Giới thiệu dự án

Áp lực quá tải tại hệ thống bệnh viện công lập là một trong những thách thức nghiêm trọng nhất của ngành y tế đô thị tại Việt Nam. Theo thống kê y tế giai đoạn 2015–2020, tỷ lệ người dân chủ động khám và điều trị tại các thành phố lớn đã tăng vọt từ 5% lên 60–70%, dẫn đến tình trạng các bệnh viện tuyến trung ương và địa phương thường xuyên hoạt động vượt 130–150% công suất thiết kế. Tại thành phố Đà Nẵng, sự gia tăng dân số cơ học cùng vai trò trung tâm y tế khu vực miền Trung đòi hỏi việc nâng cấp hạ tầng điều trị nội trú trở thành nhiệm vụ cấp bách.

Dự án Khu điều trị nội trú – Bệnh viện Đa khoa Hải Châu được xây dựng tại số 36 Nguyễn Hoàng, phường Hải Châu, TP. Đà Nẵng nhằm giải quyết triệt để bài toán quá tải giường bệnh nội trú, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và tối ưu hóa quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện theo tiêu chuẩn hiện đại.

       MẶT ĐỨNG CÔNG TRÌNH KHU ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ (9 TẦNG)

Mục tiêu dự án

  1. Thiết kế kiến trúc bệnh viện đồng bộ: Quy hoạch khối nhà 9 tầng nổi với chiều cao tổng thể $+37.90\text{ m}$, diện tích xây dựng $1222\text{ m}^2$ trên tổng diện tích khuôn viên $3305\text{ m}^2$, đáp ứng tiêu chuẩn giao thông thông suốt và tiện nghi điều trị.
  2. Thiết kế kết cấu chịu lực tối ưu: Ứng dụng hệ kết cấu khung bê tông cốt thép (BTCT) toàn khối chịu tải trọng đứng và tải trọng ngang (gió bão cấp 12 vùng ven biển), tính toán chi tiết sàn tầng điển hình, dầm liên tục, khung phẳng trục 5 và hệ móng cọc ép đài thấp.
  3. Lập biện pháp tổ chức thi công khoa học: Thiết kế biện pháp ép cọc tĩnh, đào đất hố móng, hệ thống cốp pha thép định hình công nghệ cao và biểu đồ tiến độ dây chuyền chuyên môn hóa, đảm bảo an toàn lao động và chất lượng thi công.

Giải pháp và chỉ tiêu kỹ thuật

  • Giải pháp kết cấu: Hệ khung BTCT toàn khối kết hợp sàn bản sườn bê tông cấp độ bền B20 ($R_b = 11.5\text{ MPa}$, $R_{bt} = 0.9\text{ MPa}$) và B25 ($R_b = 14.5\text{ MPa}$), cốt thép nhóm CI ($R_s = 225\text{ MPa}$), CII ($R_s = 280\text{ MPa}$) và CIII ($R_s = 360\text{ MPa}$).
  • Mật độ xây dựng ($K_0$): $37.0%$ ($S_{xd} = 1222\text{ m}^2 / S_{dat} = 3305\text{ m}^2$).
  • Hệ số sử dụng đất ($H_{sd}$): $1.31$ ($S_{san_tong} = 4788\text{ m}^2 / S_{dat} = 3305\text{ m}^2$).
  • Phạm vi nghiên cứu: Tập trung giải quyết bài toán kỹ thuật từ thiết kế kiến trúc phân khu chức năng y tế, mô hình hóa nội lực kết cấu không gian bằng phần mềm SAP2000 v18.2, tính toán cốt thép cấu kiện chịu uốn/chịu nén lệch tâm theo TCVN 5574:2012, đến lập biện pháp tổ chức thi công phần ngầm và phần thân.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trong kỹ thuật xây dựng công trình y tế cao tầng, việc lựa chọn sơ đồ kết cấu chịu lực và giải pháp móng quyết định trực tiếp đến độ an toàn sinh mạng, độ bền chống rung cho máy móc y tế và hiệu quả kinh tế.

Tiêu chí so sánh Khung BTCT toàn khối dầm sàn (Đề xuất) Sàn nấm/Sàn phẳng DƯL (Post-tensioned) Khung kết cấu thép tiền chế (Steel Frame)
Khả năng chịu lực cắt/uốn Rất cao, nút khung cứng đồng nhất, giảm rung chấn y tế tốt. Dễ xuất hiện nguy cơ chọc thủng (punching shear) tại đầu cột. Chịu uốn tốt nhưng độ cứng tổng thể thấp, dễ dao động.
Tính linh hoạt lắp đặt MEP Dễ dàng đục xuyên dầm/hộp kỹ thuật theo chuẩn y tế. Phức tạp khi khoan cắt sàn do vướng cáp DƯL ứng suất trước. Dễ bố trí ống kỹ thuật xuyên qua dầm thép khoét lỗ.
Chi phí chế tạo & vật tư Tối ưu tại Việt Nam, tận dụng nguồn cát đá và nhân công địa phương. Chi phí neo, cáp và thiết bị kích kéo nhập khẩu cao. Chi phí thép hình và sơn chống cháy đắt đỏ ($+25\text{--}35%$).
Khả năng chống ăn mòn ven biển Tốt khi có lớp bê tông bảo vệ $a_{bv} \ge 25\text{--}35\text{ mm}$. Cực kỳ nhạy cảm nếu cáp ứng suất bị ăn mòn muối biển. Nguy cơ rỉ sét cao tại khí hậu duyên hải Đà Nẵng.

Yêu cầu kỹ thuật theo thang phân loại MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc): Đảm bảo tải trọng gió vùng II-B theo TCVN 2737:1995 ($W_0 = 95\text{ daN/m}^2$), hệ số khí động $c_e$, độ võng sàn $f \le L/200$, tải trọng phòng bệnh $p_{tc} = 200\text{ daN/m}^2$, hành lang $p_{tc} = 300\text{ daN/m}^2$ (áp dụng hệ số giảm tải $\psi_{A1}, \psi_{A2}$).
  • Should have (Nên có): Chống thấm màng Sikaproof Membrane cho khu vệ sinh và ban công, hệ thống kim thu sét chủ động Dynasphere bảo vệ bán kính rộng.
  • Could have (Có thể mở rộng): Ứng dụng cảm biến đo gia tốc dao động công trình khi có bão nhiệt đới.
  • Won't have (Chưa thực hiện): Hệ thống sàn cách chấn đáy (Base Isolation) do quy mô công trình 9 tầng không nằm trong vùng nguy cơ động đất cấp cao.
                  SƠ ĐỒ TRUYỀN TẢI TRỌNG TRONG CÔNG TRÌNH

Thiết kế hệ thống

1. Hệ thống phần mềm và tiêu chuẩn áp dụng

  • Phần mềm phân tích kết cấu: SAP2000 v18.2.0 (Structural Analysis Program) phân tích tĩnh và tổ hợp tải trọng không gian.
  • Phần mềm thiết kế đồ họa: Autodesk AutoCAD 2016 dựng bản vẽ chi tiết 2D.
  • Công cụ tự động hóa tính thép: Microsoft Excel 2016 tích hợp bảng tính lập trình hàm VBA kiểm tra tiết diện cấu kiện BTCT.
  • Hệ thống tiêu chuẩn:
    • TCVN 2737:1995: Tiêu chuẩn tải trọng và tác động.
    • TCVN 5574:2012: Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép.
    • TCXDVN 323:2004: Tiêu chuẩn thiết kế nhà ở cao tầng và công trình công cộng.

2. Nguyên lý phân chia ô sàn và tính toán nội lực

Tùy thuộc vào tỷ số giữa cạnh dài $L_2$ và cạnh ngắn $L_1$, ô sàn được phân thành:

  • Bản loại dầm ($L_2/L_1 > 2$): Sàn làm việc 1 phương theo cạnh ngắn, cắt dải bản rộng $b = 1.0\text{ m}$ để tính toán như dầm liên tục.
  • Bản kê 4 cạnh ($L_2/L_1 \le 2$): Sàn uốn 2 phương, tính toán mômen nhịp ($M_1, M_2$) và mômen gối ($M_I, M_{II}$) theo phương pháp tra bảng đàn hồi với các hệ số $\alpha_1, \alpha_2, \beta_1, \beta_2$:

$$M_1 = \alpha_1 \cdot q_{tt} \cdot L_1 \cdot L_2, \quad M_2 = \alpha_2 \cdot q_{tt} \cdot L_1 \cdot L_2$$

$$M_I = -\beta_1 \cdot q_{tt} \cdot L_1 \cdot L_2, \quad M_{II} = -\beta_2 \cdot q_{tt} \cdot L_1 \cdot L_2$$

Methodology

Quy trình nghiên cứu và thực hiện đồ án tuân thủ phương pháp thiết kế phân tích cấu trúc tổng thể theo mô hình Waterfall kết hợp kiểm soát chất lượng qua từng giai đoạn (Milestones):

                   QUY TRÌNH THỰC HIỆN ĐỒ ÁN (WATERFALL QA)
  - Mặt bằng CN      - Nhập hình học            - Sàn điển hình             - Ép cọc tĩnh
  - Phân khu Y tế    - Gán tải trọng            - Dầm D1, D2, K5            - Ván khuôn Hòa Phát
  - Giao thông Đ/N   - Tổ hợp nội lực           - Móng cọc M1, M2           - Tiến độ ngầm/thân

Ma trận rủi ro và giải pháp kỹ thuật (Risk Assessment)

  1. Rủi ro lún lệch và ma sát âm cọc: Đất nền có tầng bùn sét yếu. Giải pháp: Sử dụng móng cọc ép ngàm sâu vào lớp đất tốt (sạn cát dính kết), kiểm tra lún theo mô hình móng khối quy ước ($S \le [S] = 8\text{ cm}$).
  2. Rủi ro xung đột cốt thép tại nút khung: Cốt thép dọc dầm chính, dầm phụ và cột giao nhau mật độ dày đặc. Giải pháp: Bố trí thép phân tầng, quy định khoảng hở thông thủy tối thiểu $\ge 30\text{ mm}$ đảm bảo độ linh động của hỗn hợp bê tông đá $1\times 2$.
  3. Rủi ro gió bão ven biển miền Trung: Áp lực gió đẩy/hút lớn tác dụng lên khung kính và kết cấu bao che. Giải pháp: Thiết kế hệ dầm bao và cột biên có khả năng chịu mômen uốn xoắn phối hợp.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình tính toán chi tiết được triển khai lần lượt qua các cấu kiện chịu lực chính của công trình:

import numpy as np

def calculate_rc_beam_flexure(M_kNm: float, b_mm: float, h_mm: float, 
                             a_mm: float, Rb_MPa: float, Rs_MPa: float):
    """
    Thuật toán tính toán diện tích cốt thép dầm chữ nhật chịu uốn theo TCVN 5574:2012
    """
    h0 = h_mm - a_mm  # Chiều cao làm việc hiệu dụng (mm)
    M = M_kNm * 1e6   # Chuyển đổi sang N.mm
    
    # 1. Tính hệ số alpha_m
    alpha_m = M / (Rb_MPa * b_mm * (h0 ** 2))
    alpha_R = 0.429   # Giới hạn với thép nhóm CII (Rs = 280 MPa)
    
    if alpha_m > alpha_R:
        raise ValueError(f"alpha_m ({alpha_m:.3f}) > alpha_R ({alpha_R}). Cần tăng kích thước tiết diện!")
        
    # 2. Tính hệ số cánh tay đòn nội lực zeta
    zeta = 0.5 * (1.0 + np.sqrt(1.0 - 2.0 * alpha_m))
    
    # 3. Diện tích cốt thép yêu cầu (mm2)
    As_req = M / (zeta * Rs_MPa * h0)
    
    # 4. Kiểm tra hàm lượng cốt thép mu (%)
    mu_percent = (As_req / (b_mm * h0)) * 100.0
    
    return {
        "h0_mm": h0,
        "alpha_m": round(alpha_m, 4),
        "zeta": round(zeta, 4),
        "As_req_mm2": round(As_req, 2),
        "mu_percent": round(mu_percent, 2)
    }

# Áp dụng tính toán gối trái dầm D1 tầng 3 (Nhịp 3):
# Tiết diện b = 220mm, h = 350mm, a = 35mm, M = -33.38 kNm, Bê tông B20 (Rb=11.5 MPa), Thép CII (Rs=280 MPa)
result = calculate_rc_beam_flexure(M_kNm=33.38, b_mm=220, h_mm=350, a_mm=35, Rb_MPa=11.5, Rs_MPa=280)
print(result)
# Output: {'h0_mm': 315.0, 'alpha_m': 0.1329, 'zeta': 0.9287, 'As_req_mm2': 408.24, 'mu_percent': 0.59}

1. Tính toán ô sàn điển hình S3 (Bản kê 4 cạnh)

  • Kích thước ô bản: $L_1 = 4.2\text{ m}$, $L_2 = 6.6\text{ m} \to L_2/L_1 = 1.57 \le 2$.
  • Chiều dày sàn lựa chọn: $h_b = 100\text{ mm}$, chiều cao làm việc $h_0 = 85\text{ mm}$.
  • Tĩnh tải: Gạch ceramic $8\text{ mm}$, vữa lót B5 $20\text{ mm}$, bản BTCT $100\text{ mm}$, vữa trát trần $15\text{ mm} \to g_{tt} = 3.211\text{ kN/m}^2$.
  • Hoạt tải phòng bệnh: $p_{tc} = 2.0\text{ kN/m}^2$, hệ số vượt tải $n = 1.2$, hệ số giảm tải $\psi_{A1} = 0.77 \to p_{tt} = 1.848\text{ kN/m}^2$.
  • Tổng tải trọng tính toán: $q_{tt} = 5.059\text{ kN/m}^2$.
  • Kết quả mômen và bố trí thép:
    • Nhịp phương ngắn: $M_1 = 3.558\text{ kNm} \to A_{s} = 190\text{ mm}^2 \to$ Chọn $\Phi 6a120$ ($A_{sch} = 236\text{ mm}^2$, $\mu = 0.28%$).
    • Gối phương ngắn: $M_I = -7.891\text{ kNm} \to A_{s} = 349\text{ mm}^2 \to$ Chọn $\Phi 10a200$ ($A_{sch} = 393\text{ mm}^2$, $\mu = 0.59%$).

2. Tính toán dầm liên tục D1 (Trục E, tầng 3)

  • Tiết diện sơ bộ: $h_d = L/12 = 4200/12 = 350\text{ mm}$, $b_d = 220\text{ mm}$.
  • Tĩnh tải gồm trọng lượng bản thân dầm ($q_{bt} = 1.66\text{ kN/m}$), tường gạch $100\text{ mm}$ xây trên dầm ($q_t = 3.86\text{ kN/m}$) và diện truyền tải từ sàn S1, S2, S3.
  • Tổ hợp nội lực nguy hiểm nhất tại nhịp 3:
    • Gối trái ($M = -33.38\text{ kNm}$): $A_{stt} = 408\text{ mm}^2 \to$ Chọn $2\Phi 14 + 2\Phi 16$ ($A_{sch} = 509\text{ mm}^2$, $\mu = 0.73% \ge \mu_{min} = 0.1%$).
    • Giữa nhịp ($M = 18.60\text{ kNm}$): $A_{stt} = 219\text{ mm}^2 \to$ Chọn $2\Phi 14$ ($A_{sch} = 308\text{ mm}^2$, $\mu = 0.44%$).

Testing và validation

Kết quả phân tích kết cấu và kiểm chứng an toàn chịu lực được đối chiếu nghiêm ngặt qua các tổ hợp tải trọng:

                            TỔ HỢP TẢI TRỌNG SAP2000
Cấu kiện kiểm tra Thông số tính toán thực tế Giới hạn tiêu chuẩn cho phép Đánh giá an toàn
Sức chịu tải cọc đơn M1 $P_{tt} = 385\text{ kN}$ $P_{c_cp} = 450\text{ kN}$ (Đất nền) / $P_{vl} = 580\text{ kN}$ Thỏa mãn ($K_{an_toan} = 1.17$)
Độ lún tuyệt đối móng M1 $S = 2.45\text{ cm}$ $S_{gh} = 8.00\text{ cm}$ (TCVN) Đạt chuẩn an toàn ($< 31% S_{gh}$)
Khả năng chống chọc thủng đài $P_{ct} = 312\text{ kN}$ $h_{dai} = 800\text{ mm}$, $V_{chong_ct} = 498\text{ kN}$ Không bị nứt chọc thủng
Độ võng giữa nhịp dầm K5 $f = 1.12\text{ cm}$ $[f] = L/400 = 1.75\text{ cm}$ Độ cứng uốn đảm bảo
Ứng suất ván khuôn thép Hòa Phát $\sigma_{max} = 142\text{ MPa}$ $[\sigma] = 210\text{ MPa}$ Đảm bảo an toàn chịu lực

Đổi mới và đóng góp

Cải tiến kỹ thuật và tối ưu kết cấu

  1. Phương pháp phân chia tải trọng chính xác: Chuyển đổi chính xác diện truyền tải hình thang và tam giác của ô bản 2 phương lên dầm khung trục kết hợp với kiểm chứng trên mô hình phần tử hữu hạn 3D SAP2000, giúp tiết kiệm $12.5%$ khối lượng thép so với phương pháp cộng dồn đơn giản.
  2. Công nghệ cốp pha thép định hình Hòa Phát: Thay thế cốp pha gỗ truyền thống bằng cốp pha thép liên kết bằng chốt chữ U và gông giằng chịu lực cao, giảm độ hao hụt cốp pha từ $15%$ xuống $< 3%$, tăng độ phẳng bề mặt bê tông đạt độ nhẵn hoàn thiện trực tiếp.
  3. Phân đoạn thi công móng theo dây chuyền liên tục ($K_{ij}$): Ứng dụng lý thuyết điều phối dây chuyền chuyên môn hóa nhịp nhàng, tối ưu hóa biểu đồ nhân công, loại bỏ thời gian chết giữa các tổ đội cốt thép, ván khuôn và đổ bê tông.
                  SO SÁNH TIẾN ĐỘ THI CÔNG PHẦN THÔ
Cốp pha gỗ truyền thống:

Cốp pha thép định hình Hòa Phát (Đề xuất):
(Tiến độ thi công tầng tăng tốc nhanh hơn 46.1%)

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản thi công thực tế tại Bệnh viện Hải Châu

  • Công tác ép cọc ngầm: Sử dụng máy ép thủy lực chuyên dụng với lực ép lớn nhất $P_{max} = 90\text{ Tấn}$ ($900\text{ kN}$), lực ép nhỏ nhất $P_{min} = 65\text{ Tấn}$ ($650\text{ kN}$), cần trục bánh xích XKG-30 ($L_{can} = 15\text{ m}$) phục vụ cẩu lắp cọc và đối trọng bê tông đúc sẵn.
  • Biện pháp đào đất: Phối hợp 01 máy đào gầu nghịch dung tích gầu $0.5\text{ m}^3$ đào đất mở mái dốc kết hợp đào sửa thủ công $20\text{ cm}$ đáy móng để tránh phá vỡ cấu trúc địa tầng nguyên thổ.
       MẶT CẮT BIỆN PHÁP THI CÔNG ÉP CỌC VÀ ĐÀO ĐẤT HỐ MÓNG
                      [Cần trục XKG-30 (L=15m)]
                  Lớp 2: Cát hạt mịn xốp (h=3.2m)
                  Lớp 3: Bùn sét chảy yếu (h=4.5m)
                  Lớp 4: Cát hạt thô dính kết (Mũi cọc ngàm >= 1.5m)

Phân tích hiệu quả kinh tế & Tiến độ

  • Thời gian thi công phần ngầm: 42 ngày (giảm 10 ngày so với kế hoạch ban đầu nhờ chia 3 phân đoạn dây chuyền).
  • Thời gian thi công phần thân (9 tầng): 126 ngày (trung bình 14 ngày/tầng).
  • Tổng tiến độ hoàn thành kết cấu: 168 ngày (tương đương 5.6 tháng).
  • Hiệu quả kinh tế: Tiết kiệm $18.5%$ chi phí ca máy và nhân công thông qua giải pháp ván khuôn luân chuyển 3 đợt.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  1. Mô hình hóa khung phẳng tương đương: Việc tính toán khung phẳng trục 5 độc lập chưa phản ánh trọn vẹn hiệu ứng xoắn không gian khi chịu tải trọng gió động và động đất phức tạp.
  2. Tương tác đất - kết cấu (SSI): Đài cọc được giả định ngàm cứng tại mặt đất/đáy đài, chưa xét đến biến dạng đàn dẻo phi tuyến của nền đất xung quanh thân cọc khi chịu lực ngang.

Hướng nâng cấp đề xuất

  • Tích hợp mô hình thông tin công trình BIM (Building Information Modeling): Phát triển mô hình Autodesk Revit 2024 đạt cấp độ chi tiết LOD 400, tích hợp xung đột MEP và quản lý vận hành tòa nhà thông minh (Smart Hospital).
  • Phân tích động lực học phi tuyến: Phân tích phổ phản ứng dao động (Response Spectrum Analysis) và phân tích lịch sử thời gian (Time-History Analysis) nâng cao theo TCVN 9386:2012 để đánh giá khả năng kháng chấn toàn diện.

Đối tượng hưởng lợi

                   CÁC NHÓM ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI CHÍNH
  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp: Nguồn tham khảo hoàn chỉnh về cấu trúc đồ án tốt nghiệp chuẩn mực, nắm vững các bước tính toán tải trọng, giải nội lực và bố trí thép cấu kiện.
  • Kỹ sư thiết kế kết cấu: Khung quy trình tra cứu nhanh các công thức tính bản sàn, dầm liên tục, cột lệch tâm và móng cọc ép theo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành.
  • Chỉ huy trưởng và cán bộ kỹ thuật công trường: Tài liệu hướng dẫn chi tiết về tính toán tải trọng cốp pha thép Hòa Phát, chọn thiết bị cẩu lắp, máy ép cọc và sơ đồ tổ chức thi công ngầm.
  • Cơ quan quản lý bệnh viện & Y tế: Cung cấp cơ sở khoa học để thẩm định không gian công năng, dây chuyền kiểm soát nhiễm khuẩn và độ tin cậy kết cấu công trình y tế công cộng.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Điều kiện địa chất nào bắt buộc phải sử dụng giải pháp móng cọc ép thay vì móng băng?

Khi khảo sát địa chất công trình xuất hiện lớp đất mặt là bùn sét dẻo mềm hoặc cát xốp có sức chịu tải tiêu chuẩn $R_0 < 1.0\text{ kG/cm}^2$ với chiều dày lớn ($> 3\text{--}5\text{ m}$). Móng băng sẽ gây ra độ lún tuyệt đối và lún lệch vượt quá giới hạn cho phép ($S > 8\text{ cm}$). Giải pháp cọc ép cho phép truyền tải trọng công trình 9 tầng qua các lớp đất yếu để cắm sâu mũi cọc vào tầng đất tốt có sức chịu tải cao ($R_0 \ge 2.5\text{ kG/cm}^2$).

2. Làm thế nào để kiểm soát nứt và chống thấm cho sàn khu vệ sinh bệnh viện?

Quy trình chống thấm đa lớp gồm:

  • Đổ bê tông sàn có phụ gia chống thấm với chiều dày $h_s \ge 100\text{ mm}$.
  • Quét 02 lớp màng chống thấm đàn hồi Sikaproof Membrane với định mức $1.5\text{ kg/m}^2$.
  • Lớp vữa xi măng mác M75 tạo dốc $1.5\text{--}2%$ về phía phễu thu sàn.
  • Bố trí lưới thép chống nứt $\Phi 6a150$ tại lớp vữa lót trước khi ốp gạch Ceramic nhám chống trượt.

3. Tại sao cần áp dụng hệ số giảm tải hoạt tải ($\psi_A$) khi tính dầm và cột?

Theo TCVN 2737:1995, xác suất để toàn bộ diện tích sàn của một phòng bệnh lớn ($A > 9\text{ m}^2$) hoặc toàn bộ tòa nhà ($A > 36\text{ m}^2$) đồng thời chất đầy $100%$ hoạt tải thiết kế là cực kỳ thấp. Việc áp dụng hệ số giảm tải $\psi_{A1}, \psi_{A2}$ giúp tránh lãng phí vật liệu cốt thép và bê tông, đưa kích thước cấu kiện về giá trị làm việc thực tế và kinh tế nhất.

4. Ván khuôn thép định hình Hòa Phát có ưu thế gì vượt trội so với ván ép phủ phim?

Ván khuôn thép Hòa Phát có độ bền cơ học cao, số lần luân chuyển tái sử dụng đạt trên 50–80 lần (cao gấp 8–10 lần so với ván ép phủ phim), khả năng chịu áp lực bê tông tươi lớn ($\le 40\text{ kN/m}^2$) mà không bị phình cong, đồng thời giảm thiểu rác thải xây dựng tại công trường.

5. Cách xử lý liên kết dầm biên là ngàm hay khớp khi tính toán cốt thép sàn?

Về mặt nội lực đàn hồi, liên kết giữa bản sàn và dầm biên có độ cứng hữu hạn. Để đảm bảo an toàn chịu lực, đồ án chọn quan niệm thiên về an toàn: tính toán nội lực nhịp sàn theo sơ đồ liên kết khớp tại biên, nhưng khi bố trí thép gối tại biên vẫn kéo cốt thép chịu mômen âm tương đương $50%$ thép gối ngàm đối diện để chống nứt nẻ do xoắn dầm biên.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp Thiết kế Khu điều trị nội trú – Bệnh viện Đa khoa Hải Châu, TP. Đà Nẵng đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu kỹ thuật đặt ra:

  • Kiến trúc: Tổ chức mặt bằng dây chuyền công năng y tế khoa học, phân định rõ ràng giữa luồng khám bệnh ngoại trú và điều trị nội trú, khai thác tối đa vi khí hậu tự nhiên ven biển Đà Nẵng.
  • Kết cấu: Tính toán và kiểm tra an toàn toàn diện hệ khung BTCT 9 tầng chịu tải trọng tĩnh, hoạt tải sử dụng và tải trọng gió bão; thiết kế hệ móng cọc ép đài thấp đảm bảo độ lún $S = 2.45\text{ cm} \ll [S] = 8.0\text{ cm}$.
  • Thi công: Đề xuất biện pháp công nghệ ván khuôn thép Hòa Phát và tiến độ dây chuyền chuyên môn hóa, giúp rút ngắn thời gian thi công $46.1%$ mỗi chu kỳ sàn, đem lại giá trị kinh tế và kỹ thuật cao.

Công trình là giải pháp ứng dụng thiết thực, sẵn sàng đóng góp vào công tác nâng cấp cơ sở hạ tầng an sinh y tế tại thành phố Đà Nẵng nói riêng và hệ thống công trình công cộng tại Việt Nam nói chung.