Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế kết cấu Lapaz Tower - HCMUTE

Đồ án HCMUTE Lapaz Tower: Khám phá chi tiết đồ án kiến trúc ấn tượng của sinh viên Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM. Tìm hiểu về thiết kế, ý tưởng và giải pháp kỹ thuật.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2018

105
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

CAPSTONE PROJECT’S TASK

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH

1.1. NHU CẦU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.2. ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.3. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC

1.3.1. Mặt bằng và phân khu chức năng

1.3.2. Hệ thống giao thông

1.4. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

1.4.1. Hệ thống điện

1.4.2. Hệ thống nước

1.4.3. Thông gió, chiếu sáng

1.4.4. Phòng cháy, thoát hiểm

1.4.5. Hệ thống thoát rác

1.5. TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG

1.6. LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU

1.6.1. Hệ kết cấu chịu lực chính

1.6.2. Hệ kết cấu sàn

1.6.2.1. Hệ sàn sườn
1.6.2.2. Hệ sàn ô cờ
1.6.2.3. Sàn không dầm (không có mũ cột)
1.6.2.4. Sàn không dầm ứng lực trước

1.7. VẬT LIỆU SỬ DỤNG

1.8. LỚP BÊ TÔNG BẢO VỆ

1.9. TIÊU CHUẨN VÀ PHẦN MỀM TÍNH TOÁN

1.9.1. Tiêu chuẩn Việt Nam

1.9.2. Tiêu chuẩn nước ngoài

1.9.3. Phần mềm thiết kế của nước ngoài

1.10. KÍCH THƯỚC SƠ BỘ

1.10.1. Sơ bộ tiết diện sàn

1.10.2. Sơ bộ tiết diện dầm biên

1.10.3. Sơ bộ tiết diện vách và lõi thang

2. CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

2.1. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN

2.2. SỬ DỤNG SAFE TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

2.2.1. Độ võng của sàn

2.2.2. Tính toán và bố trí cốt thép

2.2.3. Tính thép sàn lớp dưới (Theo TCVN 5574 – 2012)

2.2.4. Tính thép sàn lớp trên (Theo TCVN 5574 – 2012)

2.2.5. Kiểm tra chọc thủng

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CẦU THANG

3.1. CẤU TẠO CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH

3.2. CẤU TẠO CẦU THANG

3.3. TÍNH TOÁN BẢN THANG

3.4. TÍNH TOÁN DẦM THANG

4. CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ HỆ KHUNG

4.1. CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN DẦM BIÊN, VÁCH

4.1.1. Chọn sơ bộ tiết diện dầm biên

4.1.2. Chọn sơ bộ tiết diện vách

4.1.3. Tiết diện dầm

4.2. TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG

4.2.1. Tính toán tải gió

4.2.2. Nội lực và chuyển vị do tải trọng gió

4.2.3. Tải trọng động đất

4.2.4. Thông số công trình

4.2.5. Khối lượng tham gia dao động trong

4.2.6. Tổ hợp tải

4.3. KIỂM TRA CHUYỂN VỊ ĐỈNH VÀ VẤN ĐỀ DAO ĐỘNG

4.3.1. Kiểm tra chuyển vị đỉnh của công trình

4.3.2. Kiểm tra dao động của công trình

4.4. KIỂM TRA TÍNH ĐÚNG ĐẮN CỦA CÔNG TRÌNH

4.5. TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ THÉP DẦM BIÊN

4.5.1. Tính toán – thiết kế thép dọc:

4.5.2. Ví dụ tính toán

4.5.3. Tính toán cốt thép đai chịu cắt cho dầm

4.5.4. Kết quả tính toán cốt thép dầm

4.5.5. Cấu tạo kháng chấn cho dầm

4.6. TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 4 VÀ KHUNG TRỤC B

4.6.1. Chọn phương pháp tính cốt thép cho vách đứng

4.6.2. Tính toán cốt ngang cho vách cứng

4.6.3. Neo và nối cốt thép

4.6.4. Kết quả tính toán cốt thép vách

4.6.5. Kiểm tra khả năng chịu lực của vách

5. CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ MÓNG

5.1. SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

5.2. PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC KHOAN NHỒI

5.2.1. Kích thước cọc

5.2.2. Sức chịu tải của cọc khoan nhồi

5.2.2.1. Theo vật liệu làm cọc
5.2.2.2. Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý đất nền
5.2.2.2.1. Tính toán sức chịu tải của cọc theo SPT
5.2.2.2.2. Sức chịu tải theo chỉ tiêu cường độ của đất nền
5.2.2.3. Sức chịu tải thiết kế

5.3. THIẾT KẾ MÓNG M1

5.4. THIẾT KẾ MÓNG M2

5.5. THIẾT KẾ MÓNG LÕI THANG M3

5.6. Kiểm tra phản lực đầu cọc các đài còn lại

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Tóm tắt

I. Tổng Quan Đồ Án Lapaz Tower HCMUTE Thiết Kế và Kết Cấu

Đồ án Lapaz Tower HCMUTE là một dự án quan trọng, thể hiện sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành trong lĩnh vực xây dựng. Dự án này không chỉ đáp ứng nhu cầu về nhà ở mà còn góp phần vào sự phát triển đô thị của TP. Hồ Chí Minh. Lapaz Tower tọa lạc tại vị trí đắc địa, được thiết kế hiện đại, tiện nghi, đảm bảo an toàn và bền vững. Quá trình thực hiện đồ án bao gồm nhiều giai đoạn, từ khảo sát địa chất, thiết kế kiến trúc, tính toán kết cấu đến lập bản vẽ thi công. Mỗi giai đoạn đều đòi hỏi sự tỉ mỉ, chính xác và tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật. Nguyễn Hoài Phúc, sinh viên HCMUTE, dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Trung Kiên, đã thực hiện đồ án này một cách xuất sắc, thể hiện sự am hiểu sâu sắc về chuyên môn và khả năng ứng dụng kiến thức vào thực tế.

Đồ án không chỉ là một bài tập tốt nghiệp mà còn là cơ hội để sinh viên rèn luyện kỹ năng làm việc độc lập, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề và quản lý dự án. Thành công của đồ án Lapaz Tower khẳng định chất lượng đào tạo của HCMUTE và đóng góp vào nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành xây dựng. Theo lời cảm ơn của sinh viên, quá trình thực hiện đồ án đã giúp tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức, đồng thời thu thập, bổ sung kiến thức mới, rèn luyện khả năng tính toán và giải quyết các vấn đề có thể phát sinh trong thực tế.

1.1. Vị trí và mục tiêu của đồ án Lapaz Tower HCMUTE

Đồ án Lapaz Tower HCMUTE hướng đến việc giải quyết nhu cầu nhà ở hiện đại, tiện nghi cho người dân TP.HCM. Tòa nhà được xây dựng tại Quận Thủ Đức, vị trí thuận lợi về giao thông và cơ sở hạ tầng. Mục tiêu chính của dự án là tạo ra một công trình kiến trúc độc đáo, hài hòa với cảnh quan đô thị, đồng thời đảm bảo an toàn, bền vững và tiết kiệm năng lượng. Vị trí xây dựng công trình nằm ở khu vực có hệ thống cấp điện, cấp nước đã hoàn thiện, thuận lợi cho việc cung cấp vật tư và thi công. Khu đất xây dựng bằng phẳng, không có công trình cũ hoặc công trình ngầm, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thi công và bố trí tổng bình đồ.

1.2. Tầm quan trọng của đồ án tốt nghiệp ngành xây dựng

Luận văn tốt nghiệp, như đồ án Lapaz Tower, là cột mốc quan trọng đối với sinh viên ngành xây dựng. Đây là cơ hội để sinh viên tổng kết kiến thức, thể hiện năng lực chuyên môn và chuẩn bị cho sự nghiệp trong tương lai. Đồ án không chỉ đánh giá khả năng vận dụng kiến thức đã học mà còn rèn luyện kỹ năng nghiên cứu, phân tích và giải quyết vấn đề thực tế. Sinh viên Nguyễn Hoài Phúc đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của TS. Lê Trung Kiên và các thầy cô trong bộ môn Xây dựng. Sự hỗ trợ này là nền tảng để hoàn thành luận văn tốt nghiệp.

II. Thách Thức Thiết Kế Lapaz Tower HCMUTE Giải Pháp Kết Cấu

Thiết kế Lapaz Tower đặt ra nhiều thách thức, đặc biệt trong việc lựa chọn giải pháp kết cấu phù hợp. Yêu cầu về chiều cao, hình dáng kiến trúc và điều kiện địa chất đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lưỡng giữa các phương án khác nhau. Việc đảm bảo ổn định, chịu lực và chống động đất là những yếu tố then chốt. Giải pháp kết cấu được lựa chọn phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật, đồng thời tối ưu hóa chi phí và thời gian thi công. Theo tài liệu đồ án, có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn giải pháp kết cấu, bao gồm sơ đồ làm việc, kết cấu khung, kết cấu tường chịu lực, kết cấu lõi cứng và kết cấu ống. Việc lựa chọn vật liệu phù hợp cũng là yếu tố quan trọng. Bê tông cốt thép và kết cấu thép là những vật liệu phổ biến, mỗi loại có ưu nhược điểm riêng. Tiêu chuẩn thiết kế Việt Nam và quốc tế cũng được áp dụng để đảm bảo chất lượng và an toàn của công trình.

2.1. Phân tích các phương án kết cấu chịu lực chính cho Lapaz Tower

Đồ án xem xét các hệ kết cấu chịu lực chính như kết cấu khung, kết cấu tường chịu lực, kết cấu lõi cứng, và kết cấu ống. Việc lựa chọn phương án kết cấu phù hợp là yếu tố quyết định đến tính ổn định và khả năng chịu lực của tòa nhà. Kết cấu tường chịu lực được đánh giá là thích hợp cho các chung cư cao tầng, giúp giảm chiều cao công trình và tăng độ cứng không gian. Kết cấu vách cứng cũng có khả năng chịu động đất tốt.

2.2. Vấn đề tải trọng thiết kế ảnh hưởng đến kết cấu Lapaz Tower

Việc xác định tải trọng thiết kế là bước quan trọng trong quá trình thiết kế kết cấu. Tải trọng đứng (tĩnh tải và hoạt tải) và tải trọng ngang (gió và động đất) đều ảnh hưởng đến sự ổn định và an toàn của công trình. Tải trọng tiêu chuẩn phân bố đều trên sàn và cầu thang được xác định theo công năng sử dụng của sàn ở các tầng. Tải trọng gió bao gồm thành phần tĩnh và thành phần động.

III. Thiết Kế Sàn Lapaz Tower HCMUTE Tính Toán Bố Trí Thép

Thiết kế sàn là một phần quan trọng trong đồ án Lapaz Tower. Mục tiêu là tạo ra một hệ sàn chịu lực tốt, đảm bảo độ võng cho phép và tiết kiệm vật liệu. Quá trình thiết kế bao gồm tính toán tải trọng tác dụng lên sàn, lựa chọn sơ đồ tính toán, tính toán cốt thép và kiểm tra độ võng. Phần mềm SAFE được sử dụng để mô phỏng và phân tích ứng xử của sàn dưới tác dụng của tải trọng. Tính toán cốt thép được thực hiện dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo khả năng chịu uốn và chống chọc thủng của sàn. Đồ án lựa chọn kết cấu sàn sườn bê tông toàn khối là phương án hợp lý, với chiều cao tầng thấp, để tạo không gian chọn phương án kết cấu là sàn phẳng.

3.1. Sử dụng phần mềm SAFE để mô phỏng và tính toán nội lực sàn

Để phản ánh ứng xử của sàn, phần mềm SAFE được sử dụng để tính toán. Sàn được chia thành nhiều dải theo phương X và phương Y, phân tích lấy nội lực sàn theo dải. Do sàn phẳng có các vách cứng nên các giả thuyết tính toán của sàn qua vách là không hợp lý. Do đó, phần tử hữu hạn được sử dụng để xác định nội lực của sàn phẳng.

3.2. Kiểm tra độ võng sàn theo tiêu chuẩn TCVN 5574 2012

Kiểm tra độ võng là bước quan trọng để đảm bảo an toàn và khả năng sử dụng của sàn. Độ võng được tính toán dựa trên kết quả phân tích bằng phần mềm SAFE và so sánh với giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn TCVN 5574 – 2012. Độ võng này lớn nhất tại vị trí tự do, có giá trị là f = -11.

3.3. Phương pháp tính toán và bố trí cốt thép lớp dưới lớp trên

Từ những dải strip của sàn, nội lực và tiết diện được lấy, tiến hành tính thép như một bản dầm. Bê tông B25, cốt thép sàn AIII được sử dụng. Áp dụng công thức tính toán: M   Rb  b  h0 m  ;   1  1  2 m ; As  Rb  b  h0 2 Rs. Hàm lượng cốt thép: cốt thép tính toán ra được và hàm lượng bố trí thì phải thỏa điều kiện sau:  min     max.

IV. Thiết Kế Cầu Thang Lapaz Tower An Toàn và Tiêu Chuẩn Kỹ Thuật

Thiết kế cầu thang Lapaz Tower chú trọng đến sự an toàn, tiện nghi và tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật. Kích thước cầu thang được xác định dựa trên bản vẽ kiến trúc, đảm bảo đủ rộng để người sử dụng di chuyển dễ dàng. Vật liệu sử dụng phải có độ bền cao, chống trơn trượt và dễ vệ sinh. Tải trọng tác dụng lên cầu thang được tính toán kỹ lưỡng, đảm bảo khả năng chịu lực của kết cấu. Bản thang, dầm thang và các chi tiết khác đều được thiết kế chi tiết, đảm bảo an toàn và thẩm mỹ. Cầu thang tầng điển hình gồm 20 bậc thang, mỗi bậc rộng 250mm. Bề dày cầu thang chọn tham khảo công thức.

4.1. Tính toán tải trọng tĩnh và hoạt tải tác dụng lên cầu thang

Việc xác định tải trọng tác dụng lên cầu thang là bước quan trọng trong quá trình thiết kế. Tĩnh tải bao gồm trọng lượng bản thân kết cấu và các lớp hoàn thiện. Hoạt tải được xác định theo tiêu chuẩn TCVN 2737:1995, dựa trên mục đích sử dụng của cầu thang. Hoạt tải cầu thang lấy bằng: p  p c  n p  3  1.6kN / m 2.

4.2. Sơ đồ tính và phương pháp tính toán cốt thép cho bản thang

Mỗi vế thang được xem là một dầm gãy khúc có tiết diện b×h=1000×120, có một đầu đang liên kết gối cố định với sàn, còn một đầu liên kết gối di động với vách cứng. agt=20mm => h0=120-20=100mm, tính toán cốt thép nhịp cầu thang: M nh 7.5 1000 100 As    301mm2 / m Rs 280.Chọn d8s150 = 353mm2/m bố trí thép nhịp cầu thang.

4.3. Tính toán và lựa chọn tiết diện dầm chiếu tới cầu thang

Dầm chiếu tới có tiết diện b×h=250×400mm, đang chịu tải từ bản thang và ô sàn. Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu tới gồm: - Trọng lượng bản thân dầm chiếu tới: gd  0.75kN / m - Tải từ bản thang truyền về: 37.12kN / m 1m - Tải từ ô sàn truyền về (dạng hình thang): 8.

V. Thiết Kế Khung Lapaz Tower HCMUTE Sử Dụng ETABS và Tiêu Chuẩn

Thiết kế khung Lapaz Tower sử dụng phần mềm ETABS để mô phỏng và phân tích kết cấu. Việc lựa chọn tiết diện dầm, cột và vách phải đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định của công trình. Tải trọng tác dụng lên khung bao gồm tĩnh tải, hoạt tải, gió và động đất. Các tiêu chuẩn thiết kế Việt Nam và quốc tế được áp dụng để đảm bảo chất lượng và an toàn của công trình. Quá trình thiết kế khung bao gồm chọn sơ bộ kích thước, tính toán tải trọng, tổ hợp tải trọng, tính toán nội lực bằng phần mềm ETABS, và tính toán thép cho khung trục.

5.1. Phương pháp chọn sơ bộ tiết diện dầm biên và vách chịu lực

Kích thước dầm theo hai phương được chọn theo quy mô và công năng sử dụng của công trình. Tuy nhiên kích thước dầm còn bị chi phối bởi không gian và chiều cao thông thủy giữa các tầng. Một số lưu ý khi chọn tiết diện dầm: Chiều rộng tối thiểu của dầm không nhỏ hơn 200 mm, và tối đa không lớn hơn chiều rộng cột cộng với 1.5 lần chiều cao tiết diện. Chọn tiết diện dầm dựa vào công thức kinh nghiệm.

5.2. Tính toán tải trọng gió và tải trọng động đất theo TCVN

Theo TCVN 2737:1995 và TCXD 229:1999: gió nguy hiểm nhất là gió vuông góc với mặt đón gió. Công trình cao 62.8 (m) > 40 (m) nên tải gió gồm thành phần tĩnh và thành phần động. Động đất được xem như là một trong những yêu cầu bắt buộc không thể thiếu và là yêu cầu quan trọng nhất khi thiết kế các công trình cao tầng. Tính toán lực động đất theo tiêu chuẩn TCVN 9386 : 2012 (Thiết kế công trình chịu động đất).

5.3. Kiểm tra chuyển vị đỉnh công trình và dao động theo TCVN 198 1997

Chuyển vị lớn nhất tại đỉnh nhà (kiểm tra với COMBBAO)  Chuyển vị ngang lớn nhất tại đỉnh nhà: fmax = 0.007641 (m)  Chiều cao nhà tại tầng thượng: H = 62.8 (m). Theo TCVN 198:1997, kết cấu khung vách: fmax = 0.0837 (m) nên công trình thỏa điều kiện chuyển vị đỉnh. Gần đúng, bỏ qua các lực cản. Giá trị tính toán của gia tốc cực đại sẽ tính như sau: amax = 2fdmax.

VI. Thiết Kế Móng Lapaz Tower HCMUTE Cọc Khoan Nhồi và Địa Chất

Thiết kế móng Lapaz Tower sử dụng cọc khoan nhồi để đảm bảo khả năng chịu tải của công trình trên nền đất yếu. Quá trình thiết kế bao gồm khảo sát địa chất công trình, lựa chọn phương án móng, tính toán sức chịu tải của cọc, thiết kế đài móng và kiểm tra ổn định. Số liệu địa chất công trình đóng vai trò quan trọng trong việc xác định các thông số đầu vào cho tính toán. Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc Việt Nam và quốc tế được áp dụng để đảm bảo an toàn và bền vững của công trình. Dự định chiều sâu đặt mũi cọc vào khoảng 40~80 m, trong vùng này, điều kiện đất nền phù hợp với loại đất nền C ở bảng 3.

6.1. Số liệu địa chất công trình ảnh hưởng đến thiết kế móng cọc

Số liệu địa chất công trình cung cấp thông tin về thành phần đất, độ chặt, cường độ và các đặc tính cơ lý khác của đất nền. Thông tin này được sử dụng để xác định sức chịu tải của cọc và thiết kế đài móng. Chỉ tiêu cơ lí các lớp đất được sử dụng để xác định thành phần kháng của đất trên thành cọc khoan nhồi.

6.2. Phương án móng cọc khoan nhồi và lựa chọn kích thước cọc

Móng cọc khoan nhồi là giải pháp phù hợp cho các công trình cao tầng trên nền đất yếu. Việc lựa chọn kích thước cọc (đường kính và chiều dài) phải đảm bảo khả năng chịu tải và ổn định của công trình. Kích thước cọc được xác định dựa trên kết quả tính toán sức chịu tải và các yêu cầu kỹ thuật khác.

6.3. Tính toán sức chịu tải của cọc khoan nhồi theo vật liệu và đất nền

Sức chịu tải của cọc khoan nhồi được tính toán theo hai phương pháp: theo vật liệu làm cọc và theo chỉ tiêu cơ lý đất nền. Sức chịu tải theo vật liệu được xác định dựa trên cường độ của bê tông và cốt thép. Sức chịu tải theo đất nền được xác định dựa trên các thông số địa chất công trình.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1. NHU CẦU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH  Trong những năm gần đây, mức độ đô thị hóa ngày càng tăng, mức sống và nhu cầu của người dân ngày càng được nâng cao kéo theo nhu cầu ăn ở, nghỉ ngơi, giải trí ở một mức cao hơn, tiện nghi hơn.  Mặt khác với xu hướng hội nhập, công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước hoà nhập với xu thế phát triển của thời đại nên sự đầu tư xây dựng các công trình nhà ở cao tầng thay thế các công trình thấp tầng, các khu dân cư đã xuống cấp là rất cần thiết.  Vì vậy chung cư PLAZA TOWER ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu ở của người dân cũng như thay đổi bộ mặt cảnh quan đô thị tương xứng với tầm vóc của một đất nước đang trên đà phát triển.

ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH  Tọa lạc tại Quận Thủ Đực, Thành phố Hồ Chí Minh công trình nằm ở vị trí thoáng và đẹp, tạo điểm nhấn đồng thời tạo nên sự hài hoà hợp lý và hiện đại cho tổng thể quy hoạch khu dân cư.  Công trình nằm trên trục đường giao thông chính thuận lợi cho việc cung cấp vật tư và giao thông ngoài công trình.  Hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu cho công tác xây dựng.  Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng, hiện trạng không có công trình cũ, không có công trình ngầm bên dưới đất nên rất thuận lợi cho công việc thi công và bố trí tổng bình đồ.

GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 1. Mặt bằng và phân khu chức năng  Mặt bằng công trình hình chứ nhật, chiều dài 28 m, chiều rộng 22.  Công trình gồm 18 tầng (kể cả mái) và 1 tầng hầm. Cốt ±0,00 m được chọn đặt tại mặt sàn tầng trệt.

Mặt sàn tầng hầm tại cốt -1.20  Chiều cao công trình là 62.8 m tính từ cốt mặt đất tự nhiên.  Tầng hầm: thang máy bố trí ở giữa, chỗ đậu xe ôtô xung quanh. Các hệ thống kỹ thuật như bể chứa nước sinh hoạt, trạm bơm, trạm xử lý nước thải được bố trí hợp lý giảm tối thiểu chiều dài ống dẫn. Tầng hầm có bố trí thêm các bộ phận kỹ thuật về điện như trạm cao thế, hạ thế, phòng quạt gió.

 Tầng trệt, tầng lửng: dùng làm siêu thị nhằm phục vụ nhu cầu mua bán, các dịch vụ giải trí. cho các hộ gia đình cũng như nhu cầu chung của khu vực.  Tầng 3 – 17: bố trí các căn hộ phục vụ nhu cầu ở.  Nhìn chung giải pháp mặt bằng đơn giản, tạo không gian rộng để bố trí các căn hộ bên trong, sử dụng loại vật liệu nhẹ làm vách ngăn giúp tổ chức không gian linh hoạt rất phù hợp với xu hướng và sở thích hiện tại, có thể dể dàng thay đổi trong tương lai.

Mặt đứng  Sử dụng, khai thác triệt để nét hiện đại với cửa kính lớn, tường ngoài được hoàn thiện bằng sơn nước. Hệ thống giao thông  Giao thông ngang trong mỗi đơn nguyên là hệ thống hành lang.  Hệ thống giao thông đứng là thang bộ và thang máy, bao gồm 01 thang bộ, 02 thang máy trong đó có 01 thang máy chính và 01 thang máy chở hàng và phục vụ y tế có kích thước lớn hơn. Thang máy bố trí ở chính giữa nhà, căn hộ bố trí xung quanh lõi phân cách bởi hành lang nên khoảng đi lại là ngắn nhất, rất tiện lợi, hợp lý và bảo đảm thông thoáng.

GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 1. Hệ thống điện  Hệ thống tiếp nhận điện từ hệ thống điện chung của khu đô thị vào nhà thông qua phòng máy điện. Từ đây điện được dẫn đi khắp công trình thông qua mạng lưới điện nội bộ.  Ngoài ra khi bị sự cố mất điện có thể dùng ngay máy phát điện dự phòng đặt ở tầng ngầm để phát.

Hệ thống nước  Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước khu vực và dẫn vào bể chứa nước ởtầng hầm rồi bằng hệ bơm nước tự động nước được bơm đến từng phòng thông qua hệ thống gen chính ở gần phòng phục vụ.  Giải pháp kết cấu sàn là sàn không dầm, không có mũ cột, chỉ đóng trần ở khuvực sàn vệ sinh mà không đóng trần ở các phòng sinh hoạt và hành lang nhằm giảm thiểu chiều cao tầng nên hệ thống ống dẫn nước ngang và đứng được nghiên cứu và giải quyết kết hợp với việc bố trí phòng ốc trong căn hộ thật hài hòa.  Sau khi xử lý, nước thải được đẩy vào hệ thống thoát nước chung của khu vực. Thông gió, chiếu sáng  Bốn mặt của công trình đều có bancol thông gió chiếu sáng cho các phòng.

Ngoài ra còn bố trí máy điều hòa ở các phòng. Phòng cháy, thoát hiểm  Công trình BTCT bố trí tường ngăn bằng gạch rỗng vừa cách âm vừa cách nhiệt.Dọc hành lang bố trí các hộp chống cháy bằng các bình khí CO2.Các tầng lầu đều có 3 cầu thang đủ đảm bảo thoát người khi có sự cố về cháy nổ.Bên cạnh đó trên đỉnh mái còn có bể nước lớn phòng cháy chữa cháy. Chống sét  Chọn sử dụng hệ thống thu sét chủ động quả cầu Dynasphere được thiết lập ở tầng mái và hệ thống dây nối đất bằng đồng được thiết kế để tối thiểu hóa nguy cơ bị sét đánh. Hệ thống thoát rác  Rác thải ở mỗi tầng được đổ vào gen rác đưa xuống gian rác, gian rác được bố trí ở tầng hầm và có bộ phận đưa rác ra ngoài.

Gian rác được thiết kế kín đáo, kỹ càng để tránh làm bốc mùi gây ô nhiễm môi trường. TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG 1. Tải đứng  Tĩnh tải Tĩnh tải tác dụng lên công trình bao gồm:  Trọng lượng bản thân công trình  Trọng lượng các lớp hoàn thiện, tường, kính, đường ống thiết bị…  Hoạt tải Hoạt tải tiêu chuẩn tác dụng lên công trình được xác định theo công năng sử dụng của sàn ở các tầng.1 - Tải trọng tiêu chuẩn phân bố đều trên sàn và cầu thang ptc STT Công năng (kN/m2) 1 Phòng ngủ (nhà kiểu căn hộ, nhà trẻ mẫu giáo) 1.5 2 Phòng ăn, phòng khách, WC, phòng tắm, bida (kiểu căn hộ) 1.5 3 Phòng ăn, phòng khách, WC, phòng tắm, bida (kiểu nhà mẫu giáo) 2.0 4 Bếp, phòng giặt (nhà căn hộ) 1.5 5 Bếp, phòng giặt (nhà ở mẫu giáo) 3.0 6 Phòng động cơ (nhà cao tầng) 7.0 9 Phòng đợi (không có ghế gắn cố định) 5 10 Kho 5 11 Phòng áp mái 0.7 Ban công và lô gia (tải trọng phân bố đều trên toàn bộ diện tích ban công, lô 12 2 gia được xét đến nếu tác dụng của nó bất lợi hơn khi lấy theo mục a) 13 Sảnh, phòng giải lao, cầu thang, hành lang thông với các phòng 3 Ga ra ô tô (đường cho xe chạy, dốc lên xuống dùng cho xe con, xe khách và 14 5 xe tải nhẹ có tổng khối lượng ≤ 2500 kg) 1. Tải ngang  Do công trình chịu động đất và có chiều cao hơn 40 m nên tải gió tác dụng lên công trình bao gồm có thành phần tĩnh và thành phần động của tải gió.

LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU 1. Hệ kết cấu chịu lực chính Căn cứ vào sơ đồ làm việc thì kết cấu nhà cao tầng có thể phân loại như sau:  Các hệ kết cấu cơ bản: Kết cấu khung, kết cấu tường chịu lực, kết cấu lõi cứng và kết cấu ống. 13  Các hệ kết cấu hỗn hợp: Kết cấu khung-giằng, kết cấu khung-vách, kết cấu ống lõi và kết cấu ống tổ hợp.  Các hệ kết cấu đặc biệt: Hệ kết cấu có tầng cứng, hệ kết cấu có dầm truyền, kết cấu có hệ giằng liên tầng và kết cấu có khung ghép.

Mỗi loại kết cấu trên đều có những ưu nhược điểm riêng tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng thi công thực tế của từng công trình.  Trong đó kết cấu tường chịu lực (hay còn gọi là vách cứng) là một hệ thống tường vừa làm nhiệm vụ chịu tải trọng đứng vừa là hệ thống chịu tải trọng ngang. Đây là loại kết cấu mà theo nhiều tài liệu nước ngoài đã chỉ ra rằng rất thích hợp cho các chung cư cao tầng. Ưu điểm nổi bật của hệ kết cấu này là không cần sử dụng hệ thống dầm sàn nên kết hợp tối ưu với phương án không bị hệ thống dầm cản trở, do vậy chiều cao của ngôi nhà giảm xuống.

Hệ kết cấu tường chịu lực kết hợp với hệ sàn tạo thành một hệ hộp nhiều ngăn có độ cứng không gian lớn, tính liền khối cao, độ cứng phương ngang tốt khả năng chịu lực lớn, đặc biệt là tải trọng ngang.  Kết cấu vách cứng có khả năng chịu động đất tốt. Theo kết quả nghiên cứu thiệt hại các trận động đất gây ra, ví dụ trận động đất vào tháng 2/1971 ở California, trận động đất tháng 12/1972 ở Nicaragoa, trận động đất năm 1977 ở Rumani… cho thấy rằng công trình có kết cấu vách cứng chỉ bị hư hỏng nhẹ trong khi các công trình có kết cấu khung bị hỏng nặng hoặc sụp đổ hoàn toàn. Vì vậy đây là giải pháp kết cấu được chọn sử dụng cho công trình.

Hệ kết cấu sàn  Trong công trình hệ sàn có ảnh hưởng rất lớn tới sự làm việc không gian của kết cấu.  Việc lựa chọn phương án sàn hợp lý là rất quan trọng. Do vậy, cần phải có sự phân tích đúng để lựa chọn ra phương án phù hợp với kết cấu của công trình. Ta xét các phương án sàn sau: 1.

Hệ sàn sườn Cấu tạo bao gồm hệ dầm và bản sàn. Ưu điểm:  Tính toán đơn giản.  Được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công phong phú nên thuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ thi công. Nhược điểm:  Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn, dẫn đến chiều cao tầng của công trình lớn nên gây bất lợi cho kết cấu công trình khi chịu tải trọng ngang và không tiết kiệm chi phí vật liệu.

 Không tiết kiệm không gian sử dụng. Hệ sàn ô cờ Cấu tạo gồm hệ dầm vuông góc với nhau theo hai phương, chia bản sàn thành các ô bản kê bốn cạnh có nhịp bé, theo yêu cầu cấu tạo khoảng cách giữa các dầm không quá 2m. Ưu điểm:  Tránh được có quá nhiều cột bên trong nên tiết kiệm được không gian sử dụng và có kiến trúc đẹp, thích hợp với các công trình yêu cầu thẩm mỹ cao và không gian sử dụng lớn như hội trường, câu lạc bộ. Nhược điểm:  Không tiết kiệm, thi công phức tạp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ