CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TRÌNH 1. VỊ TRÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Chung cư AN DƯƠNG VƯƠNG được xây dựng ở thị xã LÀO CAI nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở cho người dân. ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH - Từ số liệu khảo sát địa chất công trình, cho thấy nền đất xây dựng công trình có các đặc điểm sau: Lớp đất 1: Cát san lắp 1m. Lớp đất 2: Bùn sét xám đen 11,5m.
Lớp đất 3: Cát pha xám vàng 9m. Lớp đất 4: Cát trung, hạt thô 10m. Lớp đất 5: Sét pha, trạng thái cứng. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CÔNG TRÌNH 1.
KIẾN TRÚC Mặt bằng công trình hình chữ nhật có khoét lõm, chiều dài 44,8m, chiều rộng 27,2m chiếm diện tích đất xây dựng là 1218,56m2. Công trình gồm 12 tầng cốt 0.000m được chọn đặt tại cốt chuẩn trùng cốt đất tự nhiên, mặt sàn tầng hầm ở cốt -1,500m. Chiều cao công trình là 48,1m tính từ cốt 0.00m đến sàn nắp hồ nước mái. KẾT CẤU Giải pháp kết cấu chính của công trình là Khung - Vách chịu lực, sử dụng hệ sàn sườn toàn khối.Tường bao che bằng gạch ống dày 20cm, tường ngăn bằng gạch ống dày 10cm.
Cửa bằng khung nhôm – kính. - Vật liệu: Bê tông sử dụng cho kết cấu bên trên dùng B25. Cốt thép gân ≥10 dùng cho kết cấu bên trên dùng loại AIII. Cốt thép trơn <10 dùng loại AI.NỀN MÓNG - Giải pháp nền móng là giải pháp móng sâu, sử dụng cọc ép đặt mũi cọc vào lớp đất số 4.
- Đài liên kết ngàm với cột và cọc. Thép của cọc liên kết trong đài 45cm và đầu cọc trong đài là 15m. - Vật liệu: Bê tông sử dụng cho đài cọc và cọc dùng B25. Cốt thép gân ≥10 dùng cho đài cọc và cọc dùng loại AIII.
Cốt thép trơn <10 dùng loại AI. ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG Trang 1 GVHD: TS.ĐỖ THỊ MỸ DUNG NHÓM 1 1. ĐIỀU KIỆN THI CÔNG 1. TÌNH HÌNH CUNG ỨNG VẬT TƯ - Công trình xây dựng tại khu vực thị xã LÀO CAI nên việc cung cấp vật tư dễ dàng và đảm bảo về mặt chất lượng cũng như số lượng.
MÁY MÓC VÀ CÁC THIẾT BỊ THI CÔNG - Có rất nhiều công ty cho thuê các các thiết bị máy móc phục vu cho công tác thi công. Bên cạnh đó còn có nhiều loại và số lượng để ta chọn cho phù hợp với công trình. Sau đây là một số máy, thiết bị dùng để phục vụ cho công tác thi công công trình: Dàn máy ép cọc bê tông. Máy kinh vĩ quang học: định vị tim cột.
Máy thủy bình: đo độ cao. Máy vận thăng: dùng để vận chuyển cấu kiện và vật tư lên cao. Máy đào đất gàu nghịch: đào đất hố móng. Máy cần trục tháp vận chuyển vật liệu và tham gia đổ bêtông cột, sê nô theo bán kính hoạt động của cần trục.
Máy bơm bê tông: bơm BT theo chiều đứng và chiều ngang công trình. Xe chở bê tông tươi. Xe ôtô vận chuyển: vận chuyển đất ra ngoài công trình và chuyên chở một số vật liệu cần thiết khác. Các loại đầm: gồm đầm dùi, đầm bàn.
Máy cắt, kéo, uốn thép. Máy phát điện dự phòng. Và một số thiết bị phương tiện phục vụ cho thi công và công trường như dàn giáo thép, cây chống thép, cốp pha tiêu chuẩn thép hoặc nhựa, cốp pha gỗ, cây chống gỗ, các ốc, khóa liên kết, dây neo chằng và vật liệu khác… 1. NGUỒN NHÂN CÔNG XÂY DỰNG - Ngoài nguồn lao động chính có sẵn trong các đội thi công, thì vẫn phải thuê thêm nguồn nhân công từ bên ngoài vào.
Vì vậy, việc lựa chọn nhân công phục vụ cho việc thi công công trình là phải lựa các công nhân có đủ trình độ và tay nghề và bên cạnh đó ta cũng tổ chức lớp huấn luyện về an toàn lao động cho công nhân trong công trình. NGUỒN NƯỚC THI CÔNG - Nước dùng trong công trường được thiết kế từ hệ thống cung cấp nước của thành phố và phải đảm bảo lưu lượng cần thiết trong suốt quá trình sử dụng. Chính vì vậy, ta sử dụng bể chứa dự trữ để phòng hờ xảy ra trường hợp thiếu nước phục vụ cho công trình. NGUỒN ĐIỆN THI CÔNG - Công trình được xây dựng trong khu đô thị, do đó nguồn điện chính trong công trường lấy từ mạng lưới điện quốc gia và đảm bảo cung cấp đủ liên tục cho công trường.
- Tuy nhiên, bên cạnh đó công trường còn được trang bị thêm một máy phát điện riêng để đảm bảo có nguồn điện ổn định và liên tục cho công trình khi nguồn điện từ mạng lưới điện quốc gia gặp sự cố. GIAO THÔNG TỚI CÔNG TRÌNH - Công trình nằm trong thành phố nên vận chuyển và chuyên chở dễ dàng. Bên cạnh đó, công trình nằm gần khu dân cư nên các xe cần phải có thiết bị che chắn vật liệu trên xe, nhầm tránh rơi vãi vật liệu trên đường vận chuyển. ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG Trang 2 GVHD: TS.ĐỖ THỊ MỸ DUNG NHÓM 1 1.
THIẾT BỊ AN TOÀN LAO ĐỘNG - Cung cấp đầy đủ được các dụng cụ bảo hộ lao động cho công nhân làm việc tại công trường. Đồng thời cũng cung cấp tài liệu và kiến thức về an toàn lao động. Qua đó giúp nâng cao ý thức chấp hành nghiêm chỉnh nội qui an toàn lao động tại công trường. NHẬN XÉT - Với những đặc điểm của công trình và điều kiện thi công trên, việc thi công công trình có những thuận lợi và khó khăn nhất định.
Nhưng nói chung chúng ta có nhiều thuận lợi hơn so với những khó khăn. Dựa vào các đặc điểm và điều kiện trên, ta chọn biện pháp thi công thủ công kết hợp với cơ giới để tổ chức xây dựng công trình. CHƯƠNG 2: THI CÔNG ÉP CỌC 2. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM - Cọc ép là cọc được hạ bằng năng lượng tĩnh, không gây nên xung lượng lên đầu cọc.
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG Trang 3 GVHD: TS.ĐỖ THỊ MỸ DUNG NHÓM 1 - Ưu điểm của cọc ép: thi công không gây tiếng ồn, không gây chấn động, khả năng chịu lún tốt. CHỌN PHƯƠNG ÁN ÉP CỌC - Chọn phương án cọc ép vì không gây ô nhiễm môi trường (tiếng ồn) không gây chấn động. - Cọc được ép trước: là cọc được ép xong mới thi công phần đào đất. Sau khi ép tới mặt đất san lắp dùng một đoạn cọc dẫn bằng thép ống có chiều dài 4,5m để ép tiếp đầu cọc đến độ sâu thiết kế (-2,4m) so với cốt mặt đất tự nhiên.
- Thi công cọc ép: vật liệu cọc BTCT kích thước (350x350)mm, dài L c = 11,7+11 = 22.7m, tiết diện đặc được chế tạo tại công trường, việc thi công tương đối phổ biến và dễ dàng. - Công trình có diện tích sân bãi khá rộng nên việc đúc cọc, tập kết các khối đối trọng, dàn ép được vận chuyển thuận lợi. TÍNH SỐ LƯỢNG CỌC - Số lượng cọc cần ép cho toàn bộ công trình: Móng M1: 4 (móng) 8 (cọc) = 32 (cọc). => Tổng số lượng cọc cần ép là: 362 (cọc).
=> Chiều dài 1 cọc là: 22,7m gồm 2 đoạn 11,7m và 11m nối lại với nhau. ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG Trang 4 GVHD: TS.ĐỖ THỊ MỸ DUNG NHÓM 1 - Các thông số cọc ép: Cọc tiết diện: 350 x 350mm. Chiều dài cọc: 22,7m. Độ mảnh của cọc ép: Thỏa mãn độ mảnh cho phép của cọc.
CHỌN MÁY ÉP CỌC - Ta có: Pépmin = (1,5 2)Ptk = (1,5 2)x105 = (157,5 210)T.5 TCVN 9394-2012) => Chọn Pépmin= 160T. ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG Trang 5 GVHD: TS.ĐỖ THỊ MỸ DUNG NHÓM 1 - Pépmax = (2 3)Ptk = (2 3)x105 = (210 315)T (Mục 3.6 TCVN 9394-2012) - Và Pépmax< PVL = 215T. - Trọng lượng cọc: q = 1,1x2,5x0,35x0,35x11,7 = 3,95T. - Số lượng cọc ép: 362x2 = 724 cọc.
- Trọng lượng đối trọng: Q = 1,1Pépmax = 1,1x210 -120 = 111T *( Tải trọng bản thân máy 120T) Đối trọng thép đi với máy có kích thước hình học : - Mỗi viên đối trọng bằng thép nặng 6,3 T. - Tính số đối trọng = 1116,3 = 17,62 => Chọn 18 viên đối trọng, mỗi bên 9 viên. - Chọn máy ép cọc: Pép = 1,4xPépmax= 1,4x210 = 294T.1 TCVN 9394-2012) => Chọn máy ép có: Pép > 294 T máy ZYJ360B có P = 360T - Những chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của thiết bị ép là: Lực ép: 360T + Năng lực di chuyển dọc: 3m Chiều dài :13500mm + Năng lực Di chuyển ngang: 0.6m Chiều rộng :6530mm + Góc quay của máy: 10° Chiều cao vận chuyển của máy: 3141mm. + Hành trình nâng hạ chân: 0.9m Chiều rộng bệ máy 3,9m + Năng lực cẩu tối đa: QY16D Chiều dài bệ máy 11m.
+ Chiều dài cọc tối đa: 14m Tốc độ ép tối thiểu: 1.4m/min + Khoảng cách ép biên: 1240mm Tốc độ ép tối đa: 7.2m/min + Hôp kẹp cọc (tùy chọn): 6025mm Cần cẩu QY16D lắp đặt trên máy ép có thông số kỹ thuật như sau: Cần cơ sở (m) 9,9 Chiều dài nhất của cần chính (m) 30,7 Độ cao nâng Chiều dài lớn nhất của cần chính+ cần phụ (m) 38,5 Sức nâng Sức nâng lớn nhất (T) 16 Tầm với Tầm với lớn nhất (cần chính) (m) 30,7 Tầm với nhỏ nhất (m) 9,9 ó: [Q]=16T > 10T và có tầm với Rmin=4,1m cần trục trên Robot ZYJ360B đủ khả năng cẩu đối trọng và cọc ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG Trang 6 GVHD: TS.ĐỖ THỊ MỸ DUNG NHÓM 1 ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG Trang 7 GVHD: TS.ĐỖ THỊ MỸ DUNG NHÓM 1 2. TRÌNH TỰ THI CÔNG CỌC ÉP 2. CÁC BƯỚC THI CÔNG CỌC ÉP - Bước chuẩn bị: Định vị các tim cọc. Đặt đối trọng Tập kết cọc bê tông, kiểm tra máy ép cọc, chuẩn bị sẵn sàng các dụng cụ cần thiết để chuẩn bị ép cọc bê tông - Bước 1: Cẩu cọc từ vị trí tập kết đưa vào máy ép Điều chỉnh mũi cọc vào vị trí thiết kế, chỉnh cọc theo hướng thẳng đứng.
- Bước 2: Tiến hành ép cọc đến độ sâu thiết kế (vừa tiến hành ép vừa theo dõi). Tiến hành ép từ từ. - Bước 3: Tiếp tục ép cho đến khi hết đoạn cọc mũi đầu tiên, đưa cọc thứ 2 vào vị trí, chỉnh hai đầu cọc khớp nhau tiếp tục ép thêm tới khi đoạn cọc thứ nhất cách mặt đất 500mm và tiến hành hàn nối. Cọc được nối cách mặt đất 500mm.
Kiểm tra độ thẳng đứng của cọc.