Đồ án tốt nghiệp Chung cư Gia Phúc - SVTH: Huỳnh Ngọc Lân (ĐH SPKT TPHCM)

Đồ án HCMUTE chung cư Gia Phúc: Tổng quan, thiết kế, phân tích chi tiết. Tìm hiểu về dự án nổi bật của sinh viên HCMUTE tại Gia Phúc.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2018

131
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN

1.1. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ

1.2. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH

1.2.1. Vị trí công trình

1.2.2. Quy mô và đặc điểm công trình

2. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC QUY HOẠCH

2.1. Quy hoạch Khu nhà ở Quận Thủ Đức, TP.HCM

2.2. Giải pháp bố trí mặt bằng

2.3. Giải pháp kiến trúc

2.4. Giao thông nội bộ

3. GIẢI PHÁP KẾT CẤU

4. CÁC HỆ THỐNG KĨ THUẬT CHÍNH TRONG CÔNG TRÌNH

4.1. Hệ thống chiếu sáng

4.2. Hệ thống điện

4.3. Hệ thống cấp thoát nước

4.4. Hệ thống phòng cháy chữa cháy

5. ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU THỦY VĂN

6. Vật liệu sử dụng

6.1. Sử dụng bê tông

6.2. Thép

6.3. Vật liệu khác

7. TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

8. PHÂN TÍCH VÀ CHỌN HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC

8.1. Chọn sơ bộ kích thước tiết diện

8.1.1. Chọn sơ bộ chiều dày sàn

8.1.2. Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm

8.1.3. Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cột

8.1.4. Chọn sơ bộ kích thước tiết diện vách - lỗi thang

9. THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH BẰNG PHẦN MỀM SAFE

10. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG

11. MÔ HÌNH BẰNG PHẦN MỀM SAFE

12. CHUYỂN VỊ CỦA SÀN THEO TRẠNG THÁI GIỚI HẠN THỨ 2

13. TÍNH TOÁN THÉP SÀN

14. CHƯƠNG 4. THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ

14.1. Cấu tạo cầu thang tầng điển hình

14.2. Tính toán cầu thang bằng Etabs

14.2.1. Tải trọng tác dụng

14.2.2. Sơ đồ tính và tính toán nội lực

14.2.3. Tính toán cốt thép vế 1 vế 2

14.2.4. Tính toán cốt thép vế 3

14.3. Tính toán dầm cầu thang (dầm gãy khúc)

14.3.1. Tính toán dầm gãy khúc (200×300)

14.3.2. Tính toán cốt đai

15. THIẾT KẾ KHUNG

15.1. TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG

15.1.1. Thông số cơ bản

15.1.2. Đỉnh gia tốc nền tham chiếu và gia tốc nền thiết kế

15.1.3. Hệ số ứng xử q của kết cấu BTCT

15.1.4. Tính toán động đất bằng phần mềm Etabs

15.1.5. Tính toán động đất bằng phương pháp phổ phản ứng trong etab

15.1.6. Các tổ hợp nội lực chính tác dụng lên công trình

15.2. Tính thép cho dầm

15.2.1. Kiểm tra chuyển vị

15.2.2. Tính toán cốt thép dọc cho dầm

15.2.3. Tính toán cốt đai cho dầm

15.2.4. Tính toán cốt thép treo

15.3. Tính toán thép cho cột

15.3.1. Tính toán thép dọc cho cột

15.3.2. Tính toán cốt thép đai cho cột

15.4. Tính toán thép cho vách

16. THIẾT KẾ MÓNG

16.1. Số liệu địa chất công trình

16.1.1. đánh giá địa chất

16.1.2. Vật liệu sử dụng

16.2. Chọn kích thước và chiều dài cọc

16.3. Tính toán sức chịu tải của cọc

16.3.1. Tính sức chịu tải theo vật liệu

16.3.2. Tính sức chịu tải theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền

16.3.3. Theo chỉ tiêu cường độ của đất nền

16.3.4. Sức chịu tải của cọc theo kết quả xuyên thủng tiêu chuẩn SPT

16.3.5. Sức chịu tải cho phép của cọc

16.3.6. Sức chịu tải thiết kế của cọc

16.4. Thiết kế móng

16.4.1. Xác định số lượng cọc

16.5. Thiết kế móng M1

16.5.1. kiểm tra khả năng chịu tải của cọc

16.5.2. Kiểm tra điều kiện cọc làm việc nhóm

16.5.3. Kiểm tra xuyên thủng

16.5.4. Kiểm tra khả năng chịu tải dưới đái móng khối quy ước

16.5.5. Kiểm tra lún cho khối móng quy ước

16.5.6. Tính thép cho đài móng

16.6. Thiết kế cọc M2

16.6.1. kiểm tra khả năng chịu tải của cọc

16.6.2. Kiểm tra điều kiện cọc làm việc nhóm

16.6.3. Kiểm tra xuyên thủng

16.6.4. Kiểm tra khả năng chịu tải dưới đái móng khối quy ước

16.6.5. Kiểm tra lún cho khối móng quy ước

16.6.6. Tính thép cho đài móng

16.7. Thiết kế cọc M3

16.7.1. Kiểm tra điều kiện làm việc nhóm của cọc

16.7.2. Kiểm tra khả năng chịu tải của cọc

16.7.3. Kiểm tra xuyên thủng

16.7.4. Kiểm tra khả năng chịu tải dưới đáy móng khối quy ước

16.7.5. Kiểm tra lún cho khối móng quy ước

16.7.6. Tính thép cho đài móng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU

DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Đồ Án HCMUTE Chung Cư Gia Phúc Giới Thiệu Chung

Đồ án tốt nghiệp là cột mốc quan trọng đối với sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng tại HCMUTE, đánh dấu quá trình học tập và mở ra hướng đi mới trong tương lai. Đồ án này tạo điều kiện cho sinh viên tổng hợp, ôn lại kiến thức đã học, đồng thời thu thập kiến thức mới còn thiếu, phát triển khả năng tính toán và giải quyết các vấn đề thực tế. Đồ án chung cư Gia Phúc thể hiện sự cần thiết về nhu cầu nhà ở cao tầng hiện đại. Sự phát triển kinh tế, đặc biệt tại TP.HCM, kéo theo nhu cầu nhà ở tăng cao, đòi hỏi các giải pháp xây dựng hiệu quả và thẩm mỹ. Các cao ốc chung cư không chỉ đáp ứng nhu cầu nhà ở cấp bách mà còn góp phần tạo nên diện mạo mới cho thành phố. Sự xuất hiện của các nhà cao tầng thúc đẩy sự phát triển ngành xây dựng thông qua việc áp dụng các kỹ thuật, công nghệ mới trong thiết kế, tính toán, thi công và xử lý thực tế. Theo tài liệu gốc, sự ra đời của Chung cư Gia Phúc (khu nhà ở cao cấp) đã tạo được qui mô lớn cho cơ sở hạ tầng, cũng như tạo diện mạo khang trang cho thành phố. Đồ án này không chỉ mang tính học thuật mà còn có ý nghĩa thực tiễn, đóng góp vào sự phát triển của ngành xây dựng và đô thị hóa.

1.1. Vị trí và Quy Mô Dự Án Chung Cư Gia Phúc Thủ Đức

Công trình tọa lạc tại vị trí đắc địa, 84/6 Võ Văn Ngân, Phường Linh Trung, Quận Thủ Đức, TP.HCM. Vị trí này mang đến sự thuận tiện trong di chuyển và tiếp cận các tiện ích xung quanh. Quy mô công trình bao gồm các căn hộ cao cấp 18 tầng, cao 61.2m kể từ mặt đất, với nhiều loại căn hộ khác nhau, đáp ứng nhu cầu đa dạng của cư dân. Cụ thể, có các căn hộ loại A (66.5m2), loại B (80m2), loại C (59m2) và loại D (90m2), mỗi loại được thiết kế với số lượng phòng ngủ và tiện nghi khác nhau. Tầng hầm được sử dụng để đặt các hệ thống kỹ thuật, trạm bơm, máy phát điện và khu vực đỗ xe.

1.2. Sự Cần Thiết của Đầu Tư Xây Dựng Chung Cư Gia Phúc

Trong bối cảnh kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển, đặc biệt là tại TP.HCM, nhu cầu về nhà ở ngày càng tăng cao. Điều này thúc đẩy sự ra đời của các dự án chung cư cao tầng, đáp ứng yêu cầu về tiện nghi, mỹ quan và không gian sống hiện đại. Sự xuất hiện của chung cư Gia Phúc không chỉ giải quyết nhu cầu nhà ở mà còn góp phần vào việc chỉnh trang đô thị, tạo nên một diện mạo mới cho thành phố. Dự án này thể hiện sự quan tâm đến việc phát triển cơ sở hạ tầng và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Theo tài liệu, sự xuất hiện ngày càng nhiều cao ốc chung cư trong các thành phố không những đáp ứng được nhu cầu cấp bách về nơi ở cho một số thành phố đông dân như Thành Phố Hồ Chí Minh mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên một bộ mặt mới của các thành phố: Một thành phố hiện đại, văn minh, xứng đáng là trung tâm kinh tế, khoa học kỹ thuật của cả nước.

II. Thách Thức Thiết Kế Kiến Trúc Chung Cư Gia Phúc HCMUTE

Thiết kế kiến trúc cho chung cư Gia Phúc đặt ra nhiều thách thức, đòi hỏi sự sáng tạo và kỹ năng chuyên môn cao. Một trong những thách thức lớn nhất là làm thế nào để tối ưu hóa không gian sống, đảm bảo sự thoải mái và tiện nghi cho cư dân trong một diện tích hạn chế. Bên cạnh đó, việc tạo ra một thiết kế thẩm mỹ, hài hòa với cảnh quan xung quanh cũng là một yếu tố quan trọng. Thiết kế cần phải đáp ứng các tiêu chuẩn về an toàn, phòng cháy chữa cháy và các quy định xây dựng hiện hành. Việc tích hợp các giải pháp xanh, thân thiện với môi trường cũng là một xu hướng ngày càng được chú trọng. Theo đồ án, mặt bằng công trình có điểm đặc biệt là không có hệ thống cột ở trong thay vào đó là hệ thống vách cứng được bố trí tại nơi đặc thang máy và thang bộ và điểm đặc biệt khác là bước cột tương đối lớn 8.0m. Điều này ảnh hưởng lớn đến việc lựa chọn và tính toán kết cấu.

2.1. Giải Pháp Bố Trí Mặt Bằng và Tổ Chức Không Gian

Mặt bằng công trình được bố trí mạch lạc, rõ ràng, thuận tiện cho việc bố trí giao thông trong công trình, đơn giản hơn cho các giải pháp kết cấu và kiến trúc khác. Mặt bằng ít diện tích phụ, tận dụng triệt để đất đai và sử dụng một cách hợp lý. Công trình có hệ thống hành lang nối liền các căn hộ với nhau, đảm bảo giao thông thoáng đãng và hợp lý. Các căn hộ được thiết kế hợp lý, đầy đủ tiện nghi, các phòng chính được tiếp xúc với tự nhiên, có ban công ở phòng khách, phòng ăn thông thoáng dễ chịu, khu vệ sinh có gắng trang thiết bị hiện đại có ngăn nước.

2.2. Giao Thông Nội Bộ và Hệ Thống Kỹ Thuật Chung Cư

Giao thông trên từng tầng được tổ chức thông qua hệ thống hành lang rộng 2.5m, nằm giữa mặt bằng tầng, đảm bảo lưu thông ngắn gọn, tiện lợi đến từng căn hộ. Giao thông đứng liên hệ giữa các tầng thông qua hệ thống 2 thang máy và 2 cầu thang bộ, đảm bảo lưu thông dễ dàng và hợp lý. Các hệ thống kỹ thuật chính trong công trình bao gồm: hệ thống chiếu sáng tự nhiên và nhân tạo, hệ thống điện (từ trạm biến áp hiện hữu và máy phát điện dự phòng), hệ thống cấp thoát nước (sinh hoạt, mưa và khí gas), hệ thống phòng cháy chữa cháy (báo cháy, cứu hỏa bằng hóa chất và nước). Theo như tài liệu, tuyến điện cao thế 750 KVA qua trạm biến áp hiện hữu trở thành điện hạ thế của công trình. Điện dự phòng cho tòa nhà do 02 máy phát điện Diezel có công suất 588 KVA cung cấp, máy phát điện này đặc tại tầng hầm. Khi nguồn điện bị mất máy phát điện sẽ cung cấp cho những hệ thống sau: Thang máy, hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống chiếu sáng và bảo vệ, biến áp điện và hệ thống cáp.

III. Phương Pháp Tính Toán Kết Cấu Chung Cư Gia Phúc HCMUTE

Việc tính toán kết cấu chung cư Gia Phúc đòi hỏi sự chính xác và tuân thủ các tiêu chuẩn thiết kế. Các yếu tố cần xem xét bao gồm tải trọng tác dụng (tĩnh tải, hoạt tải, tải trọng gió), điều kiện địa chất công trình và vật liệu sử dụng. Quá trình phân tích và chọn hệ kết cấu chịu lực cần đảm bảo công trình đáp ứng các yêu cầu về công năng, mỹ quan, tiện nghi và độ bền vững. Các thành phần kết cấu chính bao gồm: khung, cột, vách, vách lõi thang máy, dầm, sàn và móng cọc bê tông ly tâm dự ứng lực. Phân tích và lựa chọn hệ kết cấu chịu lực đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn và ổn định cho công trình.

3.1. Phân Tích và Chọn Hệ Kết Cấu Chịu Lực Tối Ưu

Việc lựa chọn hệ kết cấu chịu lực phù hợp là yếu tố then chốt để đảm bảo an toàn và hiệu quả kinh tế cho công trình. Các yếu tố cần xem xét bao gồm: chiều cao công trình, địa chất nền, tải trọng tác dụng và các yêu cầu về kiến trúc. Đối với chung cư Gia Phúc, hệ kết cấu khung bê tông cốt thép kết hợp với vách cứng được sử dụng để chịu lực chính. Hệ kết cấu này có khả năng chịu tải trọng cao, độ cứng lớn và dễ thi công. Việc bố trí vách cứng tại vị trí thang máy và thang bộ giúp tăng cường độ ổn định cho công trình. Theo tài liệu gốc, Công trình được thiết kế đáp ứng yêu cầu cấp 1, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về công năng, mỹ quan, tiện nghi và độ bền vững cho công trình.Khung, cột,vách; Vách lõi thang máy; Dầm, sàn thông thường; Móng cọc bê tông ly tâm dự ứng lực.

3.2. Thiết Kế Sàn Tầng Điển Hình và Tính Toán Cầu Thang

Thiết kế sàn tầng điển hình và tính toán cầu thang là hai phần quan trọng trong đồ án. Thiết kế sàn cần đảm bảo khả năng chịu lực, độ võng cho phép và tính thẩm mỹ. Chiều dày sàn được chọn dựa trên công thức kinh nghiệm, tùy thuộc vào loại sàn (dầm, kê bốn cạnh, công xôn) và chiều dài cạnh ngắn của ô sàn. Tính toán cầu thang bao gồm việc xác định tải trọng tác dụng (tĩnh tải, hoạt tải), sơ đồ tính và tính toán nội lực. Kết quả tính toán được sử dụng để lựa chọn và bố trí cốt thép phù hợp. Theo tài liệu, sàn được tính toán và kiểm tra bằng phần mềm SAFE, đảm bảo độ võng nằm trong giới hạn cho phép.

IV. Ứng Dụng Phần Mềm Etabs trong Đồ Án HCMUTE Chung Cư

Phần mềm Etabs là công cụ mạnh mẽ được sử dụng rộng rãi trong thiết kế kết cấu công trình, đặc biệt là nhà cao tầng. Trong đồ án chung cư Gia Phúc, Etabs được sử dụng để mô hình hóa kết cấu, phân tích nội lực và kiểm tra khả năng chịu lực của các cấu kiện. Việc sử dụng Etabs giúp tăng độ chính xác và hiệu quả của quá trình thiết kế, đồng thời giảm thiểu sai sót trong tính toán. Các bước thực hiện bao gồm: tạo mô hình, gán tải trọng, phân tích kết quả và kiểm tra các thông số kỹ thuật.

4.1. Mô Hình Hóa Kết Cấu và Gán Tải Trọng trong Etabs

Để mô hình hóa kết cấu trong Etabs, cần xác định kích thước, vật liệu và liên kết của các cấu kiện. Sau đó, tải trọng tác dụng lên công trình được gán vào mô hình, bao gồm tĩnh tải (trọng lượng bản thân, vật liệu hoàn thiện), hoạt tải (người, thiết bị) và tải trọng gió. Việc gán tải trọng cần tuân thủ các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành. Mô hình hóa chính xác và gán tải trọng đầy đủ là yếu tố quan trọng để đảm bảo kết quả phân tích tin cậy.

4.2. Phân Tích Nội Lực và Kiểm Tra Chuyển Vị bằng Etabs

Sau khi gán tải trọng, Etabs sẽ thực hiện phân tích nội lực để xác định ứng suất, mô men và lực cắt trong các cấu kiện. Kết quả phân tích được sử dụng để kiểm tra khả năng chịu lực của các cấu kiện và đảm bảo chúng đáp ứng các yêu cầu về an toàn. Ngoài ra, Etabs cũng cho phép kiểm tra chuyển vị của công trình, đảm bảo độ võng nằm trong giới hạn cho phép. Việc kiểm tra chuyển vị là đặc biệt quan trọng đối với nhà cao tầng, để đảm bảo sự thoải mái cho người sử dụng và tránh các vấn đề về nứt nẻ kết cấu.

V. Thiết Kế Móng Cọc Cho Chung Cư Gia Phúc Theo HCMUTE

Thiết kế móng cọc là một phần quan trọng trong đồ án, đảm bảo công trình được đặt trên nền đất ổn định và chịu được tải trọng lớn. Việc lựa chọn loại cọc, xác định kích thước và số lượng cọc cần dựa trên điều kiện địa chất công trình và tải trọng tác dụng. Các bước thiết kế bao gồm: khảo sát địa chất, xác định sức chịu tải của cọc, tính toán số lượng cọc, thiết kế đài móng và kiểm tra các điều kiện về ổn định.

5.1. Số Liệu Địa Chất Công Trình và Chọn Loại Cọc Phù Hợp

Việc khảo sát địa chất công trình là bước đầu tiên và quan trọng nhất trong thiết kế móng cọc. Kết quả khảo sát cung cấp thông tin về các lớp đất, tính chất cơ lý của đất và mực nước ngầm. Dựa trên các thông tin này, kỹ sư sẽ lựa chọn loại cọc phù hợp với điều kiện địa chất và tải trọng tác dụng. Các loại cọc phổ biến bao gồm cọc ép, cọc khoan nhồi và cọc đóng. Theo tài liệu, số liệu địa chất công trình được sử dụng để tính toán sức chịu tải của cọc và thiết kế móng.

5.2. Tính Toán Sức Chịu Tải và Thiết Kế Đài Móng Chi Tiết

Sức chịu tải của cọc được tính toán dựa trên các chỉ tiêu cơ lý của đất nền, kết quả thí nghiệm SPT và các công thức kinh nghiệm. Số lượng cọc cần thiết được xác định bằng cách chia tổng tải trọng tác dụng cho sức chịu tải của một cọc. Sau khi xác định số lượng cọc, kỹ sư sẽ thiết kế đài móng để liên kết các cọc lại với nhau và truyền tải trọng từ công trình xuống cọc. Thiết kế đài móng cần đảm bảo khả năng chịu lực, độ bền và tính ổn định.

VI. Kết Luận Đồ Án HCMUTE Chung Cư Gia Phúc Hướng Phát Triển

Đồ án chung cư Gia Phúc tại HCMUTE là một ví dụ điển hình về việc áp dụng kiến thức và kỹ năng chuyên môn vào giải quyết các vấn đề thực tế trong ngành xây dựng. Đồ án này không chỉ mang tính học thuật mà còn có ý nghĩa thực tiễn, đóng góp vào sự phát triển của ngành xây dựng và đô thị hóa. Trong tương lai, các đồ án tương tự cần tiếp tục được cải tiến, cập nhật các công nghệ mới và chú trọng đến các yếu tố bền vững, thân thiện với môi trường. Cần tập trung vào việc áp dụng các phần mềm thiết kế tiên tiến, sử dụng vật liệu xây dựng mới và tích hợp các giải pháp xanh vào thiết kế công trình.

6.1. Các Bài Học Kinh Nghiệm và Đề Xuất Cải Tiến Thiết Kế

Quá trình thực hiện đồ án đã mang lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho sinh viên, từ việc lập kế hoạch, thu thập thông tin, phân tích dữ liệu đến thiết kế và trình bày kết quả. Các đề xuất cải tiến thiết kế có thể bao gồm: tối ưu hóa không gian sử dụng, cải thiện hệ thống thông gió và chiếu sáng tự nhiên, sử dụng vật liệu xây dựng tái chế và tích hợp các giải pháp tiết kiệm năng lượng. Việc áp dụng các công nghệ BIM (Building Information Modeling) sẽ giúp tăng cường khả năng phối hợp giữa các bộ môn và giảm thiểu sai sót trong quá trình thiết kế.

6.2. Hướng Nghiên Cứu và Phát Triển Các Giải Pháp Bền Vững

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường, việc phát triển các giải pháp bền vững trong xây dựng là vô cùng quan trọng. Các hướng nghiên cứu có thể tập trung vào việc sử dụng năng lượng tái tạo (điện mặt trời, gió), thu gom và tái sử dụng nước mưa, xây dựng các khu vườn trên mái và sử dụng vật liệu xây dựng thân thiện với môi trường (gạch không nung, gỗ tái chế). Việc áp dụng các tiêu chuẩn xanh (LEED, Green Mark) sẽ giúp đánh giá và chứng nhận các công trình bền vững.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CNKT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CHUNG CƯ GIA PHÚC GVHD: TS. TRẦN VĂN TIẾNG SVTH: HUỲNH NGỌC LÂN SKL 0 1 0 0 6 1 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 01/2018 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƢ GIA PHÚC GVHD: TS. TRẦN VĂN TIẾNG SVTH: HUỲNH NGỌC LÂN MSSV: 16349014 KHÓA: 2016 – 2017 Tp.

Hồ Chí Minh, tháng 01/2018 TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc KHOA XÂY DỰNG BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN Sinh viên: HUỲNH NGỌC LÂN MSSV: 16349014 Ngành: Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp Tên đề tài: Chung cƣ GIA PHÚC Giáo viên hƣớng dẫn: TS. TRẦN VĂN TIẾNG NHẬN XÉT: 1. Về nội dung đề tài & khối lƣợng thực hiện:. Đề nghị cho bảo vệ hay không?.

Đánh giá loại:. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2018 Giáo viên hƣớng dẫn (Ký & ghi rõ họ tên) TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc KHOA ĐÀO XÂY DỰNG BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN Sinh viên: HUỲNH NGỌC LÂN MSSV: 16349014 Ngành: Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp Tên đề tài: Chung cƣ GIA PHÚC Giáo viên phản biện: TS. TRẦN TUẤN KIỆT NHẬN XÉT: 1. Về nội dung đề tài & khối lƣợng thực hiện:.

Đề nghị cho bảo vệ hay không?. Đánh giá loại:. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2018 Giáo viên phản biện (Ký & ghi rõ họ tên) LỜI CÁM ƠN For every graduate student in the field of Civil Engineering, graduation thesis is the end of university study and opens a new direction for the future. Throughout the process of writing the thesis has facilitated the synthesis and re-learning of the learned knowledge, and at the same time collected new knowledge that was lacking, developed the ability to calculate and Solve problems that may arise in reality.

During the period of his dissertation, he received a lot of guidance and assistance from his master in the Faculty of Civil Engineering. I would like to send my sincere thanks, deepest to you teachers. The knowledge and experience that teachers have imparted to me is the foundation, the key to my graduation thesis. Although I tried my best, due to limited knowledge and experience, my graduation thesis was inevitable, I hope to receive instruction from you.

Finally, I would like to wish you success and prosperity to be able to continue your knowledge transfer for the next generation HCMC, ./2018 Designer HUYNH NGOC LAN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc KHOA XÂY DỰNG PROJECT SUMARY Student : HUYNH NGOC LAN Student ID: 16349014 Major : Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp Project : GIA PHUC APARTMENT 1 Data  Architecture record ( Provided by divisor )  Geoloxic examination record Content : 2 Architecture  Analysis drawing of architecture 3 Structure  Design slab of story example  Design stair  Design frame A and frame 2. 4 Foundation  Design foundation : Drill stuffed pile 5 Present and drawing  01 decription  13 drawing 6 Advisor : DR. TRAN VAN TIENG 7 Start day : 15/09/2017 8 Finish day : 04/01/2018 MỤC LỤC BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN. 2 BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN.

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƢ:. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH: .1 vị trí công trình.2 Quy mô và đặc điểm công trình. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC QUY HOẠCH: .2 Giải pháp bố trí mặt bằng.3 Giải pháp kiến trúc.4 Giao thông nội bộ.

GIẢI PHÁP KẾT CẤU:. CÁC HỆ THỐNG KĨ THUẬT CHÍNH TRONG CÔNG TRÌNH: .1 Hệ thống chiếu sáng.2 Hệ thống điện.3 Hệ thống cấp thoát nước.4 Hệ thống phòng cháy chữa cháy. ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU THỦY VĂN:. Vật liệu sử dụng: .3 Vật liệu khác.

TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ:. PHÂN TÍCH VÀ CHỌN HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC. Chọn sơ bộ kích thƣớc tiết diện: .1 Chọn sơ bộ chiều dày sàn: .2 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm: .3 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cột: .4 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện vách - lỗi thang:. THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH BẰNG PHẦN MỀM SAFE.

TẢI TRỌNG TÁC DỤNG:. MÔ HÌNH BẰNG PHẦN MỀM SAFE:. CHUYỂN VỊ CỦA SÀN THEO TRẠNG THÁI GIỚI HẠN THỨ 2: 17 3. TÍNH TOÁN THÉP SÀN:.

Tính toán nứt, võng cho sàn theo trạng thái giới hạn thứ 2 (TTGHT2)21 CHƢƠNG 4. THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ. Cấu tạo cầu thang tầng điển hình:. Tính toán cầu thang bằng Etabs 9.1 Tải trọng tác dụng:.2 Sơ đồ tính và tính toán nội lực: .3 Tính toán cốt thép vế 1 vế 2 .4 Tính toán cốt thép vế 3.

Tính toán dầm cầu thang (dầm gãy khúc):.1 Tính toán dầm gãy khúc (200×300): .2 Tính toán cốt đai :. THIẾT KẾ KHUNG. TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG: .3 Tải trọng gió: .1 Thông số cơ bản.2 Đỉnh gia tốc nền tham chiếu và gia tốc nền thiết kế: .3 Hệ số ứng xử q của kết cấu BTCT: .4 Tính toán động đất bằng phần mềm Etabs: .5 Tính toán động đất bằng phương pháp phổ phản ứng trong etab.6 Các tổ hợp nội lực chính tác dụng lên công trình. Tính thép cho dầm: .1 Kiểm tra chuyển vị.2 Tính toán cốt thép dọc cho dầm: .3 Tính toán cốt đai cho dầm: .4 Tính toán cốt thép treo:.

Tính toán thép cho cột: .1 Tính toán thép dọc cho cột.2 Tính toán cốt thép đai cho cột. Tính toán thép cho vách:. THIẾT KẾ MÓNG. Số liệu địa chất công trình:.

đánh giá địa chất. Vật liệu sử dụng. Chọn kích thƣớc và chiều dài cọc. Tính toán sức chịu tải của cọc .1 Tính sức chịu tải theo vật liệu.2 Tính sức chịu tải theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền.3 Theo chỉ tiêu cường độ của đất nền.4 Sức chịu tải của cọc theo kết quả xuyên thủng tiêu chuẩn SPT .5 Sức chịu tải cho phép của cọc.6 Sức chịu tải thiết kế của cọc.

Thiết kế móng: .1 Xác định số lượng cọc. Thiết kế móng M1 .1 kiểm tra khả năng chịu tải của cọc.2 Kiểm tra điều kiện cọc làm việc nhóm.3 Kiểm tra xuyên thủng.4 Kiểm tra khả năng chịu tải dưới đái móng khối quy ước.5 Kiểm tra lún cho khối móng quy ước.6 Tính thép cho đài móng. Thiết kế cọc M2 .1 kiểm tra khả năng chịu tải của cọc.2 Kiểm tra điều kiện cọc làm việc nhóm.3 Kiểm tra xuyên thủng.4 Kiểm tra khả năng chịu tải dưới đái móng khối quy ước.5 Kiểm tra lún cho khối móng quy ước.6 Tính thép cho đài móng. Thiết kế cọc M3 .1 Kiểm tra điều kiện làm việc nhóm của cọc.2 Kiểm tra khả năng chịu tải của cọc.3 Kiểm tra xuyên thủng.4 Kiểm tra khả năng chịu tải dưới đáy móng khối quy ước.5 Kiểm tra lún cho khối móng quy ước.6 Tính thép cho đài móng.

TÀI LIỆU THAM KHẢO. 117 DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Sơ bộ chọn kích thƣớc dầm .1: Sơ bộ chọn kích thƣớc dầm. Tải trọng các lớp cấu tạo tác dụng lên sàn. Tải trọng các lớp cấu tạo tác dụng lên sàn vệ sinh, lô gia.

Tải trọng các lớp cấu tạo tác dụng lên sàn vệ sinh và ban công. Tải trọng tác dụng lên các ô sàn. Tính toán thép cho sàn tầng điển hình. Tính toán ô bản sàn S1 theo bản kê bốn cạnh.

Tải trọng các lớp cấu tạo tác dụng lên bản chiếu nghỉ và chiếu tới. Tải trọng các lớp cấu tạo tác dụng lên bản nghiêng. Kết quả tính thép cầu thang vế 1 vế 2. Kết quả tính thép cầu thang vế 3.

Kết quả tính thép cầu thang. Tải trọng các lớp cấu tạo tác dụng lên sàn tầng mái. hoạt tải sàm mái. Tính toán gió tĩnh theo 2 phƣơng.

Chu kì và dạng dao động. 3 mode đầu tiên. Dịch chuyển ngang tỉ đối y ji. Khối lƣợng từng tầng M j.

Gió động theo phƣơng X Mode 1. Gió động theo phƣơng Y Mode 2. Giá trị của các tham số mô tả phổ phản ứng đàn hồi. Giá trị của các tham số mô tả phổ phản ứng đàn hồi.

Giá trị của dãy phổ động đất. Tổ hợp các nội lực chính. Chuyển vị của công trình theo phƣơng X và Y. Tính thép cho tầng điển hình (tầng 17).

Tính thép cho cột trục 2 và trục A. Tính thép vùng biên cho vách P1 và P2 .Tính thép vùng biên cho vách lõi thang máy P5 và P6. Tính thép vùng giữa cho vách P1 và P2. Tính thép vùng giữa cho vách lõi thang P5 và P6.

Số liêu địa chất công trình. Cƣờng độ sức kháng ma sát của lớp đất thứ i trên thân cọc. Sức kháng ma sát của lớp đất thứ i trên thân cọc. Sức kháng ma sát của lớp đất thứ i trên thân cọc.

Nội lực Nmax và các nội lực tƣơng ứng tại các chân cột. số lƣợng cọc cho các móng. Phản lực đầu cọc Pmax, Pmin của móng M1. Quan hệ e-P của lớp đât dƣới mũi cọc.

Ứng xuất và độ lún móng M1. Phản lực đầu cọc móng M1. Phản lực đầu cọc Pmax, Pmin của móng M2. Quan hệ e-P của lớp đât dƣới mũi cọc.

Ứng xuất và độ lún móng M2. Phản lực đầu cọc móng M2. Nội lực COMB11. Quan hệ e-P của lớp đât dƣới mũi cọc.

Ứng xuất và độ lún móng M1. Thép đài móng lỗi thang theo phƣơng X. Thép đài móng lỗi thang theo phƣơng Y. 116 DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH Hình 2-1.

Mặt bằng sơ đồ ô sàn tầng điển hình. Mặt bằng bố trí cột – vách. Kích thƣớc vách - lỗi thang. Các lớp cấu tạo sàn.

Mô hình sàn 3D. Tĩnh tải của các ô sàn. Hoạt tải 1 tác dụng lên sàn. Hoạt tải 2 tác dụng lên sàn.

Tĩnh tải tƣờng xây tác dụng lên sàn. Chuyển vị của các ô sàn. Nội lực dãy trip A. Nội lực dãy trip B.

Mặt bằng, mặt cắt cầu thang bộ. Các lớp cấu tạo bảng thang. Biểu đồ nội lực cầu thang vế 1 vế 2. Biểu đồ nội lực cầu thang vế 3.

sơ đồ tính dầm gãy khúc. Mô hình không gian bài toán tính dao động. Số hiệu và tiết diện dầm tầng điển hình. nội lực dầm cho tầng điển hình.

Bố trí cốt thép treo. Cột chịu nén lệch tâm xiên. Cột chịu nén lệch tâm xiên. Mặt đứng và mặt cắt vách.

Mặt bằng bố trí móng M1 .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ