Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế ITASCO Tower - HCMUTE (CNKT Công trình)

Đồ án Itasco Tower HCMUTE: Tìm hiểu chi tiết về đồ án thiết kế tòa nhà Itasco Tower của sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM. Thông tin, hình ảnh, đánh giá.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2017

132
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC

1.1. Đặc điểm công trình

1.2. Phân khu chức năng

1.3. Đánh giá kiến trúc

1.3.1. Hình dạng công trình

1.3.2. Bố trí không gian

1.3.3. Tính liên tục về mặt chịu lực

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

2.1. Cơ sở tính toán

2.2. Một số hệ kết cấu

2.2.1. Hệ kết cấu đứng (tham khảo TCVN 198:1997, mục 2. Lựa chọn hệ kết cấu)

2.2.2. Hệ kết cấu sàn

2.3. Chọn hệ kết cấu cho công trình

2.4. Vật liệu sử dụng

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

3.1. Mặt bằng sàn tầng điển hình

3.2. Sơ bộ kích thước tiết diện

4. CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH

5. CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ BỂ NƯỚC

6. CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ HỆ KHUNG

7. CHƯƠNG 7: TÍNH TOÁN - THIẾT KẾ MÓNG

8. CHƯƠNG 8: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TƯỜNG VÂY VÀ KIỂM TRA HỆ CHỐNG SHORING

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC CÁC BẢNG

Tóm tắt

I. Tổng Quan Đồ Án ITASCO Tower HCMUTE Thiết Kế Kết Cấu

Đồ án ITASCO Tower HCMUTE tập trung vào thiết kế và kết cấu của một tòa nhà cao tầng. Công trình này bao gồm 21 tầng và 3 tầng hầm, kết hợp khu văn phòng 6 tầng. Chiều cao mỗi tầng điển hình là 3.6m. Diện tích sàn một tầng điển hình là 978 m2. Mục tiêu của đồ án là thiết kế một công trình an toàn, bền vững và hiệu quả về mặt kinh tế. Kiến trúckết cấu công trình được xem xét kỹ lưỡng, từ phân khu chức năng đến lựa chọn vật liệu xây dựng. Đồ án tuân thủ các tiêu chuẩnquy chuẩn xây dựng hiện hành của Việt Nam. Các phần mềm chuyên dụng như ETABS và SAFE được sử dụng để mô hình hóa và phân tích kết cấu. Phân tích tải trọng, tính toán nội lực, và kiểm tra độ bền là các bước quan trọng trong quá trình thiết kế. Đồ án cũng đề cập đến các giải pháp thiết kế móng, tường vây và hệ thống shoring cho phần ngầm của công trình. Công trình được thiết kế với cấp công trình là Cấp I (theo phụ lục F, TCVN 9386-2012). Bản vẽ thiết kế chi tiết và các tài liệu liên quan được trình bày đầy đủ, đảm bảo tính khả thi và khả năng thi công của công trình.

1.1. Phân tích đặc điểm kiến trúc tổng quan ITASCO Tower

ITASCO Tower là một tòa nhà cao 22 tầng, cộng 3 tầng hầm được dùng làm bãi đỗ xe. Mặt bằng tầng điển hình được sử dụng từ tầng 2 đến tầng 7 và từ tầng 8 đến tầng 20. Tổng chiều cao của tòa nhà là 85.4m. Diện tích khu đất là 2020 m2, trong đó diện tích xây dựng là 1010 m2, mật độ xây dựng là 50%. Mặt bằng xây dựng đơn giản, không có kiến trúc hình cung hoặc tròn. Khu thương mại là nơi dùng để buồn bán, triễn lãm. Công trình có 5 thang máy, 4 thang bộ cho các tầng ở khối văn phòng và 3 thang máy, 2 thang bộ cho các tầng ở khối chung cư. Khu thương mại có 5 thang máy và hệ thang cuốn, thang bộ.

1.2. Đánh giá phân khu chức năng sử dụng tòa nhà ITASCO Tower

Phân khu chức năng của ITASCO Tower được bố trí hợp lý. Tầng hầm được sử dụng làm nơi để xe, đặt máy bơm nước, máy phát điện, bể phốt ngầm, bể sinh hoạt, kho phụ, phòng bảo vệ, phòng kỹ thuật điện, nước, chữa cháy. Tầng 1 là sảnh văn phòng, khu thương mại, dịch vụ, phòng sinh hoạt cộng đồng. Các tầng 2-7 là văn phòng cho thuê, chia thành loại A, B, và C. Các tầng 8-21 là căn hộ cho thuê, mỗi căn hộ có 2 phòng ngủ, 1 nhà bếp, 1 nhà vệ sinh, 1 phòng khách và phòng ăn. Bố trí không gian làm việc (ở), không gian giao thông (có kể đến hệ thống thoát hiểm), không gian kỹ thuật. Tầng 1 – 7: văn phòng cho thuê. Tầng 8 – 21: căn hộ cho thuê.

II. Thách Thức Giải Pháp Kết Cấu ITASCO Tower Phân Tích

Việc thiết kế kết cấu cho ITASCO Tower đặt ra nhiều thách thức, đặc biệt là đảm bảo khả năng chịu lực của hệ thống khung và vách. Tải trọng đứng và ngang, bao gồm tải trọng gió và động đất, cần được tính toán chính xác. Việc lựa chọn hệ kết cấu phù hợp, bao gồm hệ kết cấu khung, tường, lõi cứng, khung giằng, đặc biệt, hình ống, hình hộp, cũng là một yếu tố quan trọng. Vật liệu xây dựng phải đáp ứng các yêu cầu về cường độ và độ bền. Việc sử dụng phần mềm ETABS giúp đơn giản hóa quá trình phân tích và thiết kế. Các giải pháp thiết kế móng, tường vây và hệ thống shoring cần đảm bảo sự ổn định và an toàn cho phần ngầm của công trình. Giải pháp kết cấu chính của công trình được lựa chọn như sau: Kết cấu sàn sườn toàn khối loại bản dầm (khối khu văn phòng và khối căn hộ). Kết cấu công trình theo phương đứng là kết cấu khung vách đỡ bản sàn, hệ thống vách cũng đóng vai trò chịu tải ngang tác động vào công trình. Móng thiết kế là móng cọc khoan nhồi. Tầng hầm sử dụng tường vây làm hệ chịu lực

2.1. Lựa chọn hệ kết cấu đứng sàn tối ưu cho ITASCO Tower

Hệ kết cấu đứng bao gồm hệ kết cấu khung, hệ kết cấu tường (vách cứng), hệ kết cấu lõi cứng chịu lực, hệ kết cấu khung giằng( khung và vách cứng) chịu lực, hệ kết cấu đặc biệt, hệ kết cấu hình ống, hệ kết cấu hình hộp. Hệ kết cấu sàn gồm hệ sàn sườn, hệ sàn ô cờ, hệ sàn không dầm không ứng lực trước, hệ sàn không dầm ứng lực trước. Do công trình là dạng nhà cao tầng, có bước cột lớn, đồng thời để đảm bảo về mỹ quan cho các căn hộ nên giải pháp kết cấu chính của công trình được lựa chọn như sau: Kết cấu sàn sườn toàn khối loại bản dầm (khối khu văn phòng và khối căn hộ). Phương án này khá phổ biến ở các loại công trình chung cư hiện nay, lý do là dễ dàng trong việc thiết kế và thi công, công nghệ không quá phức tạp và hiệu quả.

2.2. Tiêu chuẩn quy chuẩn cơ sở tính toán kết cấu ITASCO Tower

TCVN 2737: 1995. Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế. Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải gió. Thiết kế công trình chịu tải trọng động đất. Kết cấu Bê Tông và Bê Tông toàn khối. Nhà cao tầng -Thiết kế Bê Tông Cốt Thép toàn khối. Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình. Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế. Đóng và ép cọc thi công và nghiệm thu TCVN 9395: 2012. Cọc khoan nhồi thi công và nghiệm thu. Bên cạnh các tài liệu trong nước, để giúp cho quá trình tính toán được thuận lợi, đa dạng về nội dung tính toán, đặc biệt những cấu kiện (phạm vi tính toán) chưa được tiêu chuẩn thiết kế trong nước qui định như : Thiết kế các vách cứng, lõi cứng. nên trong quá trình tính toán có tham khảo các tiêu chuẩn nước ngoài. Cùng với đó là các sách, tại liệu chuyên ngành và các bài báo khoa học được đăng tải chính thống của nhiều tác giả khác nhau.

III. Phương Pháp Thiết Kế Sàn Điển Hình ITASCO Tower Chi Tiết

Thiết kế sàn tầng điển hình là một phần quan trọng của đồ án. Việc xác định kích thước tiết diện sàn, tính toán tải trọng tác dụng, phân tích nội lực và chuyển vị, và bố trí cốt thép cần được thực hiện một cách cẩn thận. Phần mềm SAFE được sử dụng để phân tích nội lực và chuyển vị của sàn. Việc chia dải sàn strip giúp xác định nội lực từng dải sàn. Các công thức tính toán và kiểm tra được áp dụng để đảm bảo khả năng chịu lực của sàn. Sơ bộ kích thước sàn: Chiều dày bản sàn được xác định sơ bộ theo công thức. Chiều cao dầm: Xác định sơ bộ kích thước của dầm. Bề rộng dầm. Tải trọng tác dụng lên sàn: Tĩnh tải, Hoạt tải.

3.1. Xác định tải trọng tác dụng phân tích nội lực sàn ITASCO Tower

Tải trọng tác dụng lên sàn bao gồm tĩnh tải và hoạt tải. Tĩnh tải bao gồm trọng lượng bản thân kết cấu, các lớp hoàn thiện, và tường. Hoạt tải phụ thuộc vào công năng sử dụng của các phòng. Việc tính toán chính xác tải trọng giúp đảm bảo độ an toàn và bền vững của sàn. Sử dụng chương trình SAFE của hãng CSI để phân tích và tính toán nội lực. Sau khi mô hình khung và tiến hành phân tích. Ta xuất kết quả từ ETABS vào SAFE. Khi xuất sàn từ ETABS qua để tính toán sàn, có những ưu điểm mới so với mô hình sàn một cách thông thường. Cụ thể như sau: Mô hình sàn từ ETABS mang các tải trọng từ bản thân sàn đó có, đồng thời có cả tải trọng của phía trên sàn truyền xuống. Các tải ngang của công trình cũng được mang theo, do đó thể hiện chính xác sự làm việc chịu tải của sàn.

3.2. Hướng dẫn tính toán bố trí thép sàn ITASCO Tower SAFE

Để xác định được nội lực từng dải sàn, từ đó đem đi tính toán thiết kế, ta dùng chức năng chia dải sàn STRIP có trong chương trình. Bản chất của chức năng này là gom các giá trị ứng suất lại thành nội lực giống như một bản dầm có bề rộng bằng bề rộng của STRIP đó. Vì thế, khi chia STRIP cần chú ý chia sao cho các giá trị lực tương đối gần nhau nằm trong một dải STRIP. Áp dụng công thức tính toán: M m  (3.8) Rs . Hàm lượng cốt thép: cốt thép tính toán ra được và hàm lượng bố trí thì phải thỏa điều kiện sau:  min     max (3.10).

IV. Thiết Kế Cầu Thang Điển Hình ITASCO Tower Bước Tính Toán

Thiết kế cầu thang tầng điển hình bao gồm việc xác định kích thước bản thang, tính toán tải trọng, phân tích nội lực và chuyển vị, và tính toán cốt thép. Chiều cao tầng điển hình là 3.3 m, có 22 bậc thang, cầu thang 2 vế. Chiều cao mỗi bậc thang là hb = 150 mm. Bề rộng bậc thang là lb = 270 mm. Bề rộng vế thang là b = 1.070 m. Phần mềm SAP2000 được sử dụng để mô phỏng và phân tích cầu thang. Cần kiểm tra khả năng chịu lực của bản thang và dầm limon.

4.1. Xác định tải trọng tác dụng lên cầu thang ITASCO Tower

Tải trọng tác dụng lên cầu thang bao gồm tĩnh tải và hoạt tải. Tĩnh tải bao gồm trọng lượng bản thân kết cấu và các lớp hoàn thiện. Hoạt tải được lấy theo TCVN 2737-1995 cho cầu thang là ptc = 3 kN/m2. Tải trọng tiêu chuẩn: q tc  g tc  p tc (4.21) Tải trọng tính toán: q tt  g tt  p tt (4.3) Trong đó g là tĩnh tải và p là hoạt tải.

4.2. Hướng dẫn tính toán thép bản thang ITASCO Tower SAP2000

Chọn bê tông cấp độ bền B25:  Rb = 14. Chọn cốt thép dọc AIII:  Rs = 365 MPa. Chọn a = 15mm  h0 = h – a. Trình tự tính toán như sau: M R b bh 0 m     1- 1- 2 m  s .Thép lớp dưới bố trí theo cấu tạo. Ø6a200

V. Thiết Kế Bể Nước ITASCO Tower Giải Pháp Chống Thấm Nứt

Thiết kế bể nước là một phần quan trọng của đồ án, đặc biệt là đảm bảo khả năng chống thấm và nứt. Bể nước được đặt trên nền tầng hầm 3, tải trọng truyền trực tiếp xuống nền đất hoặc móng bể nước, không truyền vào hệ kết cấu công trình. Việc xác định kích thước bể, tính toán tải trọng, phân tích nội lực và chuyển vị, và bố trí cốt thép cần được thực hiện một cách cẩn thận. Phần mềm SAP2000 được sử dụng để mô phỏng và phân tích bể nước. Cần kiểm tra độ võng và khả năng chịu lực của bản nắp, bản đáy và bản thành.

5.1. Tính toán tải trọng bể nước hệ số nền ITASCO Tower

Tải trọng tác dụng lên bể nước bao gồm tĩnh tải và hoạt tải. Tĩnh tải bao gồm trọng lượng bản thân kết cấu và các lớp hoàn thiện. Hoạt tải là áp lực nước. Theo kết quả khảo sát địa chất: từ mặt đất hiện hữu đến độ sâu 80 m, nền đất tại đây được cấu tạo gồm 5 lớp đất theo thứ tự từ trên xuống dưới như sau: o Lớp đất F: Đất san lấp o Lớp đất 1: Sét lẫn sạn sỏi, xám trắng – vàng - nâu đỏ, trạng thái cứng – nữa cứng. o Lớp đất 2: Cát pha màu nâu vàng - xám trắng – nâu đỏ, trạng thái dẻo. o Lớp đất 3: Sét màu nâu vàng - xám trắng - nâu đỏ, trạng thái nữa cứng. o Lớp đất 4: Cát pha màu nâu vàng, trạng thái dẻo - chặt.

5.2. Phương pháp tính toán cốt thép kiểm tra nứt bể nước ITASCO

Đối với bể nước nứt là vấn đề quan trọng, đặc biệt là bản đáy bể. Do đó chỉ kiểm tra nứt cho sàn đáy bể. Tính toán hình thành vết nứt thẳng góc với trục dọc cấu kiện (mục 7, TCVN 5574 - 2012). Tính toán cấu kiện chịu uốn, nén lệch tâm, cũng như kéo lệch tâm theo sự hình thành vết nứt được thực hiện theo điều kiện: Mr ≤ Mcrc (5.25). Tính các hệ số M  (5.33)  2(f  )      .Diện tích quy đổi của vùng bê tông chịu nén tính theo công thức sau: Ab.39) hx. Điều kiện không cho phép xuất hiện vết nứt: M  Mcrc  R bt.8 (bê tông nặng) + Xem như cốt thép chỉ có cốt thép chịu kéo, A 's  0, h 'f  0

VI. Tính Toán Hệ Khung ITASCO Tower Phân Tích Chuyển Vị Đỉnh

Tính toán hệ khung là một phần quan trọng của đồ án, đặc biệt là đảm bảo khả năng chịu lực của hệ thống khung và vách. Việc tính toán tải trọng đứng và ngang, bao gồm tải trọng gió và động đất, cần được thực hiện một cách chính xác. Phần mềm ETABS được sử dụng để mô hình hóa và phân tích hệ khung. Cần kiểm tra chuyển vị đỉnh và vấn đề dao động của công trình. Công trình thiết kế: ITASCO TOWER gồm 21 tầng, 1 tầng mái và 2 tầng hầm. Ngoài ra còn có khối khu văn phòng 6 tầng dưới khu chung cư. Hai khối chung cư và khối văn phòng hoạt động đồng thời với nhau về mặt kết cấu.

6.1. Xác định tải trọng động gió động đất tác dụng lên ITASCO

Theo TCVN 2737 : 1995 và TCXD 229 : 1999: Gió nguy hiểm nhất là gió vuông góc với mặt đón gió. Công trình cao 83.6 m > 40 m nên cần tính đến thành phần động của gió. Tải trọng gió bao gồm hai thành phần: gió tĩnh và gió động. Theo phụ lục F của TCVN 9386:2012, công trình nhà cao tầng thuộc cấp I nằm ở thành phố Quận 3 có gia tốc nền a g  0.04 , yêu cầu phải tính toán ảnh hưởng của động đất.

6.2. Hướng dẫn kiểm tra chuyển vị đỉnh dao động ITASCO ETABS

Đồ án sử dụng phần mềm phân tích và thiết kế ETABS (Extended Three dimensional Analysis of Building Systems.) của hãng CSI. Cần kiểm tra chuyển vị đỉnh và vấn đề dao động của công trình. Trình tự tính toán: Sơ bộ kích thước tiết diện, Tính toán tải trọng, Mô hình khung, gán tải trọng, nhập tải trọng. Tính toán tải trọng động và gán vào mô hình, Tổ hợp tải trọng, Tính toán kiểm tra tiết diện, Tính toán và thể hiện bản vẽ thép.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC 1.1 Đặc điểm công trình:  Quy mô công trình: - Công trình gồm 21 tầng và 3 tầng hầm. Kết hợp khối văn phòng 6 tầng. - Chiều cao mỗi tầng điển hình là 3.6 m tính từ mặt đất. Diện tích 1 sàn tầng điển hình là 978 m2 - Diện tích sàn khu đất là 2020 m2 - Diện tích sàn khu xây dựng là 1010 m2 - Mật độ xây dựng 50% - Cấp công trình: Cấp I (theo phụ lục F, TCVN 9386-2012) Hình 1.1Hình ảnh về công trình 1.2 Phân khu chức năng: - Tầng hầm với chức năng chính là nơi để xe, đặt máy bơm nước, máy phát điện, bể phốt ngầm, bể sinh hoạt cung cấp nước cho công trình.

Ngoài ra còn bố trí một số kho phụ, phòng bảo vệ, phòng kỹ thuật điện, nước, chữa cháy … - Tầng 1 được sử dụng làm sảnh văn phòng, có gồm Ban quản lý tòa nhà, khu thương mại, dịch vụ, phòng sinh hoạt cộng đồng. Chiều cao tầng là 7. - Các tầng 2 - 7 được sử dụng văn phòng cho thuê. Chiều cao tầng là 3.

Gồm 3 loại là Văn phòng loại A, loại B và loại C. - Các tầng 8 - 21 được sử dụng căn hộ cho thuê .Mỗi căn hộ có 2 phòng ngủ, 1 nhà bếp, 1 nhà vệ sinh, 1 phòng khách và phòng ăn. - Khu thương mại là nơi dùng để buồn bán, triễn lãm, … 1 - Công trình có 5 thang máy, 4 thang bộ cho các tầng ở khối văn phòng và 3 thang máy, 2 thang bộ cho các tầng ở khối chung cư. Khu thương mại có 5 thang máy và hệ thang cuốn, thang bộ.3 Đánh giá kiến trúc: 1.1 Hình dạng công trình: Hình dáng tổng thể là một tòa nhà cao 22 tầng, 3 hầm làm bãi đỗ xe với mặt bằng tầng điển hình từ 2-7 và từ 8-20.

Tổng chiều cao tòa nhà 85.4m, gồm các tầng từ dưới lên: + Hầm 3 3.30m + Tầng kỹ thuật 3.30m  Tổng diện tích khu đất: 2020 m 2  Diện tích xây dựng: 1010 m2  Mật độ xây dựng = Sđát / Sxd = 50%  Mặt bằng xây dựng có hình dáng tổng thể đơn giản, không có kiến trúc hình cung, tròn mà thẳng góc.2 Bố trí không gian: - Bao gồm: Không gian làm việc (ở); Không gian giao thông (có kể đến hệ thống thoát hiểm); Không gian kỹ thuật. - Công năng: Tầng 1 – 7: văn phòng cho thuê. Tầng 8 – 21: căn hộ cho thuê - Không gian làm việc: văn phòng loại A, B có cửa chính nẵm trên sảnh văn phòng, còn văn phòng loại C cửa chính nằm phía trong giữa lối đi của 2 thang bộ, các kiểu chia loại văn phòng đơn giản, tiện lợi cho việc bố trí sắp xếp không gian bên trong từng văn phòng. - Không gian giao thông: Lối đi lại sảnh văn phòng thuận rộng ( > 2.3 m), hai bên có thang máy, thuận tiện đi lại, di chuyển đồ vật cồng kềnh hay chờ thang máy.

- Bố trí lối thoát hiểm, thang bộ: - Thang bộ thoát hiểm nhiều, tập trung xung quanh thang máy, khi có sự cố thời gian chạy từ văn phòng đến thang không quá dài. Lối thang dễ tìm. - Đối với tầng 8-21, sử dụng làm căn hộ, bố trí thang ở 2 bên trái phải tòa nhà và không khó tìm.3 Tính liên tục về mặt chịu lực: - 2 bể phốt ngầm nằm 2 bên thang máy: hầm 3, trục 2 – B, C và trục 6 – B, C. - Bể sinh hoạt hầm 3, đặt dọc trục 1 – 6 phía trên trục D.

2 - Cầu thang bộ : 2 , tại trục 1 – B, và 4 – C, từ tầng hầm 3 đến tầng mái. - 3 thang máy, tại trục 3, 4 – C, từ tầng hầm 3 đến tầng 21 tt, 2 thang máy tại trục 4 – B, từ hầm 3 lên tầng 7. - Tầng 1 đến tầng 7 có thêm các thang bộ tại trục A, B – 6 và 2, 3 – B. - Hệ chịu lực chính theo phương đứng chủ yếu là cột-vách, cột vuông tại tất cả các vị trí lưới (trừ lõi thang máy), tại trục 6 – B, C có bố trí vách cứng nhưng chỉ ở 3 tầng hầm 1, 2 và 3.

- MB tầng 1, hầm 1, 2, 3 giống nhau, diện tích 2020 m2, từ tầng 1 trở lên chỉ xây trong phạm vi chỉ giới xây dựng (1010 m2). - Tính liên tục của hệ chịu lực tốt - Tầng hầm sử dụng tường vây làm phương án thiết kế, có thể thay cho tường chắn đất trong khi thi công. 3 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 2.1 Cơ sở tính toán: Các tiêu chuẩn và quy chuẩn viện dẫn: TCVN 2737: 1995. Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế.

Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải gió. Thiết kế công trình chịu tải trọng động đất. Kết cấu Bê Tông và Bê Tông toàn khối. Nhà cao tầng -Thiết kế Bê Tông Cốt Thép toàn khối.

Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình. Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế. Đóng và ép cọc thi công và nghiệm thu TCVN 9395: 2012. Cọc khoan nhồi thi công và nghiệm thu Bên cạnh các tài liệu trong nước, để giúp cho quá trình tính toán được thuận lợi, đa dạng về nội dung tính toán, đặc biệt những cấu kiện (phạm vi tính toán) chưa được tiêu chuẩn thiết kế trong nước qui định như : Thiết kế các vách cứng, lõi cứng.

nên trong quá trình tính toán có tham khảo các tiêu chuẩn nước ngoài. Cùng với đó là các sách, tại liệu chuyên ngành và các bài báo khoa học được đăng tải chính thống của nhiều tác giả khác nhau.2 Một số hệ kết cấu: 2.1 Hệ kết cấu đứng (tham khảo TCVN 198:1997, mục 2. Lựa chọn hệ kết cấu) Bao gồm hệ kết cấu khung, hệ kết cấu tường (vách cứng), hệ kết cấu lõi cứng chịu lực, hệ kết cấu khung giằng( khung và vách cứng) chịu lực, hệ kết cấu đặc biệt, hệ kết cấu hình ống, hệ kết cấu hình hộp.2 Hệ kết cấu sàn.1 Hệ sàn sườn: Cấu tạo bao gồm hệ dầm và bản sàn. - Ưu điểm:  Tính toán đơn giản.

 Được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công phong phú nên thuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ thi công. - Nhược điểm:  Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn, dẫn đến chiều cao tầng của công trình lớn nên gây bất lợi cho kết cấu công trình khi chịu tải trọng ngang và không tiết kiệm chi phí vật liệu.  Chiều cao nhà lớn, nhưng không gian sử dụng bị thu hẹp 4 2.2 Hệ sàn ô cờ: (Waffle slab) Cấu tạo gồm hệ dầm vuông góc với nhau theo hai phương, chia bản sàn thành các ô bản kê bốn cạnh có nhịp bé, theo yêu cầu cấu tạo khoảng cách giữa các dầm không quá 2m. - Ưu điểm:  Tránh được có quá nhiều cột bên trong nên tiết kiệm được không gian sử dụng và có kiến trúc đẹp, thích hợp với các công trình yêu cầu thẩm mỹ cao và không gian sử dụng lớn như hội trường, câu lạc bộ.

- Nhược điểm:  Không tiết kiệm, thi công phức tạp.  Khi mặt bằng sàn quá rộng cần phải bố trí thêm các dầm chính. Vì vậy, nó cần chiều cao dầm chính phải lớn để đảm bảo độ võng giới hạn.3 Hệ sàn không dầm không ứng lực trước: Cấu tạo gồm các bản kê trực tiếp lên cột hoặc vách. - Ưu điểm:  Chiều cao kết cấu nhỏ nên giảm được chiều cao công trình.

 Tiết kiệm được không gian sử dụng. Thích hợp với công trình có khẩu độ vừa.  Dễ phân chia không gian.  Dễ bố trí hệ thống kỹ thuật điện, nước…  Việc thi công phương án này nhanh hơn so với phương án sàn dầm bởi không phải mất công gia công cốt pha,cốt thép dầm, việc lắp dựng ván khuôn và cốt pha cũng đơn giản.

 Do chiều cao tầng giảm nên thiết bị vận chuyển đứng cũng không cần yêu cầu cao, công vận chuyển đứng giảm nên giảm giá thành.  Tải trọng ngang tác dụng vào công trình giảm do công trình có chiều cao giảm so với phương án sàn có dầm. - Nhược điểm:  Trong phương án này các cột không được liên kết với nhau để tạo thành khung do đó độ cứng nhỏ hơn nhiều so với phương án sàn dầm, do vậy khả năng chịu lực theo phương ngang phương án này kém hơn phương án sàn dầm, chính vì vậy tải trọng ngang hầu hết do vách chịu và tải trọng đứng do cột chịu.  Sàn phải có chiều dày lớn để đảm bảo khả năng chịu uốn và chống chọc thủng do đó dẫn đến tăng khối lượng sàn.4 Hệ sàn không dầm ứng lực trước: - Ưu điểm: Ngoài các đặc điểm chung của phương án sàn không dầm thì phương án sàn không dầm ứng lực trước sẽ khắc phục được một số nhược điểm của phương án sàn không dầm 5  Giảm chiều dày sàn khiến giảm khối lượng sàn dẫn tới giảm tải trọng ngang tác dụng vào công trình cũng như giảm tải trọng đứng truyền xuống móng  Tăng độ cứng của sàn lên, khiến cho nhà thỏa mãn về yêu cầu sử dụng bình thường  Sơ đồ chiu lực trở nên tối ưu hơn do cốt thép ứng lực trước được đặt phù hợp với biểu đồ bao momen do tĩnh tãi gây ra, nên tiết kiệm được cốt thép - Nhược điểm: Tuy khắc phục được các ưu điểm của sàn không dầm thông thường nhưng lại xuất hiện một số khó khăn cho việc lựa chọn phương án này như sau:  Thiết bị thi công phức tạp hơn, yêu cầu việc chế tạo và đặt cốt thép phải chính xác do đó yêu cầu tay nghề thi công phải cao hơn.

 Thiết bị giá thành cao và còn hiếm do trong nước chưa sản xuất được.3 Chọn hệ kết cấu cho công trình: - Do công trình là dạng nhà cao tầng, có bước cột lớn, đồng thời để đảm bảo về mỹ quan cho các căn hộ nên giải pháp kết cấu chính của công trình được lựa chọn như sau:  Kết cấu sàn sườn toàn khối loại bản dầm (khối khu văn phòng và khối căn hộ). Phương án này khá phổ biến ở các loại công trình chung cư hiện nay, lý do là dễ dàng trong việc thiết kế và thi công, công nghệ không quá phức tạp và hiệu quả.  Kết cấu công trình theo phương đứng là kết cấu khung vách đỡ bản sàn, hệ thống vách cũng đóng vai trò chịu tải ngang tác động vào công trình.  Móng thiết kế là móng cọc khoan nhồi.

 Tầng hầm sử dụng tường vây làm hệ chịu lực 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ