Đồ án tốt nghiệp HCMUTE: Thiết kế cao ốc văn phòng Tân Viễn Đông

Đồ án HCMUTE cao ốc văn phòng Tân Viễn Đông: Tổng quan, thiết kế kiến trúc, giải pháp kỹ thuật và đánh giá chi tiết. Tìm hiểu ngay!

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2018

136
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Đồ Án HCMUTE Thiết Kế Cao Ốc Văn Phòng Hiện Đại

Trong bối cảnh kinh tế thành phố Hồ Chí Minh phát triển mạnh mẽ và thu hút đầu tư nước ngoài, nhu cầu về cơ sở hạ tầng văn phòng chất lượng cao ngày càng tăng. Việc xây dựng cao ốc văn phòng không chỉ đáp ứng nhu cầu cấp bách về không gian làm việc mà còn góp phần tạo nên diện mạo hiện đại, văn minh cho thành phố. Sự xuất hiện của các công trình cao tầng thúc đẩy sự phát triển của ngành xây dựng thông qua việc ứng dụng các kỹ thuật, công nghệ mới trong tính toán, thi công và xử lý thực tế. Đồ án tốt nghiệp HCMUTE này tập trung vào thiết kế cao ốc văn phòng Tân Viễn Đông, một dự án tiềm năng đáp ứng cả nhu cầu về cơ sở hạ tầng lẫn cảnh quan đô thị. Địa điểm xây dựng nằm tại khu vực năng động bậc nhất của Quận 1, TP.HCM. Khí hậu khu vực là nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, chia thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa (tháng 5 - tháng 10) và mùa khô (tháng 11 - tháng 4). Các yếu tố khí tượng như nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm và hướng gió cần được xem xét kỹ lưỡng trong quá trình thiết kế để đảm bảo sự thoải mái và an toàn cho người sử dụng công trình.

1.1. Mục Đích và Ý Nghĩa Của Đồ Án Tốt Nghiệp HCMUTE

Đồ án này là công trình kết thúc quá trình học tập, đồng thời mở ra một hướng đi mới vào cuộc sống thực tế. Quá trình làm đồ án tạo điều kiện tổng hợp, hệ thống lại những kiến thức đã học, thu thập bổ sung kiến thức mới, rèn luyện khả năng tính toán và giải quyết các vấn đề thực tế. Mục tiêu của đồ án là thiết kế một cao ốc văn phòng hiện đại đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật và công năng sử dụng, đồng thời phù hợp với điều kiện khí hậu và địa hình khu vực. Đồ án cũng hướng đến việc áp dụng các giải pháp thiết kế bền vững, tiết kiệm năng lượng và thân thiện với môi trường.

1.2. Tổng Quan Kiến Trúc và Công Năng Cao Ốc Văn Phòng

Cao ốc văn phòng Tân Viễn Đông bao gồm 2 tầng hầm, 1 tầng trệt, 1 tầng lửng, 20 tầng lầu và 1 tầng thượng. Công trình có hình dạng đa giác với diện tích tổng mặt bằng khoảng 1023 m2. Mặt đứng được ốp kính phản quang xen kẽ với tường xây. Phân khu chức năng bao gồm các khu vực: hầm xử lý nước thải, gara xe hơi, văn phòng tiếp tân, sảnh triển lãm, văn phòng cho thuê và các tiện ích khác. Giải pháp lưu thông nội bộ bao gồm hành lang đi lại, sảnh biên và hệ thống giao thông đứng (3 thang máy và cầu thang bộ). Hệ thống điện, cấp nước, thoát nước, thông thoáng, chiếu sáng và phòng cháy chữa cháy được thiết kế theo các tiêu chuẩn hiện hành.

II. Thách Thức và Vấn Đề Trong Thiết Kế Kết Cấu Cao Ốc HCMUTE

Thiết kế kết cấu cao ốc văn phòng đặt ra nhiều thách thức về kỹ thuật và kinh tế. Việc đảm bảo sự ổn định, an toàn và khả năng chịu lực của công trình dưới tác động của tải trọng đứng, tải trọng ngang (gió, động đất) là yếu tố then chốt. Bên cạnh đó, cần tối ưu hóa vật liệu xây dựng và giải pháp kết cấu để giảm chi phí xây dựng và đảm bảo tính thẩm mỹ của công trình. Việc áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế mới nhất và các phần mềm tính toán hiện đại là cần thiết để giải quyết các vấn đề phức tạp trong thiết kế kết cấu. Theo tài liệu gốc, công trình được xây dựng tại khu vực có đặc điểm địa chất phức tạp, đòi hỏi phải khảo sát kỹ lưỡng và lựa chọn giải pháp móng phù hợp.

2.1. Xác Định Tải Trọng và Tác Động Lên Kết Cấu Cao Ốc

Việc xác định chính xác tải trọng tác dụng lên kết cấu là bước quan trọng trong quá trình thiết kế. Tải trọng bao gồm tĩnh tải (trọng lượng bản thân, lớp hoàn thiện, tường xây) và hoạt tải (tải trọng sử dụng, tải trọng gió, tải trọng động đất). Tải trọng gió và động đất là các tải trọng ngang có ảnh hưởng lớn đến kết cấu cao ốc văn phòng. Cần tính toán thành phần tĩnh và động của tải trọng gió theo TCVN 2737-1995 và TCVN 229-1999. Tải trọng động đất được tính toán theo TCXDVN 9386-2012, sử dụng phương pháp phổ phản ứng dao động.

2.2. Lựa Chọn Vật Liệu Xây Dựng và Giải Pháp Kết Cấu Tối Ưu

Lựa chọn vật liệu xây dựng và giải pháp kết cấu có ảnh hưởng lớn đến khả năng chịu lực, độ bền và chi phí xây dựng của công trình. Bê tông cốt thép là vật liệu phổ biến trong xây dựng cao ốc văn phòng. Cần lựa chọn cấp độ bền bê tông và loại cốt thép phù hợp với yêu cầu thiết kế. Các giải pháp kết cấu thường được sử dụng bao gồm: khung bê tông cốt thép, vách cứng bê tông cốt thép, lõi cứng bê tông cốt thép. Việc kết hợp các giải pháp kết cấu khác nhau có thể tạo ra hệ kết cấu chịu lực hiệu quả và linh hoạt.

2.3. Ứng Dụng Tiêu Chuẩn Thiết Kế và Phần Mềm Tính Toán Hiện Đại

Việc tuân thủ các tiêu chuẩn thiết kế và ứng dụng các phần mềm tính toán hiện đại là yêu cầu bắt buộc trong thiết kế kết cấu cao ốc văn phòng. Các tiêu chuẩn thiết kế như TCVN 5574-2012, TCVN 198-1997, TCXDVN 9386-2012 cung cấp các quy định và hướng dẫn về thiết kế bê tông cốt thép, nhà cao tầng và công trình chịu động đất. Các phần mềm tính toán như ETABS, SAFE giúp mô hình hóa kết cấu, phân tích nội lực và kiểm tra khả năng chịu lực của công trình.

III. Phương Pháp Thiết Kế Sàn Tầng Điển Hình Cho Cao Ốc HCMUTE

Thiết kế sàn tầng điển hình là một phần quan trọng trong đồ án thiết kế kiến trúc cao ốc văn phòng. Sàn cần đảm bảo khả năng chịu lực, độ cứng và độ ổn định dưới tác dụng của tải trọng. Việc lựa chọn kích thước tiết diện dầm sàn, tính toán cốt thép và bố trí thép hợp lý là cần thiết để đáp ứng các yêu cầu thiết kế. Theo đồ án, sàn tầng điển hình được thiết kế với dầm chính, dầm phụ và bản sàn. Việc chia dãy strip theo hai phương giúp phân tích nội lực và tính toán cốt thép cho bản sàn.

3.1. Xác Định Kích Thước Sơ Bộ Tiết Diện Dầm Sàn và Cột

Kích thước tiết diện dầm, sàn và cột được chọn sơ bộ dựa trên kinh nghiệm thiết kế, quy mô công trình và công năng sử dụng. Chiều dày sàn phụ thuộc vào chiều dài nhịp và tải trọng tác dụng. Kích thước dầm được chọn theo hai phương, đảm bảo không gian và chiều cao thông thủy giữa các tầng. Tiết diện cột được chọn dựa trên tải trọng tác dụng lên cột và điều kiện nút cứng trong kết cấu.

3.2. Tính Toán Tải Trọng Tác Dụng Lên Sàn Tầng Điển Hình

Tải trọng tác dụng lên sàn tầng điển hình bao gồm tĩnh tải (trọng lượng bản thân, lớp hoàn thiện, tường xây) và hoạt tải (tải trọng sử dụng). Cần xác định chính xác tải trọng tiêu chuẩn và hệ số vượt tải để tính toán tải trọng tính toán. Hoạt tải được lấy theo TCVN 2737-1995, tùy thuộc vào công năng sử dụng của từng khu vực (văn phòng, hành lang, nhà vệ sinh).

3.3. Mô Hình Hóa và Phân Tích Nội Lực Bằng Phần Mềm SAFE

Phần mềm SAFE được sử dụng để mô hình hóa sàn tầng điển hình và phân tích nội lực (mô men, lực cắt, chuyển vị). Việc chia dãy strip theo hai phương giúp phân tích nội lực một cách chi tiết. Kết quả phân tích nội lực được sử dụng để tính toán cốt thép và kiểm tra độ võng của sàn.

IV. Thiết Kế Cầu Thang và Khung Không Gian Cho Cao Ốc HCMUTE

Thiết kế cầu thang và khung không gian là hai phần quan trọng trong đồ án. Cầu thang cần đảm bảo an toàn, thuận tiện và đáp ứng yêu cầu thoát hiểm. Khung không gian cần đảm bảo khả năng chịu lực, độ ổn định và độ cứng dưới tác dụng của tải trọng. Theo đồ án, cầu thang được thiết kế với hai vế thang, bản nghiêng và bản chiếu nghỉ. Khung không gian được thiết kế với dầm, cột và vách cứng.

4.1. Tính Toán và Bố Trí Thép Cho Bản Nghiêng và Chiếu Nghỉ Cầu Thang

Bản nghiêng và chiếu nghỉ cầu thang được tính toán như bản chịu lực. Tải trọng tác dụng bao gồm tĩnh tải (trọng lượng bản thân, lớp hoàn thiện, bậc thang) và hoạt tải (tải trọng người). Cần tính toán mô men lớn nhất và lực cắt lớn nhất để xác định diện tích cốt thép cần thiết. Bố trí thép hợp lý để đảm bảo khả năng chịu lực và độ bền của cầu thang.

4.2. Xác Định Tải Trọng Tác Dụng Lên Hệ Khung Không Gian

Tải trọng tác dụng lên hệ khung không gian bao gồm tải trọng đứng (trọng lượng bản thân, lớp hoàn thiện, tường xây, sàn) và tải trọng ngang (tải trọng gió, tải trọng động đất). Cần xác định chính xác tải trọng tiêu chuẩn và hệ số vượt tải để tính toán tải trọng tính toán. Tải trọng gió và động đất là các tải trọng ngang có ảnh hưởng lớn đến kết cấu khung.

4.3. Phân Tích và Thiết Kế Dầm Cột và Vách Cứng Của Hệ Khung

Dầm, cột và vách cứng được phân tích và thiết kế để đảm bảo khả năng chịu lực, độ ổn định và độ cứng dưới tác dụng của tải trọng. Cần tính toán mô men, lực cắt và lực dọc để xác định diện tích cốt thép cần thiết. Bố trí cốt thép hợp lý để đảm bảo khả năng chịu lực và độ bền của các cấu kiện. Phần mềm ETABS được sử dụng để mô hình hóa và phân tích hệ khung không gian.

V. Giải Pháp Thiết Kế Móng Cọc Khoan Nhồi Cho Cao Ốc HCMUTE

Thiết kế móng cọc khoan nhồi là một giải pháp hiệu quả cho các công trình cao tầng xây dựng trên nền đất yếu. Cọc khoan nhồi có khả năng chịu tải lớn và giảm thiểu lún công trình. Việc khảo sát địa chất kỹ lưỡng, tính toán khả năng chịu tải của cọc và thiết kế đài móng hợp lý là cần thiết để đảm bảo sự ổn định và an toàn của công trình. Theo đồ án, móng cọc khoan nhồi được sử dụng cho cao ốc văn phòng Tân Viễn Đông.

5.1. Khảo Sát Địa Chất và Xác Định Thông Số Cơ Lý Của Đất Nền

Khảo sát địa chất là bước quan trọng để xác định thông số cơ lý của đất nền, bao gồm: cường độ chịu cắt, góc ma sát trong, hệ số nén lún. Kết quả khảo sát địa chất được sử dụng để tính toán khả năng chịu tải của cọc và thiết kế móng cọc.

5.2. Tính Toán Khả Năng Chịu Tải Của Cọc Khoan Nhồi

Khả năng chịu tải của cọc khoan nhồi được tính toán theo các phương pháp khác nhau, bao gồm: phương pháp theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền, phương pháp theo chỉ tiêu cường độ đất nền, phương pháp theo kết quả xuyên tiêu chuẩn SPT và phương pháp theo vật liệu. Cần so sánh kết quả tính toán theo các phương pháp khác nhau để lựa chọn giá trị khả năng chịu tải hợp lý.

5.3. Thiết Kế Đài Móng và Bố Trí Cọc Dưới Đài Móng

Đài móng được thiết kế để phân phối tải trọng từ cột xuống các cọc. Kích thước đài móng và số lượng cọc được chọn dựa trên tải trọng tác dụng và khả năng chịu tải của cọc. Bố trí cọc dưới đài móng hợp lý để đảm bảo sự ổn định và giảm thiểu lún lệch.

VI. Kết Luận và Hướng Phát Triển Của Đồ Án Thiết Kế HCMUTE

Đồ án thiết kế cao ốc văn phòng Tân Viễn Đông là một công trình nghiên cứu có giá trị thực tiễn, góp phần nâng cao kiến thức và kỹ năng của sinh viên ngành xây dựng. Đồ án đã giải quyết các vấn đề cơ bản trong thiết kế kết cấu cao ốc văn phòng, từ xác định tải trọng, lựa chọn vật liệu, phân tích nội lực đến thiết kế móng cọc. Tuy nhiên, đồ án vẫn còn một số hạn chế và có thể được phát triển thêm trong tương lai.

6.1. Tổng Kết Kết Quả Nghiên Cứu và Ứng Dụng Thực Tế

Đồ án đã đạt được một số kết quả quan trọng, bao gồm: thiết kế sàn tầng điển hình, thiết kế cầu thang, thiết kế khung không gian và thiết kế móng cọc khoan nhồi. Các kết quả này có thể được ứng dụng trong thiết kế các cao ốc văn phòng tương tự. Tuy nhiên, cần xem xét kỹ lưỡng các điều kiện cụ thể của từng công trình để điều chỉnh và tối ưu hóa thiết kế.

6.2. Hướng Phát Triển và Nghiên Cứu Mở Rộng Trong Tương Lai

Đồ án có thể được phát triển thêm theo các hướng sau: nghiên cứu các giải pháp thiết kế bền vững, tiết kiệm năng lượng và thân thiện với môi trường; ứng dụng công nghệ BIM trong thiết kế và quản lý xây dựng; nghiên cứu các giải pháp kết cấu mới, sử dụng vật liệu mới. Ngoài ra, có thể mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các loại công trình cao tầng khác, như: khách sạn, trung tâm thương mại, căn hộ.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CNKT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CAO ỐC VĂN PHÒNG TÂN VIỄN ĐÔNG GVHD: TS. NGUYỄN THẾ ANH SVTH: LA QUỐC VINH SKL 0 1 0 0 5 8 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 06/2018 TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH -----------***----------- ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CAO ỐC VĂN PHÒNG TÂN VIỄN ĐÔNG GVHD: TS. NGUYỄN THẾ ANH SVTH: LA QUỐC VINH GVHD: Th.

HUỲNH PHƯỚC SƠN TP. Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2018 TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ VIỆT NAM MINH Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc KHOA XÂY DỰNG BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN Họ và tên Sinh viên: LA QUỐC VINH - MSSV: 14149214 Ngành: Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng Tên đề tài: CAO ỐC VĂN PHÒNG TÂN VIỄN ĐÔNG Họ và tên Giáo viên hướng dẫn: TS. NGUYỄN THẾ ANH NHẬN XÉT 1. Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:.

Đề nghị cho bảo vệ hay không?. Đánh giá loại:. Hồ Chí Minh, ngày. năm 2018 Giáo viên hướng dẫn (Ký & ghi rõ họ tên) 1 TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ VIỆT NAM MINH Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc KHOA XÂY DỰNG BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN Họ và tên Sinh viên: LA QUỐC VINH - MSSV: 14149214 Ngành: Công Nghệ Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng Tên đề tài: CAO ỐC VĂN PHÒNG TÂN VIỄN ĐÔNG Họ và tên Giáo viên phản biện: NHẬN XÉT 1.

Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:. Đề nghị cho bảo vệ hay không?. Đánh giá loại:. Hồ Chí Minh, ngày.

năm 2018 Giáo viên phản biện (Ký & ghi rõ họ tên) 2 LỜI CẢM ƠN Đối với mỗi sinh viên ngành Xây dựng, luận văn tốt nghiệp chính là công việc kết thúc quá trình học tập ở trường đại học, đồng thời mở ra trước mắt mỗi người một hướng đi mới vào cuộc sống thực tế trong tương lai. Thông qua quá trình làm luận văn đã tạo điều kiện để em tổng hợp, hệ thống lại những kiến thức đã được học, đồng thời thu thập bổ sung thêm những kiến thức mới mà mình còn thiếu sót, rèn luyện khả năng tính toán và giải quyết các vấn đề có thể phát sinh trong thực tế. Trong suốt khoảng thời gian thực hiện luận văn của mình, em đã nhận được rất nhiều sự chỉ dẫn, giúp đỡ tận tình của thầy NGUYỄN THẾ ANH. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc của mình đến quý Thầy.

Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể quý Thầy Cô khoa Xây Dựng đã hướng dẫn em trong 4 năm học tập và rèn luyện tại trường. Những kiến thức và kinh nghiệm mà các thầy cô đã truyền đạt cho em là nền tảng, chìa khóa để em có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này. Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ba mẹ, những người thân trong gia đình, sự giúp đỡ động viên của các anh chị khóa trước, những người bạn thân giúp tôi vượt qua những khó khăn trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn. Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, do đó luận văn tốt nghiệp của em khó tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự chỉ dẫn của quý Thầy Cô để em cũng cố, hoàn hiện kiến thức của mình hơn.

Cuối cùng, em xin chúc quý Thầy Cô thành công và luôn dồi dào sức khỏe để có thể tiếp tục sự nghiệp truyền đạt kiến thức cho thế hệ sau. Em xin chân thành cám ơn.HCM, ngày 20 tháng 06 năm 2018 Sinh viên thực hiện 3 SUMMARY OF GRADUATION PROJECT Student : LA QUOC VINH ID:14149214 Faculty : Civil Engineering Major : Construction Engineering and Technology Topic : TAN VIEN DONG OFFICIAL BUILDING 1. Data :  Architecture file : include of achitecture drawings.  Geological investigation file.

Content theoretical and computation : a. Achitecture:  Reproduction of the achitectural drawings. Structure :  Calculate and design typical floor  Calculate and design staircase  Create model , Calculate and desgin the Frame – Wall  Additional design of Flat Floor and Cistern c. Foundation :  Synthesis of geological data  Calculate and design Auger-cast Pile Foundation 3.

Subject research :  Calculate and design typical floor with SAFE  Calculate and design beam , collumn and wall with ETABS.  Calculate and design auger-cast pile foundation with SAFE. Present and drawings :  1 present and 1 appendix  18 drawings A1 (4 achitectural drawings , 14 structural drawings) 5. NGUYEN THE ANH 6.

Date of beginning : 01/2018 7. Date of finish : 06/2018 Head of Faculty HCMC , June 28th, 2018 Instructor 4 MỤC LỤC BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN. 1 BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN. 3 SUMMARY OF GRADUATION PROJECT.

4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN. Đặc điểm kiến trúc công trình. Mục đích xây dƣng công trình. Đặc điểm khu vực xây dựng.

Đặc điểm kiến trúc công trình. Giải pháp lƣu thông nội bộ. Các giải pháp khác. Nguyên tắc tính toán kết cấu bê tông cốt thép.

Nguyên tắc tính toán tải trọng. Xác định tải trọng. Nguyên tắc truyền tải trọng. Cơ sở tính toán.

Vật liệu sử dụng. 14 CHƢƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH. Chọn kích thƣớc sơ bộ tiết diện dầm sàn cột. Tải trọng tác dụng lên sàn.

Mô hình và xuất kết quả từ phần mềm safe. Tính thép và bố trí thép cho các ô bản. 24 CHƢƠNG 3: THIẾT KẾ CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH. Mặt bằng cầu thang điển hình.

Kích thƣớc tiết diện. Tổng tải tác dụng. Nội lực và tính thép. Bản nghiêng : sơ đồ 1 và 3.

Bản chiếu nghỉ: sơ đồ 2. 33 CHƢƠNG 4: THIẾT KẾ KHUNG KHÔNG GIAN. Tải trọng tác dụng vào hệ khung. Tải trọng đứng tác dụng vào hệ khung.

Tải trọng ngang tác dụng vào hệ khung. Tải trọng động đất. Xây dựng mô hình công trình. Các trƣờng tải nhập vào công trình.

Tổ hợp tải trọng. Tính thép cho hệ khung. Tính thép cho dầm. Tính thép cho cột.

Tính toán cụ thể. Tính toán vách cứng cho khung trục 4:. Cơ sở tính toán. Các bƣớc tính toán:.

Tính cốt thép vách cho 1 trƣờng hợp cụ thể. 76 CHƢƠNG 5: THIẾT KẾ MÓNG BẰNG CỌC KHOAN NHỒI. Kết quả khoan khảo sát địa chất. Tính toán khả năng chịu tải của cọc.

Chọn kích thƣớc sơ bộ cọc. Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền. Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cƣờng độ đất nền. Sức chịu tải của cọc theo kết quả xuyên tiêu chuẩn SPT.

Sức chịu tải của cọc theo vật liệu. Thiết kế móng cọc. Thiết kế móng cọc M1. Thiết kế móng lõi thang.Thiết kế móng cọc M2 :.

110 CHƢƠNG 6: SÀN PHẲNG VÀ BỂ NƢỚC (PHẦN MỞ RỘNG). Chọn sơ bộ kích thƣớc dầm, sàn vách và cột :. Mô hình và xuất kết quả từ phần mềm SAFE .Tính toán nắp bể :. Tính toán thành bể :.

Tính toán đáy bể : .Tính toán cốt treo chỗ dầm phụ đặt lên dầm chính vị trí dáy hồ nƣớc:. 132 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 133 7 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2. 1: Chọn sơ bộ tiết diện cột ………………………………………………….

2: Tải trọng các lớp hoàn thiện sàn tầng điển hình………………. 3: Tải trọng các lớp hoàn thiện sàn nhà vệ sinh …………………………………. 4: Hoạt tải tác dụng lên các ô sàn …………………. 5: Kết quả nội lực và bố trí cốt thép …………………….

1: Tĩnh Tải tác dụng lên bảng chiếu nghỉ ………………………………………………………28 Bảng 3. 2: Tĩnh tải tác dụng lên bảng nghiêng ………………………. 3: Tính toán cốt thép bảng nghiêng …………………………. 4: Tính toán cốt thép chiếu nghỉ ……………………………………………………………….

1: Tính toán thành phần động của tải trọng gió theo phương X mode 2………………………. 2: Tính toán thành phần động của tải trọng gió theo phương Y mode 1………………………. 3: Tính toán thành phần động của tải trọng gió theo phương X mode 3………………………. 4: Tính toán thành phần động của tải trọng gió theo phương Y mode 4……………………….

5: Đỉnh gia tốc nền của công trình ………………………………. 6: Bảng tính Sd theo chu kỳ T…………………………………………………………………. 7: Bảng tổ hợp các tải trọng……………………………………………………………………. 8: Các thông số tính toán dầm B58…………………………………………………………….

9: Tính toán và bố trí cốt thép cho dầm B58……………………………………………………64 Bảng 4. 10: Tính toán bố trí cốt thép cho dầm sàn điển hình …………………………………………. 11: 3 cặp nội lực cột C23 ………………………………………………………………………. 12: Nội lực tính toán vách đại diện…………………………………………………………….

1: Kết quả thống kê địa chất công trình…………………………………………………………80 Bảng 5. 3: Bảng tính fi……………………………………………………………………………………84 Bảng 5. 4: Cường độ sức kháng trung bình của lớp đất dính thứ i trên thân cọc………………………. 5: Cường độ sức kháng trung bình của lớp đất rời thứ i trên thân cọc………………………….

6: Những trường hợp tải nguy hiểm của cột 5-C………………………………………………. 7: Bảng tổng hợp γi và 𝜑 qua các lớp đất………………………………………………………. 8: Nội lực và kích thước đài móng………………………………………………………………. 9: Kết quả tính thép đài móng M1……………………………………………………………….

10: Những trường hợp tải nguy hiểm của vách…………………………………………………. 12: Kết quả tính lún móng lõi thang……………………………………………………………. 13: Nội lực và kích thước đài móng lõi than……………………………………………………. 14: Kết quả tính thép của móng lõi thang……………………………………………………….

1: Kiểm tra chọc thủng cột ………………………………………………………………………108 Bảng 6. 2: Tính toán cốt thép ô bản nắp …………………………………………………………………. 3: Tính toán cốt thép ô bản thành 1,2……………………………………………………………. 4: Tính toán cốt thép ô bản thành 3………………………………………………………………124 Bảng 6.

5: Tính toán cốt thép ô bản đất 1,2……………………………………………………………….126 8 DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH Hình 2. 1: Mô hình sàn dầm. 2: Mặt bằng bố trí dầm ,sàn. 3: Các lớp cấu tạo sàn.

4: Chia dãy strip theo layer A ( phương X). 5: Chia dãy strip theo layer B ( phương Y). 6: Kết quả nội lực theo phương ngang. 7: Kết quả nội lực theo phương đứng.

8: Kết quả chuyển vị. 1: Mặt bằng cầu thang…………………………………………………………………………. 2: Sơ đồ tính cầu thang ………………………………………………………………………. 3: Sơ đồ tính bản nghiêng ………………………………………………………………………30 Hình 3.

4: Sơ đồ tính bản chiếu nghỉ ……………………………………………………………………31 Hình 3. 5: Sơ đồ tính dầm DT01 ………………………………………………………………………. 6: Sơ đồ tính dầm DT02 ………………………………………………………………………. 1: Mô hình khung không gian………………………………………………………………….

2: Khai báo mass source cho tính gió …………………………………………………………. 3: Đồ thị xác định hệ số động lực ………………………………………………………………38 Hình 4. 4: Chu kỳ dao động xuất ra từ ETABS …………………………………………………………39 Hình 4. 5: Khối lượng,tâm khối lượng,tâm cứng tại mỗi cao trình sàn …………………………………39 Hình 4.

6: Giá trị của mode 1 ……………………………………………………………………………40 Hình 4. 7: Giá trị của mode 2 ……………………………………………………………………………40 Hình 4. 8: Giá trị của mode 3 ……………………………………………………………………………41 Hình 4. 9: Giá trị của mode 4 ……………………………………………………………………………41 Hình 4.

10: Khai báo mass source cho tính toán động đất ………………………………………………47 Hình 4. 11: Kết quả chu kì dao động khối lượng hữu hiệu tham gia dao động .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ