Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế Chung cư An Phú Giang, Quận 2 - ĐH Sư phạm Kỹ thuật

Đồ án HCMUTE chung cư An Phú Giang Quận 2. Tổng quan dự án, thiết kế, tiện ích và đánh giá chi tiết. Thông tin cập nhật mới nhất 2024.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2018

120
7
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

1. CHƢƠNG 1: SƠ LƢỢC CÔNG TRÌNH

1.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH

1.1.1. Giới thiệu

1.2. Địa điểm xây dựng

1.3. Giải pháp kiến trúc

1.4. Giải pháp kết cấu và giả thuyết tính toán

1.4.1. Tiêu chuẩn kết cấu

1.4.2. Vật liệu sử dụng

1.4.3. Vật liệu khác

1.5. Hình dạng công trình

1.5.1. Theo phương ngang

1.5.2. Theo phương đứng

1.6. Tải trọng tác động

1.6.1. Tĩnh tải

1.6.2. Hoạt tải

1.6.3. Tải động đất

1.7. Giả thiết biến dạng : Phƣơng án thiết kế cho phần thân

1.8. Phương án thiết kế cho phần thân

1.9. Phương án thiết kế cho phần móng

1.10. Tính toán kết cấu cho nhà cao tầng

1.10.1. Sơ đồ tính

1.10.2. Các giả thiết tính toán nhà cao tầng

1.11. Phương pháp xác định nội lực

1.12. Lựa chọn công cụ tính toán

1.12.1. Phần mềm SAFE v12.1

1.12.2. Phần mềm ETABS v9.4

1.12.3. Phần mềm Microsoft Office 2010: tính toán cốt thép

1.12.4. Tính toán cốt thép

1.12.5. Bố trí cốt thép

2. CHƢƠNG 2: THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN BẢN DẦM

2.1. MỞ ĐẦU

2.2. VẬT LIỆU SỬ DỤNG

2.3. CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƢỚC

2.3.1. Chọn sơ bộ kích thước sàn

2.3.2. Chọn sơ bộ kích thƣớc dầm

2.3.3. Chọn sơ bộ tiết diện cột

2.3.4. Chọn sơ bộ tiết diện vách thang máy, sàn cầu thang

2.4. TÍNH TOÁN CỐT THÉP SÀN

2.4.1. Tải trọng tác dụng

2.4.2. Xác định giá trị moment cho bản sàn

2.4.3. Tính toán và chọn cốt thép cho bản sàn

2.5. TÍNH TOÁN VÀ KIỂM TRA ĐỘ VÕNG CỦA SÀN

2.6. TÍNH TOÁN NỘI LỰC SÀN BẰNG PHẦN MỀM SAFE

3. TÍNH BẢN THANG

3.1. Tính toán cốt thép

4. CHƢƠNG 4: THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG

4.1. VẬT LIỆU SỬ DỤNG

4.2. CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƢỚC TIẾT DIỆN

4.3. TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG

4.3.1. Thành phần tĩnh của tải trọng gió

4.3.2. Thành phần động của tải trọng gió

4.3.3. Tải trọng động đất

4.3.4. Tổ hợp tải trọng

4.4. XÁC ĐỊNH NỘI LỰC, KIỂM TRA CHUYỂN VỊ ĐỈNH

4.4.1. Mô hình khung không gian

4.4.2. Kiểm tra chuyển vị ngang tại đỉnh công trình

4.5. TÍNH TOÁN DẦM KHUNG TRỤC 4, D

4.5.1. Quá trình tính toán

4.5.2. Kiểm tra tính toán thép dầm

4.5.3. Tính toán cốt thép dầm

4.5.4. Tính toán cốt đai

4.5.5. Kết quả tính toán

4.6. TÍNH TOÁN CỘT KHUNG TRỤC 4-D

4.6.1. Quá trình tính toán

4.6.2. Tính toán cốt thép cột

4.7. TÍNH TOÁN VÁCH

4.7.1. Cơ sở tính toán

4.7.2. Quá trình tính toán

4.7.3. Tính toán thép vách tầng điển hình

4.7.4. Kết quả tính toán vách

5. CHƢƠNG 5: THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT

5.1. THỐNG KÊ SỐ LIÊU ĐỊA CHẤT

5.1.1. Mặt cắt địa chất

5.1.2. Mô tả tình hình địa chất

6. CHƢƠNG 6: PHƢƠNG ÁN MÓNG CỌC ÉP BÊ TÔNG CỐT THÉP

6.1. GIỚI THIỆU MÓNG CỌC BÊ TÔNG CỐT THÉP

6.2. ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

6.3. TÍNH SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC DÙNG CHO CÔNG TRÌNH

6.3.1. Các thông số của cọc

6.3.2. Kiểm tra cọc theo điều kiện cẩu lắp

6.3.3. Bố trí cốt đai trong cọc

6.3.4. Sức chịu tải cọc đơn

6.3.4.1. Sức chịu tải theo độ bền vật liệu
6.3.4.2. Sức chịu tải theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền
6.3.4.3. Sức chịu tải theo chỉ tiêu cƣờng độ đất nền
6.3.4.4. Sức chịu tải thiết kế của cọc

6.4. TÍNH TOÁN MÓNG M1

6.4.1. Xác định số lƣợng cọc và bố trí cọc

6.4.2. Số lƣợng cọc trong đài

6.4.3. Bố trí cọc trong đài

6.4.4. Kiểm tra phản lực đầu cọc

6.4.5. Kiểm tra cọc làm việc theo nhóm

6.4.6. Kiểm tra lún khối móng quy ƣớc

6.4.6.1. Xác định khối móng quy ƣớc
6.4.6.2. Kiểm tra ổn định đất nền dƣới đáy khối móng quy ƣớc
6.4.6.3. Ƣớc lƣợng độ lún của khối móng quy ƣớc
6.4.6.4. Kiểm tra xuyên thủng đài cọc

6.4.7. Tính toán cốt thép cho đài cọc

6.5. TÍNH TOÁN MÓNG M2

6.5.1. Chọn sơ bộ kích thƣớc

6.5.2. Sức chịu tải cọc đơn

6.5.3. Xác định số lƣợng cọc và bố trí cọc

6.5.4. Số lƣợng cọc trong đài

6.5.5. Bố trí cọc trong đài

6.5.6. Kiểm tra cọc làm việc theo nhóm

6.5.7. Kiểm tra lún khối móng quy ƣớc

6.5.7.1. Xác định khối móng quy ƣớc
6.5.7.2. Kiểm tra ổn định đất nền dƣới đáy khối móng quy ƣớc
6.5.7.3. Ƣớc lƣợng độ lún của khối móng quy ƣớc
6.5.7.4. Kiểm tra phản lực đầu cọc
6.5.7.5. Kiểm tra xuyên thủng đài cọc

6.5.8. Tính toán cốt thép cho đài cọc

6.6. THIẾT KẾ MÓNG M3

6.6.1. Xác định số lƣợng cọc và bố trí cọc

6.6.2. Số lƣợng cọc trong đài

6.6.3. Bố trí cọc trong đài

6.6.4. Kiểm tra phản lực đầu cọc

6.6.5. Kiểm tra cọc làm việc theo nhóm

6.6.6. Kiểm tra lún khối móng quy ƣớc

6.6.6.1. Xác định khối móng quy ƣớc
6.6.6.2. Kiểm tra ổn định đất nền dƣới đáy khối móng quy ƣớc
6.6.6.3. Ƣớc lƣợng độ lún của khối móng quy ƣớc
6.6.6.4. Kiểm tra xuyên thủng đài cọc

6.6.7. Tính toán cốt thép cho đài cọc

6.7. TÍNH TOÁN MÓNG M4

6.7.1. Xác định số lƣợng cọc và bố trí cọc

6.7.2. Số lƣợng cọc trong đài

6.7.3. Bố trí cọc trong đài

6.7.4. Kiểm tra phản lực đầu cọc

6.7.5. Kiểm tra lún khối móng quy ƣớc

6.7.5.1. Xác định khối móng quy ƣớc
6.7.5.2. Kiểm tra ổn định đất nền dƣới đáy khối móng quy ƣớc
6.7.5.3. Ƣớc lƣợng độ lún của khối móng quy ƣớc
6.7.5.4. Kiểm tra xuyên thủng đài cọc

6.7.6. Tính toán cốt thép cho đài cọc

6.8. TÍNH TOÁN MÓNG M5

6.8.1. Xác định số lƣợng cọc và bố trí cọc

6.8.2. Số lƣợng cọc trong đài

6.8.3. Bố trí cọc trong đài

6.8.4. Kiểm tra phản lực đầu cọc

6.8.5. Kiểm tra cọc làm việc theo nhóm

6.8.6. Kiểm tra lún khối móng quy ƣớc

6.8.6.1. Xác định khối móng quy ƣớc
6.8.6.2. Kiểm tra ổn định đất nền dƣới đáy khối móng quy ƣớc
6.8.6.3. Ƣớc lƣợng độ lún của khối móng quy ƣớc
6.8.6.4. Kiểm tra xuyên thủng đài cọc

6.8.7. Tính toán cốt thép cho đài cọc

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan đồ án HCMUTE chung cư An Phú Giang Quận 2

Đồ án tốt nghiệp ngành CNKT Công Trình Xây Dựng với chủ đề Chung cư An Phú Giang, Quận 2 do sinh viên Ngô Thị Hồng Loan (MSSV: 13149082) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Minh Đức tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM (HCMUTE) là một công trình nghiên cứu quan trọng. Đồ án tập trung vào thiết kế kết cấu của một dự án chung cư thực tế tại khu vực An Phú Giang, Quận 2, một khu vực đang phát triển mạnh mẽ của thành phố. Mục tiêu chính của đồ án là đảm bảo tính an toàn, ổn định và kinh tế của công trình thông qua việc áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành của Việt Nam. Đồ án này không chỉ là một bài tập học thuật mà còn là một bước chuẩn bị quan trọng cho sinh viên trước khi bước vào thực tế công việc trong ngành xây dựng. Đồ án đã được hội đồng phản biện đánh giá cao, đặc biệt là về nội dung và khối lượng thực hiện. Các thầy cô như Thầy Nguyễn Thanh Tú (Bộ môn Thi công và Quản lý Xây dựng) cũng có những đóng góp quan trọng. HCMUTE luôn chú trọng đào tạo sinh viên có khả năng giải quyết các vấn đề thực tế trong ngành.

1.1. Giới thiệu chung về chung cư An Phú Giang Quận 2

Dự án chung cư An Phú Giang, Quận 2 nằm trong bối cảnh đô thị hóa ngày càng tăng cao, nhu cầu về nhà ở cũng tăng theo. Việc xây dựng nhà cao tầng kiểu chung cư là giải pháp hiệu quả để đáp ứng nhu cầu này. Chung cư này hướng đến đối tượng khách hàng có thu nhập cao, người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, hoặc đầu tư cho thuê. Vị trí của dự án tại Quận 2 mang lại nhiều tiềm năng phát triển và khả năng tiếp cận các tiện ích đô thị hiện đại. Thiết kế của chung cư cũng được chú trọng để tạo ra không gian sống thoải mái và tiện nghi cho cư dân.

1.2. Mục tiêu và phạm vi của đồ án tốt nghiệp HCMUTE

Mục tiêu của đồ án là thiết kế kết cấu chung cư An Phú Giang, Quận 2 đảm bảo các yêu cầu về an toàn, khả năng chịu lực và độ ổn định. Phạm vi của đồ án bao gồm thiết kế kiến trúc, kết cấu, nền móng và các hệ thống kỹ thuật khác của công trình. Sinh viên cần phải nắm vững các kiến thức lý thuyết đã học và áp dụng vào giải quyết các vấn đề thiết kế cụ thể. Đồng thời, đồ án cũng yêu cầu sinh viên phải sử dụng thành thạo các phần mềm thiết kế chuyên dụng như SAFE, ETABS, Microsoft Office để tính toán và phân tích kết quả. Đồ án phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn và quy chuẩn hiện hành của Việt Nam.

II. Phân tích kiến trúc và giải pháp kết cấu chung cư Quận 2

Đồ án HCMUTE tập trung vào việc phân tích và đưa ra các giải pháp kiến trúc, kết cấu phù hợp cho chung cư An Phú Giang. Giải pháp kiến trúc được thể hiện qua việc bố trí mặt bằng công năng hợp lý, đảm bảo thông thoáng và chiếu sáng tự nhiên cho các căn hộ. Giải pháp kết cấu được thể hiện qua việc lựa chọn hệ kết cấu chịu lực phù hợp, tính toán tải trọng và thiết kế các cấu kiện chịu lực như sàn, dầm, cột, vách. Các giải pháp này phải đảm bảo tính an toàn, kinh tế và khả thi trong quá trình thi công. Theo tài liệu gốc, giải pháp giao thông nội bộ bao gồm 2 cầu thang bộ và hành lang chạy xung quanh giếng trời, tạo sự thông thoáng cho công trình. Việc lựa chọn vật liệu xây dựng cũng đóng vai trò quan trọng trong việc giảm tải trọng cho công trình.

2.1. Giải pháp kiến trúc thông thoáng và chiếu sáng tự nhiên

Giải pháp kiến trúc của chung cư chú trọng đến việc tạo ra không gian sống thoải mái và tiện nghi cho cư dân. Việc bố trí các căn hộ xung quanh giếng trời giúp tận dụng tối đa ánh sáng và gió tự nhiên. Giải pháp giao thông nội bộ cũng được thiết kế để đảm bảo sự thuận tiện và an toàn cho người sử dụng. Cụ thể, có 2 cầu thang bộ được bố trí để di chuyển và thoát hiểm khi có sự cố. Các hành lang chạy xung quanh giếng trời tạo sự kết nối giữa các căn hộ và không gian chung của chung cư.

2.2. Lựa chọn hệ kết cấu và vật liệu xây dựng tối ưu

Hệ kết cấu của chung cư được lựa chọn dựa trên các yêu cầu về khả năng chịu lực, độ ổn định và kinh tế. Thông thường, hệ kết cấu khung - vách hoặc khung - lõi cứng được sử dụng cho các công trình nhà cao tầng. Vật liệu xây dựng được lựa chọn phải đảm bảo các yêu cầu về cường độ, độ bền, khả năng chống cháy và giá thành hợp lý. Các vật liệu như bê tông cốt thép, thép hình, gạch không nung, vật liệu cách nhiệt được sử dụng phổ biến trong xây dựng chung cư. Vật liệu xây dựng có cường độ cao, trọng lượng nhỏ và khả năng chống cháy tốt sẽ giúp giảm tải trọng cho công trình.

III. Tính toán tải trọng và thiết kế kết cấu sàn dầm chung cư

Việc tính toán tải trọng và thiết kế kết cấu sàn, dầm là một phần quan trọng trong đồ án HCMUTE. Tải trọng tác dụng lên công trình bao gồm tĩnh tải, hoạt tải, tải trọng gió và tải trọng động đất. Tĩnh tải bao gồm trọng lượng bản thân kết cấu và các lớp hoàn thiện. Hoạt tải phụ thuộc vào chức năng sử dụng của các không gian. Tải trọng gió và tải trọng động đất được tính toán theo các tiêu chuẩn hiện hành. Thiết kế kết cấu sàn, dầm phải đảm bảo khả năng chịu lực, độ ổn định và độ võng nằm trong giới hạn cho phép. Theo TCXD 2737-1995, tải trọng gió và động đất cần được tính toán kỹ lưỡng.

3.1. Xác định tĩnh tải và hoạt tải tác dụng lên sàn chung cư

Tĩnh tải là tải trọng thường xuyên tác dụng lên kết cấu, bao gồm trọng lượng của các lớp cấu tạo sàn, tường, thiết bị và các thành phần cố định khác. Hoạt tải là tải trọng thay đổi theo thời gian, phụ thuộc vào mục đích sử dụng của không gian như nhà ở, văn phòng, khu vực công cộng. Giá trị hoạt tải được quy định trong các tiêu chuẩn thiết kế và cần được xác định chính xác để đảm bảo an toàn cho công trình. Tĩnh tải của sàn văn phòng được tính là 5,962 kN/m2 còn sàn vệ sinh là 6,416 kN/m2.

3.2. Thiết kế kết cấu sàn và dầm bằng phần mềm SAFE

Sau khi xác định được tải trọng, kết cấu sàn và dầm sẽ được thiết kế bằng các phần mềm chuyên dụng như SAFE. Phần mềm này cho phép mô hình hóa kết cấu, phân tích nội lực và tính toán cốt thép cần thiết. Thiết kế phải đảm bảo các yêu cầu về khả năng chịu lực, độ ổn định và độ võng nằm trong giới hạn cho phép. Kết quả tính toán sẽ được kiểm tra lại bằng các phương pháp thủ công để đảm bảo tính chính xác. Sàn có dầm là loại sàn truyền thống được sử dụng nhiều trong các công trình.

3.3 Kiểm tra độ võng của sàn

Độ võng lớn nhất của sàn phải thỏa điều kiện : f max ≤ f gh. TCXDVN 356:2005 ô bản sàn có L1<6 m => fgh = L/200, L1>7.5 m => fgh = L/250.

IV. Thiết kế kết cấu cột vách chịu lực và khung chung cư HCMUTE

Thiết kế kết cấu cột, vách và khung là một phần quan trọng khác trong đồ án HCMUTE. Cột và vách chịu lực có vai trò chịu tải trọng đứng và tải trọng ngang, đảm bảo sự ổn định cho công trình. Khung kết cấu có vai trò liên kết các cột, vách và dầm lại với nhau, tạo thành một hệ thống chịu lực thống nhất. Thiết kế cột, vách và khung phải đảm bảo khả năng chịu lực, độ ổn định và độ cứng nằm trong giới hạn cho phép. Theo TCXD 198:1997, bề dày vách cứng không nhỏ hơn 150mm và không nhỏ hơn 1/20 chiều cao tầng.

4.1. Xác định tải trọng gió và tải trọng động đất tác dụng

Tải trọng gió và tải trọng động đất là các tải trọng ngang có thể gây ra các tác động lớn đến kết cấu công trình. Tải trọng gió được tính toán theo TCVN 2737-1995, bao gồm thành phần tĩnh và thành phần động. Tải trọng động đất được tính toán theo TCXDVN 375-2006, dựa trên các thông số về địa chấn và đặc điểm công trình. Việc xác định chính xác các tải trọng này là rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho công trình.

4.2. Tính toán và kiểm tra chuyển vị đỉnh khung bằng ETABS

Chuyển vị đỉnh khung là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá độ ổn định của công trình. Chuyển vị đỉnh khung được tính toán bằng phần mềm ETABS, dựa trên mô hình kết cấu và các tải trọng tác dụng. Kết quả tính toán phải được kiểm tra so với các giới hạn cho phép để đảm bảo an toàn cho công trình. Kết cấu khung vách : f/H  1/750 f và H là chuyển vị theo phƣơng ngang tại đỉnh kết cấu và chiều cao của công trình.

V. Phương án móng cọc ép bê tông cốt thép An Phú Giang Q2

Với quy mô và tầm quan trọng của công trình, lựa chọn thiết kế móng với phương án móng cọc ép bê tông cốt thép. Đây là giải pháp phổ biến cho các công trình cao tầng do khả năng chịu tải tốt và độ ổn định cao. Đồ án HCMUTE trình bày chi tiết về quá trình tính toán sức chịu tải của cọc, xác định số lượng cọc cần thiết, bố trí cọc trong đài và kiểm tra các điều kiện về ổn định, lún. Các tiêu chuẩn thiết kế móng cọc như TCXD 205 : 1998 được áp dụng.

5.1. Thống kê địa chất công trình và lựa chọn loại cọc

Việc thống kê số liệu địa chất công trình là bước đầu tiên để lựa chọn loại cọc phù hợp. Các thông tin về địa tầng, tính chất cơ lý của đất nền, mực nước ngầm cần được thu thập và phân tích kỹ lưỡng. Dựa trên các thông tin này, loại cọc, kích thước cọc và chiều sâu chôn cọc sẽ được lựa chọn để đảm bảo khả năng chịu tải và độ ổn định cho công trình.

5.2. Tính toán sức chịu tải của cọc và thiết kế đài cọc

Sức chịu tải của cọc được tính toán dựa trên các thông số về địa chất và vật liệu. Các phương pháp tính toán như phương pháp Meyerhof, phương pháp Terzaghi được sử dụng. Sau khi xác định được sức chịu tải của cọc, số lượng cọc cần thiết và bố trí cọc trong đài sẽ được thiết kế. Thiết kế đài cọc phải đảm bảo khả năng chịu lực, độ ổn định và độ lún nằm trong giới hạn cho phép.

5.3 Thiết kế móng M1

Móng M1 là một trong những loại móng được tính toán. Nội dung thiết kế bao gồm xác định số lượng cọc và bố trí cọc. Kiểm tra phản lực đầu cọc, kiểm tra cọc làm việc theo nhóm. Kiểm tra lún khối móng quy ước và kiểm tra xuyên thủng đài cọc. Tính toán cốt thép cho đài cọc.

VI. Đánh giá tổng quan và triển vọng phát triển đồ án HCMUTE

Đồ án HCMUTE về chung cư An Phú Giang, Quận 2 là một công trình nghiên cứu có giá trị thực tiễn cao. Đồ án đã giải quyết được các vấn đề thiết kế kết cấu quan trọng, đảm bảo tính an toàn, ổn định và kinh tế cho công trình. Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng vào thực tế xây dựng các công trình tương tự. Tuy nhiên, đồ án vẫn còn một số hạn chế và cần được tiếp tục nghiên cứu, phát triển để hoàn thiện hơn. Cần chú trọng đến việc áp dụng các công nghệ xây dựng mới, vật liệu mới và giải pháp thiết kế xanh để nâng cao hiệu quả và tính bền vững cho công trình.

6.1. Ưu điểm và hạn chế của đồ án tốt nghiệp HCMUTE

Ưu điểm của đồ án là tính thực tiễn cao, giải quyết được các vấn đề thiết kế kết cấu cụ thể và áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành. Hạn chế của đồ án có thể là thiếu sót trong việc đánh giá tác động môi trường, chưa đề xuất các giải pháp thiết kế xanh hoặc chưa áp dụng các công nghệ xây dựng mới.

6.2. Triển vọng phát triển và ứng dụng kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu của đồ án có thể được ứng dụng vào thực tế xây dựng các công trình chung cư tương tự. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu, phát triển để hoàn thiện hơn, đặc biệt là trong việc áp dụng các công nghệ xây dựng mới, vật liệu mới và giải pháp thiết kế xanh. Việc kết hợp với các chuyên gia, doanh nghiệp trong ngành xây dựng sẽ giúp nâng cao tính khả thi và hiệu quả của đồ án.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CNKT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CHUNG CƯ AN PHÚ GIANG, QUẬN 2 GVHD: TS. NGUYỄN MINH ĐỨC SVTH: NGÔ THỊ HỒNG LOAN SKL 0 1 0 0 3 7 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 01/2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH -----------------o0o----------------- ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUNG CƢ AN PHÚ GIANG, QUẬN 2 GVHD : TS NGUYỄN MINH ĐỨC SVTH : NGÔ THỊ HỒNG LOAN MSSV : 13149082 KHÓA : 2013 - 2017 Tp. Hồ Chí Minh, Tháng 01/2018 i LỜI CÁM ƠN Lời đầu tiên em xin kính gửi lời chào, lời chúc sức khỏe và lòng biết ơn đến toàn thể quý thầy cô cùng ngƣời thân và bạn bè.

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này em chân thành cảm ơn : - Thầy Nguyễn Minh Đức: Bộ môn Cơ học Đất và Nền móng - Khoa Xây Dựng - Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh. - Thầy Nguyễn Thanh Tú: Bộ môn Thi công và Quản lý Xây dựng- Khoa Xây Dựng - Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh. Đã hƣớng dẫn tận tình hƣớng dẫn và cung cấp cho em những tài liệu quý báu. Sự động viên và khích lệ của các thầy là những động lực vô cùng to lớn giúp em hoàn thành Đồ án tốt nghiệp của mình.

Xin cám ơn các thầy cô ở trƣờng ĐH Sƣ phạm Kỹ thuật TP. HCM đã dạy dỗ và cung cấp cho em những kiến thức quý báu trong suốt những năm học vừa qua. Các bạn cùng lớp đã cung cấp những tài liệu cần thiết cho em. Sự đóng góp ý kiến và trao đổi lẫn nhau giúp cho em hoàn thiện kiến thức trong đồ án của mình.

Sự ủng hộ và kích lệ tinh thần của các bạn cũng giúp em hoàn thành Đồ án tốt nghiệp. Đồ án tốt nghiệp là công trình đầu tiên của mỗi sinh viên. Mặc dù đã cố gắng nhƣng do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên đồ án còn nhiều thiếu sót, em kính mong đƣợc sự chỉ dẫn của quý thầy cô để em ngày càng hoàn thiện kiến thức của mình hơn. Cuối cùng, em xin gửi lời chúc sức khỏe và cảm ơn chân thành đến quý Thầy Cô Bộ Môn Khoa Xây Dựng.

Em xin chân thành cảm ơn! Tp.HCM, Tháng 01 năm 2018 Sinh viên Ngô Thị Hồng Loan iii CAPSTONE PROJECT’S TASK Name’s student : NGO THI HONG LOAN Student ID : 13149082 Class : 131492A Sector : Construction Engineering Technology Advisor : PhD. NGUYEN MINH DUC Start date : 04/09/2017 Finish date: 02/1/2018 Project’s Name: APARTMENT AN PHU GIANG, DISTRICT 2 1. Input Data:  Architectural Profile (provided by Advitor)  Soil Profile (provided by Advitor) 2. The contents of capstone project: Architecture  Illustrate architectural drafts again (0%) Structure  Modeling, anlysis and design typical floor  Calculate, design staircase  Modeling, calculation, design of frame 4 and frame D  Foundation: Driven pile 3.

Product  Thesis and 01 Appendix  15 drawing A1 (3 Architecture, 12 Structures) Ho Chi Minh, January 2 th, 2018 HEAD OF FACULTY ADVISO iv TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc KHOA XÂY DỰNG BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN Họ và tên sinh viên thực hiện: NGÔ THỊ HỒNG LOAN MSSV: 13149082 Ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp Tên đề tài: Chung cƣ An Phú Giang, Quận 2 Họ và tên giáo viên hƣớng dẫn: TS. Nguyễn Minh Đức NHẬN XÉT 1. Về nội dung đề tài & khối lƣợng thực hiện:. Đề nghị cho bảo vệ hay không?.

Đánh giá loại:. Hồ Chí Minh, ngày tháng 01 năm 2018 Giáo viên hƣớng dẫn TS. NGUYỄN MINH ĐỨC v TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc KHOA XÂY DỰNG BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN Họ và tên sinh viên thực hiện: NGÔ THỊ HỒNG LOAN MSSV: 13149082 Ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp Tên đề tài: Chung cƣ An Phú Giang, Quận 2 Họ và tên Giáo viên phản biện: ThS. Nguyễn Thanh Tú NHẬN XÉT 1.

Về nội dung đề tài & khối lƣợng thực hiện:. Đề nghị cho bảo vệ hay không?. Đánh giá loại:. Hồ Chí Minh, ngày……tháng 01 năm 2018 Giáo viên phản biện ThS.

NGUYỄN THANH TÚ vi MỤC LỤC DANH SÁCH CÁC BẢNG. xiii DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ. xiv CHƢƠNG 1: SƠ LƢỢC CÔNG TRÌNH .1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH .2 Địa điểm xây dựng.2 Giải pháp kiến trúc .3 Giải pháp kết cấu và giả thuyết tính toán .1 Tiêu chuẩn kết cấu: .2 Vật liệu sử dụng: .3 Vật liệu khác:.3 Hình dạng công trình: .1 Theo phƣơng ngang: .2 Theo phƣơng đứng: .4 Tải trọng tác động: .3 Tải động đất .4 Giả thiết biến dạng : Phƣơng án thiết kế cho phần thân .5 Phƣơng án thiết kế cho phần thân .6 Phƣơng án thiết kế cho phần móng.7 Tính toán kết cấu cho nhà cao tầng.2 Các giả thiết tính toán nhà cao tầng: .8 Phƣơng pháp xác định nội lực .9 Lựa chọn công cụ tính toán .1 Phần mềm SAFE v12.2 Phần mềm ETABS v9.3 Phần mềm Microsoft Office 2010: tính toán cốt thép .4 Tính toán cốt thép .10 Bố trí cốt thép. 19 CHƢƠNG 2: THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN BẢN DẦM .2VẬT LIỆU SỬ DỤNG .3CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƢỚC .1 Chọn sơ bộ kích thƣớc sàn .2 Chọn sơ bộ kích thƣớc dầm.3 Chọn sơ bộ tiết diện cột .4 Chọn sơ bộ tiết diện vách thang máy, sàn cầu thang .4TÍNH TOÁN CỐT THÉP SÀN .2 Tải trọng tác dụng .3 Xác định giá trị moment cho bản sàn .4 Tính toán và chọn cốt thép cho bản sàn.5 TÍNH TOÁN VÀ KIỂM TRA ĐỘ VÕNG CỦA SÀN .6 TÍNH TOÁN NỘI LỰC SÀN BẰNG PHẦN MỀM SAFE.

TÍNH BẢN THANG. Tính toán cốt thép. 39 CHƢƠNG 4: THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG .2 VẬT LIỆU SỬ DỤNG .3 CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƢỚC TIẾT DIỆN .4 TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG .3 Thành phần tĩnh của tải trọng gió .4 Thành phần động của tải trọng gió .5 Tải trọng động đất .6 Tổ hợp tải trọng .5 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC, KIỂM TRA CHUYỂN VỊ ĐỈNH .1 Mô hình khung không gian .2 Kiểm tra chuyển vị ngang tại đỉnh công trình .6 TÍNH TOÁN DẦM KHUNG TRỤC 4, D .2 Quá trình tính toán .3 Kiểm tra tính toán thép dầm .4 Tính toán cốt thép dầm .5 Tính toán cốt đai.6 Kết quả tính toán .7 TÍNH TOÁN CỘT KHUNG TRỤC 4-D .2 Quá trình tính toán .3 Tính toán cốt thép cột: .8 TÍNH TOÁN VÁCH.2 Cơ sở tính toán .3 Quá trình tính toán .4 Tính toán thép vách tầng điển hình.5 Kết quả tính toán vách. 80 CHƢƠNG 5: THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT .1 THỐNG KÊ SỐ LIÊU ĐỊA CHẤT: .1Mặt cắt địa chất: .Mô tả tình hình địa chất :.

81 CHƢƠNG 6: PHƢƠNG ÁN MÓNG CỌC ÉP BÊ TÔNG CỐT THÉP .2 GIỚI THIỆU MÓNG CỌC BÊ TÔNG CỐT THÉP .3 ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH.4 TÍNH SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC DÙNG CHO CÔNG TRÌNH .1 Các thông số của cọc .2 Kiểm tra cọc theo điều kiện cẩu lắp .4 Bố trí cốt đai trong cọc .5 Sức chịu tải cọc đơn .1 Sức chịu tải theo độ bền vật liệu .2 Sức chịu tải theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền .3 Sức chịu tải theo chỉ tiêu cƣờng độ đất nền .4 Sức chịu tải thiết kế của cọc: .5 TÍNH TOÁN MÓNG M1 .1 Xác định số lƣợng cọc và bố trí cọc.2 Số lƣợng cọc trong đài .3 Bố trí cọc trong đài .4 Kiểm tra phản lực đầu cọc .5 Kiểm tra cọc làm việc theo nhóm .6 Kiểm tra lún khối móng quy ƣớc .1 Xác định khối móng quy ƣớc .2 Kiểm tra ổn định đất nền dƣới đáy khối móng quy ƣớc .3 Ƣớc lƣợng độ lún của khối móng quy ƣớc.4 Kiểm tra xuyên thủng đài cọc .7 Tính toán cốt thép cho đài cọc .6 TÍNH TOÁN MÓNG M2 .1 Chọn sơ bộ kích thƣớc .2 Sức chịu tải cọc đơn .3 Xác định số lƣợng cọc và bố trí cọc.4 Số lƣợng cọc trong đài .5 Bố trí cọc trong đài .6 Kiểm tra cọc làm việc theo nhóm .7 Kiểm tra lún khối móng quy ƣớc .1 Xác định khối móng quy ƣớc .2 Kiểm tra ổn định đất nền dƣới đáy khối móng quy ƣớc .3 Ƣớc lƣợng độ lún của khối móng quy ƣớc.4 Kiểm tra phản lực đầu cọc .5 Kiểm tra xuyên thủng đài cọc .8 Tính toán cốt thép cho đài cọc .7 THIẾT KẾ MÓNG M3 .1 Xác định số lƣợng cọc và bố trí cọc.2 Số lƣợng cọc trong đài .3 Bố trí cọc trong đài .4 Kiểm tra phản lực đầu cọc .5 Kiểm tra cọc làm việc theo nhóm .6 Kiểm tra lún khối móng quy ƣớc .1Xác định khối móng quy ƣớc .2 Kiểm tra ổn định đất nền dƣới đáy khối móng quy ƣớc .3 Ƣớc lƣợng độ lún của khối móng quy ƣớc.4 Kiểm tra xuyên thủng đài cọc .7 Tính toán cốt thép cho đài cọc .8 TÍNH TOÁN MÓNG M4 .1 Xác định số lƣợng cọc và bố trí cọc.2 Số lƣợng cọc trong đài .3 Bố trí cọc trong đài .4 Kiểm tra phản lực đầu cọc .5 Kiểm tra lún khối móng quy ƣớc .1 Xác định khối móng quy ƣớc .2 Kiểm tra ổn định đất nền dƣới đáy khối móng quy ƣớc .3 Ƣớc lƣợng độ lún của khối móng quy ƣớc.4 Kiểm tra xuyên thủng đài cọc .6 Tính toán cốt thép cho đài cọc .9 TÍNH TOÁN MÓNG M5 .1 Xác định số lƣợng cọc và bố trí cọc.2 Số lƣợng cọc trong đài .3 Bố trí cọc trong đài .4 Kiểm tra phản lực đầu cọc .5 Kiểm tra cọc làm việc theo nhóm .6 Kiểm tra lún khối móng quy ƣớc .1 Xác định khối móng quy ƣớc .2 Kiểm tra ổn định đất nền dƣới đáy khối móng quy ƣớc .3 Ƣớc lƣợng độ lún của khối móng quy ƣớc.4 Kiểm tra xuyên thủng đài cọc .7 Tính toán cốt thép cho đài cọc. 117 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 118 xii DANH SÁCH CÁC BẢNG BẢNG TRANG Bảng 2.3 Trọng lƣợng tƣờng gạch trên sàn .3: Tổng tĩnh tải tác dụng lên ô sàn .5: Bảng tổng hợp tải trọng .1 Tải trọng chiếu nghỉ và chiếu tới.2 Tổng hợp tải trọng lên vế thang.3: Giá trị giới hạn của tầng số giao dộng riêng fL.3 :Hệ số áp lực động của tải trọng gió .4: Các tham số  và  .5 Hệ số tƣơng quan i khi xét đến vận tốc gió phụ thuộc vào chiều cao và mặt đón gió  và  .7 Giá trị chu kỳ và tần số và tỉ số khối lƣợng tham gia .21 Các thông số tính toán dầm điển hình.22 kết quả tính toán và bố trí cốt thép dầm B105.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ