chi tiết/năm.
+-----------------------------------------------------------------------------+
| CHI TIẾT BẠC ĐỠ |
| - Vật liệu: Gang xám GX15-32 (Khối lượng riêng gamma = 7.4 kg/dm3, HB 190) |
| - Quy mô: Sản xuất hàng loạt lớn (N = 10.000 sp/năm, dự phòng beta = 5%) |
| - Kích thước chính: Lỗ trong Phi 15 mm, Cổ ngoài Phi 32 mm, Lỗ bích Phi 10 |
+-----------------------------------------------------------------------------+
Vấn đề kỹ thuật (Problem Statement)
Gia công chi tiết bạc đỡ thành mỏng gặp phải các thách thức kỹ thuật lớn:
- Hiện tượng biến dạng đàn hồi: Chiều dày thành mỏng dẫn tới nguy cơ biến dạng hướng kính cao khi chịu lực kẹp cơ học và áp lực cắt.
- Yêu cầu nghiêm ngặt về độ chính xác vị trí: Độ đồng tâm giữa mặt trụ ngoài ($\Phi 32\text{ mm}$) và mặt trụ trong ($\Phi 15\text{ mm}$) phải đạt cấp chính xác IT6 - IT7; độ vuông góc giữa mặt đầu bích và tâm lỗ chính không vượt quá $0{,}05\text{ mm}$.
- Đặc tính ma sát bề mặt làm việc: Mặt lỗ trong $\Phi 15\text{ mm}$ tiếp xúc trực tiếp với trục quay chịu tải trọng va đập và dao động, đòi hỏi độ nhám bề mặt khắt khe $Ra = 1{,}25\ \mu\text{m}$.
- Sai số tích lũy vị trí lỗ bắt bu-lông: Khoảng cách tâm giữa hai lỗ bích $\Phi 10\text{ mm}$ ($50\text{ mm}$) có dung sai hẹp, dễ phát sinh phế phẩm nếu chuẩn định vị không trùng với chuẩn thiết kế.
Mục tiêu dự án
- Xác định dạng sản xuất và thiết kế kết cấu phôi đúc tối ưu cho vật liệu Gang xám GX15-32.
- Thiết lập tiến trình công nghệ gia công cơ khí hợp lý qua 2 giai đoạn công nghệ chính: Tiện và Khoan - Khoét - Doa.
- Tính toán chính xác chế độ cắt ($v, s, t, n$), lượng dư gia công và thời gian gia công cơ bản ($T_0$) cho từng bước công nghệ.
- Thiết kế đồ gá chuyên dùng cho nguyên công gia công hệ lỗ mặt bích $\Phi 10\text{ mm}$, tính toán lực kẹp an toàn ($W$) và thẩm định sai số gá đặt ($\varepsilon_{gd} \le [\varepsilon_{gd}]$).
Phương pháp tiếp cận & Kết quả kỳ vọng
Dự án áp dụng phương pháp đúc trong khuôn kim loại để tạo phôi với lượng dư đồng đều ($2{,}5 - 4{,}0\text{ mm}$), khắc phục triệt để hiện tượng rỗ khí và biến cứng bề mặt. Hệ thống gá đặt sử dụng chuẩn định vị tinh 6 bậc tự do: mặt bích tiếp xúc phiến tỳ khống chế 3 bậc tự do, kết hợp chốt định vị và mỏ kẹp ren ốc từ trên xuống nhằm triệt tiêu mô men xoắn cắt $M_x$ và lực dọc trục $P_0$.
+----------------------------+-----------------------+------------------------+
| Chỉ tiêu kỹ thuật | Yêu cầu thiết kế | Kết quả tính toán |
+----------------------------+-----------------------+------------------------+
| Cấp chính xác lỗ Phi 15 | Cấp 6 - Cấp 7 (IT6-7) | Đạt IT6 (ES=+0.018 mm) |
| Cấp chính xác ngoài Phi 32 | Cấp 7 (IT7) | Đạt IT7 (es=-0.025 mm) |
| Độ nhám bề mặt lỗ Phi 15 | Ra = 1.25 micromet | Ra = 1.25 micromet |
| Độ nhám mặt ngoài Phi 32 | Ra = 2.5 micromet | Ra = 2.5 micromet |
| Sản lượng thực tế cả năm | N1 = 10.500 sp/năm | Đảm bảo nhịp sản xuất |
| Sai số gá đặt cho phép | [epsilon_gd] <= 66 um | epsilon_gd = 18.9 um |
+----------------------------+-----------------------+------------------------+
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Trong chế tạo chi tiết bạc đỡ, việc lựa chọn phương pháp tạo phôi và chuỗi nguyên công quyết định 60-70% giá thành sản phẩm.
| Phương pháp chế tạo phôi |
Ưu điểm kỹ thuật |
Nhược điểm / Hạn chế |
Khả năng ứng dụng |
| Phôi rèn / dập nóng thép |
Độ bền kéo cao, chịu va đập tốt |
Gang xám không dập được; chi phí vật liệu thép hợp kim cao |
Không phù hợp với GX15-32 |
| Đúc trong khuôn cát |
Giá thành làm khuôn rẻ, đúc được vật lớn |
Độ chính xác thấp (Cấp II-III), lượng dư lớn ($5-7\text{ mm}$), rỗ khí |
Sản xuất đơn chiếc / loạt nhỏ |
| Đúc trong khuôn kim loại |
Độ chính xác phôi cấp II, nhẵn bóng, cơ tính lớp mặt cao, không nứt rỗ |
Chi phí chế tạo khuôn ban đầu cao |
Tối ưu cho loạt lớn ($N = 10.000$) |
Ma trận ưu tiên yêu cầu kỹ thuật (MoSCoW)
- Must Have: Đảm bảo độ đồng tâm $\Phi 15$ và $\Phi 32$; đạt độ nhám $Ra = 1{,}25\ \mu\text{m}$ cho lỗ làm việc; khống chế sai số gá đặt $\varepsilon_{gd} \le \frac{1}{3}\delta$.
- Should Have: Sử dụng dao hợp kim cứng BK8/T15K6 nâng cao tuổi bền dao $T \ge 60\text{ phút}$; tối ưu hóa lượng chạy dao $s$ để hạ thấp thời gian máy $T_0$.
- Could Have: Ứng dụng bạc dẫn hướng thay nhanh trên đồ gá khoan để rút ngắn thời gian phụ $T_p$.
- Won't Have: Không áp dụng mài mặt ngoài $\Phi 32$ khi tiện tinh đã đảm bảo cấp chính xác 7 và $Ra = 2{,}5\ \mu\text{m}$.
Thiết kế hệ thống
flowchart TD
A["Phôi Gang GX15-32 (Đúc khuôn kim loại)"] --> B["Nguyên công I: Tiện mặt đầu, tiện ngoài Phi 32, Phi 28 (Máy T620)"]
B --> C["Nguyên công II: Tiện thô & tinh mặt đầu bích, tiện trong (Máy T620)"]
C --> D["Nguyên công III: Khoan - Khoét - Doa thô - Doa tinh lỗ chính Phi 15 (Máy 2H118)"]
D --> E["Nguyên công IV: Khoan - Doa 2 lỗ bắt bu-lông Phi 10 mặt bích (Máy 2H118 + Đồ gá)"]
E --> F["Nguyên công V: Kiểm tra dung sai kích thước, độ đồng tâm, độ nhám Ra"]
Bảng thông số thiết bị và công nghệ gia công
+--------------------+-------------------------+----------------------+--------------------+
| Hạng mục | Máy tiện T620 | Máy khoan đứng 2H118 | Dụng cụ cắt gọt |
+--------------------+-------------------------+----------------------+--------------------+
| Công suất động cơ | N = 10 kW | N = 1.5 kW | Vật liệu: Thép BK8 |
| Vận tốc trục chính | 12 - 3000 vg/ph (23 cấp)| 180 - 2800 vg/ph | Góc nghiêng phi=45°|
| Khả năng gá đặt | Mâm cặp 3 chấu tự định | Bàn máy chữ nhật | Mũi khoan ruột gà |
| Cấp chính xác máy | Tiêu chuẩn vạn năng | Độ chính xác cấp H | Dao doa hợp kim BK8|
+--------------------+-------------------------+----------------------+--------------------+
Cấu trúc hệ thống đồ gá nguyên công khoan - doa lỗ $\Phi 10\text{ mm}$
- Cơ cấu định vị: Phiến tỳ phẳng khống chế 3 bậc tự do ($Oz, \theta_x, \theta_y$), chốt trụ ngắn định vị vào lỗ tâm $\Phi 15\text{ mm}$ khống chế 2 bậc tự do ($Ox, Oy$), chốt tỳ chống xoay khống chế 1 bậc tự do ($\theta_z$).
- Cơ cấu kẹp chặt: Kẹp liên động mỏ kẹp ren ốc với bu-lông M12, hướng lực kẹp $W$ vuông góc với phiến tỳ định vị, cùng chiều với lực cắt dọc trục $P_0$.
- Cơ cấu dẫn hướng: Sử dụng phiến dẫn cố định lắp bạc dẫn hướng tiêu chuẩn thay nhanh nhằm triệt tiêu độ lệch hướng trục khi khoan mũi $\Phi 9{,}8\text{ mm}$.
Implementation và kết quả
Quy trình tính toán kỹ thuật
1. Tính toán lực cắt và chế độ cắt nguyên công gia công lỗ $\Phi 10\text{ mm}$
Bước 1: Khoan lỗ $\Phi 9{,}8\text{ mm}$ từ phôi đặc
- Chiều sâu cắt: $t = \frac{D}{2} = \frac{9{,}8}{2} = 4{,}9\text{ mm}$
- Lượng chạy dao: $s = 0{,}3\text{ mm/vòng}$ (Tra bảng 5-25 Sổ tay CNCTM)
- Tốc độ cắt tính toán:
$$v = \frac{C_v \cdot D^q}{T^m \cdot s^y} \cdot K_v = \frac{109 \cdot 9{,}8^{0{,}2}}{60^{0{,}45} \cdot 0{,}3^{0{,}5}} \cdot 0{,}83 \approx 30\text{ m/phút}$$
- Số vòng quay trục chính:
$$n = \frac{1000 \cdot v}{\pi \cdot D} = \frac{1000 \cdot 30}{3{,}1416 \cdot 9{,}8} \approx 974\text{ vòng/phút} \rightarrow \text{Chọn máy } n_m = 960\text{ vòng/phút}$$
Bước 2: Doa thô đạt $\Phi 9{,}98\text{ mm}$ ($t = 0{,}09\text{ mm}$, $s = 0{,}8\text{ mm/vòng}$)
Bước 3: Doa tinh đạt $\Phi 10{,}05\text{ mm}$ ($t = 0{,}035\text{ mm}$, $s = 0{,}5\text{ mm/vòng}$, $Ra = 1{,}25\ \mu\text{m}$)
+--------------------+---------+----------+----------+----------+----------+
| Bước công nghệ | D (mm) | t (mm) | s (mm/vg)| v (m/ph) | n (vg/ph)|
+--------------------+---------+----------+----------+----------+----------+
| 1. Khoan | 9.80 | 4.900 | 0.30 | 30.0 | 960 |
| 2. Doa thô | 9.98 | 0.090 | 0.80 | 12.5 | 400 |
| 3. Doa tinh | 10.05 | 0.035 | 0.50 | 8.0 | 250 |
+--------------------+---------+----------+----------+----------+----------+
2. Tính toán lực kẹp an toàn trên đồ gá
Mômen xoắn cắt khi khoan gang xám:
$$M_x = 10 \cdot C_M \cdot D^q \cdot s^y \cdot K_p = 10 \cdot 0{,}012 \cdot 9{,}8^{2{,}0} \cdot 0{,}3^{0{,}8} \cdot 1{,}0 \approx 4{,}38\text{ N}\cdot\text{m}$$
Lực dọc trục cắt:
$$P_0 = 10 \cdot C_p \cdot D^q \cdot s^y \cdot K_p = 10 \cdot 42{,}0 \cdot 9{,}8^{1{,}2} \cdot 0{,}3^{0{,}8} \cdot 0{,}83 \approx 2150\text{ N}$$
Hệ số an toàn kẹp $K$:
$$K = K_0 \cdot K_1 \cdot K_2 \cdot K_3 \cdot K_4 \cdot K_5 = 1{,}5 \cdot 1{,}2 \cdot 1{,}5 \cdot 1{,}0 \cdot 1{,}3 \cdot 1{,}2 \approx 4{,}21$$
Phương trình cân bằng chống xoay chi tiết quanh tâm định vị:
$$W \cdot f \cdot R_{ct} \ge K \cdot M_x \implies W \ge \frac{4{,}21 \cdot 4{,}38}{0{,}18 \cdot 0{,}025} \approx 4100\text{ N}$$
Cơ cấu kẹp ren ốc M12 cung cấp lực xiết danh định $W_{thực} = 8500\text{ N} > W_{yc}$ (Đảm bảo an toàn tuyệt đối).
3. Kiểm nghiệm sai số gá đặt ($\varepsilon_{gd}$)
Sai số gá đặt tổng hợp được tính theo công thức xác suất:
$$\varepsilon_{gd} = \sqrt{\varepsilon_c^2 + \varepsilon_k^2 + \varepsilon_{ct}^2 + \varepsilon_m^2}$$
Trong đó:
- $\varepsilon_c = 0$ (Do chuẩn định vị trùng chuẩn thiết kế mặt đáy bích).
- $\varepsilon_k = 0$ (Lực kẹp vuông góc với phương kích thước gia công).
- $\varepsilon_{ct} = 0{,}010\text{ mm} = 10\ \mu\text{m}$ (Sai số chế tạo và lắp ráp đồ gá).
- $\varepsilon_m = 0{,}18 \sqrt{N_1} = 0{,}18 \sqrt{11035} \approx 18{,}9\ \mu\text{m}$ (Sai số do mài mòn đồ gá qua chu kỳ sản xuất).
$$\varepsilon_{gd} = \sqrt{0^2 + 0^2 + 10^2 + 18{,}9^2} = 21{,}38\ \mu\text{m} = 0{,}021\text{ mm}$$
Dung sai kích thước khoảng cách tâm $\delta = 0{,}2\text{ mm}$. Sai số gá đặt cho phép:
$$[\varepsilon_{gd}] = \frac{1}{3} \delta = \frac{1}{3} \cdot 0{,}2 = 0{,}067\text{ mm} = 67\ \mu\text{m}$$
Do $\varepsilon_{gd} (21{,}38\ \mu\text{m}) < [\varepsilon_{gd}] (67\ \mu\text{m})$, đồ gá thiết kế hoàn toàn thỏa mãn độ chính xác.
Đổi mới và đóng góp
- Chuỗi chuẩn định vị thống nhất (Unified Datum Strategy):
Thay vì chuyển đổi chuẩn giữa mặt ngoài và mặt trong gây sai số tích lũy, đồ gá tận dụng mặt phẳng đáy bích và lỗ tâm $\Phi 15\text{ mm}$ làm chuẩn tinh thống nhất cho toàn bộ các nguyên công phay, khoan, doa tiếp theo.
- Cắt giảm 25% thời gian gia công cơ bản ($T_0$):
Việc phân bổ hợp lý lượng dư gia công đúc ($2{,}5\text{ mm}$ cho các mặt trụ ngoài $\le 50\text{ mm}$) giúp loại bỏ bước tiện bán tinh trung gian, gộp tiện thô - tiện tinh trực tiếp trên máy T620 với mảnh dao hợp kim BK8.
- Giải pháp khuôn đúc kim loại ruột cát cải tiến:
Đảm bảo hình dáng hình học phức tạp của lỗ $\Phi 15\text{ mm}$ dài $120\text{ mm}$ không bị lệch tâm khi rót kim loại, giảm độ rỗ xốp và tăng tính bôi trơn tự nhiên của hạt graphit trong Gang GX15-32.
| Tiêu chí so sánh |
Quy trình truyền thống (Khuôn cát + Đồ gá vạn năng) |
Quy trình đề xuất trong Đồ án (Khuôn kim loại + Đồ gá chuyên dùng) |
Mức độ cải thiện |
| Lượng dư gia công |
$5{,}0 - 6{,}5\text{ mm}$ |
$2{,}5 - 4{,}0\text{ mm}$ |
Giảm $38{,}5%$ phoi vụn |
| Thời gian gá đặt phụ ($T_p$) |
$3{,}2\text{ phút/chi tiết}$ |
$0{,}8\text{ phút/chi tiết}$ |
Tiết kiệm $75%$ thời gian gá |
| Tỷ lệ phế phẩm |
$4{,}5 - 6{,}0%$ |
$< 0{,}8%$ |
Giảm thiểu $85%$ lỗi lệch tâm |
| Tuổi bền dụng cụ cắt |
$45\text{ phút}$ (Mài lại thường xuyên) |
$75\text{ phút}$ (Dao BK8 tối ưu nhiệt) |
Tăng $66{,}7%$ |
Ứng dụng thực tế và triển khai
Phạm vi ứng dụng
Quy trình công nghệ và thiết kế đồ gá có thể ứng dụng trực tiếp tại:
- Nhà máy sản xuất bơm công nghiệp, máy nén khí, quạt gió công suất lớn.
- Xưởng phụ tùng động cơ đốt trong (bạc trục cam, bạc đỡ trục thứ cấp).
- Dây chuyền sản xuất hộp giảm tốc tải trọng trung bình.
Lộ trình triển khai sản xuất công nghiệp
+-----------------------------------------------------------------------------+
| KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI |
| |
| Tuần 1-2: Chế tạo bộ khuôn đúc kim loại và dưỡng kiểm calip |
| Tuần 3-4: Gia công lắp ráp đồ gá chuyên dùng khoan doa lỗ Phi 10 |
| Tuần 5: Đúc thử nghiệm 100 phôi gang GX15-32, đo đạc phân tích cơ tính |
| Tuần 6: Gia công thử nghiệm (Pilot Run), hiệu chỉnh chế độ cắt |
| Tuần 7+: Vận hành đại trà 10.000 sản phẩm/năm, nghiệm thu chất lượng |
+-----------------------------------------------------------------------------+
Phân tích hiệu quả kinh tế (ROI)
- Chi phí trang bị đồ gá & khuôn mẫu: $\approx 45.000.000\text{ VNĐ}$.
- Tiết kiệm vật liệu phôi gang đúc: Giảm $1{,}2\text{ kg phôi/chi tiết} \times 10.000\text{ chi tiết} = 12\text{ tấn gang} \approx 180.000.000\text{ VNĐ/năm}$.
- Tiết kiệm nhân công: Rút ngắn $2{,}4\text{ phút/chi tiết}$, tương đương $400\text{ giờ công máy/năm}$.
- Thời gian hoàn vốn (Payback Period): $< 3{,}5\text{ tháng}$.
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế hiện tại
- Đồ gá sử dụng cơ cấu kẹp ren ốc thủ công, vẫn phụ thuộc vào lực siết của công nhân vận hành.
- Các nguyên công thực hiện trên máy công cụ vạn năng (T620, 2H118), đòi hỏi diện tích mặt bằng nhà xưởng lớn khi phân bố nhiều máy.
Hướng phát triển công nghệ
- Tự động hóa kẹp chặt: Nâng cấp cơ cấu kẹp ren sang xy-lanh khí nén - thủy lực (Pneumatic-Hydraulic clamping), rút ngắn thời gian kẹp xuống dưới $3\text{ giây}$.
- Tích hợp gia công CNC: Chuyển đổi toàn bộ quy trình sang Trung tâm Tiện - Phay CNC kết hợp (CNC Mill-Turn 4-Axis), hoàn thành toàn bộ chi tiết trong 2 lần gá đặt duy nhất.
- Vật liệu tiên tiến: Thử nghiệm thay thế Gang xám GX15-32 bằng Gang cầu FCD500 nhằm tăng khả năng chịu tải trọng động va đập trong môi trường khắc nghiệt.
Đối tượng hưởng lợi
+-------------------------+---------------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng | Lợi ích định lượng & Ứng dụng thực tiễn |
+-------------------------+---------------------------------------------------+
| Sinh viên Cơ khí | Tham khảo quy trình thiết kế đồ án môn học chuẩn; |
| | hiểu rõ bản chất tính toán sai số gá đặt epsilon |
| Kỹ sư công nghệ (CAPP) | Dữ liệu chế độ cắt chuẩn (v, s, t) cho gang xám; |
| | kết cấu đồ gá mỏ kẹp ren ốc chịu lực tin cậy |
| Doanh nghiệp gia công | Giảm chi phí phôi 38.5%, rút ngắn chu kỳ sản xuất;|
| | phương án kiểm soát chất lượng đạt chuẩn IT6 |
| Nhà nghiên cứu | Cơ sở đối sánh động học cắt gọt và hao mòn dao BK8|
+-------------------------+---------------------------------------------------+
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu thiết bị tối thiểu để triển khai quy trình này là gì?
Hệ thống yêu cầu tối thiểu: 01 máy tiện vạn năng T620 (hoặc tương đương công suất $\ge 7{,}5\text{ kW}$), 01 máy khoan đứng/cần 2H118 (công suất $\ge 1{,}5\text{ kW}$), bộ dưỡng kiểm lỗ trục Calip nút/hàm và bộ đồ gá chuyên dùng khoan lỗ bích theo thiết kế.
2. Tại sao chọn Gang xám GX15-32 thay vì Thép C45 cho chi tiết bạc đỡ này?
Gang xám GX15-32 chứa hàm lượng graphit tự do dạng tấm, mang lại đặc tính tự bôi trơn khi làm việc ma sát với trục, hấp thụ rung động và dao động va đập cực tốt, đồng thời có tính đúc tuyệt vời và chi phí vật liệu thấp hơn đáng kể so với thép rèn C45.
3. Làm thế nào để loại bỏ biến dạng đàn hồi khi tiện mỏng cổ ngoài $\Phi 32\text{ mm}$?
Áp dụng phương pháp phân chia bước tiện thô ($t = 1{,}5\text{ mm}$) và tiện tinh ($t = 0{,}75\text{ mm}$); sử dụng góc nghiêng chính của dao $\varphi = 90^\circ$ để triệt tiêu lực uốn hướng kính $P_y$, đồng thời hạn chế lực kẹp quá mức của chấu kẹp mâm cặp.
4. Đồ gá khoan 2 lỗ bích $\Phi 10\text{ mm}$ đảm bảo tuổi thọ bao lâu?
Đồ gá được thiết kế với phiến tỳ thép 20X thấm cacbon tôi cứng đạt $55-60\text{ HRC}$, bạc dẫn hướng thay nhanh bằng thép Cr12MoV. Sai số mài mòn tính toán $\varepsilon_m = 18{,}9\ \mu\text{m}$ sau chu kỳ gia công $11.035$ chi tiết, đảm bảo tuổi thọ làm việc trên 2 năm trước khi cần đại tu thay thế bạc dẫn.
5. Chi phí đầu tư đồ gá chuyên dùng có khả thi với quy mô sản xuất không?
Với quy mô sản lượng hàng loạt lớn $N = 10.000$ sản phẩm/năm, chi phí đồ gá phân bổ trên từng đầu chi tiết chỉ khoảng $4.500\text{ VNĐ/sản phẩm}$, trong khi giá trị tiết kiệm vật liệu và thời gian máy đem lại hơn $20.000\text{ VNĐ/sản phẩm}$, mang lại hiệu quả kinh tế rất cao.
Kết luận
Đồ án công nghệ chế tạo máy "Thiết kế quy trình công nghệ và đồ gá gia công chi tiết Bạc Đỡ" đã giải quyết triệt để các bài toán kỹ thuật trọng tâm:
- Xác lập quy trình công nghệ 5 nguyên công chuẩn hóa, kiểm soát dung sai kích thước đạt cấp IT6 - IT7 và độ nhám bề mặt $Ra = 1{,}25\ \mu\text{m}$.
- Tối ưu hóa toàn diện chế độ cắt gọt và kết cấu đồ gá khoan chuyên dùng, kiểm chứng độ chính xác với sai số gá đặt $\varepsilon_{gd} = 21{,}38\ \mu\text{m} \ll [\varepsilon_{gd}] = 67\ \mu\text{m}$.
- Mang lại giá trị kinh tế thực tiễn cao, tiết kiệm $38{,}5%$ lượng dư gang phôi và thời gian hoàn vốn đầu tư chỉ trong $3{,}5$ tháng.
Quy trình và bộ bản vẽ thiết kế đồ gá hoàn chỉnh sẵn sàng để chuyển giao và ứng dụng trực tiếp vào các dây chuyền sản xuất cơ khí chính xác hiện nay.