Chương 1 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 1.1 Giới thiệu quy mô, tiện ích công trình Tên công trình: Chung cư Ocean View Manor Với kiến trúc hiện đại, mật độ xây dựng thấp, Ocean View Manor sở hữu những không gian thoáng đãng chung quanh công trình với nhiều tiện ích hiện đại đáp ứng nhu cầu thư giãn và vui chơi giải trí của bạn như hồ bơi, khu vui chơi giải trí cho trẻ em, công viên cây xanh. Bên cạnh đó, Ocean View Manor còn được trang bị những tiện nghi cao cấp khác được tích hợp bên trong tòa nhà như khu thể dục đa năng, khu văn phòng, khu massage, spa, karaoke, nhà hàng tiệc cưới, siêu thị, câu lạc bộ billiard, quầy bar, khu nhà hàng cafe sân thượng, vũ trường. Tổ hợp chung cư được xây dựng gồm các hạng mục sau : + Gồm 03 thang máy hoạt động 24/24, 02 cầu thang bộ và thoát hiểm. + Hệ thống chiếu sáng các tầng lầu hoàn chỉnh.
+ Trạm hạ thế 300KVA có máy phát điện dự phòng 300KVA. + Camera quan sát, hệ thống báo trộm hồng ngoại chống đột nhập từ bên ngoài. + Hệ thống cung cấp nước bơm tự động và bơm áp lực 24/24. + Hệ thống thu lôi chống sét.
+ Tầng hầm để xe có diện tích : 1. + Tầng 1 : nhà hàng cao cấp có diện tích 1. + Tầng 2 và tầng 3 khu siêu thị do tập đoàn siêu thị CoopMart đầu tư kinh doanh với tổng diện tích 3. + Tầng 4 : khu phòng nghỉ hotel và văn phòng Công ty, văn phòng đại diện Ngân hàng TechcomBank và các văn phòng cho thuê với tổng diện tích là 1.
+ Tầng 5 : gồm các dịch vụ giải trí và sức khỏe : Karaokê, Massage thư giãn, thể dục thẩm mỹ, Câu lạc bộ Billard thể thao, phòng game internet với tổng diện tích 1. + Từ tầng 6 – 21 gồm các căn hộ nhà ở cao cấp 3 sao với đầy đủ tiện nghi và hoàn thiện nội thất. + Tầng 22 gồm 04 căn hộ VIP. + Tầng sân thượng gồm khu cà phê sân thượng và quán Bar.2 Vị trí địa lý công trình Dự án tọa lạc tại vị trí đẹp ven bờ biển, gần khu lịch đối diện ủy ban xã Phước Tỉnh, Long Điền, Bà Rịa Vũng Tàu.
Chỉ cách trung tâm Tp Vũng Tàu 10 phút đi xe. Ngoài ra, chung cư cao cấp Ocean View Manor còn tiếp giáp với những khu nghỉ dưỡng, resort cao cấp và độc đáo nằm ven biển chỉ với 5 phút đi xe,đồng thời rất gần các dịch vụ tiện ích như trung tâm y tế, UBND xã, bến cảng, chợ, trường học, ngân hàng, các văn phòng giao dịch, trạm xe bus, taxi. 1 Vị trí công trình 1.3 Tải trọng tác động 1.2 Tĩnh tải Tĩnh tải tác dụng lên công trình bao gồm: Trọng lượng bản thân công trình Trọng lượng các lớp hoàn thiện, tường, kính, đường ống thiết bị… 1.3 Hoạt tải Hoạt tải tiêu chuẩn tác dụng lên công trình được xác định theo công năng sử dụng của sàn ở các tầng. 1 Tải trọng tiêu chuẩn phân bố đều trên sàn và cầu thang ptc STT Công năng (kN/m2) 1 Phòng ngủ (nhà kiểu căn hộ, nhà trẻ mẫu giáo) 1.5 2 Phòng ăn, phòng khách, WC, phòng tắm, bida (kiểu căn hộ) 1.5 3 Phòng ăn, phòng khách, WC, phòng tắm, bida (kiểu nhà mẫu giáo) 2.0 4 Bếp, phòng giặt (nhà căn hộ) 1.5 5 Bếp, phòng giặt (nhà ở mẫu giáo) 3.0 6 Phòng động cơ (nhà cao tầng) 7.0 7 ptc STT Công năng (kN/m2) 7 Nhà hàng (ăn uống, nhà hàng) 3.0 9 Phòng đợi (không có ghế gắn cố định) 5 10 Kho 5 11 Phòng áp mái 0.7 Ban công và lô gia (tải trọng phân bố đều trên toàn bộ diện tích ban 12 công, lô gia được xét đến nếu tác dụng của nó bất lợi hơn khi lấy theo 2 mục a) 13 Sảnh, phòng giải lao, cầu thang, hành lang thông với các phòng 3 Ga ra ô tô (đường cho xe chạy, dốc lên xuống dùng cho xe con, xe 14 5 khách và xe tải nhẹ có tổng khối lượng ≤ 2500 kg) 1.4 Tải ngang Do công trình chịu động đất và có chiều cao hơn 40 m nên tải gió tác dụng lên công trình bao gồm có thành phần tĩnh và thành phần động của tải gió.
Áp lực gió tiêu chuẩn Wo = 0.4 Giải pháp thiết kế Căn cứ vào hồ sơ khảo sát địa chất, hồ sơ thiết kế kiến trúc, tải trọng tác động vào công trình nên phương án thiết kế kết cấu được chọn như sau: Hệ khung bê tông cốt thép đổ toàn khối. Phương án thiết kế móng: móng cọc khoan nhồi.5 Vật liệu sử dụng 1.1 Bê tông Bê tông cầu thang, dầm, sàn , cột, vách có cấp độ bền B25 với các thông số tính toán như sau: Cường độ tính toán chịu nén: Rb = 14.5 MPa Cường độ tính toán chịu kéo: Rbt = 1.05 MPa Mô đun đàn hồi: Eb = 30000 Mpa 1.2 Cốt thép Cốt thép loại AI (đối với cốt thép có Ø ≤ 10) Cường độ tính toán chịu nén: Rsc = 225 MPa Cường độ tính toán chịu kéo: Rs = 225 MPa Cường độ tính toán cốt ngang: Rsw = 175 MPa Mô đun đàn hồi: Es = 210000 MPa Cốt thép loại AIII (đối với cốt thép có Ø > 10) Cường độ tính toán chịu nén: Rsc = 365 MPa Cường độ tính toán chịu kéo: Rs = 365 MPa 8 Mô đun đàn hồi: Es = 200000 MPa 1.6 Tiêu chuẩn và phần mềm ứng dụng trong tính toán 1.1 Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 2737-1995: Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động. TCVN 5574-2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép. TCVN 198-1997: Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bêtông cốt thép toàn khối.
TCVN 229:1999 Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737:1995 - NXB Xây Dựng - Hà Nội 1999. TCVN 9386-2012: Thiết kế công trình chịu động đất. TCVN 10304 - 2014: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế. TCVN 9395 - 2012: Cọc khoan nhồi - Thi công và nghiệm thu- NXB Xây dựng - Hà nội 2012.
TCVN 9396:2012, Cọc khoan nhồi - Phương pháp xung siêu âm xác định tính đồng nhất của bê tông.2 Phần mềm thiết kế Etabs Safe Autocad 1.7 Chương trình tính toán, do sinh viên Mai Đức Duy tự phát triển: VBA tính toán gió tĩnh và gió động VBA tính toán động đất VBA tính toán diện tích cốt thép cho dầm VBA tính toán diện tích cốt thép cho cột VBA tính toán diện tích cốt thép cho vách 9 Chương 2 TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 2.1 Chọn kích thước sơ bộ tiết diện dầm, sàn: 2.1 Kích thước sơ bộ sàn : Kích thước sàn phải đảm bảo khả năng chịu lực, độ võng, thỏa điều kiện về kinh tế, ta chọn kích thước sơ bộ tiết diện sàn dựa vào chiều dài nhịp tính toán của ô bản và tải trọng tác dụng. Chọn sơ bộ chiều dày bản sàn theo công thức: D hs Lmin h min m Trong đó: h s : chiều dày bản sàn m: hệ số phụ thuộc vào loại bản m = (30 ÷ 35): bản dầm m = (40 ÷ 45): bản kê 4 cạnh m = (10 ÷ 18): bản công xôn D = (0.4): hệ số phụ thuộc vào tải trọng L min min L1 , L 2 h min : chiều dày tối thiểu của bản sàn Chọn hs = 120 mm 2.2 Kích thước sơ bộ dầm: Chọn sơ bộ kích thước dầm chính: 1 1 1 1 h dc L 7200 600 900 12 8 12 8 Chọn h dc 600 mm b dc 300 mm Chọn kích thước sơ bộ cột tầng điển hình: (700x700) mm Chọn kích thước sơ bộ vách 300 mm 2.2 Tải trọng tác dụng lên sàn: Tải trọng thẳng đứng gồm tải trọng thường xuyên (tĩnh tải) và tải trọng tạm thời (hoạt tải). Tải trọng thường xuyên bao gồm trọng lượng bản thân các bộ phận công trình. Tải trọng tạm thời là tải trọng có thể có hoặc không có một giai đoạn nào đó trong quá trình xây dựng.Tĩnh tải và hoạt tải được tính toán dựa trên TCVN 2737:1995 Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế.2 Sàn phòng ở và hành lang: Cấu tạo ô sàn phòng ở và hành lang như sau: 10 Lớp gạch men: 1 18 kN / m3 1 0.1 Lớp vữa lót : 2 20 kN / m3 2 0.2 Lớp BTCT : 3 25 kN / m3 3 0.1 Lớp vữa trát : 4 20 kN / m3 4 0.
1 Tính toán tĩnh tải sàn phòng ở và hành lang Chiều Khối Tỉnh tải tiêu Hệ số dày lượng Tỉnh tải tính toán STT Vật liệu chuẩn vượt tải riêng kN / m 2 n kN / m 2 (m) 3 kN / m 1 Lớp gạch men 0.7 3 Bản sàn BTCT 0.3 4 Lớp vữa tô sàn 0.4 5 Đường ống thiết bị 0.6 Tổng tải các lớp hoàn thiện 1.88 Tổng tĩnh tải 4.3 Ô sàn nhà vệ sinh và ban công: Ô vệ sinh và ban công phải cấu tạo có độ dốc (10%) để thoát nước nên thấp hơn 50 mm và có thêm lớp chống thấm. Lớp gạch men: : 1 18 kN / m3 1 0.1 Lớp vữa lót tạo dốc : 2 20 kN / m3 2 0.2 11 Lớp BTCT : 3 25 kN / m3 3 0.1 Lớp chống thấm : 4 20 kN / m 3 4 0.3 Lớp vữa trát : 5 20 kN / m3 5 0. 2 Tính toán tĩnh tải sàn vệ sinh và ban công Khối Chiều Tỉnh tải tiêu Hệ số lượng Tỉnh tải tính toán STT Vật liệu dày d chuẩn vượt tải riêng kN / m 2 kN / m3 (m) kN / m 2 n 1 Lớp gạch bông 0.2 Lớp vữa lót tạo 2 0.96 dốc 3 Bản sàn BTCT 0.3 4 Lớp vữa tô sàn 0.4 5 Đường ống thiết bị 0.6 6 Lớp chống thấm 0.052 Tổng tải các lớp hoàn thiện 1.17 Tổng tỉnh tải 4.4 Tải trọng tường : 2.5 Tường xây trên sàn: Tải trọng tường xây trực tiếp trên sàn ta tính bằng cách quy về tải trọng phân bố đều trên sàn Tải trọng tường tính toán tác dụng lên sàn phân bố theo chiều dài: n h t lt t b g ttt 90% A Trong đó: n=1.